OPTADS360
ATNETWORK
ADS_ZUNIA
YOMEDIA

Bộ 5 đề thi thử THPT QG năm 2021 có đáp án môn Hóa học lần 4 Trường THPT Lê Văn Hưu

10/06/2021 1.16 MB 207 lượt xem 0 tải về
Banner-Video
https://m.hoc247.net/docview/viewfile/1.1.114/web/?f=https://m.hoc247.net/tulieu/2021/20210610/243086037914_20210610_160558.pdf?r=9981
ADMICRO/
Banner-Video

Mời quý thầy cô cùng các em học sinh tham khảo tài liệu Bộ 5 đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Hóa học lần 4 Trường THPT Lê Văn Hưu. Đề thi gồm các câu trắc nghiệm có đáp án hướng dẫn giải chi tiết hy vọng sẽ giúp các em học sinh ôn tập hiệu quả và đạt điểm số cao trong các kì thi sắp tới.

 

 
 

TRƯỜNG THPT LÊ VĂN HỮU

ĐỀ THI THỬ THPT NĂM 2021

MÔN HÓA HỌC LẦN 4

Thời gian 50 phút

 

ĐỀ SỐ 1

Câu 1: Hòa tan hoàn toàn 12 gam hỗn hợp Fe, Cu (tỉ lệ mol 1 : 1) bằng HNO3, thu được V lít X gồm NO, NO2 (đo ở đktc) và dung dịch Y (chỉ chứa hai muối và axit dư). Tỉ khối của X so với H2 bằng 19. Giá trị của V là:

A. 2,24 lít                           B. 3,36 lít                          C. 4,48 lít                          D. 5,6 lít

Câu 2: Thủy phân hoàn toàn 1 mol pentapeptit X, thu được 2 mol glyxin (Gly), 1 mol alanin (Ala), 1 mol valin (Val) và 1 mol phenylalanin (Phe). Thủy phân không hoàn toàn X thu được đipeptit Val-Phe và tripeptit Gly-Ala-Val. Peptit x có thể là:

A. Gly-Phe-Gly-Ala-Val

B. Gly-Ala-Val-Val-Phe

C. Gly-Ala-Val-Phe-Gly   

D. Val-Phe-Gly-Ala-Gly

Câu 3: Nhận xét nào sau đây không đúng ?

A. Chất béo nhẹ hơn nước và không tan trong nước.                                                     

B. Chất béo là este của glixerol và các axit béo.      

C. Hidro hoa hoàn toàn triolein hoặc trilinolein đều thu được tristearin.                        

D. Dầu mỡ động thực vật bị ôi thiu do nối đôi C=C ở gốc axit không no của chất béo bị oxi hóa chậm bởi oxi không khí tạo thành peoxit chất này bị thủy phân thành các sản phẩm có mùi khó chịu.

Câu 4: Hòa tan hoàn toàn 11,2 gam CaO và H2O dư thu được dung dịch X. Sục từ từ khí CO2 vào dung dịch X, qua quá trình khảo sát người ta lập được đồ thị như sau

Giá trị của X là:

A. 0,050                          B. 0,040                            C. 0,025                            D. 0,020

Câu 5: Cho m gam tinh bột lên men thành ancol etylic với hiệu suất 81%. Toàn bộ lượng CO2 sinh ra thu được hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch Ca(OH)2, thu được 550 gam kết tủa và dung dịch X. Đun kỹ dung dịch X thu thêm được 100 gam kết tủa. Giá trị của m là:

A. 650 gam                     B. 810 gam                        C. 550 gam                       D. 750 gam

Câu 6: Tổng hợp 120 kg polimetylmetacrylat từ axit và ancol thích hợp, hiệu suất của phản ứng este hóa là 30% và phản ứng trùng hợp là 80%. Khối lượng của axit cần dùng là:

A. 103,2 kg                         B. 430 kg                          C. 113,52 kg                     D. 160kg

Câu 7: Sắt tây là sắt tráng thiết. nếu lớp thiếc bị xước sâu tới lớp sắt thì kim loại bị ăn mòn trước là:

A. Cả hai đều bị ăn mòn như nhau                           B. Không kim loại nào bị ăn mòn  

C. Thiếc                                                                    D. Sắt

Câu 8: Cho 0,02 mol amino axit X tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch HCl 0,1M thu được 3,67 gam muối khan. Mặt khác 0,02 mol X tác dụng vừa đủ với 40 gam dung dịch NaOH 4%. Công thức của X có thể là :

A. (H2N)2C3H5COOH        B. H2NC3H5(COOH)2      C. H2NC3H6COOH          D. H2NC2H3(COOH)2

Câu 9: Chất X lưỡng tính, có công thức phân tử C3H9O2N. Cho 18,2 gam X tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, sau phản ứng cô cạn dung dịch thu được 16,4 gam muối khan. Tên gọi của X là :

A. Amoni propionat                                                    

B. Alanin                          

C. Metylamoni propionat  

D. Metylamoni axetat

Câu 10: Cho 0,15 mol H2NC3H5(COOH)2 (axit glutamic) vào 175 ml dung dịch HCl 2M, thu được dung dịch X. Cho NaOH dư vào dung dịch X. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số mol NaOH đã phản ứng là :

A. 0,70 mol                     B. 0,55 mol                       C. 0,65 mol                       D. 0,50 mol

Câu 11: Cho Al tác dụng với lần lượt các dung dịch axit sau: HCl; HNO3 loãng; H2SO4 đặc, nóng; HNO3 đặc, nguội; H2SO4 loãng. Số dung dịch có thể hòa tan được Al là:

A. 3                                 B. 2                                   C. 5                                   D. 4

Câu 12: Cho Mg đến dư vào dung dịch chứa đồng thời Cu2+, Fe3+ và Ag+. Số phản ứng xảy ra là:

A. 4                                     B. 3                                   C. 2                                   D. 5

Câu 13: Dung dịch FeSO4 bị lẫn CuSO4. Phương pháp đơn giản để loại tạp chất là :

A. Cho một lá nhôm vào dung dịch

B. Cho lá sắt vào dung dịch

C. Cho lá đồng vào dung dịch

D. Cho dung dịch NH3 cho đến dư vào dung dịch, lọc lấy kết tủa Fe(OH)2 rồi hoà tan vào dung dịch H2SO4 loãng.

Câu 14: Cho các dung dịch C6H5NH2, CH3NH2, NaOH, C2H5OH và H2NCH2COOH. Trong các dung dịch trên, số dung dịch có thể làm đổi màu phenolphtalein là:

A. 4                                     B. 3                                   C. 5                                   D. 2

Câu 15: Nước có chứa các ion : Ca2+, Mg2+,  HCO3-, SO42- và Cl- gọi là :

A. Nước có tính cứng vĩnh cữu                                   B. Nước có tính cứng toàn phần

C. Nước mềm                                                               D. Nước có tính cứng tạm thời

Câu 16: Cho các chất CH3COOH (1), HCOO-CH2CH3 (2), CH3CH2COOH (3), CH3COO-CH2CH3 (4), CH3CH2CH2OH (5). Dãy các chất sắp xếp theo thứ tự nhiệt độ sôi giảm dần là :

A. (3) > (1) > (4) > (5) > (2)                                     

B. (3) > (5) > (1) > (4) > (2)

C. (1) > (3) > (4) > (5) > (2)                                        

D. (3) > (1) > (5) > (4) > (2)

Câu 17: Để thu được kim loại Pb từ PbO theo phương pháp nhiệt luyện, có thể dùng chất nào sau đây ?

A. Cu

B. CO2                    

C. S                                  

D. H2

Câu 18: Cho dãy các kim loại sau: Al, Cu, Fe, Au. Số kim loại trong dãy phản ứng được với dung dịch H2SO4 đặc, nóng là

A. 3                                     B. 4                                   C. 2                                   D. 1

Câu 19: Cấu hình electron của nguyên tử Cu (Z = 29) ở trạng thái cơ bản là

A. 1s22s22p63s23p63d104s1 

B. 1s22s22p63s23p63d94s2 

C. 1s22s22p63s23p64s13d10 

D. 1s22s22p63s23p64s23d9

Câu 20: Để xác định glucozơ trong nước tiểu của người bị bệnh đái tháo đường người ta dùng:

A. natri hidroxit              B. đồng (II) hidroxit         C. Axit axetic                   D. đồng (II) oxit

Câu 21: Chia m gam Al thành 2 phần bằng nhau:

- Phần 1: Cho tác dụng với l ượng dư dung dịch NaOH, sinh ra x mol khí H2

- Phần 2: Cho tác dụng với lượng dư HNO3 loãng, sinh ra y mol khí N2O (sản phẩm khử duy nhất). Quan hệ giữa x và y là:

A. x = 2y                               B. y = 2x                           C. x = 4y                              D. x = y

Câu 22: Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Al, Fe vào dung dịch H2SO4 loãng, dư thu dược 10,08 lít khí (đkc). Biết Fe chiếm 60,87% về khối lượng. Giá trị m là

A. 13,8 gam                    B. 9,6 gam                         C. 6,9 gam                        D. 18,3 gam

Câu 23: Trong các kim loại sau: Liti, Natri, Kali, Rubidi. Kim loại nhẹ nhất là

A. Liti                             B. Natri                             C. Kali                              D. Rubidi.

Câu 24: Nhóm chức nào sau đây có chất béo ?

A. axit                             B. ancol                             C. este                               D. andehit

Câu 25: Clo hóa PVC thu được một polime chứa 63,96% clo về khối lượng, trung bình 1 phân tử clo phản ứng với k mắt xích trong mạch PVC. Giá trị cảu k là?

A. 4                                 B. 6                                   C. 3                                   D. 5

Câu 26: Chất X có công thức phân tử C4H9O2N. Biết :

X + NaOH → Y + H2O                                    

Y + HCl dư  →  Z + H2O

Công thức của cấu tạo thu gọn của X và Z có thể lần lượt là :

A. H2NCH2CH2COOC2H5 và ClH3NCH2COOH.                                           

B. CH3CH(NH2)COOCH3 và CH3CH(NH2)COOH.                                       

C. CH3CH(NH2)COOCH3 và  CH3CH(NH3Cl)COOH.                                                

D. H2NCH2CH2COOC2H5 và CH3CH(NH3Cl)COOH.

Câu 27: Sự chuyển hóa tinh bột trong cơ thể được biểu diễn trong sơ đồ

A. Tinh bột   glucozơ  đextrin   mantozơ  CO2 + H2O

B. Tinh bột  đextrin  mantozơ  glucozơ  CO2 + H2O

C. Tinh bột  đextrin  glucozơ  mantozơ  CO2 + H2O                    

D. Tinh bột  mantozơ  đextrin   mantozơ  CO2 + H2O

Câu 28: Chỉ dùng thêm thước thử nào sau đây có thể nhận biết được 3 lọ mât nhãn chứa các dung dịch H2SO4, BaCl2, Na2SO4?

A. Quỳ tím                      C. Bột đồng                      B. Dung dịch AgNO3       D. Dung dịch Ba(NO3)2

Câu 29: Cao su nào sau đây là sản phẩm của phản ứng đồng trung ngưng ?

A. Cao su isopren            B. Cao su Clopren             C. Cao su Buna-N            D. Cao su Buna

Câu 30: Cho m gam hỗn hợp Na, Ba vào nước thu được dung dịch A và 6,72 lít khí (đkc). Thể tích dung dịch hỗn hơp H2SO4 0,5M và HCl 1M cần dùng để trung hòa dung dịch A là :

A. 0,3 lít                          B. 0,2 lít                            C. 0,4 lít                            D. 0,5 lít

Câu 31: Cho dãy các dung dịch: axit axetic, phenyamoni clorua, natri axetat, metylamin, glyxin, phenol. Số chất trong dãy tác dụng được với NaOH :

A. 4                                 B. 3                                   C. 5                                   D. 6

Câu 32 : Cho các thí nghiệm sau:

  (a) Cho dung dịch Al(NO3)3 tác dụng với dung dịch NH3 dư

  (b) Cho dung dịch KOH dư vào dung dịch AlCl3

  (c) Cho dung dịch HCl dư vào dung dịch NaAlO2

  (d) Dẫn khí CO2 dư vào dung dịch KAlO2

Số thí nghiệm thu được kết tủa khi phản ứng kết thúc là :

A. 1                                 B.  2                                  C. 3                                   D. 4

Câu 33: Cho 30 gam hỗn hợp X gồm Mg, Al, ZnO và Fe(NO3)2 tan hoàn toàn trong dung dịch chứa 0,725 mol H2SO4 loãng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch Y chỉ chứa 90,400 gam muối sunfat trung hòa và 3,920 lít khí Z (đktc) gồm hai khí N2 và H2. Biết tỉ khối của Z so với H2 là 33. Phần trăm khối lượng của nhôm trong hỗn hợp X gần với giá trị nào sau đây ?

A. 14,15%                          B. 13,0%                           C. 13,4%                           D. 14,1%

Câu 34: Hỗn hợp A gồm một peptit X và một peptit Y (mỗi chất được cấu tạo từ 1 loại aminoaxit, tổng số nhóm -CO-NH- trong 2 loại phân tử là 5) với tỉ lệ số mol nX : nY = 2 : 1. Khi thủy phân hoàn toàn m gam hỗn hợp A thu được 5,625 gam glyxin và 10,86 gam tyrosin. Gía trị của m là:

A. 14,865 gam                    B. 14,775 gam                   C. 14,665 gam                  D. 14,885 gam

Câu 35: Hỗn hợp X gồm một axit cacboxylic Y và một este Z (Y, Z đều mạch hở không phân nhánh). Đun nóng 0,275 mol X cần dùng 200 ml dung dịch NaOH 2M thu được hỗn hợp 2 muối và hỗn hợp 2 ancol. Đun nóng toàn bộ 2 ancol này với H2SO4 đặc ở 140oC thu được 7,5 gam hỗn hợp 3 ete. Lấy hỗn hợp 2 muối trên nung với vôi tôi xút chỉ thu được một khí duy nhất, khí này làm mất màu vừa đủ dung dịch 44 gam Br2 thu được sản phẩm chứa 85,106% brom về khối lượng. Khối lượng của Z trong X là:

A. 18,96 gam                      B. 19,75 gam                     C. 23,70 gam                    D. 10,80 gam

Câu 36: X, Y, Z là 3 este đều đơn chức, mạch hở (trong đó Y và Z không no có một liên kết C=C và có tồn tại đồng phân hình học). Đốt cháy 21,62 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z với oxi vừa đủ, sản phẩm cháy dẫn qua dung dịch Ca(OH)2 dư thấy khối lượng dung dịch giảm 34,5 gam so với trước phản ứng. Mặt khác, đun nóng 21,62 gam E với 300 ml dung dịch NaOH 1M (vừa đủ), thu được hỗn hợp F chỉ chứa 2 muối và hỗn hợp gồm 2 ancol kế tiếp thuộc cùng dãy đồng đẳng. Khối lượng của muối có khối lượng phân tử lớn hơn trong hỗn hợp F là:

A. 4,68 gam                        B. 8,10 gam                       C. 9,72 gam                      D. 8,64 gam

Câu 37: Thủy phân m gam hỗn hợp X gồm một số este đơn chức, mạch hở bằng dung dịch NaOH vừa đủ thu được a gam hỗn hợp muối và b gam hỗn hợp ancol. Đốt cháy hoàn toàn a gam hỗn hợp muối trong O2 vừa đủ thu được hỗn hợp khí Y và 11,13 gam Na2CO3. Dẫn toàn bộ Y qua ình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 34,5 gam kết tủa, đồng thời thấy khối lượng bình tăng 19,77 gam so với ban đầu. Đun b gam hỗn hợp ancol với H2SO4 đặc ở 140oC thu được 6,51 gam hỗn hợp các ete. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Gía trị m là:

A. 19,35 gam                      B. 11,64 gam                     C. 17,46 gam                    D. 25,86 gam

Câu 38: Đốt cháy hoàn toàn một este no 2 chức mạch hở X. Sục toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH)2 dư, sau phản ứng thu được 5,0 gam kết tủa và khối lượng dung dịch giảm 2,08 gam. Biết khi xà phòng hóa X chỉ thu được muối của axit cacboxylic và ancol. Số đồng phân của X là:

A. 3                                     B. 4                                   C. 6                                   D. 5

Câu 39: Đốt cháy hoàn toàn 10,58 gam hỗn hợp X chứa ba este đều đơn chức, mạch hở bằng lượng oxi vừa đủ, thu được 8,96 lít khí CO2 (đktc). Mặt khác, hidro hóa hoàn toàn 10,58 gam X cần dùng 0,07 mol H2 (xúc tác, to) thu được hỗn hợp Y. Đun nóng toàn bộ Y với 250 ml dung dịch NaOH 1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được một ancol Z duy nhất và m gam rắn khan. Gía trị của m là :

A. 15,45 gam                      B. 15,60 gam                     C. 15,46 gam                    D. 13,36 gam

Câu 40: Hòa tan hết m gam kim loại M cần dùng 136 gam dung dịch HNO3 31,5%. Sau khi kết thúc phản ứng thu được dung dịch X và 0,12 mol khí NO duy nhất. Cô cạn dung dịch X thu được (2,5m + 8,49) gam muối khan. Kim loại M là:

A. Mg                                 B. Cu                                 C. Ca                                 D. Zn

ĐỀ SỐ 2           

Câu 1: Este X mạch hở có công thức phân tử C5H8O2, được tạo bởi một axit Y và một ancol Z. Vậy Y không thể là

A. CH3COOH.                      B. C2H5COOH.                C. C3H5COOH.                   D. HCOOH.

Câu 2: Cho m gam Mg vào dung dịch chứa 0,12 mol FeCl3. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 3,36 gam chất rắn. Giá trị của m là

A. 2,88.                                  B. 2,16.                             C. 4,32.                                D. 5,04.

Câu 3: Để điều chế kim loại kiềm người ta dùng phương pháp

A. thuỷ luyện                         B. nhiệt luyện                    C. điện phân dung dịch    D. điện phân nóng chảy

Câu 4: Dãy nào dưới đây gồm các chất có khả năng hòa tan Cu(OH)2 tạo hợp chất màu tan trong trong nước

A. etilen glycol, axit axetic và GlyAlaGly                     

B. ancol etylic, fructozơ và GlyAlaLysVal         

C. glixerol, glucozơ và GlyAla                                      

D. ancol etylic, axit fomic và LysVal    

Câu 5: Muối mononatri của amino axit nào sau đây được dùng làm bột ngọt (mì chính)?

  A. Lysin.                                B. Alanin.                          C. Axit glutamic.                 D. Axit amino axetic.

Câu 6: Oxit nào sau đây là oxit lưỡng tính :

A. Cr2O3.                                 B. CrO.                             C. Fe2O3.                              D. MgO.

Câu 7: Cho x mol Fe tác dụng với dung dịch chứa y mol AgNO3. Để dung dịch sau phản ứng tồn tại các ion Fe3+, Fe2+ thì giá trị của a = y : x là

A. 3 < a < 3,5.                       B. 1 < a < 2.                      C. 0,5 < a < 1.                      D. 2 < a < 3.

Câu 8: Đốt cháy hoàn toàn 1 mol chất béo X, thu được lượng CO2 và H2O hơn kém nhau 8 mol. Mặt khác a mol chất béo X trên tác dụng tối đa với 600 ml dung dịch Br2 1M. Giá trị của a là

A.  0,15                                  B.  0,10                             C.  0,30                                D. 0,20

Câu 9: Trong các hiện tượng thực hành dưới đây, hiện tượng nào miêu tả không chính xác.

A. Cho mẩu Na vào dung dịch đựng FeCl3 thấy có khí thoát ra đồng thời có kết tủa màu nâu đỏ.

B. Thêm dung dịch NH3 dư vào dung dịch AlCl3 thấy có kết tủa, sục khí CO2 dư vào ống nghiệm chứa kết tủa trên thấy kết tủa tan.

C. Nhúng lá sắt đã đánh sạch gỉ vào dung dịch CuSO4, lá sắt chuyển sang màu đỏ.

D. Thả mẩu kẽm vào hai ống nghiệm đều chứa dung dịch H2SO4. Thêm vào ống nghiệm thứ nhất vài giọt CuSO4 thấy khí thoát ra ở ống nghiệm này nhanh hơn.

AlCl3 + NH3 + H2O

Câu 10: Một loại nước cứng có chứa các ion: Ca2+, Mg2+, Cl- và  SO42-. Hóa chất nào trong số các chất sau đây có thểm làm mềm loại nước cứng trên

  A. K2CO3.                             B. NaOH                           C. NaCl                                D. KNO3

---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 11 đến câu 40 của đề thi số 2 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---

ĐỀ SỐ 3

Câu 1: Dung dịch chất nào sau đây có phản ứng màu biure?

A. Lòng trắng trứng.               B. Metyl fomat.                      C. Glucozơ.                                        D. Đimetyl amin.

Câu 2: Để phân biệt 3 dung dịch riêng biệt: H2NCH2COOH, CH3COOH, C2H5NH2 ta dùng thuốc thử nào sau đây?

A. Dung dịch HCl.                 B. Dung dịch NaOH.              C. Natri.                                              D. Quỳ tím.

Câu 3: Dung dịch nước brom tác dụng với dung dịch của chất nào sau đây ở nhiệt độ thường, tạo thành kết tủa trắng?

A. H2N–CH2–COOH.            B. CH3–NH2.                                      C. CH3COOC2H5.                              D. C6H5–NH2 (anilin).

Câu 4: Chất không có phản ứng thủy phân trong môi trường axit là

A. tinh bột.                                          B. etyl axetat.                                      C. Gly–Ala.                              D.  glucozơ.

Câu 5: Cho m gam tinh bột lên men thành ancol etylic với hiệu suất toàn bộ quá trình là 75%. Hấp thụ toàn bộ lượng khí CO2 sinh ra trong quá trình trên vào dung dịch nước vôi trong, thu được 30,0 gam kết tủa và dung dịch X. Biết dung dịch X có khối lượng giảm 12,4 gam so với dung dịch nước vôi trong ban đầu. Giá trị của m là

A. 48,0.                                               B. 24,3.                                               C. 43,2.                                               D. 27,0.

Câu 6: Nhúng thanh Fe vào dung dịch CuSO4. Sau một thời gian, quan sát thấy hiện tượng gì?

A. Thanh Fe có màu trắng và dung dịch nhạt dần màu xanh.

B. Thanh Fe có màu đỏ và dung dịch nhạt dần màu xanh.

C. Thanh Fe có trắng xám và dung dịch nhạt dần màu xanh.

D. Thanh Fe có màu đỏ và dung dịch dần có màu xanh.

Câu 7: Hòa tan hoàn toàn m gam Al bằng dung dịch HNO3 loãng, thu được 5,376 lít (đktc) hỗn hợp khí X gồm N2, N2O và dung dịch chứa 8m gam muối. Tỉ khối của X so với H2 bằng 18. Giá trị của m là

A. 17,28.                                             B. 21,60.                                             C. 19,44.                                             D. 18,90.

Câu 8: Đốt cháy hoàn toàn m gam một triglixerit X cần vừa đủ x mol O2, sau phản ứng thu được CO2 và y mol H2O. Biết m = 78x – 103y. Nếu cho a mol X tác dụng với dung dịch nước Br2 dư thì lượng Br2 phản ứng tối đa là 0,15 mol. Giá trị của a là

A. 0,20.                                               B.  0,10.                                              C. 0,05.                                               D. 0,15.

Câu 9: Phát biểu nào sau đây không đúng?

A. Để khử mùi tanh của cá sau khi mổ để nấu, người ta thường dùng giấm ăn.

B. Trong môi trường axit, fructozơ chuyển thành glucozơ.

C. Tripeptit Ala–Gly–Ala tác dụng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm tạo dung dịch màu tím.

D. Dung dịch anilin không làm quỳ tím chuyển màu xanh.

Câu 10: Dung dịch amino axit nào sau đây làm xanh quỳ tím?

A. Lysin.                                             B. Glyxin.                                           C. Alanin.                                           D. Axit glutamic.

---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 11 đến câu 40 của đề thi số 3 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 3

1.A

2.D

3.D

4.D

5.C

6.B

7.B

8.C

9.B

10.A

11.A

12.D

13.A

14.D

15.D

16.C

17.B

18.D

19.D

20.C

21.C

22.C

23.C

24.D

25.B

26.C

27.C

28.A

29.B

30.A

31.B

32.B

33.A

34.B

35.D

36.C

37.A

38.A

39.B

40.A

 

ĐỀ SỐ 4

Câu 1: Đâu là một loại đường 

A. Mantozơ                          B. Saccarozơ                     C. Glucozơ                       D. Fructozơ

Câu 2: Dãy kim loại sắp xếp theo tính khử tăng dần là (trái sang phải):

A. Fe, Al, Mg                       B. Al, Mg, Fe                    C. Fe, Mg, Al                    D. Mg, Al, Fe

Câu 3: Bột ngọt là muối của:

A. axit oleic                          B. axit axetic                     C. axit aminoaxetic           D. axit glutamic

Câu 4: Phát biểu nào sau đây đúng ?

A. Tất cả các amino axit đều lưỡng tính.

B. Các hợp chất peptit kém bền trong môi trường bazơ nhưng bền trong môi trường axit.

C. Trong môi trường kiềm, đipeptit mạch hở tác dụng được với Cu(OH)2 cho hợp chất màu tím. 

D. Trong 1 phân tử tetrapeptit có 4 liên kết peptit.     

Câu 5: Dãy gồm các kim loại đều phản ứng với nước ở nhiệt độ thường thu được dung dịch có môi trường kiềm là:

A. Na, Ba, K                   B. Be, Na, Ca                    C. Na, Fe, K                     D. Na, Cr, K

Câu 6: Một trong những chất liệu làm nên vẻ đẹp kì ảo của tranh sơn mài là những mảnh vàng lấp lánh cực mỏng. Người ta đã ứng dụng tích chất vật lí gì của vàng khi lám trang sơn mài ?

A. Có khả năng khúc xạ ánh sáng                                B. Tính dẻo và có ánh kim

C. Tính dẻo, tính dẫn nhiệt                                          D. Mềm, có tỉ khổi lớn     

Câu 7: Polime nào sau đây trong thành phần có chứa nitơ ?

A. Polibutađien               B. Polietilen                      C. Poli(vinyl clorua)          D. Nilon-6,6

Câu 8 : Amino axit là hợp chất hữu cơ trong phân tử có chứa ?

A. nhóm cacboxyl                                                        B. 1 nhóm amino và 1 nhóm cacboxyl

C. nhóm amino                                                             D. nhóm amino và nhóm cacboxyl

Câu 9: Kết quả thí nghiệm của các dung dịch X, Y, Z, T với thuốc thử được ghi ở bảng sau:

Mẫu thử

Thuốc thử

Hiện tượng

T

Quỳ tím

Quỳ tím chuyển màu xanh

Y

Dung dịch AgNO3 trong NH3 đun nóng

Kết tủa Ag trắng sáng

X, Y

Cu(OH)2

Dung dịch xanh lam

Z

Nước brom

Kết tủa trắng

 

X, Y, Z, T lần lượt là:

A. Saccarozơ, glucozơ, anilin, etylamin.                         B. Saccarozơ, anilin, glucozơ, etylamin.

C. Anilin, etylamin, saccarozơ, glucozơ.                        D. Etylamin, glucozơ, saccarozơ, anilin.

Câu 10: Cho một số tính chất :

  (1) Có dạng sợi                                                                                                       (2) Tan trong nước 

  (3) Phản ứng với axit nitric đặc có xúc tác                   (4) Tham gia phản ứng tráng bạc

  (5) Bị thủy phân trong axit khi đun nóng

Các tính chất của xenlulozơ là:

A. (1), (3), (5)                  B. (2), (3), (4)                    C. (3), (4), (5)                    D. (1), (2), (4)

---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 11 đến câu 40 của đề thi số 5 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---

Trên đây là một phần trích dẫn nội dung Bộ 5 đề thi thử THPT QG năm 2021 có đáp án môn Hóa học lần 4 Trường THPT Lê Văn Hưu. Để xem toàn bộ nội dung các em đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập.

Ngoài ra các em có thể tham khảo thêm một số tư liệu cùng chuyên mục tại đây:

Chúc các em học tốt!

VIDEO
YOMEDIA
Trắc nghiệm hay với App HOC247
YOMEDIA
NONE
OFF