Để giúp các em học sinh có thêm nhiều tài liệu ôn luyện kiến thức và kĩ năng giải bài tập chuẩn bị cho kì thi sắp tới, HOC247 xin gửi đến Bộ 5 đề thi thử THPT QG năm 2021 có đáp án môn Hóa học lần 3 Trường THPT Quang Minh. Mời các em cùng tham khảo.
|
TRƯỜNG THPT QUANG MINH |
ĐỀ THI THỬ THPT NĂM 2021 MÔN HÓA HỌC LẦN 3 Thời gian 50 phút |
ĐỀ SỐ 1
Câu 41. Cho các chất sau: CH3COOH, CH3COOC2H5, CH3COOCH3, CH3CH2CH2OH. Chất có nhiệt độ sôi thấp nhất là
A. CH3COOC2H5 B. CH3COOH C. CH3CH2CH2OH D. CH3COOCH3
Câu 42. Đun nóng dung dịch chứa m gam glucozơ với dung dịch AgNO3/NH3 thì thu được 32,4 gam Ag. Giá trị của m là:
A. 32,4 B. 10,8 C. 21,6 D. 27
Câu 43. Thủy phân hoàn toàn triglixerit X trong NaOH dư người ta thu được hỗn hợp hai muối natri stearat và natri linoleat theo tỉ lệ mol 2 : 1. Khi đốt cháy a mol X thu được b mol CO2 và c mol H2O. Liên hệ giữa a, b, c là:
A. b – c = 3a B. b – c = 4a C. b = c + a D. b – c = 2a
Câu 44. Từ 16,20 tấn xenlulozơ người ta sản xuất được m tấn xenlulozơ trinitrat (biết hiệu suất phản ứng tính theo xenlulozơ là 70%). Giá trị của m là
A. 20,79. B. 26,73. C. 33,00. D. 29,70.
Câu 45. Thủy phân 324 gam tinh bột với hiệu suất của phản ứng là 75%, khối lượng glucozơ thu được là
A. 360 gam. B. 270 gam. C. 300 gam. D. 250 gam.
Câu 46. Este nào sau đây có 2 đồng phân
A. C3H6O2 B. C4H8O2 C. C5H10O2 D. C2H4O2
Câu 47. Cho các chất sau: Glucozơ (1); Fructozơ (2); Saccarozơ (3). Dãy sắp xếp theo thứ tự tăng dần độ ngọt là:
A. (1) < (3) < (2) B. (2) < (3) < (1) C. (3) < (1) < (2) D. (3) < (2) < (1)
Câu 48. Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol este thu được 8,96 lít CO2 (đktc) và 7,2 gam H2O. Công thức phân tử este là:
A. C5H10O2. B. C4H6O2. C. C4H8O2. D. C3H6O2.
Câu 49. Đun nóng 8,8 gam HCOOC3H7 với 100 ml dung dịch NaOH 0,2M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được chất rắn khan có khối lượng là
A. 1,92 gam. B. 1,36 gam. C. 10,8 gam. D. 8,56 gam.
Câu 50. Trong công nghiệp chế tạo ruột phích người ta thường thực hiện phản ứng nào?
A. Cho anđehit fomic tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3
B. Cho saccarozơ tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3.
C. Cho anđehit oxalic tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3.
D. Cho glucozơ tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3.
Câu 51. Khi đun nóng hỗn hợp các đồng phân của axit C4H9–COOH với hỗn hợp các đồng phân của ancol C3H7–OH (có mặt H2SO4 đặc) thì số este tối đa thu được là
A. 10 B. 4 C. 8 D. 6
Câu 52. Đun nóng xenlulozơ trong dung dịch axit vô cơ, thu được sản phẩm là
A. glucozơ. B. mantozơ. C. saccarozơ. D. fructozơ.
Câu 53. Đun nóng 4,08 gam phenyl axetat với 100ml dung dịch NaOH 1M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng được m gam chất rắn, biết rằng hiệu suất phản ứng đạt 100%. Giá trị của m là
A. 8,08. B. 5,94. C. 7,54. D. 6,28.
Câu 54. Phản ứng tổng hợp glucozơ trong cây xanh như sau:
6CO2 + 6H2O → C6H12O6 + 6O2 (∆H = 2815 kJ).
Nếu trong mỗi phút, mỗi cm2 trên bề mặt trái đất nhận được khoảng 2,10 J năng lượng mặt trời, nhưng chỉ sử dụng 10% vào phản ứng tổng hợp glucozơ. Với một ngày nắng (từ 6h00 đến 17h00) diện tích lá xanh là 1m2 thì lượng glucozơ tổng hợp được là
A. 98,48 gam. B. 88,63 gam. C. 147,71 gam. D. 79,77 gam.
Câu 55. Thuỷ phân hoàn toàn 3,42 gam saccarozơ. Lấy toàn bộ sản phẩm X của phản ứng thuỷ phân cho tác dụng với lượng dư AgNO3/NH3 thu được x gam kết tủa. Còn nếu cho toàn bộ sản phẩm X tác dụng với dung dịch nước brom dư thì có y gam brom phản ứng. Giá trị của x, y lần lượt là
A. 2,16 và 1,6 B. 4,32 và 3,2 C. 4,32 và 1,6 D. 2,16 và 3,2
Câu 56. Khối lượng của gạo chứa 75% tinh bột cần dùng trong quá trình lên men để tạo thành 5 lít ancol etylic 46o là (biết hiệu suất của của từng giai đoạn lần lượt là 90%, 80% và khối lượng riêng của ancol etylic nguyên chất là 0,8 g/ml)
A. 4,5 kg. B. 6,0 kg. C. 5,4 kg. D. 5,0 kg.
Câu 57. Cho dãy các chất: phenyl axetat, metyl benzoat, metyl metacrylat, metyl axetat, etyl fomat, triolein, vinyl axetat, tristearin. Số chất trong dãy khi thủy phân trong dung dịch NaOH loãng (dư), đun nóng sinh ra ancol là
A. 6 B. 5 C. 7 D. 8
Câu 58. Xà phòng hoá a gam hỗn hợp 2 este là HCOOC3H7 và CH3COOC2H5 bằng lượng dung dịch NaOH vừa đủ, cần 300 ml dung dịch NaOH 1M. Giá trị của a là:
A. 14,8 B. 18,5 C. 29,6 D. 26,4
Câu 59. Cho glixerol phản ứng với hỗn hợp gồm C17H35COOH, C17H33COOH, C17H31COOH và C15H31COOH; số loại chất béo (chứa đồng thời 3 gốc axit béo khác nhau) tối đa có thể tạo thành là
A. 40 B. 24 C. 12 D. 18
Câu 60. Đốt a mol X là trieste của glixerol và axit đơn chức, mạch hở thu được b mol CO2 và c mol H2O, biết b – c = 4a. Hiđro hóa hoàn toàn m gam X cần 6,72 lít H2 (đktc) thu được 39 gam Y. Nếu đun m gam X với dung dịch chứa 0,7 mol NaOH đến phản ứng hoàn toàn; cô cạn dung dịch sau phản ứng thì thu được bao nhiêu gam chất rắn ?
A. 61,48 gam. B. 53,2 gam. C. 52,6 gam. D. 57,2 gam.
Câu 61. Khi đốt cháy hoàn toàn một este thì thu được số mol CO2 bằng số mol H2O đã phản ứng. Tên gọi của este là:
A. Vinyl axetat. B. Propyl benzoat. C. Metyl axetat. D. Anlyl axetat.
Câu 62. Thuốc thử để phân biệt glixerol và glucozơ là
A. Na. B. I2. C. Ca(OH)2. D. AgNO3/NH3
Câu 63. Tinh bột là hợp chất hữu cơ có công thức phân tử :
A. C6H12O6 B. (C6H10O5)n C. C11H22O12 D. C12H22O11
Câu 64. Để chứng minh saccarozơ có tính chất của ancol đa chức, người ta cho dung dịch saccarozơ phản ứng với
A. Cu(OH)2 trong NaOH, đun nóng.
B. Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường
C. AgNO3 trong dung dịch NH3, đun nóng.
D. kim loại Na.
Câu 65. Chất thuộc loại polisaccarit là
A. xenlulozơ. B. saccarozơ. C. glucozơ. D. fructozơ.
Câu 66. Este nào khi thủy phân trong môi trường axit thu được hai chất hữu cơ có số nguyên tử cacbon bằng nhau ?
A. CH2=CHCOOCH3 B. CH3COOC6H5 C. CH3COOC2H5 D. C6H5COOCH3
Câu 67. Trong điều kiện thích hợp glucozơ lên men tạo thành C2H5OH và
A. HCOOH. B. CO2. C. CH3CHO. D. CH3COOH.
Câu 68. Công thức của este không no có một liên kết đôi, đơn chức, mạch hở là
A. CnH2nO B. CnH2nO2 C. CnH2n + 2O2 D. CnH2n2O2
Câu 69. Chất tác dụng với dung dịch NaOH dư tạo 2 muối là
A. CH3CH2COOC6H5 B. CH3COOCH2C6H5 C. CH3OCOCOOC2H5. D. C6H5COOCH=CH2
Câu 70. Thuỷ phân este C4H6O2 trong môi trường axit ta thu được một hỗn hợp các chất đều có phản ứng tráng gương. Vậy công thức cấu tạo của este có thể là:
A. CH3COOCH=CH2 B. HCOOCH=CHCH2CH3
C. CH2=CH–COOCH3 D. HCOOCH2CH=CH2
Câu 71. Tên gọi của este CH3COOCH3 là
A. Etyl axetat B. Etyl fomat C. Etyl propionat D. Metyl axetat
Câu 72. Đun nóng dung dịch chứa 54 gam glucozơ với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 thì lượng Ag tối đa thu đựơc là m gam. Hiệu suất phản ứng đạt 80%. Giá trị m là.
A. 24,3. B. 51,84. C. 48,6. D. 32,4.
ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 1
|
41 |
D |
49 |
B |
57 |
A |
65 |
A |
|
42 |
D |
50 |
D |
58 |
D |
66 |
C |
|
43 |
B |
51 |
C |
59 |
C |
67 |
B |
|
44 |
A |
52 |
A |
60 |
C |
68 |
D |
|
45 |
B |
53 |
C |
61 |
C |
69 |
A |
|
46 |
A |
54 |
B |
62 |
D |
70 |
B |
|
47 |
A |
55 |
C |
63 |
B |
71 |
D |
|
48 |
C |
56 |
B |
64 |
B |
72 |
B |
ĐỀ SỐ 2
Câu 41. Để chứng minh saccarozơ có tính chất của ancol đa chức, người ta cho dung dịch saccarozơ phản ứng với
A. Cu(OH)2 trong NaOH, đun nóng.
B. Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường
C. kim loại Na.
D. AgNO3 trong dung dịch NH3, đun nóng.
Câu 42. Đun nóng dung dịch chứa m gam glucozơ với dung dịch AgNO3/NH3 thì thu được 32,4 gam Ag. Giá trị của m là:
A. 32,4 B. 27 C. 10,8 D. 21,6
Câu 43. Khi đốt cháy hoàn toàn một este thì thu được số mol CO2 bằng số mol H2O đã phản ứng. Tên gọi của este là:
A. Propyl benzoat. B. Metyl axetat. C. Vinyl axetat. D. Anlyl axetat.
Câu 44. Este nào khi thủy phân trong môi trường axit thu được hai chất hữu cơ có số nguyên tử cacbon bằng nhau ?
A. C6H5COOCH3 B. CH2=CHCOOCH3 C. CH3COOC2H5 D. CH3COOC6H5
Câu 45. Cho glixerol phản ứng với hỗn hợp gồm C17H35COOH, C17H33COOH, C17H31COOH và C15H31COOH; số loại chất béo (chứa đồng thời 3 gốc axit béo khác nhau) tối đa có thể tạo thành là
A. 24 B. 18 C. 40 D. 12
Câu 46. Xà phòng hoá a gam hỗn hợp 2 este là HCOOC3H7 và CH3COOC2H5 bằng lượng dung dịch NaOH vừa đủ, cần 300 ml dung dịch NaOH 1M. Giá trị của a là:
A. 18,5 B. 26,4 C. 29,6 D. 14,8
Câu 47. Trong điều kiện thích hợp glucozơ lên men tạo thành C2H5OH và
A. CH3CHO. B. CO2. C. CH3COOH. D. HCOOH.
Câu 48. Thủy phân 324 gam tinh bột với hiệu suất của phản ứng là 75%, khối lượng glucozơ thu được là
A. 300 gam. B. 250 gam. C. 360 gam. D. 270 gam.
Câu 49. Đun nóng 8,8 gam HCOOC3H7 với 100 ml dung dịch NaOH 0,2M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được chất rắn khan có khối lượng là
A. 1,92 gam. B. 1,36 gam. C. 8,56 gam. D. 10,8 gam.
Câu 50. Khi đun nóng hỗn hợp các đồng phân của axit C4H9–COOH với hỗn hợp các đồng phân của ancol C3H7–OH (có mặt H2SO4 đặc) thì số este tối đa thu được là
A. 10 B. 4 C. 8 D. 6
---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 51 đến câu 72 của đề thi số 2 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---
ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 2
|
41 |
B |
49 |
B |
57 |
C |
65 |
C |
|
42 |
B |
50 |
C |
58 |
C |
66 |
D |
|
43 |
B |
51 |
C |
59 |
A |
67 |
B |
|
44 |
C |
52 |
D |
60 |
B |
68 |
C |
|
45 |
D |
53 |
B |
61 |
D |
69 |
B |
|
46 |
B |
54 |
B |
62 |
B |
70 |
B |
|
47 |
B |
55 |
B |
63 |
B |
71 |
B |
|
48 |
D |
56 |
C |
64 |
A |
72 |
A |
ĐỀ SỐ 3
Câu 41. Từ 16,20 tấn xenlulozơ người ta sản xuất được m tấn xenlulozơ trinitrat (biết hiệu suất phản ứng tính theo xenlulozơ là 70%). Giá trị của m là
A. 20,79. B. 33,00. C. 26,73. D. 29,70.
Câu 42. Cho các chất sau: Glucozơ (1); Fructozơ (2); Saccarozơ (3). Dãy sắp xếp theo thứ tự tăng dần độ ngọt là:
A. (3) < (1) < (2) B. (2) < (3) < (1) C. (1) < (3) < (2) D. (3) < (2) < (1)
Câu 43. Đun nóng dung dịch chứa 54 gam glucozơ với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 thì lượng Ag tối đa thu đựơc là m gam. Hiệu suất phản ứng đạt 80%. Giá trị m là.
A. 32,4. B. 48,6. C. 24,3. D. 51,84.
Câu 44. Thủy phân hoàn toàn triglixerit X trong NaOH dư người ta thu được hỗn hợp hai muối natri stearat và natri linoleat theo tỉ lệ mol 2 : 1. Khi đốt cháy a mol X thu được b mol CO2 và c mol H2O. Liên hệ giữa a, b, c là:
A. b = c + a B. b – c = 3a C. b – c = 2a D. b – c = 4a
Câu 45. Đốt a mol X là trieste của glixerol và axit đơn chức, mạch hở thu được b mol CO2 và c mol H2O, biết b – c = 4a. Hiđro hóa hoàn toàn m gam X cần 6,72 lít H2 (đktc) thu được 39 gam Y. Nếu đun m gam X với dung dịch chứa 0,7 mol NaOH đến phản ứng hoàn toàn; cô cạn dung dịch sau phản ứng thì thu được bao nhiêu gam chất rắn ?
A. 61,48 gam. B. 53,2 gam. C. 57,2 gam. D. 52,6 gam.
Câu 46. Tinh bột là hợp chất hữu cơ có công thức phân tử :
A. C6H12O6 B. C12H22O11 C. (C6H10O5)n D. C11H22O12
Câu 47. Trong điều kiện thích hợp glucozơ lên men tạo thành C2H5OH và
A. CO2. B. CH3COOH. C. CH3CHO. D. HCOOH.
Câu 48. Cho glixerol phản ứng với hỗn hợp gồm C17H35COOH, C17H33COOH, C17H31COOH và C15H31COOH; số loại chất béo (chứa đồng thời 3 gốc axit béo khác nhau) tối đa có thể tạo thành là
A. 12 B. 40 C. 18 D. 24
Câu 49. Khối lượng của gạo chứa 75% tinh bột cần dùng trong quá trình lên men để tạo thành 5 lít ancol etylic 46o là (biết hiệu suất của của từng giai đoạn lần lượt là 90%, 80% và khối lượng riêng của ancol etylic nguyên chất là 0,8 g/ml)
A. 5,0 kg. B. 5,4 kg. C. 4,5 kg. D. 6,0 kg.
Câu 50. Este nào khi thủy phân trong môi trường axit thu được hai chất hữu cơ có số nguyên tử cacbon bằng nhau ?
A. CH3COOC6H5 B. CH2=CHCOOCH3 C. CH3COOC2H5 D. C6H5COOCH3
---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 51 đến câu 72 của đề thi số 3 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---
ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 3
|
41 |
A |
49 |
D |
57 |
D |
65 |
D |
|
42 |
C |
50 |
C |
58 |
B |
66 |
B |
|
43 |
D |
51 |
B |
59 |
B |
67 |
D |
|
44 |
D |
52 |
B |
60 |
D |
68 |
A |
|
45 |
D |
53 |
D |
61 |
C |
69 |
D |
|
46 |
C |
54 |
D |
62 |
C |
70 |
A |
|
47 |
A |
55 |
C |
63 |
B |
71 |
C |
|
48 |
A |
56 |
B |
64 |
D |
72 |
C |
ĐỀ SỐ 4
Câu 41. Thuỷ phân hoàn toàn 3,42 gam saccarozơ. Lấy toàn bộ sản phẩm X của phản ứng thuỷ phân cho tác dụng với lượng dư AgNO3/NH3 thu được x gam kết tủa. Còn nếu cho toàn bộ sản phẩm X tác dụng với dung dịch nước brom dư thì có y gam brom phản ứng. Giá trị của x, y lần lượt là
A. 2,16 và 3,2 B. 4,32 và 3,2 C. 4,32 và 1,6 D. 2,16 và 1,6
Câu 42. Đốt a mol X là trieste của glixerol và axit đơn chức, mạch hở thu được b mol CO2 và c mol H2O, biết b – c = 4a. Hiđro hóa hoàn toàn m gam X cần 6,72 lít H2 (đktc) thu được 39 gam Y. Nếu đun m gam X với dung dịch chứa 0,7 mol NaOH đến phản ứng hoàn toàn; cô cạn dung dịch sau phản ứng thì thu được bao nhiêu gam chất rắn ?
A. 61,48 gam. B. 53,2 gam. C. 57,2 gam. D. 52,6 gam.
Câu 43. Thuốc thử để phân biệt glixerol và glucozơ là
A. AgNO3/NH3 B. I2. C. Ca(OH)2. D. Na.
Câu 44. Xà phòng hoá a gam hỗn hợp 2 este là HCOOC3H7 và CH3COOC2H5 bằng lượng dung dịch NaOH vừa đủ, cần 300 ml dung dịch NaOH 1M. Giá trị của a là:
A. 26,4 B. 29,6 C. 18,5 D. 14,8
Câu 45. Chất tác dụng với dung dịch NaOH dư tạo 2 muối là
A. CH3COOCH2C6H5 B. C6H5COOCH=CH2
C. CH3CH2COOC6H5 D. CH3OCOCOOC2H5.
Câu 46. Este nào sau đây có 2 đồng phân
A. C5H10O2 B. C3H6O2 C. C4H8O2 D. C2H4O2
Câu 47. Từ 16,20 tấn xenlulozơ người ta sản xuất được m tấn xenlulozơ trinitrat (biết hiệu suất phản ứng tính theo xenlulozơ là 70%). Giá trị của m là
A. 29,70. B. 26,73. C. 33,00. D. 20,79.
Câu 48. Cho dãy các chất: phenyl axetat, metyl benzoat, metyl metacrylat, metyl axetat, etyl fomat, triolein, vinyl axetat, tristearin. Số chất trong dãy khi thủy phân trong dung dịch NaOH loãng (dư), đun nóng sinh ra ancol là
A. 7 B. 8 C. 5 D. 6
Câu 49. Trong điều kiện thích hợp glucozơ lên men tạo thành C2H5OH và
A. CH3CHO. B. CH3COOH. C. HCOOH. D. CO2.
Câu 50. Công thức của este không no có một liên kết đôi, đơn chức, mạch hở là
A. CnH2n2O2 B. CnH2n + 2O2 C. CnH2nO D. CnH2nO2
---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 51 đến câu 72 của đề thi số 4 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---
ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 4
|
41 |
C |
49 |
D |
57 |
D |
65 |
A |
|
42 |
D |
50 |
A |
58 |
B |
66 |
B |
|
43 |
A |
51 |
A |
59 |
A |
67 |
C |
|
44 |
A |
52 |
C |
60 |
B |
68 |
D |
|
45 |
C |
53 |
A |
61 |
C |
69 |
C |
|
46 |
B |
54 |
D |
62 |
A |
70 |
A |
|
47 |
D |
55 |
A |
63 |
C |
71 |
A |
|
48 |
D |
56 |
B |
64 |
C |
72 |
C |
ĐỀ SỐ 5
Câu 41. Este nào khi thủy phân trong môi trường axit thu được hai chất hữu cơ có số nguyên tử cacbon bằng nhau ?
A. CH3COOC2H5 B. CH2=CHCOOCH3 C. C6H5COOCH3 D. CH3COOC6H5
Câu 42. Thuỷ phân este C4H6O2 trong môi trường axit ta thu được một hỗn hợp các chất đều có phản ứng tráng gương. Vậy công thức cấu tạo của este có thể là:
A. CH2=CH–COOCH3 B. CH3COOCH=CH2
C. HCOOCH2CH=CH2 D. HCOOCH=CHCH2CH3
Câu 43. Khi đốt cháy hoàn toàn một este thì thu được số mol CO2 bằng số mol H2O đã phản ứng. Tên gọi của este là:
A. Metyl axetat. B. Propyl benzoat. C. Vinyl axetat. D. Anlyl axetat.
Câu 44. Thủy phân 324 gam tinh bột với hiệu suất của phản ứng là 75%, khối lượng glucozơ thu được là
A. 360 gam. B. 250 gam. C. 270 gam. D. 300 gam.
Câu 45. Tên gọi của este CH3COOCH3 là
A. Etyl fomat B. Etyl axetat C. Metyl axetat D. Etyl propionat
Câu 46. Đốt a mol X là trieste của glixerol và axit đơn chức, mạch hở thu được b mol CO2 và c mol H2O, biết b – c = 4a. Hiđro hóa hoàn toàn m gam X cần 6,72 lít H2 (đktc) thu được 39 gam Y. Nếu đun m gam X với dung dịch chứa 0,7 mol NaOH đến phản ứng hoàn toàn; cô cạn dung dịch sau phản ứng thì thu được bao nhiêu gam chất rắn ?
A. 52,6 gam. B. 61,48 gam. C. 53,2 gam. D. 57,2 gam.
Câu 47. Xà phòng hoá a gam hỗn hợp 2 este là HCOOC3H7 và CH3COOC2H5 bằng lượng dung dịch NaOH vừa đủ, cần 300 ml dung dịch NaOH 1M. Giá trị của a là:
A. 18,5 B. 26,4 C. 29,6 D. 14,8
Câu 48. Từ 16,20 tấn xenlulozơ người ta sản xuất được m tấn xenlulozơ trinitrat (biết hiệu suất phản ứng tính theo xenlulozơ là 70%). Giá trị của m là
A. 33,00. B. 20,79. C. 26,73. D. 29,70.
Câu 49. Phản ứng tổng hợp glucozơ trong cây xanh như sau:
6CO2 + 6H2O → C6H12O6 + 6O2 (∆H = 2815 kJ).
Nếu trong mỗi phút, mỗi cm2 trên bề mặt trái đất nhận được khoảng 2,10 J năng lượng mặt trời, nhưng chỉ sử dụng 10% vào phản ứng tổng hợp glucozơ. Với một ngày nắng (từ 6h00 đến 17h00) diện tích lá xanh là 1m2 thì lượng glucozơ tổng hợp được là
A. 98,48 gam. B. 79,77 gam. C. 88,63 gam. D. 147,71 gam.
Câu 50. Trong công nghiệp chế tạo ruột phích người ta thường thực hiện phản ứng nào?
A. Cho saccarozơ tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3.
B. Cho anđehit fomic tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3
C. Cho glucozơ tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3.
D. Cho anđehit oxalic tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3.
---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 51 đến câu 72 của đề thi số 5 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---
ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 5
|
41 |
A |
49 |
C |
57 |
A |
65 |
A |
|
42 |
D |
50 |
C |
58 |
B |
66 |
C |
|
43 |
A |
51 |
D |
59 |
D |
67 |
D |
|
44 |
C |
52 |
C |
60 |
C |
68 |
C |
|
45 |
C |
53 |
B |
61 |
C |
69 |
B |
|
46 |
A |
54 |
A |
62 |
D |
70 |
D |
|
47 |
B |
55 |
D |
63 |
C |
71 |
C |
|
48 |
B |
56 |
B |
64 |
D |
72 |
B |
Trên đây là một phần trích dẫn nội dung Bộ 5 đề thi thử THPT QG năm 2021 có đáp án môn Hóa học lần 3 Trường THPT Quang Minh. Để xem toàn bộ nội dung các em đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.
Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập.
Ngoài ra các em có thể tham khảo thêm một số tư liệu cùng chuyên mục tại đây:
- Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn Hóa học năm 2021 có đáp án Trường THPT Kim Động
- Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn Hóa học năm 2021 có đáp án Trường THPT Đức Hợp
Chúc các em học tốt!
Tài liệu liên quan
Tư liệu nổi bật tuần
-
Đề thi minh họa môn Hóa học tốt nghiệp THPT năm 2025
22/10/20242483 -
Đề thi minh họa môn Tin học tốt nghiệp THPT năm 2025
22/10/2024909 -
Đề thi minh họa môn Toán tốt nghiệp THPT năm 2025
22/10/20241812 - Xem thêm


