OPTADS360
ATNETWORK
ADS_ZUNIA
YOMEDIA

Bộ 5 đề thi thử THPT QG năm 2021 có đáp án môn Hóa học lần 4 Trường THPT Đồng Tiến

11/06/2021 1.14 MB 230 lượt xem 0 tải về
Banner-Video
https://m.hoc247.net/docview/viewfile/1.1.114/web/?f=https://m.hoc247.net/tulieu/2021/20210611/263844966365_20210611_151313.pdf?r=1172
ADMICRO/
Banner-Video

Để giúp các em học sinh có thêm nhiều tài liệu ôn luyện kiến thức và kĩ năng giải bài tập chuẩn bị cho kì thi sắp tới, HOC247 xin gửi đến Bộ 5 đề thi thử THPT QG năm 2021 có đáp án môn Hóa học lần 4 Trường THPT Đồng Tiến. Mời các em cùng tham khảo.

 

 
 

TRƯỜNG THPT ĐỒNG TIẾN

ĐỀ THI THỬ THPT NĂM 2021

MÔN HÓA HỌC LẦN 4

Thời gian 50 phút

 

ĐỀ SỐ 1

Câu 1: Cho dãy các ion kim loại: Na+, Al3+, Fe2+, Cu2+. Ở cùng điều kiện, ion có tính oxi hóa mạnh nhất trong dãy là

  A.Al3+                              B. Fe2+                          C. Cu2+                          D. Na+

Câu 2: Để phân biệt các dung dịch: CaCl2, HCl, Ca(OH)2 dùng dung dịch

  A. NaNO3                        B. NaHCO3                  C. NaOH                      D. NaCl

Câu 3: Cho dãy các chất: metyl acrylat, tristearin, saccarozơ, glyxylalanin (Gly-Ala). Số chất bị thủy phân khi đun nóng trong môi trường axit là

  A. 3                                  B. 4                               C. 2                               D. 1

Câu 4: Phát biểu nào sau đây là đúng? Saccarozơ và glucozơ đều

  A. hòa tan được Cu(OH)2 ở điều kiện thường

  B. có chứa liên kết glicozit trong phân tử

  C. có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc       

  D. bị thủy phân trong môi trường axit khi đun nóng

Câu 5: Hai tơ nào sau đây đều là tơ tổng hợp?

  A. tơ nilon-6,6 và bông                                          B. tơ nilon-6,6 và tơ nitron

  C. tơ tằm và bông                                                  D. tơ visco và tơ axetat

Câu 6: Cho dãy các chất: tinh bột, xenlulozơ, glucozơ, fructozơ, saccarozơ. Số chất trong dãy thuộc loại polisaccarit là

  A. 2                                  B. 5                               C. 4                               D. 3

Câu 7: Hai chất đều không tác dụng với dung dịch NaOH (loãng, nóng) là

  A. Hai chất đều không tác dụng với dung dịch NaOH (loãng, nóng) là

  B. tristearin và etyl axetat

  C. axit stearic và tristearin

  D. anilin và metylamin

Câu 8: Alanin là một α-amino axit có phân tử khối bằng 89. Công thức của alanin là

  A. H2N-CH(CH3)-COOH                                     B. H2N-CH2-CH2-COOH

  C. H2N-CH2-COOH                                              D. CH2=CHCOONH4

Câu 9: Y là một polisaccarit có trong thành phần của tinh bột và có cấu trúc mạch không phân nhánh. Tên gọi của Y là

  A. amilopectin                  B. glucozơ                    C. saccarozơ                 D. amilozơ

Câu 10: Dẫn khí CO (dư) đi qua hỗn hợp gồm Al2O3, FeO, CuO ở nhiệt độ cao đến phản ứng hoàn toàn thu được chất rắn X. Để hòa tan hết X có thể dùng dung dịch (loãng, dư) nào sau đây?

  A. NaOH                         B. Fe2(SO4)3                  C. H2SO4                      D. HNO3

Câu 11: Ở thí nghiệm nào sau đây Fe chỉ bị ăn mòn hóa học?

  A. Cho đinh Fe vào dung dịch AgNO3.                B. Cho hợp kim Fe-Cu vào dung dịch HCl.

  C. Đốt cháy dây sắt trong không khí khô.            D. Để mẫu gang lâu ngày trong không khí ẩm.

Câu 12: Dung dịch chất nào sau đây làm quỳ tím chuyển thành màu xanh?

  A. Glyxin                         B. Anilin                       C. Metylamin                D. Alanin

Câu 13: Đun nóng tristearin trong dung dịch NaOH thu được glixerol và

  A. C17H35COONa            B. C17H31COONa         C. C15H31COONa         D. C17H33COONa

Câu 14: Khi không có không khí, hai kim loại nào sau đây đều tác dụng với HCl trong dung dịch theo cùng tỉ lệ số mol?

  A. Na và Mg                    B. Fe và Al                   C. Na và Zn                  D. Fe và Mg

Câu 15: Hai kim loại đều tác dụng mãnh liệt với nước ở điều kiện thường là

  A. K và Ca                       B. K và Ca                    C. Mg và Na                 D. Na và Al

Câu 16: Trong phân tử tetrapeptit Ala-Gly-Val-Glu, amino axit đầu C là

  A. Val                              B. Gly                           C. Glu                           D. Ala

Câu 17: Chất nào sau đây thuộc loại este no, đơn chức, mạch hở?

  A. CH3-COO-CH=CH2   B. CH3-COO-C2H5

  C. CH2=CH-COO-CH3   D. CH3-COO-C6H5

Câu 18: Xà phòng hóa hoàn toàn a mol triolein trong dung dịch NaOH (vừa đủ), thu được a mol glixerol và

  A. a mol axit oleic            B. 3a mol axit oleic       C. 3a mol natri oleat     D. a mol natri oleat

Câu 19: Cho sơ đồ phản ứng trong dung dịch: Alanin .
(X, Y là các chất hữu cơ và HCl dùng dư). Công thức của Y là

  A. H2N-CH(CH3)-COONa                                   B. ClH3N-CH(CH3)-COONa

  C. ClH3N-CH(CH3)-COOH                                 D. ClH3N-(CH2)2-COOH

Câu 20: Amin nào sau đây là amin bậc hai?

  A. propan-2-amin             B. đimetylamin             C. propan-1-amin          D. phenylamin

Câu 21: Trong công nghiệp, glucozơ (được chuyển hóa từ nguyên liệu có tinh bột và xenlulozơ) dùng để sản xuất etanol. Cần lên men bao nhiêu kg glucozơ với hiệu suất của cả quá trình là 80% để thu được 23 lít etanol (khối lượng riêng của etanol là 0,8 g/ml)?

  A. 45 kg                           B. 72 kg                        C. 63 kg                        D. 29 kg

Câu 22: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm xenlulozơ, tinh bột, glucozơ và saccarozơ cần 2,52 lít O2 (đktc), thu được 1,8 gam nước. Giá trị của m là

  A. 5,25                             B. 3,15                          C. 6,02                          D. 3,60.

Câu 23: Cây cao su là loại cây công nghiệp có giá trị kinh tế lớn, được đưa vào trồng ở nước ta từ cuối thể kỉ 19. Chất lỏng thu được từ cây cao su giống như nhựa cây (gọi là mủ cao su) là nguyên liệu sản xuất cao su tự nhiên. Mắt xích của cao su tự nhiên có công thức là

  A. C4H8                            B. C5H8                         C. C5H10                        D. C4H6

Câu 24: Thủy phân hoàn toàn một lượng triglixerit X trong dung dịch NaOH. Sau phản ứng thu được glixerol; 15,2 gam natri oleat và 30,6 gam natri stearat. Phân tử khối của X là

  A. 890                              B. 886                           C. 888                           D. 884

Câu 25: Thủy phân hoàn toàn 0,1 mol este đơn chức Y trong 145 ml dung dịch NaOH 1M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được ancol etylic và 10 gam chất rắn khan. Công thức cấu tạo của Y là

  A. C2H3COOC2H5           B. CH3COOC2H5         C. C2H5COOC2H5        D. HCOOC2H5

Câu 26: Cho 3,75 gam amino axit X tác dụng vừa hết với dung dịch NaOH thu được 4,85 gam muối. Công thức của X là

  A. H2N-(CH2)2-COOH    B. H2N-CH(CH3)-COOH

  C. H2N-(CH2)3-COOH    D. H2N-CH2-COOH

Câu 27: Cho hỗn hợp gồm Fe(NO3)2 và Al2O3 vào dung dịch H2SO4 (loãng, dư) thu được dung dịch Y. Cho dung dịch NaOH (dư) vào Y trong điều kiện không có O2 thu được kết tủa là

  A. Fe(OH)2                                                            B. Fe(OH)2 và  Al(OH)3

  C. Fe(OH)3                                                            D. Fe(OH)3 và  Al(OH)3

Câu 28: Chất hữu cơ X (chứa vòng benzen) có công thức là CH3COOC6H5. Khi đun nóng, a mol X tác dụng được với tối đa bao nhiêu mol NaOH trong dung dịch?

  A. 3a mol                         B. 2a mol                      C. a mol                        D. 4a mol

Câu 29: Thủy tinh hữu cơ plexiglas là loại chất dẻo rất bền, trong suốt, có khả cho gần 90% ánh sáng truyền qua nên được sử dụng làm kính ôtô, máy bay, kính xây dựng, kính bảo hiểm,... Polime dùng để chế tạo thủy tinh hữu cơ có tên gọi là

  A. poli(etylen terephtalat)                                      B. poli(acrilonitrin)

  C. poli(hexametylen ađipamit)                              D. poli(metyl metacrylat)

Câu 30: Cho lần lượt từng hỗn hợp bột (chứa hai chất có cùng số mol) sau đây vào lượng dư dung dịch HCl (loãng, không có không khí):

(a) Al và AlCl3                                                                                                                       

(b) Cu và Cu(NO3)2

(c) Fe3O4 và Cu                      

(d) Cu và Fe2O3

(e) Cu và CuO

Sau khi kết thúc phản ứng, số hỗn hợp tan hoàn toàn là

  A. 4                                  B. 2                               C. 5                               D. 3

Câu 31: Hòa tan hết 13,52 gam hỗn hợp X gồm Mg(NO3)2, Al2O3, Mg và Al vào dung dịch NaNO3 và 1,08 mol HCl (đun nóng). Sau khi kết thúc phản ứng thu được dung dịch Y chỉ chứa các muối và 3,136 lít (đktc) hỗn hợp khí Z gồm N2O và H2. Tỉ khối của Z so với He bằng 5. Dung dịch Y tác dụng tối đa với dung dịch chứa 1,14 mol NaOH, lấy kết tủa nung ngoài không khí tới khối lượng không đổi thu được 9,6 gam rắn. Phần trăm khối lượng của Al có trong hỗn hợp X là

  A. 19,97%                        B. 23,96%                     C. 31,95%                     D. 27,96%

Câu 32: Hòa tan bột Fe trong dung dịch X có chứa KNO3 và H2SO4, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y. Chất rắn không tan và 8,96 lít (đktc) hỗn hợp khí Z gồm NO và H2 có tỉ khối hơi so với H2 là 11,5. Cô cạn dung dịch Y thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là

  A. 109,7                           B. 98                             C. 120                           D. 100,4

Câu 33: X là hỗn hợp gồm Mg và MgO (trong đó MgO chiếm 40% khối lượng). Y là dung dịch gồm H2SO4 và NaNO3. Cho 6 gam X tan hoàn toàn vào Y, thu được dung dịch Z (chỉ chứa ba muối trung hòa) và hỗn hợp hai khí (gồm khí T và 0,04 mol H2). Cho dung dịch BaCl2 dư vào Z, thu được 55,92 gam kết tủa. Biết Z có khả năng tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 0,44 mol NaOH. Khi T là

  A. N2                                B. NO2                          C. NO                           D. N2O

Câu 34: Điện phân với điện cực trơ dung dịch chứa 0,3 mol AgNO3 với cường độ dòng điện 2,5A, trong thời gian 7720 giây thu được dung dịch X (hiệu suất quá trình điện phân là 100%). Cho 22,4 gam bột Fe vào X thấy thoát ra khí NO (sản phẩm khử duy nhất) và sau các phản ứng hoàn toàn thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là

  A. 27,6                             B. 26,2                         C. 15,4                          D. 34,28

Câu 35: Khi cho hỗn hợp bột Fe3O4 và Cu vào dung dịch H2SO4 loãng dư được chất rắn X và dung dịch Y. Dãy nào dưới đây gồm các chất đều tác dụng với dung dịch Y?

  A. KI, NH3, NH4Cl                                               B. NaOH, Na2SO4, Cl2

  C. Cl2, NaNO3, KMnO4 D. BaCl2, HCl, Cl2

Câu 36: Thủy phân hoàn toàn chất béo X sau phản ứng thu được axit oleic (C17H33COOH) và axit linoleic (C17H31COOH). Nếu đốt cháy hoàn toàn m gam X cần 76,32 gam oxi thu được 75,24 gam CO2. Mặt khác m gam X tác dụng vừa đủ với V ml Br2 1M. Tìm V

  A. 120                              B. 150                           C. 360                           D. 240

Câu 37: Tiến hành các thí nghiệm sau:

(a) Cho Mg vào dung dịch Fe2(SO4)3 dư.                              

(b) Sục khí Cl2 vào dung dịch FeCl2.

(c) Dẫn khí H2 dư qua bột CuO nung nóng.              

(d) Cho Na vào dung dịch CuSO4 dư.(e) Điện phân dung dịch CuSO4 với điện cực trơ.   

(f) Điện phân dd NaCl với điện cực trơ.

Sau khi kết thức các phản ứng, số thì nghiệm thu được kim loại là

  A. 3                                  B. 5                               C. 4                               D. 2

Câu 38: Hòa tan hoàn toàn m gam Al vào dung dịch HNO3 (loãng, vừa đủ), thu được y mol khí N2O duy nhất và dung dịch Y chứa 8m gam muối. Nếu cho dung dịch NaOH dư vào Y thì có 25,84 gam NaOH tham gia phản ứng. Giá trị của y là

  A. 0,060                           B. 0,032                        C. 0,048                        D. 0,054

Câu 39: Cho một luồng khí O2 đi qua ống đựng 63,6 gam hỗn hợp kim loại Mg, Al và Fe nung nóng thu được 92,4 gam chất rắn X. Hòa tan hoàn toàn lượng X trên bằng dung dịch HNO3 (dư). Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y và 3,44 gam hỗn hợp khí Z. Biết có 4,25 mol HNO3 tham gia phản ứng, cô cạn cẩn thận dung dịch Y thu được 319 gam muối khan. Phần trăm khối lượng của N có trong 319 gam hỗn hợp muối trên là

  A. 18,125%                      B. 18,082%                   C. 18,038%                   D. 18,213%

Câu 40: Chất X có công thức phân tử C2H7O3N. Khi cho X tác dụng với dung dịch HCl hoặc dung dịch NaOH dư đun nóng nhẹ thì đều thấy khí thoát ra. Lấy 0,1 mol X cho vào dung dịch chứa 0,25 mol KOH. Sau phản ứng cô cạn dung dịch được chất rắn Y, nung nóng Y đến khối lượng không đổi được m gam chất rắn. Giá trị của m là

  A. 16,9                             B. 18,85                        C. 17,25                        D. 16,6

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 1

1-C

2-B

3-B

4-A

5-B

6-A

7-D

8-A

9-D

10-D

11-C

12-C

13-A

14-D

15-A

16-C

17-B

18-B

19-C

20-B

21-A

22-B

23-B

24-C

25-B

26-D

27-C

28-B

29-D

30-A

31-B

32-A

33-C

34-B

35-C

36-A

37-D

38-D

39-A

40-D

 

ĐỀ SỐ 2

Câu 1: Phát biểu nào sau đây không đúng về xà phòng và chất tẩy rửa tổng hợp?

  A. Đều được sản xuất bằng cách đun nóng chất béo với dung dịch kiềm.

  B. Chất tẩy rửa tổng hợp không phải là muối natri của axit cacboxylic, ít bị kết tủa trong nước cứng.

  C. Chất tẩy rửa tổng hợp không phải là muối natri của axit cacboxylic, ít bị kết tủa trong nước cứng.

  D. Đều có khả năng hoạt động bề mặt cao, có tác dụng làm giảm sức căng bề mặt chất bẩn.

Câu 2: Trong các pháp biểu sau về độ cứng của nước:

(1) Khi đun sôi ta có thể loại được độ cứng tạm thời của nước.

(2) Có thể dùng Na2CO3 để loại cả độ cứng tạm thời và độ cứng vĩnh cửu của nước.

(3) Có thể dùng HCl để loại độ cứng của nước.

(4) Có thể dùng Ca(OH)2 với lượng vừa đủ để loại độ cứng của nước.

Chọn pháp biểu đúng:

  A. (1) và (2).                    B. Chỉ có 4.                   C. (1), (2) và (4).           D. Chỉ có 2

Câu 3: Hiđro hoá cao su Buna thu được một polime có chứa 11,765% hiđro về khối lượng, trung bình một phân tử H2 phản ứng được với k mắt xích trong mạch cao su. Giá trị của k là

  A. 4                                  B. 5                               C. 2                               D. 3

Câu 4: Polime dùng làm ống dẫn nước, đồ giả da, vải che mưa là

  A. PP.                               B. PS.                            C. PVA.                        D. PVC.

Câu 5: Để phân biệt xà phòng, hồ tinh bột, lòng trắng trứng ta sẽ dùng thuốc thử nào sau đây?   

  A. Chỉ dùng Cu(OH)2                                             B. Kết hợp I2 và AgNO3/NH3.

  C. Kết hợp I2 và Cu(OH)2.                                    D. Chỉ dùng I2.

Câu 6: Suất điện động chuẩn của pin điện hoá Mn–Cd là +0,79V và thế điện cực chuẩn của cặp Cd2+/Cd là – 0,40V. Thế điện cực chuẩn của cặp Mn2+/Mn là:

  A. +0,39V.                       B. +0,39V.                    C. –1,19V.                    D. +1,19V.

Câu 7: Cho dãy các chất: C2H2, HCHO, HCOOH, CH3CHO, (CH3)2CO, C12H22O11 (mantozơ), HOOC-CH3. Số chất trong dãy tham gia được phản ứng tráng gương là

  A. 4                                  B. 6                               C. 3                               D. 5

Câu 8: Để tạo thành thuỷ tinh hữu cơ (plexiglas), người ta tiến hành trùng hợp

  A. CH2=C(CH3)-COOCH3.                                  B. CH3-COO-CH=CH2.

  C. CH2=CH-COO-CH3.  D. CH3-COO-C(CH3)=CH2.

Câu 9: Để điều chế cao su Buna người ta có thể thực hiện theo các sơ đồ biến hóa sau:


 Tính khối lượng etan cần lấy để có thể điều chế được 5,4 kg cao su buna theo sơ đồ trên?

  A. 46,875 kg.                   B. 62,50 kg.                  C. 15,625 kg.                D. 31,25 kg.

Câu 10: Lysin là chất có công thức phân tử là

  A. C5H11O2N                   B. C6H14O2N2               C. C9H11O3N                D. C5H9O4N

---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 11 đến câu 40 của đề thi số 2 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 2

1-A

2-C

3-B

4-D

5-C

6-C

7-A

8-A

9-B

10-B

11-D

12-A

13-B

14-B

15-A

16-D

17-D

18-B

19-B

20-D

21-D

22-A

23-C

24-C

25-A

26-C

27-A

28-D

29-C

30-A

31-C

32-B

33-D

34-C

35-D

36-C

37-B

38-D

39-A

40-D

ĐỀ SỐ 3

Câu 1: Tiến hành các thí nghiệm sau:

a) Cho lá Fe vào dung dịch gồm CuSO4 và H2SO4 loãng;

b) Đốt dây Fe trong bình đựng khí O2;

c) Cho lá Cu vào dung dịch gồm Fe(NO3)3 và HNO3;

d) Cho lá Zn vào dung dịch HCl;

Số thí nghiệm có xảy ra ăn mòn điện hóa là

  A. 1                                  B. 3                               C. 4                               D. 2

Câu 2: Cho các phản ứng sau :            

  Fe + 2Fe(NO3)3 →  3Fe(NO3)2

  AgNO3 + Fe(NO3)2  → Fe(NO3)3 + Ag

Dãy sắp xếp theo thứ tự tăng dần tính oxi hóa các ion kim loại là :

  A. Ag+, Fe3+, Fe2+.           B. Fe2+, Ag+, Fe3+         C. Ag+,  Fe2+, Fe3+        D.  Fe2+, Fe3+, Ag+

Câu 3: Kết luận nào sau đây không đúng?

  A. Isoamyl axetat có mùi dứa.

  B. Tinh bột và xenlulozơ thuộc nhóm polisaccarit.

  C. Phenol và alanin không làm đổi màu quỳ tím.

  D. Tơ nilon-6,6 được cấu tạo bởi 4 nguyên tố hóa học.

Câu 4: Etylfomat là chất có mùi thơm không độc được dùng làm chất tạo hương trong công nghiệp thực phẩm. Phân tử khối của etylfomat là :

  A. 60                                B. 74                             C. 88                             D. 68

Câu 5: Nguyên tắc luyện thép từ gang là :

  A. Dùng O2 oxi hoá các tạp chất Si, P, S, Mn,… trong gang để thu được thép.

  B. Dùng chất khử CO khử oxit sắt thành sắt ở nhiệt độ cao.

  C. Dùng CaO hoặc CaCO3 để khử tạp chất Si, P, S, Mn,… trong gang để thu được thép.

  D. Tăng thêm hàm lượng cacbon trong gang để thu được thép.

Câu 6: Cho phản ứng: Fe + Cu2+ → Cu + Fe2+

Nhận xét nào sau đây không đúng?

  A. Fe khử được Cu2+.                                            B. Fe2+ không khử được Cu2+.

  C. Cu là kim loại có tính khử mạnh hơn Fe.         D. Tính oxi hóa của Fe2+ yếu hơn Cu2+

Câu 7: Hồi đầu thế kỷ 19 người ta sản xuất natri sunfat bằng cách cho axit sunfuric đặc tác dụng với muối ăn. Khi đó, xung quanh các nhà máy sản xuất bằng cách này, dụng cụ của thợ thủ công rất nhanh hỏng và cây cối bị chết rất nhiều. Người ta đã cố gắng cho khí thải thoát ra bằng những ống khói cao tới 300m nhưng tác hại của khí thải vẫn tiếp diễn, đặc biệt là khí hậu ẩm. Hãy cho biết khí thải đó có chứa thành phần chủ yếu là chất nào trong các chất sau?

  A. H2SO4                         B. Cl2                            C. SO2                           D. HCl

Câu 8: Chất nào sau đây không có khả năng tham gia phản ứng thủy phân trong dung dịch H2SO4 loãng, đun nóng?

  A. Fructozơ                      B. Xenlulozơ                C. Saccarozơ                 D. Tinh bột

Câu 9: Phát biểu đúng là:

  A. Các hợp chất Glucozơ và Saccarozơ có cùng công thức đơn giản nhất.

  B. Phenol và anilin đều tham gia phản ứng cộng brom.

  C. Amin và amino axit đều có nhóm -NH2.

  D. Glucozơ và glyxin là những hợp chất tạp chức.

Câu 10: Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử Al ( Z = 13) có số electron lớp ngoài cùng là

  A. 2                                  B. 1                               C. 4                               D. 3

---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 11 đến câu 40 của đề thi số 3 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 3

1-A

2-D

3-A

4-B

5-A

6-C

7-D

8-A

9-D

10-D

11-A

12-D

13-A

14-C

15-D

16-C

17-D

18-D

19-A

20-C

21-C

22-B

23-C

24-B

25-C

26-D

27-A

28-B

29-B

30-A

31-C

32-A

33-C

34-C

35-A

36-D

37-C

38-A

39-B

40-B

 

ĐỀ SỐ 4

Câu 1: Metyl acrylat có công thức cấu tạo là

  A. CH2=C(CH2)COOCH3                                     B. CH2COOCH3

  C. CH2=CHCOOC2H3                                           D. CH2=CHCOOCH3

Câu 2: Cho dung dịch Na2CO3 vào dung dịch AlCl3. Hiện tượng xảy ra là

  A. lúc đầu không có kết tủa, sau đó xuất hiện kết tủa trắng.

  B. có kết tủa trắng xuất hiện.

  C. có kết tủa trắng và bọt khí xuất hiện.

  D. có kết tủa trắng xuất hiện sau đó tan thành dung dịch trong suốt.

Câu 3: Câu nào sau đây không đúng?

  A. mẩu Fe tan trong dung dịch FeCl2 dư              B. mẩu Fe tan trong dung dịch FeCl3 dư

  C. mẩu Fe tan trong dung dịch CuSO4 dư            D. mẩu Fe tan trong dung dịch HCl dư

Câu 4: Khí nào sau đây là nguyên nhân chính gây ra hiện tượng " hiệu ứng nhà kính"?

  A. NO2                             B. CO2                          C. SO2                           D. N2

Câu 5: Trong các chất K2O, CrO, Fe3O4, Mg, Cu. Số chất khi cho tác dụng với dung dịch HCl thì HCl đóng vai trò là chất oxi hóa là

  A. 4                                  B. 2                               C. 3                               D. 1

Câu 6: Cho các chất sau: lysin, axit glutamic, valin, glyxin, alanin, trimetylamin, anilin. Số chất làm quỳ tím chuyển màu hồng, màu xanh và không đổi màu lần lượt là

  A. 1,2,4                            B. 3,1,3                         C. 2,2,3                         D. 2,1,4

Câu 7: Cho số hiệu nguyên tử của Al= 13, Ca = 20, Fe = 26. Trong 4 ion sau Ca2+, Al3+, Fe2+, Fe3+. Ion có số electron ở lớp ngoài cùng nhiều nhất là

  A. Fe2+                             B. Ca2+                          C. Fe3+                          D. Al3+

Câu 8: Kim loại có khả năng dẫn điện tốt nhất là

  A. Au                               B. Al                             C. Cu                            D. Ag

Câu 9: Saccarozo, tinh bột và xenlulozơ đều có thể tham gia vào

  A. phản ứng tráng bạc                                           B. phản ứng đổi màu iot

  C. phản ứng với Cu(OH)2                                     D. phản ứng thủy phân

Câu 10: Chất nào sau đây vừa tác dụng với dung dịch NaOH vừa tác dụng với dung dịch HCl

  A. Cr(OH)3                      B. Fe(OH)3                   C. Cr(OH)2                   D. Fe2O3

---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 11 đến câu 40 của đề thi số 4 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 4

1-D

2-C

3-A

4-B

5-D

6-A

7-A

8-D

9-D

10-A

11-B

12-C

13-A

14-C

15-A

16-B

17-A

18-A

19-D

20-B

21-B

22-C

23-D

24-D

25-B

26-A

27-A

28-C

29-D

30-B

31-A

32-D

33-B

34-C

35-C

36-D

37-D

38-B

39-C

40-A

 

ĐỀ SỐ 5

Câu 1: Trộn 13,6 gam phenyl axetat với 250 ml dung dịch NaOH 1M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn cô cạn dung dịch được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là

A. 8,2.                                     B. 10,2.                                    C. 21,8.                                                           D. 19,8.

Câu 2: Este X có công thức CH3COOC2H5. X có tên là

A.  Etyl axetat.                        B. Etyl fomat.                         C. Metyl propionat.                            D. Metyl axetat.

Câu 3: Cho hỗn hợp Cu và Fe3O4 vào dung dịch HCl dư. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X và một lượng chất rắn không tan. Muối trong dung dịch X là

A. FeCl3.                                 B. FeCl2.                                 C. CuCl2, FeCl2.                                 D. FeCl2, FeCl3.

Câu 4: Để khử mùi tanh của cá (gây ra do một số amin) ta có thể rửa cá với

A. nước.                                  B. giấm.                                   C. cồn.                                                D. nước muối.

Câu 5: Hòa tan hoàn toàn 70,2 gam hỗn hợp X gồm glucozơ và saccarozơ vào nước được dung dịch Y. Cho dung dịch Y tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 đun nóng thu được 43,2 gam Ag. Thành phần phần trăm khối lượng saccarozơ có trong hỗn hợp X là

A. 51,282%.                            B. 48,718%.                C. 74,359%.                                        D. 97,436%.

Câu 6: Este X chứa vòng benzen có công thức phân tử là C8H8O2. Số đồng phân của X là

A. 5                                                     B. 3                                                     C. 6                                                       D. 4

Câu 7: Protein phản ứng với Cu(OH)2 tạo sản phẩm có màu đặc trưng là

A. màu tím.                             B. màu đen.                 C. màu vàng.                           D. màu xanh lam.

Câu 8: Trong phân tử của cacbohiđrat luôn có

A. nhóm chức xeton.              B. nhóm chức anđehit.            C. nhóm chức axit.                 D. nhóm chức ancol.

Câu 9: Cho các phát biểu sau:

(1) Kim loại chỉ có tính khử.         

(2) Tính bazơ giảm dần theo thứ tự: NaOH > KOH > Mg(OH)2.

(3) Kim loại xesi được ứng dụng làm tế bào quang điện.                           

(4) Nhôm là kim loại nhẹ.

(5) Đồng là kim loại dẫn điện tốt nhất.

Số phát biểu đúng là

A. 2                                                     B. 1                                                     C. 3                                                       D. 4

---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 11 đến câu 40 của đề thi số 5 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 5

1.C

2.A

3.C

4.B

5.B

6.C

7.A

8.D

9.C

10.A

11.B

12.C

13.B

14.B

15.C

16.B

17.D

18.C

19.A

20.A

21.A

22.D

23.D

24.D

25.D

26.D

27.D

28.B

29.C

30.A

31.B

32.D

33.D

34.C

35.B

36.C

37.A

38.C

39.A

40.D

 

Trên đây là một phần trích dẫn nội dung Bộ 5 đề thi thử THPT QG năm 2021 có đáp án môn Hóa học lần 4 Trường THPT Đồng Tiến. Để xem toàn bộ nội dung các em đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập.

Ngoài ra các em có thể tham khảo thêm một số tư liệu cùng chuyên mục tại đây:

Chúc các em học tốt!

VIDEO
YOMEDIA
Trắc nghiệm hay với App HOC247
YOMEDIA
NONE
OFF