OPTADS360
ATNETWORK
ADS_ZUNIA
YOMEDIA

Bộ 5 đề thi thử THPT QG năm 2021 có đáp án môn Hóa học lần 4 Trường THPT Thái Hòa

12/06/2021 1.27 MB 369 lượt xem 0 tải về
Banner-Video
https://m.hoc247.net/docview/viewfile/1.1.114/web/?f=https://m.hoc247.net/tulieu/2021/20210612/261081374971_20210612_103934.pdf?r=1242
ADMICRO/
Banner-Video

HOC247 xin giới thiệu đến quý thầy cô giáo và các em học sinh Bộ 5 đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Hóa học lần 4 Trường THPT Thái Hòa, đề thi gồm có các câu trắc nghiệm với đáp án đi kèm sẽ giúp các em luyện tập, làm quen các dạng đề đồng thời đối chiếu kết quả, đánh giá năng lực bản thân từ đó có kế hoạch học tập phù hợp. Mời các em cùng tham khảo!

 

 
 

TRƯỜNG THPT THÁI HÒA

ĐỀ THI THỬ THPT NĂM 2021

MÔN HÓA HỌC LẦN 4

Thời gian 50 phút

 

ĐỀ SỐ 1

Câu 1 (NB): Natri clorua là muối chủ yếu tạo ra độ mặn trong các đại dương. Công thức của natri clorua là

A. NaClO.

B. NaHCO3.

C. NaNO3.

D. NaCl.

Câu 2 (NB): Kim loại không tan được trong lượng dung dịch H2SO4 loãng là

A. Mg.

B. Cu.

C. Fe.

D. Na.

Câu 3 (TH): Đốt cháy hoàn toàn 1,08 gam Al bằng lượng dư khí O2, thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là

A. 8,16.

B. 1,72.

C. 4,08.

D. 2,04.

Câu 4 (NB): Thí nghiệm nào dưới đây không xảy ra phản ứng?

A. Thêm AgNO3 vào dung dịch Fe(NO3)2.

B. Cho kim loại Fe vào dung dịch HCl đặc, nguội.

C. Cho kim loại Al vào dung dịch NaOH.

D. Cho Fe tác dụng với dung dịch ZnCl2.

Câu 5 (TH): Để khử mùi tanh của cá (gây ra do một số amin) ta có thể rửa cá với

A. nước.

B. giấm

C. nước muối.

D. nước vôi trong.

Câu 6 (NB): Kim loại nào sau đây có nhiệt độ nóng chảy cao nhất, được sử dụng làm dây tóc bóng đèn?

A. Hg.

B. Cr.

C. W.

D. Li.

Câu 7 (NB): Glucozơ không tham gia phản ứng

A. lên men.

B. tráng gương.

C. thủy phân.

D. hiđro hóa.

Câu 8 (NB): Một số cơ sở sản xuất thực phẩm thiếu lương tâm đã dùng fomon (dung dịch nước của fomanđehit) để bảo quản bún, phở. Công thức hóa học của fomanđehit là

A. HCHO.

B. CH3COOH.

C. CH3OH.

D. CH3CHO.

Câu 9 (NB): Polime thiên nhiên X màu trắng, dạng sợi, không tan trong nước, có nhiều trong thân cây đay, gai, tre, nứa... Polime X là

A. xenlulozơ.

B. saccarozơ.

C. cao su isopren.

D. tinh bột.

Câu 10 (VD): Phải dùng bao nhiêu lít khí nitơ và bao nhiêu lít khí hiđro để điều chế 17 gam NH3? Biết rằng hiệu suất chuyển hóa thành amoniac là 25%. Các thể tích khí đo được ở đktc.

A. 44,8 lít N2 và 134,4 lít H2.

B. 22,4 lít N2 và 67,2 lít H2.

C. 22,4 lít N2 và 134,4 lít H2.

D. 44,8 lít N2 và 67,2 lít H2.

Câu 11 (TH): Ở nhiệt độ thường, khí nitơ khá trơ về mặt hóa học. Nguyên nhân là do

A. trong phân tử N2, mỗi nguyên tử nitơ còn 1 cặp electron chưa tham gia liên kết.

B. nguyên tử nitơ có bán kính nhỏ.

C. nguyên tử nitơ có độ âm điện kém hơn oxi.

D. nguyên tử nitơ có độ âm điện kém hơn oxi.

Câu 12 (NB): Chất X có công thức cấu tạo CH3COOCH3. Tên gọi của X là

A. metyl acrylat.

B. metyl axetat.

C. propyl fomat.

D. etyl axetat.

Câu 13 (TH): Cho dung dịch chứa 3,6 gam hỗn hợp glucozơ và fructozơ phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được m gam bạc. Khối lượng bạc sinh ra là

A. 1,08 gam.

B. 4,32 gam.

C. 2,16 gam.

D. 1,62 gam.

Câu 14 (TH): Các hình vẽ sau mô tả các cách thu khí, thường được sử dụng khi điều chế và thu khí trong phòng thí nghiệm:

Hình 3 có thể dùng để thu được những khí nào trong các khí sau: H2, C2H2, NH3, SO2 , HCl, N2?

A. H2, N2, C2H2.

B. N2, H2, SO2.

C. HCl, SO2, NH3.

D. H2, N2, NH3.

Câu 15 (VD): Cho 4,5 gam amin X đơn chức, bậc 1 tác dụng với lượng vừa đủ dung dịch HCl thu được 8,15 gam muối. Tên gọi của X là

A. etyl amin.

B. đimetyl amin.

C. đietyl amin.

D. alanin.

Câu 16 (VD): Hòa tan hoàn toàn m gam Cu trong dung dịch HNO3 loãng dư, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thấy thu được 672 ml khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở điều kiện chuẩn). Giá trị của m là

A. 1,92.

B. 0,96.

C. 0,64.

D. 2,88.

Câu 17 (NB): Chất nào trong số các chất dưới đây là chất điện li?

A. CaCO3.

B. C6H12O6.

C. C2H5OH.

D. C3H5(OH)3.

Câu 18 (TH): Nhận định nào sau đây đúng?

A. Metyl metacrylat không tham gia phản ứng với nước brom.

B. Chất béo không thuộc hợp chất este.

C. Nhiệt độ nóng chảy của tristearin cao hơn triolein.

D. Đốt cháy este no, mạch hở luôn thu được số mol CO2 bằng số mol H2O.

Câu 19 (VD): Nung nóng 16,8 gam hỗn hợp Ag, Cu, Fe, Zn với một lượng dư khí O2, đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 23,2 gam chất rắn X. Thể tích dung dịch HCl 1M vừa đủ để phản ứng với chất rắn X là 

A. 200 ml.

B. 600 ml.

C. 400 ml.

D. 800 ml.

Câu 20 (NB): Cho các chất gồm: tơ tằm, tơ visco, tơ axetat, tơ lapsan (poli(etylen-terephtalat). Số chất thuộc loại tơ nhân tạo là

A. 2.

B. 1.

C. 3.

D. 4.

Câu 21 (NB): Chất nào sau đây không hòa tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường?

A. Glucozơ.

B. Tinh bột.

C. Saccarozơ.

D. Fructozơ.

Câu 22 (TH): Chất nào sau đây vừa tác dụng được với H2NCH2COOH vừa tác dụng với CH3NH2?

A. NaOH.

B. CH3OH.

C. HCl.

D. NaCl.

Câu 23 (NB): Chất nào sau đây có đồng phân hình học?

A. CH2 = CH – CH2 – CH3.

B. CH3 – CH = CH – CH2 – CH3.

C. CH3 – CH = C(CH3)2.

D. (CH3)2 – CH – CH = CH2.

Câu 24 (NB): Cho phản ứng hoá học: Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu. Trong phản ứng xảy ra

A. sự khử Fe2+ và sự oxi hoá Cu.

B. sự khử Fe2+ và sự khử Cu2+

C. sự oxi hoá Fe và sự khử Cu2+.

D. sự oxi hoá Fe và sự oxi hoá Cu.

Câu 25 (VD): Đốt cháy hoàn toàn một hiđrocacbon X thu được 0,11 mol CO2 và 0,132 mol H2O. Khi X tác dụng với khí clo (theo tỉ lệ số mol 1 : 1) thu được một sản phẩm hữu cơ duy nhất. Tên gọi của X là

A. 2,2-đimetylpropan.

B. 2-metylpropan.

C. etan.

D. 2-metylbutan.

Câu 26 (TH): Cho các phát biểu sau:

(a) Độ dinh dưỡng của phân đạm được đánh giá theo phần trăm khối lượng nguyên tố nitơ.

(b) Fe2O3 phản ứng với axit HCl sẽ tạo ra 2 muối.

(c) Kim cương được dùng làm đồ trang sức, chế tạo mũi khoan, dao cắt thủy tinh.

(d) Amoniac được sử dụng để sản xuất axit nitric, phân đạm.

(e) Tính chất hóa học chung của kim loại là tính oxi hóa.

Số phát biểu đúng là

A. 1.

B. 2.

C. 3.

D. 4.

Câu 27 (VD): Hòa tan hết m gam P2O5 vào 400 gam dung dịch KOH 10% dư, sau phản ứng  hoàn toàn cô cạn dung dịch thu được 3,5m gam chất rắn. Giá trị nào sau đây gần nhất với giá trị của m?

A. 13.

B. 15.

C. 14.

D. 16.

Câu 28 (NB): “Hiệu ứng nhà kính” là hiện tượng làm cho trái đất nóng dần lên, do các bức xạ bị giữ lại mà không thoát ra ngoài. Nguyên nhân chính gây ra hiệu ứng nhà kính là do sự gia tăng nồng độ của khí X trong không khí. Khí X là

A. CF4.

B. O3.

C. O2.

D. CO2.

Câu 29 (VD): Đốt cháy hoàn toàn 2 amin no, đơn chức đồng đẳng liên tiếp, thu được hỗn hợp gồm khí và hơi, trong đó tỉ lệ VCO2 : VH2O = 8 : 17. Công thức của 2 amin là

A. C4H9NH2 và C5H11NH2.

B. C2H5NH2 và C3H7NH2.

C. CH3NH2 và C2H5NH2.

D. C3H7NH2 và C4H9NH2.

Câu 30 (VD): Cho hỗn hợp kim loại Mg, Zn, Fe vào dung dịch chứa AgNO3 và Cu(NO3)2. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch X gồm 3 muối và chất rắn Y gồm 3 kim loại. Ba muối trong X là

A. Mg(NO3)2, Fe(NO3)3, AgNO3.

B. Mg(NO3)2, Zn(NO3)2, Fe(NO3)2.

C. Mg(NO3)2, Zn(NO3)2, Cu(NO3)2.

D. Mg(NO3)2, Zn(NO3)2, Fe(NO3)3.

Câu 31 (VD): Trong phòng thí nghiệm, etyl axetat được điều chế theo các bước:

Bước 1: Cho 1 ml ancol etylic, 1 ml axit axetic nguyên chất và 1 giọt axit sunfuric đặc vào ống nghiệm.

Bước 2: Lắc đều, đồng thời đun cách thủy 5 - 6 phút trong nồi nước nóng 65 - 70°C.

Bước 3: Làm lạnh rồi rót thêm vào ống nghiệm 2 ml dung dịch NaCl bão hòa.

Cho các phát biểu sau:

(a) Có thể thay dung dịch axit sunfuric đặc bằng dung dịch axit sunfuric loãng.

(b) Để kiểm soát nhiệt độ trong quá trình đun nóng có thể dùng nhiệt kế.

(c) Dung dịch NaCl bão hòa được thêm vào ống nghiệm để phản ứng đạt hiệu suất cao hơn.

(d) Có thể thay dung dịch NaCl bão hòa bằng dung dịch HCl bão hòa.

(e) Để hiệu suất phản ứng cao hơn nên dùng dung dịch axit axetic 15%.

Số phát biểu đúng là

A. 2.

B. 3.

C. 0.

D. 1.

Câu 32 (VD): Cho 4,825 gam hỗn hợp bột Al và Fe (có tỉ lệ mol nAl : nFe = 3 : 2) vào 350 ml  dung dịch AgNO3 1M. Khuấy kĩ cho phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là

A. 37,8.

B. 13,5.

C. 35,1.

D. 27,0.

Câu 33 (VDC): Hòa tan hoàn toàn 216,55 gam hỗn hợp KHSO4, và Fe(NO3)3 vào nước được dung dịch X. Cho m gam hỗn hợp Y gồm Mg, Al, MgO, Al2O3 (trong đó mO = 64/205.mY) tan hết vào X. Sau khi các phản ứng kết thúc, thu được dung dịch Z chỉ chứa muối trung hòa và 2,016 lít (đktc) hỗn hợp khí T có tổng khối lượng 1,84 gam (trong đó H2 chiếm 4/9 về thể tích và nguyên tố oxi chiếm 8/23 khối lượng hỗn hợp). Cho BaCl2 dư vào Z thu được 356,49 gam kết tủa. Giá trị của m là

A. 20,5.

B. 22,5.

C. 20,0.

D. 22,0.

Câu 34 (VD): Hỗn hợp chất rắn X gồm Ba(HCO3)2, KOH và Ba(OH)2 có tỉ lệ số mol lần lượt là 1 : 2 : 1. Cho hỗn hợp X vào bình đựng nước dư, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, chất còn lại trong bình (không kể H2O) là

A. KHCO3.

B. KOH.

C. BaCO3, KHCO3.

D. BaCO3, KOH.

Câu 35 (TH): Cho các nhận định sau:

(1) Kim loại mềm nhất là K, Rb, Cs (có thể dùng dao cắt được).

(2) Độ dẫn điện của nhôm (Al) tốt hơn của đồng (Cu).

(3) Những kim loại có độ dẫn điện tốt thì cũng dẫn nhiệt tốt.

(4) Crom (Cr) là kim loại cứng nhất trong các kim loại.

(5) Kim loại Na khử được ion Cu2+ trong dung dịch thành Cu.

Số nhận định đúng là

A. 2.

B. 3.

C. 4.

D. 5.

Câu 36 (TH): Cho các phát biểu sau:

(a) Chất béo là trieste của glixerol với axit béo.

(b) Bột ngọt là muối đinatri của axit glutamic.

(c) Glucozơ thuộc loại monosaccarit.

(d) Các este bị thủy phân trong môi trường kiềm đều tạo muối và ancol.

(e) Tất cả các peptit đều có phản ứng với Cu(OH)2 tạo hợp chất có màu tím.

(g) Dung dịch saccarozơ không tham gia phản ứng tráng bạc.

Số phát biểu đúng là

A. 2.

B. 3.

C. 4.

D. 5.

Câu 37 (VDC): Thủy phân hoàn toàn một este hai chức, mạch hở E có công thức C7H10O4 bằng dung dịch NaOH thu được 2 muối X, Y (MX < MY) của axit cacboxylic no, đơn chức và ancol Z. Cho các nhận xét sau:

(1) E có 4 đồng phân cấu tạo.

(2) Z có khả năng làm mất màu dung dịch Br2.

(3) Z hòa tan được Cu(OH)2 ở điều kiện thường.

(4) X không có phản ứng tráng gương.

(5) Muối Y có công thức phân tử C2H3O2Na.

Số phát biểu đúng là

A. 4.

B. 1.

C. 2.

D. 3.

Câu 38 (VDC): Hỗn hợp A gồm 3 este đơn chức, mạch hở tạo thành từ cùng một ancol B với 3 axit cacboxylic (phân tử chỉ có nhóm -COOH), trong đó có hai axit no và một axit không no (chứa một liên kết đôi C=C trong phân tử). Thủy phân hoàn toàn 4,5 gam A bằng dung dịch NaOH thu được hỗn hợp muối và m gam ancol B. Cho m gam ancol B vào bình đựng Na dư sau phản ứng thu được 0,56 lít khí (đktc) và khối lượng bình tăng 2,25 gam. Mặt khác, nếu đốt cháy hoàn toàn 9 gam A thì thu được CO2 và 6,84 gam H2O. Phần trăm số mol của este không no trong A là

A. 44,45%.

B. 16,44%.

C. 40,00%.

D. 20,00%.

Câu 39 (VD): Cho 0,3 mol hỗn hợp X gồm hai este đơn chức tác dụng vừa đủ với 250 ml dung  dịch KOH 2M, thu được chất hữu cơ Y (no, đơn chức, mạch hở, có tham gia phản ứng tráng bạc) và 53 gam hỗn hợp muối. Đốt cháy toàn bộ Y cần vừa đủ 5,6 lít khí O2 (đktc). Khối lượng của 0,3 mol X là

A. 31,0 gam.

B. 33,0 gam.

C. 41,0 gam.

D. 29,4 gam.

Câu 40 (VDC): Cho hỗn hợp X gồm muối A (C5H16O3N2) và B (C4H12O4N2) tác dụng với một lượng dung dịch NaOH vừa đủ, đun nóng đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn rồi cô cạn thu được m gam hỗn hợp Y gồm hai muối D và E. (MD < ME) và 4,48 lít hỗn hợp X gồm hai amin no, đơn chức đồng đẳng kế tiếp có tỉ khối hơi đối với H2 là 18,3. Khối lượng của muối E trong hỗn hợp Y là

A. 4,24 gam.

B. 8,04 gam.

C. 3,18 gam.

D. 5,36 gam.

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 1

1D

2B

3D

4D

5B

6C

7B

8A

9A

10A

11C

12B

13B

14A

15A

16D

17A

18B

19D

20A

21B

22C

23B

24C

25A

26C

27C

28D

29C

30B

31A

32A

33B

34B

35C

36B

37D

38C

39B

40B

 

ĐỀ SỐ 2

Câu 1: Dẫn khí CO dư qua ống sứ đựng 4,64 gam Fe3O4  nung nóng, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam kim loại.  Giá trị của m là

A. 5,6 gam.                         B. 3,36 gam.                  C. 4,48 gam.                  D. 1,12 gam.

Câu 2: Oxit nào sau đây không  phản ứng được với dung dịch NaOH loãng?

A. SiO2.                              B. SO2.                           C. ZnO.                          D. Al2O3.

Câu 3: Cho 4,68 gam một kim loại hóa trị I phản ứng hết với nước dư, thu được 1,344 lít H2 (đktc). Kim loại đó là

A. Ca.                                 B. K.                              C. Na.                            D. Ba.

Câu 4: Chất nào sau đây tác dụng với dung dịch Ba(HCO3)2 sinh ra kết tủa?

A. NaOH.                           B. KNO3.                       C. HCl.                          D. NaCl.

Câu 5: Cho các chất sau: CH3COOH, C2H5OH, C6H5OH, H2O. Chất có nhiệt độ sôi thấp nhất là

A. C6H5OH .                      B. C2H5OH.                   C. H2O.                          D. CH3COOH.

Câu 6: Phản ứng  nào sau đây là phản ứng este hóa?

A. C2H6 + Cl2                                              B. CH2=CH2 + HCl→

C. CH3OH + CH3COOH                              D. C6H5OH + NaOH →

Câu 7: Chất nào sau đây có phản ứng trùng hợp?

A. Propilen.                        B. Axit axetic.               C. Toluen.                      D. Etylen glicol.

Câu 8: Cho 90 gam glucozơ lên men rượu với hiệu suất 80%, thu được m gam C2H5OH. Giá trị của m là

A. 23,0.                          B. 46,0.                           C. 36,8.                          D. 18,4.

Câu 9: Cặp chất nào sau đây cùng tồn tại trong một dung dịch?

A. Na2S và FeCl2.                                                     B. NaOH và NH3.

C. NH4Cl và AgNO3.                                               D. AlCl3 và KOH.

Câu 10: Chất nào sau đây tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng sinh ra khí H2?

A. BaO.                              B. NaNO3.                     C. Mg(OH)2.                  D. Mg.

---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 11 đến câu 40 của đề thi số 2 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 2

1

B

11

D

21

B

31

C

2

A

12

D

22

D

32

B

3

B

13

B

23

A

33

D

4

A

14

A

24

C

34

A

5

B

15

A

25

A

35

C

6

C

16

C

26

C

36

B

7

A

17

B

27

A

37

A

8

C

18

C

28

D

38

B

9

B

19

D

29

C

39

D

10

D

20

A

30

D

40

C

 

ĐỀ SỐ 3

Câu 1: Tên gọi nào dưới đây không phải là của C6H5NH2?

    A. Benzylamin.               B. Benzenamin.                  C. Phenylamin.                   D. Anilin.

Câu 2: Chất có nhiều trong quả chuối xanh là

    A. fructozơ.                    B. tinh bột.                         C. glucozơ.                         D. saccarozơ.

Câu 3: Hợp chất hữu cơ có phản ứng tráng bạc là

    A. axetilen.                     B. etanal.                            C. metanol.                         D. etanol.

Câu 4: Axit benzoic được sử dụng như một chất bảo quản thực phẩm (kí hiệu là E-210) cho xúc xích, nước sốt cà chua, mù tạt, bơ thực vật … Nó ức chế sự phát triển của nấm mốc, nấm men và một số vi khuẩn. Công thức phân tử axit benzoic là

    A. C6H5COOH.              B. CH3COOH.                   C. (COOH)2.                      D. HCOOH.

Câu 5: Nguyên tố phổ biến thứ hai ở vỏ trái đất là

    A. oxi.                             B. sắt.                                 C. silic.                                D. cacbon.

Câu 6: Phenol có công thức phân tử là

    A. C2H5OH.                    B. C4H5OH.                        C. C3H5OH.                        D. C6H5OH.

Câu 7: Chất nào sau đây không có tính lưỡng tính?

    A. Na2CO3.                     B. NaHCO3.                       C. Al(OH)3.                        D. (NH4)2CO3.

Câu 8: Glucozơ thể hiện tính oxi hóa khi phản ứng với

    A. H2 (Ni, to).                  B. dung dịch Br2.               C. Cu(OH)2.                       D. O2(to).

Câu 9: Amin ít tan trong nước là

    A. etylamin.                    B. metylamin.                     C. anilin.                             D. trimetylamin.

Câu 10: Ancol nào sau đây có số nguyên tử cacbon nhiều hơn số nhóm -OH?

    A. Ancol metylic.           B. Glixerol.                         C. Ancol etylic.                  D. Etylen glicol.

---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 11 đến câu 40 của đề thi số 3 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 3

1

A

6

D

11

C

16

B

21

B

26

C

31

B

36

B

2

B

7

A

12

B

17

D

22

D

27

B

32

B

37

A

3

B

8

A

13

A

18

C

23

B

28

D

33

A

38

C

4

A

9

C

14

D

19

C

24

C

29

D

34

D

39

C

5

C

10

C

15

D

20

A

25

D

30

A

35

B

40

D

 

ĐỀ SỐ 4

Câu 1: Đun chất béo X với dung dịch NaOH thu được natri oleat và glixerol. Công thức của X là

A. (C17H33COO)3C3H5

B. (C17H31COO)3C3H5

C. (CH3COO)3C3H5

D. (C17H35COO)3C3H5

Câu 2: Khối lượng Ag thu được khi cho 0,1 mol andehit axetic phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng là.

A. 10,8 gam

B. 21,6 gam

C. 43,2 gam

D. 16,2 gam

Câu 3: Chất nào dưới đây là etyl axetat?

A. CH3COOCH3.

B. CH3COOCH2CH3.

C. CH3COOH.

D. CH3CH2COOCH3.

Câu 4: Dãy gồm các chất được sắp xếp theo chiều tính bazơ giảm dần:

A. CH3NH2, C6H5NH2, NH3.

B. C6H5NH2, NH3, CH3NH2.

C. NH3, CH3NH2, C6H5NH2.

D. CH3NH2, NH3, C6H5NH2.

Câu 5: Cho 0,1 mol Alanin tác dụng 200 ml dung dịch HCl 1M thu được dung dịch X. Cho X tác dụng với 200 ml dung dịch NaOH 2M thu được dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là

A. 24,6

B. 11,7

C. 26,8

D. 22,8

Câu 6: Thủy phân hoàn toàn m gam triglixerit X trong dung dịch NaOH. Sau phản  ứng thu được glixerol; 15,2 gam natri oleat và 30,6 gam natri stearat. Phân tử khối của X là

A. 884

B. 888

C. 886

D. 890

Câu 7: Cho sở đồ chuyển hóa sau.

Y →E+ Z (men)

X, Y, Z lần lượt là

A. Tinh bột, glucozo và ancol etylic

B. Glucozo, Fructozo và khí CO2

C. Saccarozo , glucozo và khí CO2

D. Tinh bột, glucozo và khí CO2

Câu 8: Nhận xét nào sau đây không đúng?

A. Tripeptit Gly-Ala-Gly có phản ứng màu biure.

B. Các dung dịch glyxin, alanin, lysin đều không làm đổi màu quỳ tím.

C. Polipeptit bị thủy phân trong môi trường axit hoặc kiềm.

D. Liên kết peptit là liên kết -CO-NH- giữa hai đơn vị α-amino axit.

Câu 9: Hỗn hợp rắn X gồm Al, Fe2O3, Cu có số mol bằng nhau. Hỗn hợp X có thể tan hoàn toàn tạo thành dung dịch bởi dung dịch nào sau đây.

A. AgNO3 dư

B. NH3 dư

C. NaOH dư

D. HCl dư

Câu 10: Giấm ăn có thành phần chất tan là axit nào sau đây

A. Axit axetic

B. axit fomic

C. Axit acrylic

D. Axit clohidric

---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 11 đến câu 40 của đề thi số 4 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 4

1

A

6

B

11

D

16

A

21

D

26

A

31

A

36

A

2

B

7

D

12

C

17

A

22

D

27

C

32

D

37

C

3

B

8

B

13

B

18

C

23

C

28

C

33

D

38

C

4

D

9

D

14

C

19

C

24

A

29

D

34

A

39

B

5

C

10

A

15

C

20

C

25

B

30

D

35

A

40

B

 

ĐỀ SỐ 5

Câu 41: Kim loại phản ứng được với dung dịch H2SO4 loãng là  

 A. Ag.                        B. Cu.                                      C. Al.                                                  D. Au.

Câu 42: Công thức chung của oxit kim loại thuộc nhóm IA là

A. R2O3.                      B. RO2.                                   C. R2O.                                   D. RO.

Câu 43: Hiện tượng “Hiệu ứng nhà kính” làm cho nhiệt độ Trái Đất nóng lên, làm biến đổi khí hậu, gây hạn hán, lũ lụt,… Tác nhân chủ yếu gây “Hiệu ứng nhà kính” là do sự tăng nồng độ trong khí quyển của chất nào sau đây?

 A. Ozon.                    B.  Nitơ.                                  C.  Oxi.                                   D.  Cacbon đioxit.

Câu 44: Este etyl fomat có công thức là

A. CH3COOCH3.       B. HCOOC2H5.                      C. HCOOCH=CH2.               D. HCOOCH3.

Câu 45: Kim loại Fe phản ứng được với dung dịch

 A. CaCl2.                    B. NaCl.                                  C. KCl.                                   D. CuCl2.

Câu 46: Chất làm giấy quỳ tím ẩm chuyển thành màu xanh là

 A. C6H5NH2.              B. CH3NH2.                            C. C2H5OH.                            D. NaCl.

Câu 47: Chất không có tính chất lưỡng tính là

 A. NaHCO3.              B. AlCl3.                                 C. Al2O3.                                 D. Al(OH)3.

Câu 48: Sắt có số oxi hóa +2 trong hợp chất nào sau đây?

 A. Fe(NO3)2.              B. FeCl3.                                 C. Fe2(SO4)3.                           D. Fe2O3.

Câu 49: Chất tham gia phản ứng trùng ngưng là

A. CH2 = CHCOOH.             B. C2H5OH.                            C. H2NCH2COOH.                D. CH3COOH.

Câu 50: Phương trình nào giải thích hiện tượng xâm thực núi đá vôi?

A. Mg(HCO3)2   → MgCO3 +  CO2 + H2O.       B. Ba(HCO3)2  → BaCO3 + CO2 + H2O.

C. Ca(HCO3)2 →  CaCO3 + CO2 + H2O.              D. CaCO3 + CO2 + H2O → Ca(HCO3)2.

---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 51 đến câu 80 của đề thi số 5 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 5

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

C

C

B

D

D

B

B

A

C

D

C

A

A

B

C

C

C

A

D

C

21

22

23

24

25

26

27

28

29

30

31

32

33

34

35

36

37

38

39

40

D

D

C

A

B

C

C

A

D

D

C

A

C

A

D

C

B

D

D

D

 

Trên đây là một phần trích dẫn nội dung Bộ 5 đề thi thử THPT QG năm 2021 có đáp án môn Hóa học lần 4 Trường THPT Thái Hòa. Để xem toàn bộ nội dung các em đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập.

Ngoài ra các em có thể tham khảo thêm một số tư liệu cùng chuyên mục tại đây:

Chúc các em học tốt!

VIDEO
YOMEDIA
Trắc nghiệm hay với App HOC247
YOMEDIA
NONE
OFF