HỌC247 xin giới thiệu đến các em Bộ 5 đề thi thử THPT QG năm 2021 có đáp án môn Hóa học lần 3 Trường THPT Ngô Thì Nhậm. Tài liệu được biên soạn nhằm giới thiệu đến các em học sinh các bài tập trắc ngiệm, ôn tập lại kiến thức chương trình môn Hóa học. Hi vọng đây sẽ là 1 tài liệu tham khảo hữu ích trong quá trình học tập của các em.
|
TRƯỜNG THPT NGÔ THÌ NHẬM |
ĐỀ THI THỬ THPT NĂM 2021 MÔN HÓA HỌC LẦN 3 Thời gian 50 phút |
ĐỀ SỐ 1
Câu 41. Phản ứng tổng hợp Glucozơ trong cây xanh cần được cung cấp năng lượng:
6CO2 + 6H2O → C6H12O6 + 6O2 (cần 673 kcal)
Cho biết cứ 1 phút (trời nắng) mỗi cm2 lá xanh nhận được 0,5 cal năng lương mặt trới nhưng chỉ có 10% được sử dụng vào phản ứng tổng hợp Glucozơ. Hỏi 1 cây xanh có 10 lá mỗi lá 10 cm2 thì cần thời gian là bao nhiêu để tổng hợp được 0,18 gam Glucozơ và giải phóng được bao nhiêu lít O2 (đktc) ?
A. 92,5 phút, 0,1344 lit O2 B. 92,0 phút, 0,244 lít O2.
C. 221,2 phút ,0,1344 lit O2. D. 134,6 phút, 0,1344 lit O2
Câu 42. Tên gọi của este HCOOC2H5 là
A. Etyl propionat B. Etyl axetat C. Etyl fomat D. Metyl axetat
Câu 43. Đun nóng 4,08 gam phenyl axetat với 100ml dung dịch NaOH 1M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng được m gam chất rắn, biết rằng hiệu suất phản ứng đạt 100%. Giá trị của m là
A. 5,94. B. 6,28. C. 8,08. D. 7,54.
Câu 44. Đun nóng dung dịch chứa 36 gam glucozơ với dung dịch AgNO3/NH3 thì khối lượng Ag thu đươc tối đa là:
A. 19,8 gam. B. 32,4 gam. C. 43,2 gam. D. 21,6 gam.
Câu 45. Khi thủy phân saccarozơ thì thu được sản phẩm là :
A. ancol etylic. B. glucozơ và fructozơ.
C. fructozơ. D. glucozơ.
Câu 46. Thủy phân 324 gam tinh bột với hiệu suất của phản ứng là 80%, khối lượng glucozơ thu được là
A. 270 gam. B. 360 gam. C. 288 gam. D. 300 gam.
Câu 47. Ứng dụng nào dưới đây không phải là ứng dụng của glucozơ?
A. Làm thực phẩm dinh dưỡng, thuốc tăng lực.
B. Nguyên liệu sản xuất PVC.
C. Tráng gương, phích.
D. Nguyên liệu sản xuất ancol etylic.
Câu 48. Đun nóng dung dịch chứa 10,8 gam glucozơ với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 thì lượng Ag tối đa thu đựơc là m gam. Hiệu suất phản ứng đạt 75%. Giá trị m là.
A. 48,6. B. 32,4. C. 24,3. D. 9,72.
Câu 49. Este có khả năng làm mất màu nước brom là
A. CH3COOC6H5 B. CH3COOC2H5 C. CH2=CHCOOCH3 D. CH3COOCH3
Câu 50. Khi đun nóng hỗn hợp các đồng phân của axit C2H5–COOH với hỗn hợp các đồng phân của ancol C4H9–OH (có mặt H2SO4 đặc) thì số este tối đa thu được là
A. 6 B. 10 C. 8 D. 4
Câu 51. Từ 16,20 tấn xenlulozơ người ta sản xuất được m tấn xenlulozơ trinitrat (biết hiệu suất phản ứng tính theo xenlulozơ là 80%). Giá trị của m là
A. 33,00. B. 29,70. C. 26,73. D. 23,76.
Câu 52. Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol este thu được 4,48 lít CO2 (đktc) và 3,6 gam H2O. Công thức phân tử este là:
A. C4H8O2. B. C3H6O2. C. C2H4O2. D. C5H8O2.
Câu 53. Este nào sau đây có 4 đồng phân
A. C5H10O2 B. C4H8O2 C. C3H6O2 D. C2H4O2
Câu 54. Xà phòng hoá a gam hỗn hợp 2 este là HCOOC2H5 và CH3COOCH3 bằng lượng dung dịch NaOH vừa đủ, cần 200 ml dung dịch NaOH 1M. Giá trị của a là:
A. 22,2 B. 18,5 C. 14,8 D. 29,6
Câu 55. Thuỷ phân hoàn toàn 3,42 gam saccarozơ. Lấy toàn bộ sản phẩm X của phản ứng thuỷ phân cho tác dụng với lượng dư AgNO3/NH3 thu được x gam kết tủa. Còn nếu cho toàn bộ sản phẩm X tác dụng với dung dịch nước brom dư thì có y gam brom phản ứng. Giá trị của x, y lần lượt là
A. 4,32 và 1,6 B. 2,16 và 3,2 C. 4,32 và 3,2 D. 2,16 và 1,6
Câu 56. Để chứng minh fructozơ có có tính chất của ancol đa chức, người ta cho dung dịch fructozơ phản ứng với
A. Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường
B. Cu(OH)2 trong NaOH, đun nóng.
C. kim loại Na.
D. AgNO3 trong dung dịch NH3, đun nóng.
Câu 57. Thuốc thử để phân biệt glucozơ và saccarozơ là
A. I2. B. dung dịch brom.
C. AgNO3/NH3 D. Cu(OH)2 (nhiệt độ thường).
Câu 58. Chất tác dụng với dung dịch NaOH dư tạo 2 muối là
A. CH3COOC6H5 B. CH3COOCH2C6H5 C. C6H5COOCH=CH2 D. CH3OCOCOOC2H5.
Câu 59. Người ta lên men m kg gạo có chứa 75% tinh bột (còn lại là tạp chất trơ) thu được 5 lit ancol etylic 35o. Giá trị của m là (biết hiệu suất của các quá trình lần lượt là 85%, 75% và khối lượng riêng của etanol là 0,8 g/ml)
A. 4,15 kg. B. 5,20 kg. C. 6,15 kg. D. 5,16 kg.
Câu 60. Đun nóng 8,8 gam C2H5COOCH3 với 100 ml dung dịch NaOH 0,2M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được chất rắn khan có khối lượng là
A. 13,6 gam. B. 1,92 gam. C. 8,56 gam. D. 8,2 gam.
Câu 61. Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm hai este X, Y là đồng phân của nhau cần dùng 19,6 gam O2, thu được 11,76 lít CO2 (đktc) và 9,45 gam H2O. Mặt khác, nếu cho m gam hỗn hợp trên tác dụng hết với 200 ml dung dịch NaOH 1M rồi cô cạn dung dịch thu được sau phản ứng thì còn lại 13,95 gam chất rắn khan. Tỉ lệ mol của X và Y là
A. 3 : 5 B. 2 : 3 C. 4 : 3 D. 3 : 2
Câu 62. Cho glixerol phản ứng với hỗn hợp gồm C17H35COOH, C17H33COOH, C17H31COOH và C15H31COOH; số loại chất béo (chứa đồng thời 3 gốc axit béo khác nhau) tối đa có thể tạo thành là
A. 40 B. 18 C. 12 D. 24
Câu 63. Glucozơ là hợp chất hữu cơ có công thức phân tử :
A. C12H22O11 B. C6H12O6 C. C11H22O12 D. (C6H10O5)n
Câu 64. Chất thuộc loại monosaccarit là
A. tinh bột. B. xenlulozơ. C. saccarozơ. D. glucozơ.
Câu 65. Loại thực phẩm không chứa nhiều saccarozơ là
A. đường kính. B. mật ong. C. mật mía. D. đường phèn.
Câu 66. Công thức của este no, đơn chức, mạch hở là
A. CnH2n 1COOCmH2m+1 B. CnH2n +1COOCmH2m +1
C. CnH2n +1COOCmH2m 1 D. CnH2n 1COOCmH2m 1
Câu 67. Thủy phân hoàn toàn triglixerit X trong NaOH dư người ta thu được hỗn hợp hai muối natri oleat và natri stearat theo tỉ lệ mol 2 : 1. Khi đốt cháy a mol X thu được b mol CO2 và c mol H2O. Liên hệ giữa a, b, c là:
A. b – c = 2a B. b – c = 4a C. b = c + a D. b – c = 3a
Câu 68. Cho dãy các chất: phenyl axetat, metyl benzoat, metyl metacrylat, anlyl axetat, metyl axetat, etyl fomat, triolein, vinyl axetat, tristearin. Số chất trong dãy khi thủy phân trong dung dịch NaOH loãng (dư), đun nóng sinh ra ancol là
A. 8 B. 5 C. 6 D. 7
Câu 69. Thuỷ phân este C4H6O2 trong môi trường axit ta thu được một hỗn hợp các chất đều có phản ứng tráng gương. Vậy công thức cấu tạo của este có thể là:
A. HCOOCH=CH2 B. CH2=CH–COOCH3 C. HCOOCH2CH=CH2 D. CH3COOCH=CH2
Câu 70. Khi đốt cháy hoàn toàn một este thì thu được số mol CO2 bằng số mol H2O đã phản ứng. Tên gọi của este là:
A. Anlyl axetat. B. Vinyl axetat. C. Etyl fomat. D. Propyl benzoat.
Câu 71. Trong điều kiện thích hợp glucozơ lên men tạo thành khí CO2 và
A. HCOOH. B. CH3CHO. C. C2H5OH. D. CH3COOH.
Câu 72. Cho các chất sau: CH3COOH, CH3COOC2H5, CH3COOCH3, CH3CH2CH2OH. Chất có nhiệt độ sôi cao nhất là
A. CH3COOH B. CH3COOCH3 C. CH3CH2CH2OH D. CH3COOC2H5
ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 1
|
41 |
B |
49 |
D |
57 |
A |
65 |
C |
|
42 |
D |
50 |
C |
58 |
C |
66 |
C |
|
43 |
C |
51 |
B |
59 |
C |
67 |
C |
|
44 |
B |
52 |
C |
60 |
B |
68 |
D |
|
45 |
D |
53 |
B |
61 |
A |
69 |
D |
|
46 |
B |
54 |
A |
62 |
B |
70 |
C |
|
47 |
D |
55 |
D |
63 |
A |
71 |
A |
|
48 |
A |
56 |
D |
64 |
C |
72 |
C |
ĐỀ SỐ 2
Câu 41. Thuốc thử để phân biệt glucozơ và saccarozơ là
A. dung dịch brom. B. AgNO3/NH3
C. I2. D. Cu(OH)2 (nhiệt độ thường).
Câu 42. Chất tác dụng với dung dịch NaOH dư tạo 2 muối là
A. C6H5COOCH=CH2 B. CH3OCOCOOC2H5. C. CH3COOCH2C6H5 D. CH3COOC6H5
Câu 43. Chất thuộc loại monosaccarit là
A. tinh bột. B. xenlulozơ. C. glucozơ. D. saccarozơ.
Câu 44. Người ta lên men m kg gạo có chứa 75% tinh bột (còn lại là tạp chất trơ) thu được 5 lit ancol etylic 35o. Giá trị của m là (biết hiệu suất của các quá trình lần lượt là 85%, 75% và khối lượng riêng của etanol là 0,8 g/ml)
A. 6,15 kg. B. 5,16 kg. C. 5,20 kg. D. 4,15 kg.
Câu 45. Khi đun nóng hỗn hợp các đồng phân của axit C2H5–COOH với hỗn hợp các đồng phân của ancol C4H9–OH (có mặt H2SO4 đặc) thì số este tối đa thu được là
A. 6 B. 8 C. 10 D. 4
Câu 46. Từ 16,20 tấn xenlulozơ người ta sản xuất được m tấn xenlulozơ trinitrat (biết hiệu suất phản ứng tính theo xenlulozơ là 80%). Giá trị của m là
A. 33,00. B. 23,76. C. 29,70. D. 26,73.
Câu 47. Thủy phân 324 gam tinh bột với hiệu suất của phản ứng là 80%, khối lượng glucozơ thu được là
A. 360 gam. B. 270 gam. C. 300 gam. D. 288 gam.
Câu 48. Loại thực phẩm không chứa nhiều saccarozơ là
A. mật ong. B. mật mía. C. đường kính. D. đường phèn.
Câu 49. Xà phòng hoá a gam hỗn hợp 2 este là HCOOC2H5 và CH3COOCH3 bằng lượng dung dịch NaOH vừa đủ, cần 200 ml dung dịch NaOH 1M. Giá trị của a là:
A. 18,5 B. 22,2 C. 29,6 D. 14,8
Câu 50. Đun nóng 8,8 gam C2H5COOCH3 với 100 ml dung dịch NaOH 0,2M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được chất rắn khan có khối lượng là
A. 13,6 gam. B. 8,56 gam. C. 1,92 gam. D. 8,2 gam.
---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 51 đến câu 72 của đề thi số 2 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---
ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 2
|
41 |
C |
49 |
B |
57 |
A |
65 |
C |
|
42 |
D |
50 |
C |
58 |
D |
66 |
C |
|
43 |
D |
51 |
C |
59 |
A |
67 |
A |
|
44 |
C |
52 |
D |
60 |
A |
68 |
D |
|
45 |
D |
53 |
A |
61 |
C |
69 |
C |
|
46 |
C |
54 |
C |
62 |
D |
70 |
A |
|
47 |
D |
55 |
C |
63 |
C |
71 |
A |
|
48 |
C |
56 |
A |
64 |
A |
72 |
B |
ĐỀ SỐ 3
Câu 41. Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm hai este X, Y là đồng phân của nhau cần dùng 19,6 gam O2, thu được 11,76 lít CO2 (đktc) và 9,45 gam H2O. Mặt khác, nếu cho m gam hỗn hợp trên tác dụng hết với 200 ml dung dịch NaOH 1M rồi cô cạn dung dịch thu được sau phản ứng thì còn lại 13,95 gam chất rắn khan. Tỉ lệ mol của X và Y là
A. 2 : 3 B. 3 : 5 C. 4 : 3 D. 3 : 2
Câu 42. Cho dãy các chất: phenyl axetat, metyl benzoat, metyl metacrylat, anlyl axetat, metyl axetat, etyl fomat, triolein, vinyl axetat, tristearin. Số chất trong dãy khi thủy phân trong dung dịch NaOH loãng (dư), đun nóng sinh ra ancol là
A. 8 B. 6 C. 5 D. 7
Câu 43. Cho các chất sau: CH3COOH, CH3COOC2H5, CH3COOCH3, CH3CH2CH2OH. Chất có nhiệt độ sôi cao nhất là
A. CH3COOC2H5 B. CH3CH2CH2OH C. CH3COOCH3 D. CH3COOH
Câu 44. Ứng dụng nào dưới đây không phải là ứng dụng của glucozơ?
A. Nguyên liệu sản xuất ancol etylic.
B. Tráng gương, phích.
C. Nguyên liệu sản xuất PVC.
D. Làm thực phẩm dinh dưỡng, thuốc tăng lực.
Câu 45. Công thức của este no, đơn chức, mạch hở là
A. CnH2n 1COOCmH2m+1 B. CnH2n +1COOCmH2m 1
C. CnH2n 1COOCmH2m 1 D. CnH2n +1COOCmH2m +1
Câu 46. Trong điều kiện thích hợp glucozơ lên men tạo thành khí CO2 và
A. CH3CHO. B. CH3COOH. C. C2H5OH. D. HCOOH.
Câu 47. Đun nóng dung dịch chứa 36 gam glucozơ với dung dịch AgNO3/NH3 thì khối lượng Ag thu đươc tối đa là:
A. 32,4 gam. B. 19,8 gam. C. 21,6 gam. D. 43,2 gam.
Câu 48. Thủy phân hoàn toàn triglixerit X trong NaOH dư người ta thu được hỗn hợp hai muối natri oleat và natri stearat theo tỉ lệ mol 2 : 1. Khi đốt cháy a mol X thu được b mol CO2 và c mol H2O. Liên hệ giữa a, b, c là:
A. b – c = 2a B. b = c + a C. b – c = 4a D. b – c = 3a
Câu 49. Glucozơ là hợp chất hữu cơ có công thức phân tử :
A. C11H22O12 B. C6H12O6 C. (C6H10O5)n D. C12H22O11
Câu 50. Khi đun nóng hỗn hợp các đồng phân của axit C2H5–COOH với hỗn hợp các đồng phân của ancol C4H9–OH (có mặt H2SO4 đặc) thì số este tối đa thu được là
A. 6 B. 8 C. 4 D. 10
Câu 51. Cho glixerol phản ứng với hỗn hợp gồm C17H35COOH, C17H33COOH, C17H31COOH và C15H31COOH; số loại chất béo (chứa đồng thời 3 gốc axit béo khác nhau) tối đa có thể tạo thành là
A. 18 B. 24 C. 12 D. 40
---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 51 đến câu 72 của đề thi số 3 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---
ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 3
|
41 |
C |
49 |
B |
57 |
A |
65 |
C |
|
42 |
D |
50 |
C |
58 |
D |
66 |
C |
|
43 |
D |
51 |
C |
59 |
A |
67 |
A |
|
44 |
C |
52 |
D |
60 |
A |
68 |
D |
|
45 |
D |
53 |
A |
61 |
C |
69 |
C |
|
46 |
C |
54 |
C |
62 |
D |
70 |
A |
|
47 |
D |
55 |
C |
63 |
C |
71 |
A |
|
48 |
C |
56 |
A |
64 |
A |
72 |
B |
ĐỀ SỐ 4
Câu 41. Chất tác dụng với dung dịch NaOH dư tạo 2 muối là
A. CH3COOCH2C6H5 B. CH3COOC6H5 C. C6H5COOCH=CH2 D. CH3OCOCOOC2H5.
Câu 42. Đun nóng dung dịch chứa 10,8 gam glucozơ với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 thì lượng Ag tối đa thu đựơc là m gam. Hiệu suất phản ứng đạt 75%. Giá trị m là.
A. 48,6. B. 9,72. C. 32,4. D. 24,3.
Câu 43. Thuốc thử để phân biệt glucozơ và saccarozơ là
A. dung dịch brom. B. Cu(OH)2 (nhiệt độ thường).
C. I2. D. AgNO3/NH3
Câu 44. Khi đốt cháy hoàn toàn một este thì thu được số mol CO2 bằng số mol H2O đã phản ứng. Tên gọi của este là:
A. Anlyl axetat. B. Vinyl axetat. C. Propyl benzoat. D. Etyl fomat.
Câu 45. Đun nóng 8,8 gam C2H5COOCH3 với 100 ml dung dịch NaOH 0,2M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được chất rắn khan có khối lượng là
A. 8,2 gam. B. 1,92 gam. C. 8,56 gam. D. 13,6 gam.
Câu 46. Phản ứng tổng hợp Glucozơ trong cây xanh cần được cung cấp năng lượng:
6CO2 + 6H2O → C6H12O6 + 6O2 (cần 673 kcal)
Cho biết cứ 1 phút (trời nắng) mỗi cm2 lá xanh nhận được 0,5 cal năng lương mặt trới nhưng chỉ có 10% được sử dụng vào phản ứng tổng hợp Glucozơ. Hỏi 1 cây xanh có 10 lá mỗi lá 10 cm2 thì cần thời gian là bao nhiêu để tổng hợp được 0,18 gam Glucozơ và giải phóng được bao nhiêu lít O2 (đktc) ?
A. 92,0 phút, 0,244 lít O2. B. 134,6 phút, 0,1344 lit O2
C. 92,5 phút, 0,1344 lit O2 D. 221,2 phút ,0,1344 lit O2.
Câu 47. Este nào sau đây có 4 đồng phân
A. C2H4O2 B. C5H10O2 C. C4H8O2 D. C3H6O2
Câu 48. Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol este thu được 4,48 lít CO2 (đktc) và 3,6 gam H2O. Công thức phân tử este là:
A. C5H8O2. B. C2H4O2. C. C4H8O2. D. C3H6O2.
Câu 49. Cho các chất sau: CH3COOH, CH3COOC2H5, CH3COOCH3, CH3CH2CH2OH. Chất có nhiệt độ sôi cao nhất là
A. CH3COOCH3 B. CH3COOC2H5 C. CH3COOH D. CH3CH2CH2OH
Câu 50. Trong điều kiện thích hợp glucozơ lên men tạo thành khí CO2 và
A. C2H5OH. B. HCOOH. C. CH3COOH. D. CH3CHO.
---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 51 đến câu 72 của đề thi số 4 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---
ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 4
|
41 |
B |
49 |
C |
57 |
A |
65 |
A |
|
42 |
B |
50 |
A |
58 |
C |
66 |
A |
|
43 |
D |
51 |
D |
59 |
C |
67 |
C |
|
44 |
D |
52 |
B |
60 |
C |
68 |
A |
|
45 |
B |
53 |
C |
61 |
A |
69 |
B |
|
46 |
B |
54 |
A |
62 |
C |
70 |
A |
|
47 |
C |
55 |
D |
63 |
B |
71 |
B |
|
48 |
B |
56 |
B |
64 |
A |
72 |
B |
ĐỀ SỐ 5
Câu 41. Thuỷ phân hoàn toàn 3,42 gam saccarozơ. Lấy toàn bộ sản phẩm X của phản ứng thuỷ phân cho tác dụng với lượng dư AgNO3/NH3 thu được x gam kết tủa. Còn nếu cho toàn bộ sản phẩm X tác dụng với dung dịch nước brom dư thì có y gam brom phản ứng. Giá trị của x, y lần lượt là
A. 2,16 và 1,6 B. 4,32 và 3,2 C. 4,32 và 1,6 D. 2,16 và 3,2
Câu 42. Thủy phân 324 gam tinh bột với hiệu suất của phản ứng là 80%, khối lượng glucozơ thu được là
A. 360 gam. B. 300 gam. C. 270 gam. D. 288 gam.
Câu 43. Trong điều kiện thích hợp glucozơ lên men tạo thành khí CO2 và
A. CH3COOH. B. C2H5OH. C. CH3CHO. D. HCOOH.
Câu 44. Chất tác dụng với dung dịch NaOH dư tạo 2 muối là
A. CH3COOCH2C6H5 B. CH3COOC6H5 C. C6H5COOCH=CH2 D. CH3OCOCOOC2H5.
Câu 45. Đun nóng dung dịch chứa 10,8 gam glucozơ với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 thì lượng Ag tối đa thu đựơc là m gam. Hiệu suất phản ứng đạt 75%. Giá trị m là.
A. 24,3. B. 9,72. C. 48,6. D. 32,4.
Câu 46. Este có khả năng làm mất màu nước brom là
A. CH3COOC2H5 B. CH3COOC6H5 C. CH3COOCH3 D. CH2=CHCOOCH3
Câu 47. Công thức của este no, đơn chức, mạch hở là
A. CnH2n +1COOCmH2m +1 B. CnH2n 1COOCmH2m 1
C. CnH2n +1COOCmH2m 1 D. CnH2n 1COOCmH2m+1
Câu 48. Xà phòng hoá a gam hỗn hợp 2 este là HCOOC2H5 và CH3COOCH3 bằng lượng dung dịch NaOH vừa đủ, cần 200 ml dung dịch NaOH 1M. Giá trị của a là:
A. 22,2 B. 29,6 C. 18,5 D. 14,8
Câu 49. Ứng dụng nào dưới đây không phải là ứng dụng của glucozơ?
A. Tráng gương, phích.
B. Nguyên liệu sản xuất PVC.
C. Làm thực phẩm dinh dưỡng, thuốc tăng lực.
D. Nguyên liệu sản xuất ancol etylic.
Câu 50. Đun nóng 4,08 gam phenyl axetat với 100ml dung dịch NaOH 1M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng được m gam chất rắn, biết rằng hiệu suất phản ứng đạt 100%. Giá trị của m là
A. 6,28. B. 7,54. C. 8,08. D. 5,94.
---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 51 đến câu 72 của đề thi số 5 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---
ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 5
|
41 |
C |
49 |
B |
57 |
C |
65 |
C |
|
42 |
D |
50 |
B |
58 |
A |
66 |
B |
|
43 |
B |
51 |
A |
59 |
B |
67 |
C |
|
44 |
B |
52 |
C |
60 |
D |
68 |
D |
|
45 |
B |
53 |
D |
61 |
C |
69 |
B |
|
46 |
D |
54 |
A |
62 |
B |
70 |
A |
|
47 |
A |
55 |
B |
63 |
D |
71 |
C |
|
48 |
D |
56 |
C |
64 |
D |
72 |
D |
Trên đây là một phần trích dẫn nội dung Bộ 5 đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Hóa học lần 3 có đáp án Trường THPT Ngô Thì Nhiệm. Để xem toàn bộ nội dung các em đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.
Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập.
Ngoài ra các em có thể tham khảo thêm một số tư liệu cùng chuyên mục tại đây:
- Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn Hóa học năm 2021 có đáp án Trường THPT Kim Động
- Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn Hóa học năm 2021 có đáp án Trường THPT Đức Hợp
Chúc các em học tốt!
Tài liệu liên quan
Tư liệu nổi bật tuần
-
Đề thi minh họa môn Hóa học tốt nghiệp THPT năm 2025
22/10/20242483 -
Đề thi minh họa môn Tin học tốt nghiệp THPT năm 2025
22/10/2024910 -
Đề thi minh họa môn Toán tốt nghiệp THPT năm 2025
22/10/20241812 - Xem thêm


