OPTADS360
ATNETWORK
ADS_ZUNIA
YOMEDIA

Bộ 5 đề thi thử THPT QG năm 2021 có đáp án môn Hóa học lần 4 Trường THPT Trưng Vương

13/06/2021 1.1 MB 299 lượt xem 0 tải về
Banner-Video
https://m.hoc247.net/docview/viewfile/1.1.114/web/?f=https://m.hoc247.net/tulieu/2021/20210613/461643845806_20210613_212108.pdf?r=3745
ADMICRO/
Banner-Video

Để giúp các em học sinh lớp 12 có thêm tài liệu ôn tập, rèn luyện chuẩn bị cho kì thi tốt nghiệp THPT sắp tới HOC247 giới thiệu đến quý thầy cô và các em học sinh tài liệu Bộ 5 đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Hóa học lần 4 Trường THPT Trưng Vương dưới đây được biên tập và tổng hợp với phần đề và đáp án, lời giải chi tiết giúp các em tự luyện tập làm đề. Hi vọng tài liệu này sẽ có ích cho các em, chúc các em có kết quả học tập tốt!

 

 
 

TRƯỜNG THPT TRƯNG VƯƠNG

ĐỀ THI THỬ THPT NĂM 2021

MÔN HÓA HỌC LẦN 4

Thời gian 50 phút

 

ĐỀ SỐ 1

Câu 1: Cho các phát biểu sau:

(1) Amin no, đơn chức, mạch hở có công thức chung là: CnH2n+3N ( n ≥ 1).

(2) C6H5NH2 có tên thay thế là anilin.

(3) Metyl-, đimetyl-, trimetyl- và etylamin là những chất khí mùi khai khó chịu, độc và dễ tan trong nước.

 (4) Dung dịch metylamin không làm quì tím hóa xanh. 

Số phát biểu đúng là:

A. 3                                     B. 1                                     C. 4                                     D. 2

Câu 2: Cao su Buna được sản xuất từ gỗ chiếm 55% xenlulozơ theo sơ đồ :

Xenlulozơ Glucozơ Etanol Buta-1,3-đien Cao su buna

Để sản xuất 1 tấn cao su Buna cần bao nhiêu tấn gỗ ?

A. 16,2.                               B. 8,33.                               C. 16,67.                             D. 15,15.

Câu 3: Thủy phân hoàn toàn 12,9 gam peptit X thu được hỗn hợp sản phẩm gồm 6,75 gam glixin; 5,34 gam alanin và 3,51 gam valin. Thủy phân không hoàn toàn X thu được tripeptit Gly-Val-Gly ; Gly-Ala, không có Gly-Gly. Công thức cấu tạo của X là:

A. Gly-Ala-Val-Gly-Gly-Ala.                                        B. Ala-Val-Gly-Ala-Ala-Gly.

C. Gly-Gly-Val-Gly-Ala-Ala.                                         D. Gly-Ala-Gly-Val-Gly-Ala.

Câu 4: Số đồng phân cấu tạo amino axit có công thức phân tử C4H9NO2  là :

A. 3                                     B. 2                                     C. 5                                     D. 4

Câu 5: Khi thủy phân protein đơn giản đến cùng ta thu được

A. các axit cacboxylic.        B. các -amino axit.           C. các β-amino axit.            D. các amin.

Câu 6: Để phân bíệt dung dịch các chất: axit axetic, lysin và alanin ta dùng thuốc thử là:

A. Dùng dung dịch NaOH B. Dùng quỳ tím                 C. Dùng natri                      D. Dùng dung dịch brom

Câu 7: Đốt cháy hoàn toàn một amin đơn chức, no, bậc 2 thu được CO2 và H2O với tỷ lệ mol tương ứng là 2:3. Tên gọi của amin đó là

A.  metyl iso-propylamin.   B. đimetylamin.                   C. etyl metylamin.              D. đietylamin.

Câu 8: Polime nào tạo thành sau phản ứng khâu mạch ?

A. Cao su lưu hóa               B. Tơ lapsan.                       C. Cao su Buna.                  D. Nhựa rezol.

Câu 9: Dãy gồm các chất được dùng để tổng hợp cao su Buna-S là :

A. CH2=C(CH­3)-CH=CH2, lưu huỳnh.                          B. CH2=CH-CH=CH2, CH3-CH=CH2.

C. CH2=C(CH­3)-CH=CH2, C6H5-CH=CH2.                  D. CH2=CH-CH=CH2, C6H5-CH=CH2.

Câu 10: Teflon là tên của một polime được dùng làm

A. chất dẻo.                        B. tơ tổng hợp.                   C. cao su tổng hợp.             D. keo dán.

Câu 11: Phát biểu đúng là

A. Amino axit là những chất rắn ở dạng tinh thể không màu, luôn tồn tại ở dạng phân tử.

B. Các amino axit thiên nhiên là các β- amino axit.

C. Amino axit ít tan trong nước và có vị hơi ngọt.

D. Amino axit là những hợp chất hữu cơ tạp chức mà phân tử chứa đồng thời nhóm amino và nhóm cacboxyl  

Câu 12: Clo hoá PVC thu được một polime chứa 66,77% clo về khối lượng, trung bình 1 phân tử clo phản ứng với x mắt xích trong mạch PVC . Giá trị của x là :

A. 1.                                    B. 2.                                    C. 4.                                    D. 3.

Câu 13: Tên gọi của CH3-CH2- NH-CH2-CH2 - CH3 là :

A. isopropyletylamin          B. N-Etylpropan-1- amin    C. N- Propyl etanamin        D. propyletanamin

Câu 14: Cho sơ đồ phản ứng sau: CH4 → X  → Y →  Z →  T.  

X, Y, Z, T  lần lượt là

A. C2H4, C6H6, C6H5NH2, C6H5NH3Cl

B. C6H6, C6H5NO2, C6H5NH2, C6H5NH3Cl

C. C2H­2, C6H6, C6H5­NO2, C6H5N2+Cl-

D. C2H2, C6H6, C6H5NO2, C6H5NH3Cl

Câu 15: Cho các chất: dung dịch HNO2, dung dịch HCl, Cu, dung dịch NaOH, C2H5OH/khí HCl . Số chất phản ứng với axit amino axetic là  :

A. 4                                     B. 5                                     C. 3                                     D. 2

Câu 16: Cho các chất sau:

 (1) C6H5NH2  (2) CH3NH2(3) (C6H5)2NH                (4) (CH3)2NH              (5) NH3

Dãy sắp xếp đúng theo thứ tự tăng dần tính bazơ là:

A. (3), (2), (1), (5), (4)                                                    B. (3), (1), (5), (2), (4)

C. (5), (4), (2), (1), (3)                                                     D. (3), (1), (5), (4), (2)

Câu 17: Cho 2,22 gam hỗn hợp X gồm 2 amin no, đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng phản ứng hết với dung dịch HCl (dư), thu được 3,68 gam hỗn hợp muối. Công thức của 2 amin trong hỗn hợp X là

A. CH3NH2 và C2H5NH2.                                           B. CH3NH2 và (CH3)3N.

C. C3H7NH2 và C4H9NH2.                                         D. C2H5NH2 và C3H7NH2.

Câu 18: Amino axit X trong phân tử có một nhóm -NH2 và một nhóm -COOH. Cho 30 gam X phản ứng với lượng dư dung dịch HCl, thu được dung dịch chứa 44,6 gam muối. Công thức của X là

A. H2N-CH2-COOH.         B. H2N-[CH2]4-COOH.      C. H2N-[CH2]2-COOH.      D. H2N-[CH2]3-COOH.

Câu 19: Chọn khái niệm đúng :

A. Monome là các phân tử tạo nên từng mắt xích của polime.

B. Các polime đều bền vững dưới tác dụng của axit, bazơ khi đun nóng.

C. Các polime đều được tổng hợp bằng phản ứng trùng hợp.

D. Monome là các hợp chất có 2 nhóm chức hoặc có liên kết bội.

Câu 20: Từ glyxin (Gly) và alanin (Ala) có thể tạo tối đa mấy hợp chất đipeptit ?

A. 3.                                    B. 4.                                    C. 1.                                    D. 2.

Câu 21: Cho a gam valin tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 16,68 gam muối khan. Giá trị của a là:

A. 14,04                              B. 11,07                              C. 15,06                              D. 11,7

Câu 22: Để trung hòa 25 gam dung dịch của một amin đơn chức X nồng độ 36% cần dùng 200ml dung dịch HCl 1M. Công thức phân tử của X là

A. CH5N.                           B. C4H9N.                          C. C2H7N.                         D. C3H7N.

Câu 23: Cho các hợp chất: chất béo, tinh bột, protein, glucozơ, tơ tằm, đường saccarozơ, xenlulozơ triaxetat. Có bao nhiêu hợp chất thuộc loại polime ?

A. 5                                     B. 2                                     C. 3                                     D. 4

Câu 24: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm 2 amino axit no, mạch hở (trong phân tử  mỗi chất  đều chứa 1 nhóm -NH2 và 1 nhóm -COOH) cần 6,72 lít O2 (đktc). Dẫn toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch nước vôi trong dư thu được 26 gam kết tủa. Vậy công thức cấu tạo thu gọn của amino axit có phân tử khối nhỏ là:

A. H2N[CH2]3COOH         B. H2N[CH2]4COOH          C. H2NCH2COOH             D. H2N[CH2]2COOH

Câu 25: Hiện tượng nào sau đây mô tả KHÔNG chính xác?

A. Phản ứng giữa dung dịch  metylamin đậm đặc và dung dịch HCl đậm đặc thấy xuất hiện “khói trắng”.

B. Để lâu trong không khí, anilin chuyển sang màu hồng.

C. Nhỏ vài giọt nước brom vào ống nghiệm chứa dung dịch anilin thấy có kết tủa trắng.

D. Nhúng quỳ tím vào dung dịch etylamin thấy quỳ tím chuyển màu xanh.

Câu 26: Polime có cấu trúc mạch phân nhánh là :

A. PE.                                 B. PVC                               C. Amilopectin.                  D. Amilozơ.

Câu 27: Cho 6,75 gam hỗn hợp gồm glyxin và axit axetic tác dụng vừa đủ với dung dịch KOH, thu được dung dịch X chứa 10,55 gam muối. Cho X tác dụng với dung dịch HCl dư, thu được dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là

A. 7,450                              B. 13,025.                           C. 10,655                            D. 8,750.

Câu 28: Một tripeptit X được tạo thành từ một α- amino axit no, mạch hở, có 1 nhóm -NH2 và 1 nhóm -COOH trong phân tử. Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X thu được 20,16 lít CO2 (đktc) và m gam H2O. Giá trị của m là:

A. 18,90.                             B. 19,80.                             C. 15,30.                             D. 18,00

Câu 29: Số đồng phân cấu tạo amin bậc 2 có công thức phân tử C4H11N là :

A. 4                                     B. 1                                     C. 8                                     D. 3

Câu 30: Cứ 2,62 gam cao su buna-S phản ứng vừa hết với 1,6 gam Br2 trong CCl4 . Hỏi tỉ lệ mắt xích butađien và stiren trong cao su buna-S là bao nhiêu ?

A. 2: 3                                 B. 1: 2                                 C. 3: 5                                 D. 1: 3

ĐỀ SỐ 2

Câu 1: Công thức của metyl axetat là

A. CH3COOC2H5.         

B. CH3COOCH3.

C. HCOOC2H5. 

D. HCOOCH3.

Câu 2: Este nào sau đây tác dụng với NaOH, thu được ancol metylic?

A. CH3COOC2H5.                                       

B. CH3COOC2H3.                 

C. HCOOC2H5.                                 

D. HCOOCH3.

Câu 3: Este nào sau đây có phản ứng tráng bạc?

A. CH3COOC2H5.                                       

B. C2H5COOC2H3.                

C. CH3COOC2H3.                             

D. HCOOCH3.

Câu 4: Công thức nào sau đây có thể là công thức của chất béo?

A. CH3COOCH2C6H5.                                  

B. C15H31COOCH3.   

C. (C17H33COO)2C2H4.                                  

D. (C17H35COO)3C3H5.

Câu 5: Chất nào sau đây thuộc loại đisaccarit?

A. Glucozơ.               

B. Tinh bột.    

C. Fructozơ.   

D. Saccarozơ.

Câu 6: Loại saccarit chiếm thành phần chính trong hạt gạo là

A. glicogen.                

B. tinh bột.     

C. xenlulozơ. 

D. saccarozơ.

Câu 7: Thuỷ phân 4,4 gam etyl axetat bằng 100 ml dung dịch NaOH 0,2M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch, thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là

A. 4,10.                                  

B. 2,90.                      

C. 1,64.                      

D. 4,28.

Câu 8: Đun nóng 100 ml dung dịch glucozơ a (mol/l) với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 21,6 gam Ag. Giá trị của a là

A. 1,0.                        

B.0,1.             

C.0,5.             

D. 0,2.

Câu 9: Cho 54 gam glucozơ lên men rượu với hiệu suất 75%, thu được m gam C2H5OH. Giá trị của m là

A. 10,35.                    

B. 20,70.        

C. 27,60.        

D. 36,80.

Câu 10: Thủy phân hoàn toàn m gam chất béo bằng dung dịch NaOH, đun nóng, thu được 9,2 gam glixerol và 91,8 gam muối. Giá trị của m là

A. 89.                         

B. 101.                       

C. 85.             

D. 93.

---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 11 đến câu 30 của đề thi số 2 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---

ĐỀ SỐ 3

Câu 1: Phát biểu không đúng về kim loại đồng là:

A. Đồng thuộc chu kì 4, nhóm IA     

B. Đồng thuộc chu kì 4, nhóm IB

C. Trong các hợp chất, đồng có số oxi hóa phổ biến là +1 và +2.     

D. Đồng là nguyên tố kim loại chuyển tiếp.

Câu 2: Chọn phát biểu đúng:

A. Đồng không phản ứng với dung dịch HNO3 loãng.

B. Ở 800 - 1000°C, đồng phản ứng với CuO tạo ra Cu2O.

C. Cu phản ứng được với dung dịch HCl ( không có oxi) ở nhiệt độ thường.

D. Cu thụ động trong dung dịch H2SO4 đặc, nguội.

Câu 3: Nhỏ từ từ dung dịch NH3 cho đến dư vào ống nghiệm đựng dung dịch CuSO4. Hiện tượng quan sát đúng nhất là

A. Dung dịch màu xanh chuyển sang màu xanh thẫm

B. Có kết tủa màu xanh lam tạo thành và kết tủa không tan.

C. Có kết tủa xanh lam tạo thành và có khí bay ra.

D. Lúc đầu có kết tủa màu xanh, sau đó kết tủa tan tạo dung dịch màu xanh thẫm

Câu 4: Để nhận biết ion nitrat, thường dùng Cu và dung dịch axit sulfuric loãng đun nóng là vì:

A. Phản ứng tạo ra kết tủa màu vàng và dung dịch có màu xanh.

B. Phản ứng tạo ra dung dịch có màu xanh và khí không mùi làm xanh giấy quỳ ẩm.

C. Phản ứng tạo ra kết tủa màu xanh.

D. Phản ứng tạo dung dịch có màu xanh và khí không màu hóa nâu trong không khí.

Câu 5: Nhúng một tấm kim loại bằng Fe có khối lượng 14 gam vào dung dịch CuSO4, sau một thời gian thấy  khối lượng của tấm kim loại tăng lên so với ban đầu là 0,4 gam. Phần trăm khối lượng của Fe trong tấm kim loại sau phản ứng là:

A. 92,22%                           B. 77,78%                           C. 19,44%                           D. 81,40%

Câu 6: Cho 35,2 gam hỗn hợp X gồm Cu và Fe2O3 tác dụng với dung dịch HNO3 loãng, đun nóng và khuấy đều. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc), dung dịch Y chứa  83 gam muối khan và còn lại 3,2 gam kim loại. Giá trị của V là:

A. 2,24 lit.                           B. 6,72 lít.                           C. 4,48 lít                            D. 1,12 lít

Câu 7: Chọn câu đúng:

A. Bạc là nguyên tố kim loại nhẹ, màu trắng, dẫn nhiệt và dẫn điện kém.

B. Vàng có tính khử rất yếu, bị hòa tan trong nước cường toan.

C. Kẽm là nguyên tố kim loại giòn ở nhiệt độ cao, có tính khử yếu.

D. Thiếc không bị oxi hóa dù ở nhiệt độ thường hay ở nhiệt độ cao.

Câu 8: Tính khử của các kim loại giảm dần theo dãy:

A. Zn, Ag, Au, Sn, Ni.       B. Zn, Sn, Ni, Ag, Au         C. Zn, Ni, Sn, Ag, Au.       D. Zn, Ni, Sn, Au, Ag.

Câu 9: Chọn phương trình phản ứng đúng:

A. 2Cr3+ + 3Zn → 2Cr + 3 Zn2+                                     B. Zn + 2Ag+  Zn2+ + 2Ag

C. 2Cr3+ + 3Fe → 2Cr  + 3Fe2+                                       D. Ni2+ + Cu Cu2+ + Ni

Câu 10: Cho m gam hỗn hợp X gồm hai kim loại Zn và Sn tác dụng với lượng dư dung dịch HCl loãng thu được dung dịch Y và giải phóng 5,6 lít khí H2 (đktc). Cô cạn dung dịch Y thu được 42,1 gam muối khan. Nếu cho m gam hỗn hợp X tác dụng hoàn toàn với oxi (dư) để tạo ra hỗn hợp hai oxit thì thể tích khí oxi (đktc) phản ứng là:

A. 2,24 lít                            B. 3,36 lít                            C. 4,48 lít                            D. 6,72 lít

---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 11 đến câu 30 của đề thi số 3 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---

ĐỀ SỐ 4

Câu 1: Cho các oxit: Na2O, Al2O3, CaO, MgO. Để nhận được các oxit nói trên, chỉ dùng 1 thuốc thử đơn giản dễ tìm là:

A. dung dịch NaOH.          B. H2O.                               C. dung dịch HCl.              D. dung dịch Na2CO3.

Câu 2: Thí nghiệm không có phản ứng hóa học xảy ra là:

A. cho từ từ dung dịch axit nitric loãng vào ống nghiệm chứa sắt (III) oxit.

B. cho dung dịch natri hiđrocacbonat vào dung dịch BaCl2.

C. cho dung dịch sắt (II) nitrat vào dung dịch axit clohidric.

D. cho dung dịch chứa niken clorua vào dung dịch amoniac.

Câu 3: Cho 35,2 gam hỗn hợp X gồm Cu và Fe2O3 tác dụng với dung dịch HNO3 loãng, đun nóng và khuấy đều. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc), dung dịch Y chứa  83 gam muối khan và còn lại 3,2 gam kim loại. Giá trị của V là:

A. 2,24 lit.                           B. 4,48 lít                            C. 1,12 lít                            D. 6,72 lít.

Câu 4: Cho m gam hỗn hợp X gồm hai kim loại Zn và Sn tác dụng với lượng dư dung dịch HCl loãng thu được dung dịch Y và giải phóng 5,6 lít khí H2 (đktc). Cô cạn dung dịch Y thu được 42,1 gam muối khan. Nếu cho m gam hỗn hợp X tác dụng hoàn toàn với oxi (dư) để tạo ra hỗn hợp hai oxit thì thể tích khí oxi (đktc) phản ứng là:

A. 4,48 lít                            B. 2,24 lít                            C. 3,36 lít                            D. 6,72 lít

Câu 5: Chọn phương trình phản ứng đúng:

A. Ni2+ + Cu → Cu2+ + Ni                                              B. Zn + 2Ag+  → Zn2+ + 2Ag

C. 2Cr3+ + 3Zn → 2Cr + 3 Zn2+                                     D. 2Cr3+ + 3Fe → 2Cr  + 3Fe2+

Câu 6: Có thể dùng NaOH (ở thể rắn) để làm khô các chất khí.

A. NH3, SO2, CO, Cl2.                                                   B. N2, Cl2, O2, CO2, H2.

C. N2, NO2, CO2, CH4, H2.                                            D. NH3, O2, N2, C2H6, H2.

Câu 7: Thí nghiệm nào sau đây có kết tủa sau phản ứng?

A. Cho dung dịch HCl đến dư vào dung dịch NaAlO2 (hoặc Na[Al(OH)4]).

B. Cho dung dịch KOH đến dư vào dung dịch CrCl3.

C. Thổi CO2 đến dư vào dung dịch Ca(OH)2.           

D. Cho dung dịch NH3 đến dư vào dung dịch Al2(SO4)3

Câu 8: Trộn dung dịch chứa Ba2+; 0,06 mol và Na+ 0,02 mol với dung dịch chứa  0,04 mol; 0,03 mol và Na+. Khối lượng kết tủa thu được sau khi trên là

A. 3,94 gam.                       B. 5,91 gam.                        C. 1,71 gam                        D. 7,88 gam.

Câu 9: Để nhận biết ion nitrat, thường dùng Cu và dung dịch axit sulfuric loãng đun nóng là vì:

A. Phản ứng tạo dung dịch có màu xanh và khí không màu hóa nâu trong không khí.

B. Phản ứng tạo ra dung dịch có màu xanh và khí không mùi làm xanh giấy quỳ ẩm.

C. Phản ứng tạo ra kết tủa màu vàng và dung dịch có màu xanh.

D. Phản ứng tạo ra kết tủa màu xanh.

Câu 10: Phương pháp tách CuCl2 và ZnCl2 theo sơ đồ sau:

Các chất X và T lần lượt là:

A. NaOH, HCl                   B. KOH, CO2                     C. NH3, CO2                       D. NH3, HCl

---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 11 đến câu 30 của đề thi số 4 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---

ĐỀ SỐ 5

Câu 1: Từ Al2O3 có thể điều chế nhôm bằng phương pháp nào sau đây là tốt nhất:

A. Điện phân nóng chảy Al2O3

B. Điện phân nóng chảy Al2O3 có mặt criolit

C. Khử Al2O3 bằng CO hoặc H2 (to)

D. Hòa tan Al2O3 bằng dung dịch HCl, rồi điện phân dung dịch AlCl3

Câu 2: Các dung dịch ZnSO4 và AlCl3 đều không màu. Để phân biệt 2 dung dịch này có thể dùng dung dịch của chất nào sau đây

A. KOH                              B. HCl                                 C. H2SO4                            D. NH3

Câu 3: Nhôm có thể phản ứng với tất cả các chất trong dãy nào sau đây?

A. dung dịch HCl, dung dịch H2SO4 đặc nguội, dung dịch NaOH.

B. dung dịch HCl loãng, dung dịch AgNO3, dung dịch Ba(OH)2.

C. dung dịch Mg(NO3)2, dung dịch CuSO4, dung dịch KOH.

D. dung dịch ZnSO4, dung dịch Na[Al(OH)4], dung dịch NH3.

Câu 4: Phản ứng: Al + HNO3 → Al(NO3)3 + NH4NO3 + H2O có các hệ số cân bằng các chất lần lượt là:

A. 4, 12, 4, 6, 6                   B. 8, 30, 8, 3, 9                   C. 6, 30, 6, 15, 12               D. 9, 42, 9 , 7, 18

Câu 5: Cặp chất nào sau đây phản ứng với nhau cho sản phẩm khí?

A. Na2CO3 và AlCl3           B. NaHSO4 và BaCl2          C. NaHCO3 và NaOH        D. NH4Cl và AgNO3

Câu 6: Hoà tan hết 7,8 gam hỗn hợp bột Mg, Al bằng 400 ml dung dịch hỗn hợp HCl 0,5M và H2SO4 0,75M thu được dung dịch X và 8,96 lít khí H2 (ở đktc). Cô cạn dung dịch X thu được lượng muối khan là

A. 35,9 gam                        B. 43,7 gam                         C. 100,5 gam                      D. 38,5 gam

Câu 7: Chỉ dùng dung dịch NaOH để phân biệt các chất riêng biệt trong nhóm nào sau đây:

A. Ag, Al2O3, Al                B. Mg, Na, K                      C. ZnO, Al2O3, Al              D. Fe, Al2O3, Mg

Câu 8: Cho các chất sau: Al, Al2O3, AlCl3, Al(OH)3 , NaHCO3, Na2CO3, Cr2O3 . Số chất vừa tác dụng với dung dịch NaOH, vừa tác dụng với dung dịch HCl là: 

A. 4                                     B. 3                                     C. 5                                     D. 1

Câu 9: Dung dịch X có màu đỏ cam. Nếu cho thêm vào một lượng KOH, màu đỏ của dung dịch dần dần chuyển sang màu vàng tươi. Nếu thêm vào đó một lượng H2SO4, màu của dung dịch dần dần trở lại đỏ cam. Dung dịch X chứa chất có công thức phân tử là

A. K2Cr2O7.                      B. K2CrO4.                        C. Na2CrO4.                       D. H2CrO4.

Câu 10: Thể tích của dung dịch K2Cr2O7 0,05M vừa đủ phản ứng với dung dịch chứa 0,06 mol FeSO4 trong môi trường H2SO4 dư là

A. 100 ml.                           B. 150 ml.                           C. 200 ml.                           D. 250 ml.

---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 11 đến câu 30 của đề thi số 5 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---

Trên đây là một phần trích dẫn nội dung Bộ 5 đề thi thử THPT QG năm 2021 có đáp án môn Hóa học lần 4 Trường THPT Trưng Vương. Để xem toàn bộ nội dung các em đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập.

Ngoài ra các em có thể tham khảo thêm một số tư liệu cùng chuyên mục tại đây:

Chúc các em học tốt!

VIDEO
YOMEDIA
Trắc nghiệm hay với App HOC247
YOMEDIA
NONE
OFF