OPTADS360
ATNETWORK
ADS_ZUNIA
YOMEDIA

Bộ 5 đề thi thử THPT QG năm 2021 có đáp án môn Hóa học lần 3 Trường THPT Bình Dương

13/06/2021 1.25 MB 173 lượt xem 0 tải về
Banner-Video
https://m.hoc247.net/docview/viewfile/1.1.114/web/?f=https://m.hoc247.net/tulieu/2021/20210613/22308984945_20210613_223210.pdf?r=4977
ADMICRO/
Banner-Video

Dưới đây là nội dung Bộ 5 đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Hóa học lần 3 Trường THPT Bình Dương được hoc247 biên soạn và tổng hợp, với nội dung đầy đủ, chi tiết có đáp án đi kèm sẽ giúp các em học sinh ôn tập củng cố kiến thức, nâng cao kỹ năng làm bài. Mời các em cùng tham khảo!

 

 
 

TRƯỜNG THPT BÌNH DƯƠNG

ĐỀ THI THỬ THPT NĂM 2021

MÔN HÓA HỌC LẦN 3

Thời gian 50 phút

 

ĐỀ SỐ 1

Câu 1: Fructozơ không phản ứng với

A. dd AgNO3/NH3, to.             

B. Cu(OH)2/OH-.       

C. H2/Ni, to.   

D. nước Br2

Câu 2: Số đồng phân este có CTPT C3H6O2 là:

A. 5.   

B. 3.   

C. 4.   

D. 2.

Câu 3: Hợp chất X có CTPT C4H8O2. Khi thủy phân X trong dd NaOH thu được muối C2H3O2Na . Công thức cấu tạo của X là:

A. CH3COOC2H5.     

B. HCOOC3H7.         

C. C3H7COOH.         

D. C2H5COOCH3.

Câu 4: Nhiệt độ sôi của các chất được sắp xếp theo thứ tự tăng dần đúng là

A. CH3COOCH3 < C2H5OH < CH3COOH. 

B. CH3OH < CH3COOH < C6H5OH.

C. HCOOH < CH3COOH < C2H5OH.         

D. HCOOH < CH3OH < CH3COOH

Câu 5: Cho các hợp chất sau: C6H5NH2 (1); C2H5NH2 (2); (C2H5)2NH (3); NaOH (4); NH3 (5). Độ mạnh của các bazơ được sắp xếp theo thứ tự tăng dần là:

A. 5 < 2 < 1 < 3 < 4.  

B. 5 < 1 < 3 < 2 < 4.  

C. 4 < 5 < 1 < 2 < 3.  

D. 1 <5 < 2 < 3 < 4.

Câu 6: Trong các tên gọi dưới đây, tên nào không phù hợp với chất CH3–CH(NH2)–COOH?

A. Alanin.      

B. Axit 2-aminopropanoic

C. Anilin.       

D. Axit α-aminopropionic

Câu 7: Trong các chất dưới đây, chất nào là đipeptit?

A. H2N-CH2-CO-NH-CH2-CH2-COOH.

B. H2N-CH2-CO-NH-CH(CH3)-COOH.

C. H2N-CH2-CO-NH-CH(CH3)-CO-NH-CH2-COOH.

D. H2N-CH(CH3)-CO-NH-CH2-CO-NH-CH(CH3)-COOH.

Câu 8: Trong các công thức sau, công thức nào là của chất béo?

A. C3H5(OCOC4H9)3.

B. C3H5(OCOC13H31)3.

C. C3H5(COOC17H35)3.          

D. C3H5(OCOC17H35)3.

Câu 9: Cho các chất: C6H5OH, HCHO, CH3CH2OH, C2H5OC2H5, CH3COCH3, HCOOCH3, CH3COOH, CH3COOCH3, HCOOH, HCOONa tác dụng với dd AgNO3/NH3, đun nóng. Số phản ứng tạo thành Ag là:

A. 2.   

B. 5.   

C. 3.   

D. 4.

Câu 10: Chất béo là trieste của

A. glixerol với axit béo.         

B. glixerol với axit hữu cơ.

C. ancol với axit béo. 

D. glixerol với vô cơ.

Câu 11: Thuỷ phân hỗn hợp metyl axetat và etyl axetat trong dd NaOH đun nóng, sau phản ứng ta thu được:

A. 2 muối và 2 ancol. 

B. 1 muối và 2 ancol. 

C. 1 muối và 1 ancol. 

D. 2 muối và 1 ancol.

Câu 12: Khi nói về este vinyl axetat, mệnh đề nào sau đây không đúng?

A. Vinyl axetat là một este không no, đơn chức .

B. Thuỷ phân este trên thu được axit axetic và axetilen.

C. Không thể điều chế trực tiếp từ axit hữu cơ và ancol.

D. Xà phòng hóa cho ra 1 muối và 1 anđehit.

Câu 13: Cho glixerin trioleat (hay triolein) lần lượt vào mỗi ống nghiệm chứa riêng biệt: Na, Cu(OH)2, CH3OH, dung dịch Br2, dung dịch NaOH. Trong điều kiện thích hợp, số phản ứng xảy ra là

A. 4.   

B. 2.   

C. 3.   

D. 5.

Câu 14: Khi xà phòng hóa tristearin bằng dd NaOH, thu được sản phẩm là:

A. C15H31COONa và etanol. 

B. C17H35COOH và glixerol.

C. C15H31COOH và glixerol. 

D. C17H35COONa và glixerol.

Câu 15: Vinyl axetat là tên gọi của hợp chất nào sau đây?

A. C2H5COOCH3    

B. HCOOC2H5   

C. CH3COOCH=CH2. 

D. CH2=CH-COOCH3

Câu 16: Chất nào sau đây không phản ứng với axit axetic để tạo este?

A. C2H2          

B. C3H5(OH)3.           

C. C6H5OH    

D. C2H5OH

Câu 17: Cho este phenyl axetat tác dụng với dd KOH dư. Sau phản ứng thu được muối hữu cơ gồm:

A. CH3COOH và C6H5CH2OH.       

B. CH3COOK và C6H5CH2OK.

C. CH3COOK và C6H5OH.  

D. CH3COOK và C6H5OK.

Câu 18: C4H9O2N có mấy đồng phân amino axit có nhóm amino ở vị trí α?

A. 4.   

B. 3.   

C. 2.   

D. 5.

Câu 19: Một chất khi thủy phân trong môi trường axit, đun nóng không tạo ra glucozơ. Chất đó là:

A. saccarozơ. 

B. tinh bột.     

C. xenlulozơ. 

D. protein.

Câu 20: Cho lần lượt các chất: HCl, C6H5OH, CH3CH2OH, CH3COOCH3, CH3COOH tác dụng với dung dịch NaOH, đun nóng. Số phản ứng xảy ra là:

A. 2.   

B. 5.   

C. 4.   

D. 3.

Câu 21: Số đồng phân amin bậc một ứng với công thức phân tử C4H11N là

A. 3.   

B. 4.   

C. 5.   

D. 2.

Câu 22: Kết quả thí nghiệm của các dung dịch X, Y, Z, T với thuốc thử được ghi ở bảng sau:

Mẫu thử

Thuốc thử

Hiện tượng

X

Dung dịch I2

Có màu xanh tím

Y

Cu(OH)2 trong môi trường kiềm

Có màu tím

Z

Dung dịch AgNO3 trong NH3 dư, đun nóng

Kết tủa Ag trắng sáng

T

Nước Br2

Kết tủa trắng

Dung dịch X, Y, Z, T lần lượt là:

A. Hồ tinh bột, anilin, lòng trắng trứng, glucozơ.

B. Hồ tinh bột, lòng trắng trứng, anilin, glucozơ.

C. Hồ tinh bột, lòng trắng trứng, glucozơ, anilin.

D. Lòng trắng trứng, hồ tinh bột, glucozơ, anilin.

Câu 23: Cacbohiđrat đều thuộc loại polisaccarit là:

A. tinh bột, xenlulozơ.           

B. Saccarozơ, mantozơ.

C. Fructozơ, glucozơ.

D. Glucozơ, tinh bột.

Câu 24: Cho các phát biểu sau:

(a) Glucozơ được gọi là đường nho do có nhiều trong quả nho chín.

(b) Chất béo là đieste của glixerol với axit béo.

(c) Phân tử amilopectin có cấu trúc mạch phân nhánh.

(d) Ở nhiệt độ thường, triolein ở trạng thái rắn.

(e) Trong mật ong chứa nhiều fructozơ.

(f) Tinh bột là một trong những dinh dưỡng cơ bản của con người.

Số phát biểu đúng là

A. 5.   

B. 6.   

C. 3.   

D. 4.

Câu 25: Xà phòng hoá hoàn toàn 17,24 gam chất béo cần vừa đủ 0,06 mol NaOH. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được khối lượng xà phòng là

A. 17,80 gam.

B. 18,38 gam. 

C. 16,68 gam.

D. 18,24 gam.

Câu 26: Cho 12g axit axetic tác dụng với 4,6g ancol etylic (xúc tác H2SO4 đặc, đun nóng). Sau phản ứng thu được 4,4g este. Hiệu suất của phản ứng este hóa là:

A. 55%           

B. 25%           

C. 50%           

D. 75%

Câu 27: Đốt cháy hoàn toàn 1,48g hợp chất hữu cơ X thu được 1,344 lít CO2 (đktc) và 1,08g H2O. Nếu cho 1,48g X tác dụng với NaOH thì thu được 1,36g muối. CTCT của X là:

A. CH3COOCH3.      

B. C2H5COOH.         

C. HCOOC2H5.         

D. HCOOC3H7.

Câu 28: Khử 18g glucozơ bằng khí H2 (xúc tác Ni, to) để tạo sobitol, với hiệu suất phản ứng đạt 80%. Khối lượng sobitol thu được là:

A. 14,40g.      

B. 14,56g.      

C. 18,20g.      

D. 22,75g.

Câu 29: Đốt cháy hoàn toàn 8,26g N-metyletanamin với lượng oxi vừa đủ. Tổng khối lượng sản phẩm thu được sau phản ứng là:

A. 31,78g       

B. 18,48g       

C. 23,26g       

D. 29,82g

Câu 30: Xenlulozơ trinitrat được điều chế từ xenlulozơ và axit nitric đặc có xúc tác axit sunfuric đặc, nóng. Để có 23,76 kg xenlulozơ trinitrat, cần dùng dung dịch chứa m kg axit nitric (hiệu suất phản ứng đạt 90%). Giá trị của m là

A. 16,8 kg.     

B. 30 kg.        

C. 21 kg.        

D. 10 kg

Câu 31: Thủy phân hết m gam tetrapeptit Ala-Ala-Ala-Ala (mạch hở) thu được hỗn hợp gồm 28,48 gam Ala, 32 gam Ala-Ala và 36,96 gam Ala-Ala-Ala. Giá trị của m là

A. 66,44.        

B. 90,6.          

C. 111,74.      

D. 81,54.

Câu 32: X là este tạo bởi α-amino axit Y (chứa 1 nhóm -COOH và 1 nhóm -NH2) với ancol đơn chức Z. Thủy phân hoàn toàn 0,1 mol X trong 200 ml dung dịch NaOH 1M, cô cạn dung dịch thu được 13,7 gam chất rắn và 4,6 gam ancol Z. Vậy công thức của X là:

A. CH3-CH(NH2)-COOC2H5

B. CH3-CH(NH2)-COOCH3

C. H2N-CH2-COOC2H5        

D. H2N-CH2-COOCH2-CH=CH2

Câu 33: Một amino axit chứa 46,6%C, 8,74%H, 13,59%N, còn lại là oxi. Công thức đơn giản nhất trùng với công thức phân tử. CTPT đúng của amino axit là :

A. C4H9O2N   

B. C3H7O2N   

C. C5H9O2N   

D. C6H10O2N

Câu 34: Xà phòng hóa 8,8 gam etylaxetat bằng 150ml dd NaOH 1M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dd thu được chất rắn khan có khối lượng là:

A. 10,20g       

B. 8,56g         

C. 3,28g         

D. 8,25g

Câu 35: Thuỷ phân hỗn hợp gồm 0,01 mol saccarozơ và 0,02 mol mantozơ một thời gian thu được dung dịch X (hiệu suất phản ứng thủy phân mỗi chất đều là 75%). Khi cho toàn bộ X tác dụng với một lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thì lượng số mol Ag thu được gần nhất với giá trị nào

A. 0,12 mol.   

B. 0,095 mol. 

C. 0,06 mol.   

D. 0,090 mol.

Câu 36: Cho 0,225 mol H2NC3H5(COOH)2 (axit glutamic) vào 175 ml dung dịch HCl 2M, thu được dung dịch X. Cho NaOH dư vào dung dịch X. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số mol NaOH đã phản ứng là

A. 0,65.          

B. 0,45.          

C. 0,85.          

D. 0,80.

Câu 37: Thủy phân hoàn toàn hỗn hợp E chứa 1 mol peptit X và 1 mol peptit Y thu được 4 mol Ala và 5 mol Gly. Đốt cháy hoàn toàn 18,12g peptit X cần dùng 20,16 lít O2 (ở đktc) thu được CO2, H2O, N2 trong đó khối lượng CO2 nhiều hơn khối lượng nước là 19,8g. Y là

A. tripeptit     

B. pentapeptit

C. tetrapeptit  

D. hexapeptit

Câu 38: Đốt cháy hoàn toàn 0,25 mol hỗn hợp một aminoaxit (có 1 nhóm NH2) và 1 anđehit no, đơn chức, mạch hở thu được 0,6 mol CO2 và 0,675 mol nước . Nếu cho 0,2 mol hỗn hợp trên tác dụng với AgNO3/NH3 dư thu được x mol Ag. Giá trị của x là:

A. 0,1 

B. 0,16           

C. 0,11           

D. 0,14

Câu 39: Xà phòng hoá hoàn toàn m gam một este no, đơn chức, mạch hở E bằng 26 gam dung dịch MOH 28% (M là kim loại kiềm). Cô cạn hỗn hợp sau phản ứng thu được 24,72 gam chất lỏng X và 10,08 gam chất rắn khan Y. Đốt cháy hoàn toàn Y, thu được sản phẩm gồm CO2, H2O và 8,97 gam muối cacbonat khan. Mặt khác, cho X tác dụng với Na dư, thu được 12,768 lít khí H2 (đktc). Phần trăm khối lượng muối trong Y có giá trị gần nhất với

A. 97,5.          

B. 80,0.          

C. 85,0.          

D. 67,5.

Câu 40: Đốt cháy hoàn toàn 0,33 mol hỗn hợp X gồm metyl propionat, metyl axetat và 2 hiđrocacbon mạch hở cần vừa đủ 1,27 mol O2, tạo ra 14,4 gam H2O. Nếu cho 0,33 mol X vào dung dịch Br2 dư thì số mol Br2 phản ứng tối đa là

A. 0,40.          

B. 0,26.          

C. 0,30.          

D. 0,33.

ĐỀ SỐ 2

Câu 1. Công thức nào sau đây có thể là công thức của chất béo?

  A. C17H35COOC3H5                 B. (C17H33COO)2C2H4         C. (C15H31COO)3C3H5      D. CH3COOC6H5

Câu 2. Poli (vinyl axetat) (PVA) được dùng để chế tạo sơn, keo dán. Monome dùng để trùng hợp PVA là

  A. CH3COOCH=CH2              B. CH2=CHCOOCH3          C. HCOOCH=CH2          D. CH3COOCH3

Câu 3. Chất có mùi chuối chín là

  A. đimetyl ete                           B. isoamyl axetat                 C. axit axetic                     D. glixerol

Câu 4. Bệnh nhân phải tiếp đường (truyền dung dịch đường vào tĩnh mạch), đó là loại đường nào?

  A. Glucozơ                               B. xenlulozơ                         C. Saccarozơ                     D. Fructozơ

Câu 5. Este nào sau đây có công thức phân tử C4H6O2?

  A. Vinyl axetat                         B. Propyl fomat                   C. Etyl acrylat                   D. Etyl axetat

Câu 6. Trong điều kiện thích hợp glucozơ lên men tạo thành khí CO2 và

  A. C2H5OH                              B. CH3COOH                      C. HCOOH                      D. CH3CHO

Câu 7. Chất thuộc loại đisaccarit là

  A. glucozơ                                B. saccarozơ                         C. xenlulozơ                     D. fructozơ

Câu 8. Ở nhiệt độ thường, chất nào sau đây ở trạng thái rắn:

  A. (C17H31COO)3C3H5                                                          B. (C17H35COO)3C3H5           

  C. (C17H33COO)3C3H5                                                          D. C2H5OH

Câu 9. Công thức nào sau đây là của xenlulozơ?

  A. [C6H6O3(OH)3]n                                                                B. [C6H5O2(OH)3]n

  C. [C6H8O2(OH)3]n                                                                D. [C6H7O2(OH)3]n

Câu 10. Chất nào sau đây khả năng tham gia phản ứng tráng gương:

  A. C6H5OH                              B. CH3COCH3                     C. HCOOC2H5                 D. CH3COOH

---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 11 đến câu 40 của đề thi số 2 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---

ĐỀ SỐ 3

Câu 1. Dung dịch amin nào sau đây không làm quỳ tím hóa xanh?

  A. C2H5NH2                             B. CH3NH2                          C. (CH3)2NH                    D. C6H5NH2

Câu 2. Hợp chất CH3NHCH2CH3 có tên đúng là

  A. đimetylmetanamin               B. đimetylamin                     C. N-etylmetanamin         D. etylmetylamin

Câu 3. Loại đường nào có nhiều trong mía và củ cải đường?

  A. Saccarozơ                            B. Xenlulozơ                        C. Fructozơ                       D. Glucozơ

Câu 4. Amin nào sau đây là amin bậc hai?

  A. (CH3)3N                               B. CH3NH2                          C. CH3-NH-CH3               D. C6H5NH2

Câu 5. Tripanmitin có công thức là

  A. (C15H29COO)3C3H5             B. (C17H33COO)3C3H5         C. (C15H31COO)3C3H5      D. (C17H35COO)3C3H5

Câu 6. Este có mùi dứa là

  A. metyl axetat                         B. etyl butirat                       C. Etyl axetat                    D. Isoamyl axetat

Câu 7. Chất X có công thức: CH3COOC2H5. Tên gọi của X là

  A. vinyl propioat                      B. vinyl axetat                      C. etyl axetat                    D. etyl propioat

Câu 8. Sản phẩm cuối cùng khi thủy phân tinh bột là

  A. xenlulozơ                             B. glucozơ                            C. saccarozơ                     D. fructozơ

Câu 9. Chất thuộc loại polisaccarit là

  A. saccarozơ                             B. glucozơ                            C. fructozơ                       D. xenlulozơ

Câu 10. Chất nào sau đây chiếm khoảng 30% trong mật ong?

  A. saccarozơ                             B. fructozơ                           C. glucozơ                        D. mantozơ

---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 11 đến câu 40 của đề thi số 3 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---

ĐỀ SỐ 4

Câu 1: Công thức chung của axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở là:

Câu 2: Trường hợp nào sau đây không xảy ra phản ứng?

Câu 3: Hiện nay "nước đá khô" được sử dụng rộng rãi trong lĩnh vực bảo quản thực phẩm, bảo quản hạt giống khô, làm đông lạnh trái cây, bảo quản và vận chuyển các chế phẩm sinh học, dùng làm sương mù trong các hiệu ứng đặc biệt..."Nước đá khô" được điều chế bằng cách nén dưới áp suất cao khí nào sau đây?

Câu 4: Trong không khí chứa chủ yếu hai khí nào sau đây?

Câu 5: Cho 0,10 mol ancol A phản ứng với kim loại Na dư thì thu được 3,36 lít khí (đktc). Số lượng nhóm chức ancol trong A là:

  A. 1                                  B. 2                               C. 3                               D. 4

Câu 6: Đốt cháy hoàn toàn một anđehit mạch hở X thì thu được số mol nước bằng số mol . X thuộc dãy đồng đẳng nào?

  A. anđehit no, hai chức   

  B. anđehit no, đơn chức.

  C. anđehit không no (có 1 liên kết đôi C=C), đơn chức.

  D. anđehit không no (có 1 liên kết đôi C=C), đa chức.

Câu 7: Chia hỗn hợp X gồm 3 axit đơn chức thành hai phần bằng nhau. Phần I tác dụng hết với Na thu được 2,24 lít  (đktc). Phần 2 trung hòa vừa đủ với V lít dung dịch NaOH 2M. Giá trị của V là:

  A. 0,2 lít                           B. 2 lít                           C. 0,5 lít                        D. 0,1 lít

Câu 8: Có bao nhiêu ancol no, đơn chức, mạch hở có phần trăm khối lượng hiđro bằng 13,514%?

  A. 4                                  B. 2                               C. 8                               D. 6

Câu 9: Cho 3,36 lít  ở đktc vào 200 ml dung dịch hỗn hợp NaOH 1M và  0,5M. Khối lượng kết tủa thu được sau phản ứng là:

  A. 9,85 gam                     B. 19,7 gam                  C. 14,775 gam              D. 1,97 gam

Câu 10: Chất nào sau đây không tác dụng với nước brom?

  A. Propan                         B. Etilen                        C. Stiren                        D. Axetulen

---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 11 đến câu 40 của đề thi số 4 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 4

1-A

2-B

3-B

4-B

5-C

6-B

7-D

8-A

9-B

10-A

11-C

12-D

13-B

14-C

15-D

16-C

17-D

18-B

19-C

20-D

21-D

22-A

23-C

24-A

25-A

26-D

27-B

28-B

29-A

30-A

31-A

32-D

33-C

34-D

35-C

36-A

37-A

38-C

39-C

40-D

 

ĐỀ SỐ 5

Câu 1: Xà phòng hóa hoàn toàn 265,2 gam chất béo (X) bằng dung dịch KOH thu được 288gam một muối kali duy nhất. Tên gọi của X là

  A. tripanmitoyl glixerol (hay tripanmitin).             B. trilinoleoyl glixerol (hay trilinolein).

  C. tristearoyl glixerol (hay tristearin).                    D. trioleoyl glixerol (hay triolein).

Câu 2: Nhiều vụ ngộ độc rượu do trong rượu có chứa metanol. Công thức của metanol là

  A.                      B.                  C.               D.  

Câu 3: X là sản phẩm sinh ra khi cho fructozơ tác dụng với . Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp Y gồm: ancol metylic, glixerol và X thu được 5,6 lít khí   (đktc). Cũng m gam Y trên cho tác dụng với Na dư thu được tối đa V lít khí  (đktc). Giá trị của V là

  A. 4,48                             B. 2,80                          C. 3,36                          D. 5,60

Câu 4: Khi thuỷ phân hoàn toàn tinh bột hoặc xenlulozơ ta thu được sản phẩm là

  A. fructozơ                      B. glucozơ                    C. saccarozơ                 D. axit gluconic

Câu 5: Đun nóng 7,8 gam hỗn hợp X gồm: Y, Z (hai ancol đơn chức, mạch hở, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng, MY < MZ) với  đặc ở  đến phản ứng hoàn toàn, thu được m gam hỗn hợp gồm ba ete và 1,8 gam nước. Công thức phân tử của Z là

  A.                      B.                   C.                   D.

Câu 6: X, Y, Z là một trong các chất sau: . Tổng số sơ đồ dạng  (mỗi mũi tên là 1 phản ứng) nhiều nhất thể hiện mối quan hệ giữa các chất trên là

  A. 6                                  B. 5                               C. 3                               D. 4

Câu 7: Cho 6,6 gam một andehit đơn chức (X) vào  (dư) đun nóng đến phản ứng hoàn toàn thu được 32,4 gam Ag. Tên của X là

  A. andehit axetic              B. andehit fomic.          C. C. andehit acrylic.    D. propanal

Câu 8: Cho phenol vào dung dịch Br2 vừa đủ thu được chất rắn X. Phân tử khối của X là

  A. 333                              B. 173                           C. 329                           D. 331

Câu 9: Sắp xếp các chất sau theo chiều tăng dần nhiệt độ sôi

Câu 10: Hỗn hợp Y gồm: metyl axetat, metyl fomat, axit axetic, đimetyl oxalat. m gam Y phản ứng vừa đủ với 300 ml dung dịch NaOH 1,5M đun nóng. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn m gam Y cần dùng V lít oxi (đktc), thu được 26,88 lít  (ở đktc) và 21,6 gam . Giá trị của V là

  A. 33,6                             B. 30,24                        C. 60,48                        D. 43,68

---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 11 đến câu 40 của đề thi số 5 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 5

1-D

2-D

3-B

4-B

5-A

6-D

7-A

8-D

9-B

10-B

11-C

12-D

13-A

14-B

15-B

16-C

17-B

18-A

19-C

20-B

21-B

22-A

23-A

24-C

25-D

26-A

27-D

28-C

29-C

30-C

31-A

32-B

33-C

34-C

35-C

36-A

37-D

38-A

39-D

40-D

41-C

42-C

43-B

44-B

45-A

46-C

47-D

48-A

49-C

50-C

 

Trên đây là một phần trích dẫn nội dung Bộ 5 đề thi thử THPT QG năm 2021 có đáp án môn Hóa học lần 3 Trường THPT Bình Dương. Để xem toàn bộ nội dung các em đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập.

Ngoài ra các em có thể tham khảo thêm một số tư liệu cùng chuyên mục tại đây:

Chúc các em học tốt!

VIDEO
YOMEDIA
Trắc nghiệm hay với App HOC247
YOMEDIA
NONE
OFF