OPTADS360
ATNETWORK
ADS_ZUNIA
YOMEDIA

Bộ 5 đề thi thử THPT QG năm 2021 có đáp án môn Hóa học lần 4 Trường THPT Phước Kiến

10/06/2021 1.11 MB 249 lượt xem 0 tải về
Banner-Video
https://m.hoc247.net/docview/viewfile/1.1.114/web/?f=https://m.hoc247.net/tulieu/2021/20210610/573756212416_20210610_152930.pdf?r=129
ADMICRO/
Banner-Video

HOC247 xin giới thiệu đến quý thầy cô giáo và các em học sinh Bộ 5 đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Hóa học lần 4 được biên soạn và tổng hợp từ đề thi của Trường THPT Phước Kiến, đề thi gồm có các câu trắc nghiệm với đáp án đi kèm sẽ giúp các em luyện tập, làm quen các dạng đề đồng thời đối chiếu kết quả, đánh giá năng lực bản thân từ đó có kế hoạch học tập phù hợp. Mời các em cùng tham khảo!

 

 
 

TRƯỜNG THPT PHƯỚC KIẾN

ĐỀ THI THỬ THPT NĂM 2021

MÔN HÓA HỌC LẦN 4

Thời gian 50 phút

 

ĐỀ SỐ 1

Câu 41:  Muối nào sau đây dễ bị phân hủy bởi nhiệt?

A. Na2SO4.

B. NaHCO3.

C. NaCl.

D. Na2CO3.

Câu 42. Nhôm không phản ứng với dung dịch nào sau đây?

A. H2SO4 đặc, nguội.

B. HNO3 loãng.

C. NaOH.

D. CuSO4.

Câu 43. Số nhóm chức este có trong mỗi phân tử chất béo là

A. 1.

B. 3.

C. 4.

D. 2.

Câu 44. Axit amino axetic (NH2-CH2-COOH) tác dụng được với dung dịch nào sau đây?

A. NaCl.

B. HCl.

C. Na2SO4.

D. NaNO3.

Câu 45. Dung dịch nào sau đây làm quỳ tím chuyển màu xanh?

A. Alanin.

B. Axit glutamic.

C. Anilin.

D. Etylamin.

Câu 46. Ion kim loại nào sau đây có tính oxi hóa yếu nhất?

A. Mg2+.

B. Ag+.

C. Fe3+.

D. Cu2+

Câu 47. Dãy chất nào sau đây đều là chất điện li mạnh?

A. NaCl, H2SO4, NaOH.

 

B. NaCl, H2S, CuSO4.

 

C. Fe(OH)3, H2SO3, Na2SO4.

D. K2CO3, CH3COOH, NaOH.

Câu 48. Sắt tác dụng với hóa chất nào sau đây tạo thành hợp chất sắt(III)?

A. Dung dịch Cu(NO3)2.

B. Bột S.

C. Khí Cl2.

D. Dung dịch HCl.

Câu 49. Chất nào sau đây không có tính chất lưỡng tính?

A. AlCl3.

B. Al(OH)3.

C. NaHCO3.

D. Al2O3.

Câu 50. Cấu hình electron lớp ngoài cùng ở trạng thái cơ bản của nguyên tử kim loại kiềm thổ là

A. ns2np1.                              B. ns2.                              C. ns2np2.                        D. ns1.

Câu 51. Chất nào sau đây có thể tham gia phản ứng trùng hợp?

A. Toluen.                             B. Etan.                           C. Benzen.                      D. Buta-1,3-đien.

Câu 52. Khí X thoát ra khi đốt than trong lò, đốt xăng dầu trong động cơ, gây ngộ độc hô hấp cho người và vật nuôi do làm giảm khả năng vận chuyển oxi trong máu. Khí X là

A. Cl2.                                   B. CO2.                           C. CO.                            D. SO2.

Câu 53. Nhúng một đinh sắt sạch vào dung dịch Cu(NO3)2. Sau một thời gian lấy đinh sắt ra, làm khô, thấy khối lượng đinh sắt tăng 1 gam (giả sử toàn bộ lượng kim loại Cu sinh ra đều bám hết vào đinh sắt).

Khối lượng sắt đã phản ứng là

A. 3,5 gam.                            B. 2,8 gam.                      C. 7,0 gam.                     D. 5,6 gam.

Câu 54. Chất X tác dụng được với dung dịch HCl. Mặt khác khi cho chất X tác dụng với dung dịch

Ca(OH)2 thì thu được kết tủa. Chất X là

A. Ca(HCO3)2.                     B. BaCl2.                        C. CaCO3.                      D. AlCl3.

Câu 55. Công thức hóa học của sắt(II) hiđroxit là

A. FeO.                                 B. Fe(OH)2.                    C. Fe2O3.                       D. Fe(OH)3.

Câu 56. Lên men dung dịch chứa 300 gam glucozơ thu được 92 gam ancol etylic. Hiệu suất quá trình lên men tạo thành ancol etylic là

A. 60%.                                 B. 54%.                           C. 80%.                           D. 40%.

Câu 57. Cho các loại tơ sau: tơ xenlulozơ axetat, tơ capron, tơ nitron, tơ visco, tơ nilon-6,6. Có bao nhiêu

tơ thuộc loại tơ poliamit?

 

 

 

A. 1.

B. 4.

C. 2.

D. 3.

Câu 58. Thủy phân hoàn toàn 14,6 gam Gly-Ala trong dung dịch NaOH dư thu được m gam muối. Giá trị của m là

A. 21,0.                             B. 11,1.                             C. 18,7.                              D. 20,8.

Cu 59. Phát biểu nào sau đây sai?

A. Dùng giấm ăn hoặc chanh khử được mùi tanh của cá do amin gây ra.

B. Dung dịch axit glutamic làm quỳ tím chuyển màu hồng.

C. Phân tử Gly – Ala – Val có ba nguyên tử nitơ.

D. Các amino axit ở điều kiện thường là chất lỏng dễ tan trong nước.

Câu 60. Cho dung dịch HCl lần lượt tác dụng với các chất sau: Fe3O4, Fe(NO3)2, FeSO4, FeCO3. Số trường hợp xảy ra phản ứng là

A. 3.                                      B. 2.                                C. 4.                                D. 1.

Câu 61. Chất nào sau đây thuộc loại đisaccarit?

A. Fructozơ.                          B. Saccarozơ.                  C. Tinh bột.                     D. Glucozơ.

Câu 62. Chất X có nhiều trong nước ép quả nho chín. Ở điều kiện thường, X là chất rắn kết tinh không màu. Hiđro hóa X nhờ xúc tác Ni thu được chất Y được sử dụng làm thuốc nhuận tràng. Chất X và Y lần lượt là

A. glucozơ và sobitol.                                                   B. tinh bột và xenlulozơ.

C. fructozơ và tinh bột.                                                D. saccarozơ và glucozơ.

Câu 63. Kim loại nào sau đây không phản ứng với nước ở nhiệt độ thường?

A. Na.                                    B. K.                               C. Be.                              D. Ca.

Câu 64. Phát biểu nào dưới đây không đúng?

A. Nguyên tắc chung để điều chế kim loại là oxi hóa ion kim loại thành nguyên tử kim loại.

B. Cho dung dịch AgNO3 vào dung dịch FeCl3 có xảy ra phản ứng.

C. Tính chất hóa học đặc trưng của kim loại là tính khử.

D. Bản chất của ăn mòn kim loại là quá trình oxi hóa - khử.

Câu 65. Thực hiện thí nghiệm như hình vẽ dưới đây. Kết thúc thí nghiệm, dung dịch Br2 bị mất màu.

Chất X là

A. Na

B. CaO

C. Al4C3

D. CaC2

Câu 66. Để làm mềm một loại nước cứng với thành phần: Ca2+, Mg2+, Cl-, SO42-có thể dùng hóa chất nào sau đây?

A. Dung dịch Ca(OH)2.

B. Dung dịch Na2CO3.

C. Dung dịch HCl.

D. Dung dịch NaCl

Câu 67. Khi điều chế FeCl2 bằng cách cho Fe tác dụng với dung dịch HCl. Để bảo quản dung dịch FeCl2 thu được không bị chuyển thành hợp chất sắt(III), người ta có thể cho thêm vào dung dịch lượng dư chất nào sau đây?

A. kẽm.                                   B. sắt.                               C. dung dịch HNO3.               D. dung dịch HCl

Câu 68. Hợp chất nào sau đây không chứa liên kết π trong phân tử?

A. Axetilen.                           B. Etilen.                         C. Benzen.                      D. Metan.

Câu 69. Để khử hoàn toàn 8,00 gam bột Fe2O3 bằng bột Al (ở nhiệt độ cao, trong điều kiện không có không khí) thì khối lượng bột nhôm cần dùng là

A. 5,40 gam.                          B. 2,70 gam.                    C. 1,35 gam.                   D. 8,10 gam.

Câu 70. Este CH3COOCH3 có tên gọi là

A. etyl axetat.                        B. metyl axetat.               C. metyl acrylat.             D. metyl fomat.

Câu 71. Cho các phát biểu sau:

a. Tơ nilon-6,6 thuộc loại tơ tổng hợp.

b. Có 4 chất trong các chất: phenol, etyl axetat, ancol etylic, axit axetic, lysin tác dụng được với dung dịch NaOH.

c. Các este bị thủy phân trong môi trường kiềm đều tạo muối và ancol.

d. Protein khi thủy phân hoàn toàn chỉ thu được hỗn hợp các α-amino axit.

e. Dung dịch fructozơ có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.

Số phát biểu đúng là

A. 2.

B. 4.

C. 5.

D. 3.

Câu 72. Cho 26,8 gam hỗn hợp X gồm hai este đơn chức tác dụng vừa đủ với 350 ml dung dịch NaOH 1M. Sau khi phản ứng kết thúc, thu được ancol T và m gam hỗn hợp Y gồm hai muối. Đốt cháy hoàn toàn T thu được 6,72 lít khí CO2(đktc) và 8,1 gam nước. Giá trị của m là

A. 32,1.

                      B. 33,9.

C. 23,9.

D. 20,5.

Câu 73. Đốt cháy hoàn toàn 17,64 gam một triglixerit X bằng oxi dư thu được 25,536 lít khí CO2 (đktc) và 18,36 gam H2O. Mặt khác, thủy phân hoàn toàn 0,015 mol X bằng dung dịch NaOH vừa đủ thu được 4,59 gam natri stearat và m gam muối của một axit béo Y. Giá trị của m là

A. 8,34.                                 B. 6,04.                           C. 7,65.                           D. 9,06.

Câu 74. Nung 20,8 gam hỗn hợp gồm Cu, Mg và Al trong oxi một thời gian thu được 21,52 gam chất rắn

X. Hòa tan X trong V ml dung dịch HCl 0,5M vừa đủ thu được dung dịch Y và 0,672 lít khí H2 (ở đktc).

Giá trị của V là

A. 400.                                  B. 300.                            C. 200.                            D. 150.

Câu 75. Dẫn 0,55 mol hỗn hợp X (gồm hơi nước và khí CO2) qua cacbon nung đỏ thu được 0,95 mol hỗn hợp Y gồm CO, H2 và CO2. Cho Y hấp thụ vào dung dịch chứa 0,1 mol Ba(OH)2, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là

A. 9,85.                                 B. 29,55.                         C. 15,76.                         D. 19,70.

Câu 76. Tiến hành thí nghiệm xà phòng hoá theo các bước sau:

Bước 1: Cho vào bát sứ khoảng 1 gam mỡ động vật và 2 – 2,5 ml dung dịch NaOH nồng độ 40%.

Bước 2: Đun sôi nhẹ hỗn hợp khoảng 30 phút và khuấy liên tục bằng đũa thuỷ tinh, thỉnh thoảng thêm vài giọt nước cất để giữ cho thể tích của hỗn hợp không đổi.

Bước 3: Rót thêm vào hỗn hợp 4 – 5 ml dung dịch NaCl bão hoà nóng, khuấy nhẹ rồi để nguội.

Có các phát biểu sau:

a, Sau bước 1, thu được chất lỏng đồng nhất.

b, Sau bước 3, thấy có lớp chất rắn màu trắng nổi lên.

c, Mục đích chính của việc thêm dung dịch NaCl ở bước 3 là làm tăng tốc độ của phản ứng xà phòng hoá.

d, Sản phẩm thu được sau bước 3 đem tách hết chất rắn không tan, chất lỏng còn lại hòa tan được Cu(OH)2 tạo thành dung dịch màu xanh lam.

e, Có thể thay thế mỡ động vật bằng dầu thực vật.

Số phát biểu đúng là

A. 2.                       B. 5.                                             C. 3.                              D. 4.

Câu 77. Tiến hành các thí nghiệm sau:

a. Sục 0,15 mol khí CO2 vào 100 ml dung dịch NaOH 2M.

b. Sục khí Cl2 dư vào dung dịch FeSO4.

c. Cho hỗn hợp NaHSO4 và NaHCO3 (tỉ lệ mol 1:1) vào nước.

d. Cho hỗn hợp Cu và Fe2O3 (tỉ lệ mol 1:1) vào dung dịch HCl dư.

e. Cho FeO vào dung dịch KHSO4 dư.

Sau khi các phản ứng kết thúc, số thí nghiệm thu được hai muối là

A. 2.                                      B. 4.                                C. 5.                                D. 3.

Câu 78. Từ chất X (C10H10O4, chỉ có một loại nhóm chức) tiến hành các phản ứng (theo đúng tỉ lệ mol) như sau:

(a) X + 3NaOH  Y + Z + T + H2O.

(b) 2Y + H2SO4 → 2E + Na2SO4 .

(c) 2E + C2H4(OH)2   F + 2H2O.

Biết MY

Phát biểu nào sau đây sai?

A. Đun Z với vôi tôi xút, thu được chất khí nhẹ hơn không khí.

B. Chất T tác dụng được với kim loại Na.

C. Phân tử chất F có 6 nguyên tử H.

D. Chất X có 3 công thức cấu tạo thỏa mãn.

Câu 79. Cho 0,08 mol hỗn hợp X gồm bốn este mạch hở phản ứng vừa đủ với 0,17 mol H2 (xúc tác Ni, to), thu được hỗn hợp Y. Cho toàn bộ Y phản ứng vừa đủ với 110 ml dung dịch NaOH 1M, thu được hỗn hợp Z gồm hai muối của hai axit cacboxylic no có mạch cacbon không phân nhánh và 6,88 gam hỗn hợp T gồm hai ancol no, đơn chức. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 0,01 mol X cần vừa đủ 0,09 mol O2. Phần trăm khối lượng của muối có phân tử khối lớn hơn trong Z là

A. 50,31%.                            B. 32,88%.                      C. 54,18%.                      D. 58,84%.

Câu 80. Hỗn hợp E gồm hai chất X và Y; trong đó chất X (CnH2n+4O4N2) là muối amoni của axit cacboxylic đa chức, chất Y (CmH2m-4O7N6) là hexapeptit được tạo bởi một amino axit. Biết 0,1 mol E tác dụng tối đa với 0,32 mol NaOH trong dung dịch, đun nóng, thu được metylamin và dung dịch chỉ chứa 31,32 gam hỗn hợp muối. Phần trăm khối lượng của X trong E có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?

A. 49%.

B. 52%.

C. 77%.

D. 22%.

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 1

41B

42A

43B

44B

45D

46A

47A

48C

49A

50B

51D

52C

53C

54A

55B

56A

57C

58D

59D

60A

61B

62A

63C

64A

65D

66B

67B

68D

69B

70B

71D

72A

73D

74B

75A

76C

77D

78D

79A

80A

 

ĐỀ SỐ 2

Câu 1: C3H5(OOCC17H33)3 có tên gọi là

  A. triolein                              B. tristearin.                     C. Tripanmitin.                  D. trilinolein.

Câu 2: Xà phòng hoá hoàn toàn 22,2 gam hỗn hợp HCOOC2H5 và CH3COOCH3 bằng dung dịch NaOH vừa đủ, thu được 21,8 gam muối. Số mol HCOOC2H5 và CH3COOCH3 lần lượt là

  A. 0,2 và 0,1                          B. 0,15 và 0,15                C. 0,1 và 0,2.                    D. 0,25 và 0,05.

Câu 3: Cho 8,4 gam Fe tác dụng với dung dịch HNO3 loãng. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được khí NO, dung dịch X và còn lại 2,8 gam chất rắn không tan. Cô cạn dung dịch X thu được m gam muối khan. Giá trị của m là

  A. 24,2 gam.                          B. 18,0 gam.                    C. 11,8 gam.                     D. 21,1 gam.

Câu 4: Cho các chất glucozơ, saccarozơ, mantozơ, xenlulozơ. Các chất trong đó đều có phản ứng tráng gương và phản ứng với Cu(OH)2 tạo thành dung dịch màu xanh là

  A. glucozơ, saccarozơ.          B. glucozơ, xenlulozơ.    C. saccarozơ, mantozơ.    D. glucozơ, mantozơ.

Câu 5: Hoà tan hoàn toàn 14,0 gam Fe trong 400ml dung dịch HNO3 2M, thu được dung dịch X chứa m gam muối và khí NO (là sản phẩm khử duy nhất). Khối lượng của muối Fe(NO3)3 là:

  A. 48,4.                                  B. 12,1.                            C. 36,3.                             D. 24,2.

Câu 6: Cho các este sau:

  (1) CH2 = CH – COOCH3      (2) CH3COOCH=CH­2                (3) HCOOCH2-CH = CH2           

  (4) CH3COOCH(CH3)=CH2         (5) C6H5COOCH3                   (6) HCOOC6H5

  (7) HCOOCH2-C6H5                   (8) HCOOCH(CH3)2

Biết rằng -C6H5: phenyl, số este khi tác dụng với dung dịch NaOH, đun nóng thu được ancol là:

  A. 6                                     B. 7                                   C. 5                                   D. 4

Câu 7: Không khí trong phòng thí nghiệm nhiễm độc khí clo, người ta dùng cách nào sau đây để sử lí:

  A. phun dung dịch NH3 đặc. B. phun dung dịch NaOH đặc.

  C. phun dung dịch Ca(OH)2.                                         D. phun khí H2 chiếu sáng.

Câu 8: Khi cho một mẩu kim loại Kali vào nước thì

  A. mẩu kim loại chìm và không cháy.                            B. mẩu kim loại nổi và bốc cháy.

  C. mẩu kim loại chìm và bốc cháy.                                D. mẩu kim loại nổi và không cháy.

Câu 9: Cho hỗn hợp X gồm 2 chất hữu cơ no, đơn chức, mạch hở (chứa C, H, O) tác dụng vừa đủ với 20 ml dung dịch NaOH 2M, thu được 1 ancol và 1 muối. Cho lượng ancol thu được ở trên tác dụng hết với Na, tạo ra 0,168 lít khí H2 (đktc). Đốt cháy hoàn toàn lượng X ở trên, thu được 7,75 gam sản phẩm gồm CO2 và H2O. Công thức cấu tạo của 2 chất trong X là

  A. HCOOC2H5 và HCOOC3H7.                                   B. C2H5COOH và C2H5COOC2H5.

  C. HCOOC3H7 và C3H7OH. D. CH3COOH và CH3COOC3H7.

Câu 10: Al, Al2O3, Al(OH)3 đều tác dụng được với dung dịch HCl và dung dịch NaOH. Các chất có tính chất lưỡng tính là

  A. Al và Al(OH)3.                                                          B. Al và Al2O3.

  C. Al, Al2O3 và Al(OH)3.                                               D. Al2O3, Al(OH)3.

---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 11 đến câu 40 của đề thi số 2 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 2

1A

2A

3B

4D

5D

6C

7A

8B

9D

10C

11B

12A

13C

14B

15A

16B

17D

18D

19B

20A

21C

22C

23A

24C

25B

26C

27C

28C

29C

30A

31B

32D

33D

34B

35B

36D

37A

38A

39D

40A

 

ĐỀ SỐ 3

Câu 1: Phương pháp chung để điều chế các kim loại Na, Ca, Al trong công nghiệp là

  A. thủy luyện.                                                        B. điện phân dung dịch.

  C. nhiệt luyện.                                                       D. điện phân nóng chảy.

Câu 2: Trong ăn mòn điện hóa học xảy ra đồng thời

  A. Sự khử cực  ở âm, sự hòa tan ở cực dương

  B. Sự oxi hóa ở cực dương, sự khử ở cực âm

  C. Sự oxi hóa ở cực âm, sự khử ở cực dương

  D. Sự oxi hóa ở cực dương, sự kết tủa ở cực âm

Câu 3: Kim loại X được sử dụng trong nhiệt kế, áp kế và một số thiết bị khác. Ở điều kiện thường, X là chất lỏng. Kim loại X là

  A. W.                               B. Cr.                            C. Pb.                            D. Hg.

Câu 4: Cho dãy các kim loại: Li, Na, Al, Ca, Sr. Số kim loại kiềm trong dãy là

  A. 2                                  B. 4                               C. 1                               D. 3

Câu 5: Cho các hợp kim sau: Al – Zn (1); Fe – Zn (2); Zn – Cu (3); Mg – Zn (4). Khi tiếp xúc với dung dịch axit H2SO4 loãng thì các hợp kim mà trong đó Zn bị ăn mòn điện hóa học  trước là

  A. (2), (3) và (4).              B. (3) và (4).                 C. (1), (2) và (3).           D. (2) và (3).

Câu 6: Phản ứng không thể xảy ra là

  A. Fe với dung dịch FeCl2.                                   B. Fe với dung dịch FeCl3.

  C. Fe với dung dịch Cu(NO3)2.                             D. Fe với dung dịch HNO3 đặc nóng.

Câu 7: Thêm từ từ dung dịch H2SO4 đến dư vào dung dịch K2CrO4 được dung dịch X, sau đó thêm từ từ dung dịch NaOH đến dư vào dung dịch X. Sự chuyển màu của dung dịch là

  A. từ vàng sang da cam, sau đó từ da cam sang vàng.

  B. từ không màu sang da cam, sau đó từ da cam sang vàng.

  C. từ da cam sang vàng sau đó từ vàng sang da cam.

  D. từ không màu sang vàng, sau đó từ vàng sang da cam.

Câu 8: Phát biểu nào sau đây không đúng?

  A. O3 có tính oxi hóa mạnh hơn O2.

  B. Muối AgI không tan trong nước, muốn AgF tan trong nước.

  C. Na2CO3 là nguyên liệu quan trọng trong công nghiệp sản xuất thủy tinh.

  D. Các nguyên tố mà nguyên tử có 1,2,3,4 electron lớp ngoài cùng đều là kim loại

Câu 9: Trong phân tử của cacbohyđrat luôn có

  A. nhóm chức axit.          B. nhóm chức xeton.    C. nhóm chức ancol.     D. nhóm chức anđehit.

Câu 10: Trong công nghiệp thực phẩm, để tạo hương dứa cho bánh kẹo người ta dùng este X có công thức cấu tạo CH3CH2COOC2H5.Tên gọi của X là

  A. propyl axetat               B. metyl propionat.       C. metyl axetat.            D. etyl propionat.

---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 11 đến câu 40 của đề thi số 3 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 3

1-B

2-C

3-D

4-A

5-D

6-A

7-A

8-D

9-C

10-D

11-C

12-B

13-D

14-B

15-B

16-A

17-C

18-D

19-A

20-B

21-A

22-C

23-B

24-A

25-A

26-C

27-A

28-D

29-B

30-C

31-B

32-A

33-B

34-B

35-B

36-B

37-C

38-A

39-B

40-A

 

ĐỀ SỐ 4

Câu 1: Lên men m gam glucozơ với hiệu suất 72%. Lượng  CO2 sinh ra được hấp thụ toàn toàn vào 500  ml  dd hỗn hợp gồm NaOH 0,1M và    0,2M  sinh ra 9,85 gam kết tủa. Giá trị của m  là

A. 25,00 gam              B. 15,00 gam                 C. 12,96 gam             D. 13,00 gam

Câu 2: Thủy phân 324 g tinh bột với hiệu suất của phản ứng là 75%, khối lượng glucozơ thu được là:

A. 360 gam                 B. 270 gam                   C. 250 gam                D. 300 gam

Câu 3: Phương án nào dưới đây có thể phân biệt được saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ ở dạng bột?

A.  Cho từng chất tác dụng với dung dịch  iot.

B.  Cho từng chất tác dụng với dung dịch

C.  Hoà tan từng chất vào nước, sau đó đun nóng và thử với dung dịch iot.

D.  Cho từng chất tác dụng với vôi sữa

Câu 4: Đốt cháy hoàn toàn một amin đơn chức, no, bậc 2 thu được  CO2  và H2O với tỷ lệ  mol tương ứng  là  2:3. Tên gọi của amin đó là

A. đimetylamin.                                  B.  đietylamin.

C. metyl  iso-propylamin.                   D. etyl  metylamin.

Câu 5: Rượu nào sau đây đã dùng để điều chế andehit propionic:

A. etylic                      B. i-propylic    C. n-butylic                 D.  n-propylic

Câu 6: Ion  có thể phản ứng được với các ion nào sau đây:

Câu 7: Tổng số p, e, n trong hai nguyên tử A và B là 142, trong đó tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng  số hạt không mang điện là 42. Số hạt mang điện của B nhiều hơn của A là 12. Số hiệu nguyên tử của A  và B là

A. 17 và 29                 B. 20 và 26                  C. 43 và 49                 D. 40 và  52

Câu 8: Đốt cháy hoàn toàn m gam một ancol (rượu) đơn chức X thu được 4,4 gam CO2 và 3,6 gam  H2O . Oxi hoá  m  gam X (có xúc tác) thu được hỗn hợp  Y (h = 100%). Cho Y tác dụng hết với dung dịch  AgNO3  trong  NH3 thu được 30,24 gam Ag. Số mol anđehit trong Y  là

A. 0,04 mol.                B. 0,05 mol.                C. 0,06 mol.                D. 0,07  mol.

Câu 9:  Cho 360 g glucozơ lên men thành ancol etylic và cho toàn bộ khí  CO2  sinh ra hấp thụ vào dd  NaOH dư được 318 g muối. Hiệu suất phản ứng lên men là

A. 75,0%                      B. 80,0%                    C. 62,5%                     D. 50,0%.

Câu 10: Cho 3,15 gam hỗn hợp X gồm axit axetic, axit acrylic, axit propionic vừa đủ để làm mất màu  hoàn toàn dung dịch chứa 3,2 gam brom. Để trung hòan toàn 3,15 gam hỗn hợp X cần 90 ml dd NaOH  0,5M. Thành phần phần trăm khối lượng của axit axetic trong hỗn hợp X là

A. 35,24%                   B. 45,71%                   C. 19,05%                   D. 23,49%

---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 11 đến câu 40 của đề thi số 4 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 4

1A

2B

3C

4D

5D

6A

7B

8A

9A

10C

11B

12D

13D

14B

15A

16D

17B

18C

19D

20D

21A

22C

23A

24C

25D

26B

27D

28D

29C

30B

31A

32B

33C

34C

35C

36A

37D

38B

39C

40B

 

ĐỀ SỐ 5

Câu 1: Một dung dịch có các tính chất:

- Hòa tan Cu(OH)2 cho phức đồng màu xanh lam

- Bị thủy phân khi có mặt xúc tác axit hoặc enzim.

- Không khử đươc dung dịch AgNO3/NH3 và Cu(HO)2 khi đun nóng.

Dung dịch đó là:

  A. Mantozo                      B. Fructozo                   C. Saccarozo                 D. Glucozo

Câu 2: Cho dãy các chất sau: Saccarozo, glucozo, xenlulozo, fructozo. Số chất tham gia phản ứng tráng gương là:

  A. 1                                  B. 3                               C. 4                               D. 2

Câu 3: Cho sơ đồ chuyển hóa:

Glucozo →X→Y→CH3COOH. Hai chất X, Y lần lượt là

  A. CH3CHO và CH3CH2OH                                B. CH3CH2OH và CH3CHO

  C. CH3CH2OH và CH2=CH2                                D. CH3CH(OH)COOH và CH3CHO

Câu 4: Saccarozo có thể tác dụng với các chất nào sau đây?

  A. H2O/H+, to ; Cu(HO)2, to thường                      B. Cu(HO)2, to thường ; dd AgNO3/NH3

  C. Cu(HO)2, đun nóng; dd AgNO3/NH3              D. Lên men; Cu(HO)2, đun nóng

Câu 5: X là một este no đơn chức, có tỉ khối hơi so với He là 22. Nếu đem đun 4,4 gam este X với dd NaOH dư, thu được 4,1 gam muối. Công thức cấu tạo thu gọn của X là (He=4, C=12, H=1, O=16)

  A. C2H5COOCH3            B. CH3COOC2H5         C. HCOOCH(CH3)2     D. HCOOCH2CH2CH3

Câu 6: Khi đốt cháy hoàn toàn 1 amin đơn chức X, người ta thu được 12,6 g H2O, 8,96 lít khí CO2 và 2,24 lít N2 (các thể tích khí đo được ở đktc). X có công thức phân tử là (N=14, C=12, H=1, O=16):

  A. C3H9N                         B. C2H7N                      C. C4H11N                     D. C5H13N

Câu 7: Trung hòa hoàn toàn 4,44 gam một amin (bậc một, mạch cacbon không phân nhánh) bằng axit HCl, tạo ra 8,82 gam muối. Amin có công thức là (N=14, C=12, H=1)

  A. H2NCH2CH2CH2CH2NH2                               B. CH3CH2CH2NH2

  C. H2NCH2CH2NH2                                                D. H2NCH2CH2CH2NH2

Câu 8: Khi đốt cháy hoàn toàn este no đơn chức, mạch hở thì số mol CO2 sinh ra bằng số mol O2 đã phản ứng. Tên gọi của este là:

  A. metyl fomiat                B. propyl axetat            C. metyl axetat             D. etyl axetat

Câu 9: Thủy phân hoàn toàn 150 gam dung dịch saccarozo 10,26% trong môi trường axit vừa đủ ta thu được dung dịch X. Cho dung dịch AgNO3 trong NH3 vào dung dịch X và đun nhẹ thì khối lượng Ag thu được là (H=1, c=12, O=16, Ag=108)

  A. 36,94 g                        B. 19,44 g                     C. 15,50 g                     D. 9,72 g

Câu 10: Cho 27,2 g hỗn hợp gồm pheylaxetat và metylbenzoat (có tỷ lệ mol là 1:1) tác dụng với 800 ml dd NaOH 0,5M thu được dd X. Cô cạn dd X thì khối lượng chất rắn thu được là (C=12, H=1, O=16, Na=23)

  A. 36,4                             B. 40,7                          C. 38,2                          D. 33,2

---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 11 đến câu 40 của đề thi số 5 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 5

1-C

6-B

11-D

16-D

21-A

26-C

31-A

36-C

2-D

7-D

12-A

17-B

22-C

27-D

32-C

37-A

3-B

8-A

13-A

18-D

23-A

28-D

33-C

38-A

4-A

9-B

14-C

19-D

24-D

29-C

34-B

39-B

5-B

10-C

15-B

20-A

25-D

30-C

35-B

40-B

 

Trên đây là một phần trích dẫn nội dung Bộ 5 đề thi thử THPT QG năm 2021 có đáp án môn Hóa học lần 4 Trường THPT Phước Kiến. Để xem toàn bộ nội dung các em đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập.

Ngoài ra các em có thể tham khảo thêm một số tư liệu cùng chuyên mục tại đây:

Chúc các em học tốt!

VIDEO
YOMEDIA
Trắc nghiệm hay với App HOC247
YOMEDIA
NONE
OFF