OPTADS360
ATNETWORK
ADS_ZUNIA
YOMEDIA

Bộ 5 đề thi thử THPT QG năm 2021 có đáp án môn Hóa học lần 3 Trường THPT Trung Giã

08/06/2021 969.41 KB 193 lượt xem 0 tải về
Banner-Video
https://m.hoc247.net/docview/viewfile/1.1.114/web/?f=https://m.hoc247.net/tulieu/2021/20210608/97867911191_20210608_103607.pdf?r=9114
ADMICRO/
Banner-Video

Với mong muốn đem đến cho các em học sinh nhiều tài liệu ôn tập, HOC247 xin gửi đến Bộ 5 đề thi thử THPT QG năm 2021 có đáp án môn Hóa học lần 3 Trường THPT Trung Giã. Hi vọng tài liệu sẽ giúp các em học tập thật tốt.

 

 
 

TRƯỜNG THPT TRUNG GIÃ

ĐỀ THI THỬ THPT NĂM 2021

MÔN HÓA HỌC LẦN 3

Thời gian 50 phút

 

ĐỀ SỐ 1

Câu 41. Tên gọi của este CH3COOC2H5 là

  A. Etyl axetat                   B. Etyl propionat                 C. Metyl axetat               D. Etyl fomat

Câu 42. Người ta lên men m kg gạo có chứa 75% tinh bột (còn lại là tạp chất trơ) thu được 5 lit ancol etylic 35o. Giá trị của m là (biết hiệu suất của các quá trình lần lượt là 85%, 75% và khối lượng riêng của etanol là 0,8 g/ml)

  A. 5,20 kg.                        B. 6,15 kg.                           C. 5,16 kg.                       D. 4,15 kg.

Câu 43. Cho dãy các chất: phenyl axetat, anlyl axetat, metyl axetat, etyl fomat, tripanmitin. Số chất trong dãy khi thủy phân trong dung dịch NaOH (dư), đun nóng sinh ra ancol là

  A. 5                                   B. 4                                      C. 2                                  D. 3

Câu 44. Trong máu người khỏe mạnh, nồng độ glucozơ giữ ổn định là

  A. 0,1%.                           B. 0,01M.                            C. 0,01%.                        D. 0,1M.

Câu 45. Thuỷ phân este C4H6O2 trong môi trường axit ta thu được một hỗn hợp các chất đều có phản ứng tráng gương. Vậy công thức cấu tạo của este có thể là:

  A. HCOOCH2CH=CH2                                      B. HCOOCH=CHCH3           C. CH3COOCH=CH2  D. CH2=CH–COOCH3

Câu 46. Đun nóng dung dịch chứa 54 gam glucozơ với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 thì lượng Ag tối đa thu đựơc là m gam. Hiệu suất phản ứng đạt 75%. Giá trị m là.

  A. 32,4.                             B. 48,6.                                C. 64,8.                            D. 24,3.

Câu 47. Đun nóng dung dịch chứa 18,0 gam glucozơ với dung dịch AgNO3 trong dd NH3 (dư) thấy Ag tách ra. Lượng Ag thu được là

  A. 26,1 gam.                     B. 20,6 gam.                        C. 21,6 gam                     D. 28,6 gam.

Câu 48. Đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol este thu được 19,8 gam CO2 và 8,1 gam H2O. Công thức phân tử este là:

  A. C4H8O2.                       B. C3H4O2.                          C. C3H6O2.                      D. C5H10O2.

Câu 49. Khi đốt cháy hoàn toàn một este thì thu được số mol CO2 bằng số mol H2O đã phản ứng. Tên gọi của este là:

  A. Propyl benzoat.            B. Metyl fomat.                   C. Anlyl axetat.               D. Vinyl axetat.

Câu 50. Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm 2 este đồng phân cần dùng 4,704 lít khí O2, thu được 4,032 lít CO2 và 3,24 gam H2O. Nếu cho m gam X tác dụng hết với 110 ml dung dịch KOH 1M. Cô cạn dung dịch sau phả ứng thì thu được 7,98 gam chất rắn khan, trong đó có a mol muốn Y và b mol muối Z (MY > MZ). Các thể tích khí đều đo ở điều kiện chuẩn. Tỉ lệ a : b là

  A. 3 : 2                              B. 1 : 5                                 C. 2 : 1                             D. 2 : 3

Câu 51. Este có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc là

  A. CH3COOC6H5             B. CH3COOC2H5                C. CH2=CHCOOCH3     D. HCOOCH3

Câu 52. Đun nóng 4,08 gam phenyl axetat với 100ml dung dịch NaOH 1M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng được m gam chất rắn, biết rằng hiệu suất phản ứng đạt 100%. Giá trị của m là

  A. 5,94.                             B. 6,28.                                C. 8,08.                            D. 7,54.

Câu 53. Cho các chất sau: CH3COOH, CH3COOC2H5, CH3COOCH3, CH3CH2CH2OH. Chất có nhiệt độ sôi cao nhất là

  A. CH3COOH                  B. CH3COOC2H5                C. CH3COOCH3             D. CH3CH2CH2OH

Câu 54. Để chứng minh trong phân tử của glucozơ có nhiều nhóm hiđroxyl, người ta cho dung dịch glucozơ phản ứng với

  A. kim loại Na.

  B. AgNO3 trong dung dịch NH3, đun nóng.

  C. Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường

  D. Cu(OH)2 trong NaOH, đun nóng.

Câu 55. Trong các nhận xét dưới đây, nhận xét nào không đúng ?

   A. Glucozơ và fructozơ có thể tác dụng với hiđro sinh ra cùng một sản phẩm.

  B. Glucozơ và fructozơ có công thức phân tử giống nhau.

  C. Glucozơ và fructozơ có thể tác dụng với Cu(OH)2 tạo cùng một loại phức đồng.

  D. Glucozơ và fructozơ có công thức phân tử giống nhau.

Câu 56. Trong điều kiện thích hợp glucozơ lên men tạo thành khí CO2 và

  A. CH3COOH.                 B. C2H5OH.                        C. CH3CHO.                   D. HCOOH.

Câu 57. Thủy phân X được sản phẩm gồm glucozơ và fructozơ. X là

  A. Tinh bột                       B. Saccarozơ                       C. Xenlulozơ                   D. Glucozơ

Câu 58. Khi đun nóng hỗn hợp các đồng phân của axit C3H7–COOH với hỗn hợp các đồng phân của ancol C4H9–OH (có mặt H2SO4 đặc) thì số este tối đa thu được là

  A. 4                                   B. 8                                      C. 6                                  D. 10

Câu 59. Chất tác dụng với dung dịch NaOH dư tạo 2 muối là

  A. CH3OCOCOOC2H5.                                            B. C6H5COOCH=CH2    C. CH3COOCH2C6H5          D. HCOOC6H5

Câu 60. Thủy phân hoàn toàn triglixerit X trong NaOH dư người ta thu được hỗn hợp hai muối natri oleat và natri stearat theo tỉ lệ mol 1 : 2. Khi đốt cháy a mol X thu được b mol CO2 và c mol H2O. Liên hệ giữa a, b, c là:

  A. b – c = 2a                     B. b – c = 3a                        C. b = c + a                      D. b – c = 4ª

Câu 61. Đun nóng 8,8 gam CH3COOC2H5 với 200 ml dung dịch NaOH 0,2M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được chất rắn khan có khối lượng là

  A. 8,2 gam.                       B. 8,56 gam.                        C. 3,28 gam.                    D. 10,4 gam.

Câu 62. Từ 16,20 tấn xenlulozơ người ta sản xuất được m tấn xenlulozơ trinitrat (biết hiệu suất phản ứng tính theo xenlulozơ là 90%). Giá trị của m là

  A. 33,00.                           B. 26,73.                              C. 29,70.                          D. 25,46.

Câu 63. Thuốc thử để phân biệt glucozơ và fructozơ là

  A. Na.                               B. Cu(OH)2.                        C. dung dịch brom.         D. AgNO3/NH3

Câu 64. Chất thuộc loại đisaccarit là

  A. glucozơ.                       B. fructozơ.                         C. xenlulozơ.                   D. saccarozơ.

Câu 65. Cho glixerol phản ứng với hỗn hợp gồm C17H35COOH, C17H33COOH, C17H31COOH và C15H31COOH; số loại chất béo (chứa đồng thời 3 gốc axit béo khác nhau) tối đa có thể tạo thành là

  A. 40                                 B. 12                                    C. 24                                D. 18

Câu 66. Phản ứng tổng hợp Glucozơ trong cây xanh cần được cung cấp năng lượng:

6CO2 + 6H2O → C6H12O6 + 6O2 (cần 673 kcal)

Cho biết cứ 1 phút (trời nắng) mỗi cm2 lá xanh nhận được 0,5 cal năng lương mặt trới nhưng chỉ có 10% được sử dụng vào phản ứng tổng hợp Glucozơ. Hỏi 1 cây xanh có 10 lá mỗi lá 10 cm2 thì cần thời gian là bao nhiêu để tổng hợp được 0,18 gam Glucozơ và giải phóng được bao nhiêu lít O2 (đktc) ?

  A. 134,6 phút, 0,1344 lit O2                                         B. 92,5 phút, 0,1344 lit O2

  C. 221,2 phút ,0,1344 lit O2.                                        D. 92,0 phút, 0,244 lít O2.

Câu 67. Saccarozơ là hợp chất hữu cơ có công thức phân tử :

  A. C12H22O11                    B. C6H12O6                          C. (C6H10O5)n                  D. C11H22O12

Câu 68. Este nào sau đây có 2 đồng phân

  A. C4H8O2                        B. C5H10O2                          C. C3H6O2                       D. C2H4O2

Câu 69. Công thức của este no, đơn chức, mạch hở là

  A. CnH2nO2                       B. CnH2n + 2O2                      C. CnH2nO                       D. CnH2n2O2

Câu 70. Xà phòng hoá a gam hỗn hợp 2 este là HCOOC2H5 và CH3COOCH3 bằng lượng dung dịch NaOH vừa đủ, cần 300 ml dung dịch NaOH 1M. Giá trị của a là:

  A. 29,6                              B. 14,8                                 C. 22,2                             D. 18,5

Câu 71. Thuỷ phân hoàn toàn 34,2 gam saccarozơ. Lấy toàn bộ sản phẩm X của phản ứng thuỷ phân cho tác dụng với lượng dư AgNO3/NH3 thu được x gam kết tủa. Còn nếu cho toàn bộ sản phẩm X tác dụng với dung dịch nước brom dư thì có y gam brom phản ứng. Giá trị của x, y lần lượt là

  A. 43,2 và 16                    B. 21,6 và 32                       C. 21,6 và 16                   D. 43,2 và 32

Câu 72. Thủy phân 324 gam tinh bột với hiệu suất của phản ứng là 85%, khối lượng glucozơ thu được là

  A. 306 gam.                      B. 270 gam.                         C. 300 gam.                     D. 360 gam.

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 1

41

A

49

B

57

B

65

B

42

C

50

B

58

B

66

A

43

B

51

D

59

D

67

A

44

A

52

D

60

B

68

C

45

B

53

A

61

C

69

A

46

B

54

C

62

B

70

C

47

C

55

C

63

C

71

A

48

C

56

B

64

D

72

A

 

ĐỀ SỐ 2

Câu 41. Người ta lên men m kg gạo có chứa 75% tinh bột (còn lại là tạp chất trơ) thu được 5 lit ancol etylic 35o. Giá trị của m là (biết hiệu suất của các quá trình lần lượt là 85%, 75% và khối lượng riêng của etanol là 0,8 g/ml)

  A. 5,20 kg.                        B. 4,15 kg.                           C. 5,16 kg.                       D. 6,15 kg.

Câu 42. Từ 16,20 tấn xenlulozơ người ta sản xuất được m tấn xenlulozơ trinitrat (biết hiệu suất phản ứng tính theo xenlulozơ là 90%). Giá trị của m là

  A. 26,73.                           B. 25,46.                              C. 33,00.                          D. 29,70.

Câu 43. Thủy phân 324 gam tinh bột với hiệu suất của phản ứng là 85%, khối lượng glucozơ thu được là

  A. 270 gam.                      B. 360 gam.                         C. 306 gam.                     D. 300 gam.

Câu 44. Thủy phân X được sản phẩm gồm glucozơ và fructozơ. X là

  A. Glucozơ                       B. Xenlulozơ                       C. Tinh bột                      D. Saccarozơ

Câu 45. Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm 2 este đồng phân cần dùng 4,704 lít khí O2, thu được 4,032 lít CO2 và 3,24 gam H2O. Nếu cho m gam X tác dụng hết với 110 ml dung dịch KOH 1M. Cô cạn dung dịch sau phả ứng thì thu được 7,98 gam chất rắn khan, trong đó có a mol muốn Y và b mol muối Z (MY > MZ). Các thể tích khí đều đo ở điều kiện chuẩn. Tỉ lệ a : b là

  A. 3 : 2                              B. 1 : 5                                 C. 2 : 1                             D. 2 : 3

Câu 46. Đun nóng 4,08 gam phenyl axetat với 100ml dung dịch NaOH 1M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng được m gam chất rắn, biết rằng hiệu suất phản ứng đạt 100%. Giá trị của m là

  A. 6,28.                             B. 8,08.                                C. 7,54.                            D. 5,94.

Câu 47. Để chứng minh trong phân tử của glucozơ có nhiều nhóm hiđroxyl, người ta cho dung dịch glucozơ phản ứng với

  A. kim loại Na.

  B. AgNO3 trong dung dịch NH3, đun nóng.

  C. Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường

  D. Cu(OH)2 trong NaOH, đun nóng.

Câu 48. Đun nóng dung dịch chứa 54 gam glucozơ với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 thì lượng Ag tối đa thu đựơc là m gam. Hiệu suất phản ứng đạt 75%. Giá trị m là.

  A. 48,6.                             B. 32,4.                                C. 64,8.                            D. 24,3.

Câu 49. Đun nóng 8,8 gam CH3COOC2H5 với 200 ml dung dịch NaOH 0,2M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được chất rắn khan có khối lượng là

  A. 8,56 gam.                     B. 3,28 gam.                        C. 10,4 gam.                    D. 8,2 gam.

Câu 50. Đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol este thu được 19,8 gam CO2 và 8,1 gam H2O. Công thức phân tử este là:

  A. C3H6O2.                       B. C3H4O2.                          C. C4H8O2.                      D. C5H10O2.

---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 51 đến câu 72 của đề thi số 2 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 2

41

C

49

B

57

D

65

D

42

A

50

A

58

A

66

D

43

C

51

A

59

B

67

A

44

D

52

B

60

C

68

B

45

B

53

B

61

B

69

C

46

C

54

B

62

C

70

A

47

C

55

B

63

C

71

D

48

A

56

B

64

A

72

D

 

ĐỀ SỐ 3

Câu 41. Thủy phân 324 gam tinh bột với hiệu suất của phản ứng là 85%, khối lượng glucozơ thu được là

  A. 270 gam.                      B. 360 gam.                         C. 306 gam.                     D. 300 gam.

Câu 42. Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm 2 este đồng phân cần dùng 4,704 lít khí O2, thu được 4,032 lít CO2 và 3,24 gam H2O. Nếu cho m gam X tác dụng hết với 110 ml dung dịch KOH 1M. Cô cạn dung dịch sau phả ứng thì thu được 7,98 gam chất rắn khan, trong đó có a mol muốn Y và b mol muối Z (MY > MZ). Các thể tích khí đều đo ở điều kiện chuẩn. Tỉ lệ a : b là

  A. 2 : 3                              B. 3 : 2                                 C. 2 : 1                             D. 1 : 5

Câu 43. Phản ứng tổng hợp Glucozơ trong cây xanh cần được cung cấp năng lượng:

6CO2 + 6H2O → C6H12O6 + 6O2 (cần 673 kcal)

Cho biết cứ 1 phút (trời nắng) mỗi cm2 lá xanh nhận được 0,5 cal năng lương mặt trới nhưng chỉ có 10% được sử dụng vào phản ứng tổng hợp Glucozơ. Hỏi 1 cây xanh có 10 lá mỗi lá 10 cm2 thì cần thời gian là bao nhiêu để tổng hợp được 0,18 gam Glucozơ và giải phóng được bao nhiêu lít O2 (đktc) ?

  A. 221,2 phút ,0,1344 lit O2.                                        B. 92,5 phút, 0,1344 lit O2

  C. 92,0 phút, 0,244 lít O2.                                            D. 134,6 phút, 0,1344 lit O2

Câu 44. Đun nóng 8,8 gam CH3COOC2H5 với 200 ml dung dịch NaOH 0,2M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được chất rắn khan có khối lượng là

  A. 8,2 gam.                       B. 3,28 gam.                        C. 10,4 gam.                    D. 8,56 gam.

Câu 45. Xà phòng hoá a gam hỗn hợp 2 este là HCOOC2H5 và CH3COOCH3 bằng lượng dung dịch NaOH vừa đủ, cần 300 ml dung dịch NaOH 1M. Giá trị của a là:

  A. 29,6                              B. 18,5                                 C. 14,8                             D. 22,2

Câu 46. Chất thuộc loại đisaccarit là

  A. saccarozơ.                    B. fructozơ.                         C. xenlulozơ.                   D. glucozơ.

Câu 47. Từ 16,20 tấn xenlulozơ người ta sản xuất được m tấn xenlulozơ trinitrat (biết hiệu suất phản ứng tính theo xenlulozơ là 90%). Giá trị của m là

  A. 26,73.                           B. 29,70.                              C. 33,00.                          D. 25,46.

Câu 48. Trong máu người khỏe mạnh, nồng độ glucozơ giữ ổn định là

  A. 0,1M.                           B. 0,01%.                            C. 0,1%.                          D. 0,01M.

Câu 49. Trong điều kiện thích hợp glucozơ lên men tạo thành khí CO2 và

  A. C2H5OH.                     B. CH3CHO.                       C. HCOOH.                    D. CH3COOH.

Câu 50. Thủy phân hoàn toàn triglixerit X trong NaOH dư người ta thu được hỗn hợp hai muối natri oleat và natri stearat theo tỉ lệ mol 1 : 2. Khi đốt cháy a mol X thu được b mol CO2 và c mol H2O. Liên hệ giữa a, b, c là:

  A. b – c = 4ª                      B. b – c = 3a                        C. b = c + a                      D. b – c = 2a

---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 51 đến câu 72 của đề thi số 3 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 3

41

C

49

A

57

C

65

B

42

D

50

B

58

B

66

D

43

D

51

B

59

C

67

D

44

B

52

B

60

D

68

D

45

D

53

C

61

A

69

C

46

A

54

A

62

D

70

C

47

A

55

C

63

B

71

D

48

C

56

D

64

C

72

B

 

ĐỀ SỐ 4

Câu 41. Thủy phân X được sản phẩm gồm glucozơ và fructozơ. X là

  A. Xenlulozơ                    B. Glucozơ                          C. Saccarozơ                   D. Tinh bột

Câu 42. Khi đun nóng hỗn hợp các đồng phân của axit C3H7–COOH với hỗn hợp các đồng phân của ancol C4H9–OH (có mặt H2SO4 đặc) thì số este tối đa thu được là

  A. 4                                   B. 8                                      C. 10                                D. 6

Câu 43. Công thức của este no, đơn chức, mạch hở là

  A. CnH2n2O2                    B. CnH2nO2                          C. CnH2nO                       D. CnH2n + 2O2

Câu 44. Este nào sau đây có 2 đồng phân

  A. C2H4O2                        B. C3H6O2                           C. C4H8O2                       D. C5H10O2

Câu 45. Cho các chất sau: CH3COOH, CH3COOC2H5, CH3COOCH3, CH3CH2CH2OH. Chất có nhiệt độ sôi cao nhất là

  A. CH3COOC2H5             B. CH3COOH                     C. CH3COOCH3             D. CH3CH2CH2OH

Câu 46. Thuỷ phân hoàn toàn 34,2 gam saccarozơ. Lấy toàn bộ sản phẩm X của phản ứng thuỷ phân cho tác dụng với lượng dư AgNO3/NH3 thu được x gam kết tủa. Còn nếu cho toàn bộ sản phẩm X tác dụng với dung dịch nước brom dư thì có y gam brom phản ứng. Giá trị của x, y lần lượt là

  A. 43,2 và 32                    B. 21,6 và 16                       C. 43,2 và 16                   D. 21,6 và 32

Câu 47. Phản ứng tổng hợp Glucozơ trong cây xanh cần được cung cấp năng lượng:

6CO2 + 6H2O → C6H12O6 + 6O2 (cần 673 kcal)

Cho biết cứ 1 phút (trời nắng) mỗi cm2 lá xanh nhận được 0,5 cal năng lương mặt trới nhưng chỉ có 10% được sử dụng vào phản ứng tổng hợp Glucozơ. Hỏi 1 cây xanh có 10 lá mỗi lá 10 cm2 thì cần thời gian là bao nhiêu để tổng hợp được 0,18 gam Glucozơ và giải phóng được bao nhiêu lít O2 (đktc) ?

  A. 92,0 phút, 0,244 lít O2.                                            B. 92,5 phút, 0,1344 lit O2

  C. 221,2 phút ,0,1344 lit O2.                                        D. 134,6 phút, 0,1344 lit O2

Câu 48. Đun nóng 8,8 gam CH3COOC2H5 với 200 ml dung dịch NaOH 0,2M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được chất rắn khan có khối lượng là

  A. 3,28 gam.                     B. 8,56 gam.                        C. 8,2 gam.                      D. 10,4 gam.

Câu 49. Đun nóng dung dịch chứa 18,0 gam glucozơ với dung dịch AgNO3 trong dd NH3 (dư) thấy Ag tách ra. Lượng Ag thu được là

  A. 26,1 gam.                     B. 28,6 gam.                        C. 20,6 gam.                    D. 21,6 gam

Câu 50. Cho glixerol phản ứng với hỗn hợp gồm C17H35COOH, C17H33COOH, C17H31COOH và C15H31COOH; số loại chất béo (chứa đồng thời 3 gốc axit béo khác nhau) tối đa có thể tạo thành là

  A. 24                                 B. 12                                    C. 40                                D. 18

---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 51 đến câu 72 của đề thi số 4 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 4

41

C

49

D

57

D

65

A

42

B

50

B

58

C

66

B

43

B

51

A

59

A

67

C

44

B

52

D

60

C

68

D

45

B

53

C

61

A

69

B

46

C

54

A

62

A

70

D

47

D

55

C

63

A

71

A

48

A

56

D

64

A

72

C

 

ĐỀ SỐ 5

Câu 41. Đun nóng dung dịch chứa 18,0 gam glucozơ với dung dịch AgNO3 trong dd NH3 (dư) thấy Ag tách ra. Lượng Ag thu được là

  A. 21,6 gam                      B. 26,1 gam.                        C. 28,6 gam.                    D. 20,6 gam.

Câu 42. Thủy phân hoàn toàn triglixerit X trong NaOH dư người ta thu được hỗn hợp hai muối natri oleat và natri stearat theo tỉ lệ mol 1 : 2. Khi đốt cháy a mol X thu được b mol CO2 và c mol H2O. Liên hệ giữa a, b, c là:

  A. b – c = 2a                     B. b – c = 4ª                         C. b = c + a                      D. b – c = 3a

Câu 43. Este nào sau đây có 2 đồng phân

  A. C5H10O2                       B. C4H8O2                           C. C2H4O2                       D. C3H6O2

Câu 44. Khi đốt cháy hoàn toàn một este thì thu được số mol CO2 bằng số mol H2O đã phản ứng. Tên gọi của este là:

  A. Propyl benzoat.            B. Anlyl axetat.                   C. Vinyl axetat.               D. Metyl fomat.

Câu 45. Phản ứng tổng hợp Glucozơ trong cây xanh cần được cung cấp năng lượng:

6CO2 + 6H2O → C6H12O6 + 6O2 (cần 673 kcal)

Cho biết cứ 1 phút (trời nắng) mỗi cm2 lá xanh nhận được 0,5 cal năng lương mặt trới nhưng chỉ có 10% được sử dụng vào phản ứng tổng hợp Glucozơ. Hỏi 1 cây xanh có 10 lá mỗi lá 10 cm2 thì cần thời gian là bao nhiêu để tổng hợp được 0,18 gam Glucozơ và giải phóng được bao nhiêu lít O2 (đktc) ?

  A. 134,6 phút, 0,1344 lit O2                                         B. 221,2 phút ,0,1344 lit O2.

  C. 92,0 phút, 0,244 lít O2.                                            D. 92,5 phút, 0,1344 lit O2

Câu 46. Trong điều kiện thích hợp glucozơ lên men tạo thành khí CO2 và

  A. HCOOH.                     B. CH3CHO.                       C. C2H5OH.                    D. CH3COOH.

Câu 47. Đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol este thu được 19,8 gam CO2 và 8,1 gam H2O. Công thức phân tử este là:

  A. C3H4O2.                       B. C4H8O2.                          C. C3H6O2.                      D. C5H10O2.

Câu 48. Từ 16,20 tấn xenlulozơ người ta sản xuất được m tấn xenlulozơ trinitrat (biết hiệu suất phản ứng tính theo xenlulozơ là 90%). Giá trị của m là

  A. 33,00.                           B. 25,46.                              C. 29,70.                          D. 26,73.

Câu 49. Đun nóng 8,8 gam CH3COOC2H5 với 200 ml dung dịch NaOH 0,2M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được chất rắn khan có khối lượng là

  A. 8,56 gam.                     B. 10,4 gam.                        C. 8,2 gam.                      D. 3,28 gam.

Câu 50. Đun nóng 4,08 gam phenyl axetat với 100ml dung dịch NaOH 1M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng được m gam chất rắn, biết rằng hiệu suất phản ứng đạt 100%. Giá trị của m là

  A. 7,54.                             B. 8,08.                                C. 5,94.                            D. 6,28.

---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 51 đến câu 72 của đề thi số 5 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 5

41

A

49

D

57

B

65

B

42

D

50

A

58

B

66

A

43

D

51

A

59

B

67

C

44

D

52

A

60

B

68

C

45

A

53

C

61

C

69

D

46

C

54

B

62

A

70

C

47

C

55

D

63

D

71

A

48

D

56

C

64

C

72

A

 

Trên đây là một phần trích dẫn nội dung Bộ 5 đề thi thử THPT QG năm 2021 có đáp án môn Hóa học lần 3 Trường THPT Trung Giã. Để xem toàn bộ nội dung các em đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập.

Ngoài ra các em có thể tham khảo thêm một số tư liệu cùng chuyên mục tại đây:

Chúc các em học tốt!

VIDEO
YOMEDIA
Trắc nghiệm hay với App HOC247
YOMEDIA
NONE
OFF