OPTADS360
ATNETWORK
ADS_ZUNIA
YOMEDIA

Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn Sinh học năm 2021-2022 - Trường THPT Phan Bội Châu có đáp án

28/01/2022 1.23 MB 363 lượt xem 1 tải về
Banner-Video
https://m.hoc247.net/docview/viewfile/1.1.114/web/?f=https://m.hoc247.net/tulieu/2022/20220128/251265487103_20220128_011526.pdf?r=2829
ADMICRO/
Banner-Video

Được xem là kỳ thi vô cùng quan trọng với khối lượng kiến thức lớn. Vì thế, việc lên kế hoạch hợp lý và luyện tập các kỹ năng để chuẩn bị cho kỳ thi THPT quốc gia 2022 là vô cùng quan trọng. Đặc biệt là môn học Sinh học thuộc tổ hợp Khoa Học Tự Nhiên, vốn là môn học chủ chốt của các bạn học sinh chọn khối B. Nhằn giúp các em có thêm nhiều nguồn bài tập để rèn luyện và củng cố kiến thức HỌC247 xin giới thiệu Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn Sinh học năm 2021-2022 - Trường THPT Phan Bội Châu có đáp án.

 

 
 

TRƯỜNG THPT PHAN BỘI CHÂU

ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA

NĂM HỌC: 2021 – 2022

MÔN: SINH HỌC

Thời gian làm bài: 50 phút; không kể thời gian phát đề

1. ĐỀ SỐ 1

Câu 1: Loại đơn phân tham gia cấu tạo nên prôtêin là

A. glucozo.     

B. axit béo.

C. axit amin.

D. nucleotit.

Câu 2: Một quần thể có cấu trúc di truyền 0,4Aa: 0,6aa. Nếu biết alen A là trội hoàn toàn so với alen a thì tỉ lệ cá thể mang kiểu hình trội của quần thể nói trên khi đạt trạng thái cân bằng là:

A. 4%                          B. 36%

C. 16%                        D. 40%.

Câu 3: Khi nói về quá trình nhân đôi ADN, kết luận nào sau đây không đúng?

A. Trên mỗi phân tử ADN của sinh vật nhân sơ chỉ có một điểm khởi đầu nhân đôi ADN.

B. Enzim ADN polimeraza làm nhiệm vụ tháo xoắn phân tử ADN và kéo dài mạch mới.

C. Sự nhân đôi của ADN ti thể diễn ra độc lập với sự nhân đôi của ADN trong nhân tế bào.

D. Tính theo chiều tháo xoắn, ở mạch khuôn có chiều 5'→3' mạch mới được tổng hợp gián đoạn.

Câu 4: Thể đột biến mà trong tế bào sinh dưỡng có một cặp nhiễm sắc thể tương đồng tăng thêm một chiếc được gọi là

A. thể ba.

B. thế một.

C. thể tứ bội.  

D. thể tam bội.

Câu 5: Cá xương có thể lấy được hơn 80% lượng O2 của nước đi qua mang. Nguyên nhân là vì:

A. Dòng nước chảy một chiều qua mang và dòng máu chảy trong mao mạch song song với dòng nước.

B. Dòng nước chảy một chiều qua mang và dòng máu chảy trong mao mạch song song và ngược chiều với dòng nước.

C. Dòng nước chảy một chiều qua mang và dòng máu chảy trong mao mạch song song và cùng chiều với dòng nước.

D. Dòng nước chảy một chiều qua mang và dòng máu chảy trong mao mạch xuyên ngang với dòng nước.

Câu 6: Cho biết alen A quy định hạt vàng trội hoàn toàn so với hạt xanh, không có đột biến. Phép lai nào sau đây cho đời con 100% vàng?

A. aa x aa                    В. Аах Аа

C. AA x Aa.                D. Aa x aa

Câu 7: Cơ quan tương tự là những cơ quan

A. có nguồn gốc khác nhau, nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có kiểu cấu tạo giống nhau.

B. cùng nguồn gốc, nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có kiểu cấu tạo giống nhau.

C. có nguồn gốc khác nhau nhưng đảm nhiệm những chức phận giống nhau, có hình thái tương tự.

D. cùng nguồn gốc, đảm nhiệm những chức phận giống nhau.

Câu 8: Áp suất thẩm thấu của máu được duy trì ổn định chủ yếu nhờ vai trò của cơ quan nào sau đây?

A. Gan và thận.

B. Phổi và thận.

C. Các hệ đệm

D. Tuyến ruột và tuyến tụy.

Câu 9: Ở ven biển Pêru, cứ 7 năm có một dòng hải lưu Nino chảy qua làm tăng nhiệt độ, tăng nồng độ muối – dẫn tới gây chết các sinh vật phù du gây ra biến động số lượng cá thể của các quần thể. Đây là kiểu biến động:

A. không theo chu kì.

B. theo chu kì nhiều năm.

C. theo chu kì tuần trăng.

D. theo chu kì mùa.

Câu 10: Trong dung dịch mạch rây có chứa một chất hòa tan chiếm 10 – 20% hàm lượng, đó là chất nào Sau đây?

A. Sacarozo.                B. Protêin.

C. ATP.                       D. Tinh bột.

Câu 11: Ở trong hệ sinh thái, nhóm sinh vật nào sau đây có chức năng biến đổi chất hữu cơ thành chất vô cơ để cung cấp cho sinh vật sản xuất?

A. Thực vật.

B. Sinh vật phân giải.

C. Sinh vật tiêu thụ bậc 2.

D. Sinh vật tiêu thụ bậc 3

Câu 12: Operon Lac có thể hoạt động được hay không phụ thuộc vào gen điều hòa; gen điều hòa có vị trí và vai trò nào sau đây?

A. Gen điều hòa nằm trong Operon Lac và là nơi để prôtêin ức chế liên kết để ngăn cản sự phiên mã.

B. Gen điều hòa nằm ngoài Operon Lac và là nơi để ARN polimeraza bám và khởi đầu phiên mã.

C. Gen điều hòa nằm ngoài Operon Lac, mang thông tin quy định tổng hợp prôtêin ức chế.

D. Gen điều hòa nằm trong Operon Lac và quy định tổng hợp các enzim tham gia phản ứng phân giải đường Lactozơ có trong môi trường.

Câu 13: Khi nói về ổ sinh thái, kết luận nào sau đây không đúng?

A. Hai loài có ổ sinh thái khác nhau thì không cạnh tranh nhau.

B. Cùng một nơi ở luôn chỉ chứa một ổ sinh thái.

C. Sự hình thành loài mới gắn liền với sự hình thành ổ sinh thái mới.

D. Cạnh tranh cùng loài là nguyên nhân chính làm mở rộng ổ sinh thái của mỗi loài.

Câu 14: Cây không hấp thụ trực tiếp dạng nitơ nào sau đây?

A. Đạm nitrat.

B. Đạm tan trong nước.

C. Nitơ tự do trong không khí.

D. Đạm amoni.

Câu 15: Hạt phấn của hoa mướp rơi lên đầu nhụy của hoa bí, sau đó hạt phấn nảy mầm thành ống phấn nhưng độ dài ống phấn ngắn hơn vòi nhụy của bí nên giao tử đực của mướp không tới được noãn của hoa bí để thụ tinh. Đây là loại cách li nào?

A Cách li cơ học.

B. Cách li tập tính.

C. Cách li sinh thái.

D. Cách li không gian.

Câu 16: Trong quá trình phát sinh và phát triển sự sống trên trái đất, loại chất hữu cơ mang thông tin di truyền đầu tiên là:

A. ADN và prôtêin.    B. ADN.

C. Prôtêin.                   D. ARN

Câu 17 : Khi nói về sự tiêu hóa xenlulôzơ trong ống tiêu hóa của động vật nhai lại, phát biểu nào sau đây đúng?

A. Xenlulozơ được nước bọt thủy phân thành các thành phần đơn giản.

B. Xenlulôzơ được tiêu hóa hóa học nhờ các enzim tiết ra từ ống tiêu hóa.

C. Xenlulozơ không được tiêu hóa nhưng được phá vỡ ra nhờ co bóp mạnh của dạ dày.

D. Xenlulozơ được tiêu hóa nhờ vi sinh vật cộng sinh trong dạ dày và manh tràng.

Câu 18: Khi gen ngoài nhân bị đột biến thì

A. Gen đột biến không phân bố đều cho các tế bào con.

B.Tất cả các tế bào con đều mang nhân đột biến.

C. Tính chất của gen đột biến chỉ được biểu hiện ở cơ thể đồng hợp.

D. Đột biến sẽ không được di truyền cho các thế hệ sau.

Câu 19: Khi nói về kích thước quần thể, kết luận nào sau đây không đúng ?

A. Khi kích thước quần thể xuống dưới mức tối thiểu và dồi dào nguồn sống thì tốc độ sinh sản tăng lên.

B. Nếu kích thước quá lớn và khan hiếm nguồn sống thì cạnh tranh cùng loài diễn ra khốc liệt làm giảm kích thước quần thể.

C. Kích thước tối đa là số lượng cá thể nhiều nhất mà quần thể có thể đạt được, cân bằng với sức chứa của môi trường.

D. Hai quần thể của cùng một loài sống ở hai môi trường khác nhau thường có kích thước khác nhau.

Câu 20: Khi nói về hệ sinh thái nông nghiệp, điều nào sau đâykhông đúng?

A. Có tính đa dạng thấp, cấu trúc mạng lưới dinh dưỡng đơn giản.

B. Có tính ổn định thấp, dễ bị biến đổi trước các tác động của môi trường.

C. Chuỗi thức ăn có nhiều mắt xích và có nhiều chuỗi thức ăn được bắt đầu bằng động vật ăn mùn hữu cơ

D. Có tính đa dạng thấp hơn hệ sinh thái tự nhiên.

Câu 21 : Một loại thực vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 20; một loại thực vật khác có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n=26. Theo lí thuyết, giao tử tạo ra từ quá trình giảm phân bình thường ở thể song nhị bội được hình thành từ hai loài trên có số lượng nhiễm sắc thể là:

A. 23.                          B. 24.

C. 26.                          D. 46.

Câu 22: Trong các phát biểu dưới đây, có bao nhiêu phát biểu đúng?

I. Cá sống trong môi trường nước nên tốn nhiều năng lượng cho việc di chuyển.

II. Áp lực máu chảy trong hệ tuần hoàn đơn thấp hơn hệ tuần hoàn kép.

III. Hệ tuần hoàn kép thích nghi với động vật hằng nhiệt và động vật biến nhiệt ở cạn.

IV. Nhu cầu oxi của cá thấp hơn so với chim và thú.

A. 2.                            B. 3.

C. 1.                            D. 4

Câu 23: Trong các phát biểu sau đây về nhân đôi ADN, có bao nhiêu phát biểu đúng?

I. Trong quá trình nhân đôi ADN, enzim di chuyển trên mạch khuôn theo chiều 5’→3’.

II. Trên mạch khuôn có chiều 5'→3', mạch mới được tổng hợp liên tục.

III. Khi một phân tử ADN nhân đôi 3 lần thì số chuỗi polinuclêôtit mới hoàn toàn trong các ADN là 6.

IV. Nhân đôi ADN ở sinh vật nhân thực có nhiều đơn vị nhân đôi, ở sinh vật nhân sơ có một đơn vị nhân đôi.

A. 2.                            B. 4

C. 3                             D. 1

Câu 24: Có bao nhiêu chất sau đây là sản phẩm của chu trình Crep ?

I. ATP             II. Axit pyruvic.

III. NADH.     IV.FADH2.

V. CO2

A. 3.                                 B. 2

C. 4                             D. 5

Câu 25: Có bao nhiêu mối quan hệ sinh thái sau đây thuộc quan hệ cộng sinh?

I. Vi khuẩn Rhizobium sống trong nốt sần của cây họ đậu.

II. Chim sáo bắt chấy rận ở trâu rừng.

III. Trùng roi sống trong ruột mối.

IV. Vi khuẩn lam sống trong bèo hoa dâu.

A. 2.                            B. 4.

C. 3.                            D. 1

Câu 26: Xét các phát biểu sau đây:

I. Trong điều kiện không có tác nhân đột biến thì vẫn có thể phát sinh đột biến gen.

II. Gen ở tế bào chất bị đột biến thành gen lặn thì kiểu hình đột biến luôn được biểu hiện.

III. Đột biến gen luôn dẫn tới làm thay đổi cấu trúc và chức năng của prôtêin.

IV. Nếu gen bị đột biến dạng thay thế một cặp nuclêôtit thì không làm thay đổi tổng liên kết hiđrô của gen.

Có bao nhiêu phát biểu đúng?

A. 2                             B. 0

C. 3                             D. 1

Câu 27: Cho biết các gen phân li độc lập và không xảy ra đột biến. Một cây có kiểu gen dị hợp tử về 2 cặp gen tự thụ phấn thu được F1. Khi nói về tỉ lệ các loại kiểu gen, kết luận nào sau đây không đúng?

A. Số cá thể có kiểu gen đồng hợp về 2 cặp gen có tỉ lệ bằng 25% tổng số cá thể được sinh ra.

B. Số cá thể có kiểu gen đồng hợp về 2 cặp gen có tỉ lệ bằng số cá thể có kiểu gen dị hợp về 2 cặp gen.

C. Số cá thể có kiểu gen đồng hợp về 1 cặp gen có tỉ lệ bằng số cá thể có kiểu gen dị hợp về 1 cặp gen.

D. Số cá thể có kiểu gen dị hợp về 1 cặp gen có tỉ lệ bằng số cá thể có kiểu gen dị hợp về 2 cặp gen.

Câu 28: Cho biết mỗi tính trạng do một gen quy định. Cho cây dị hợp hai cặp gen có kiểu hình quả tròn, vị ngọt tự thụ phấn, đời con có 540 cây có quả tròn, ngọt : 210 cây quả tròn, chua : 210 cây quả bầu dục, ngọt : 40 cây quả bầu dục, chua. Mọi diễn biến của quá trình sinh noãn và sinh hạt phấn đều giống nhau, kiểu gen của F1 và tần số hoán vị gen là

A. \(\frac{{Ab}}{{aB}};f = 40{\rm{\% }}\)

B. \(\frac{{Ab}}{{aB}};f = 20{\rm{\% }}\)

C. \(\frac{{AB}}{{ab}};f = 40{\rm{\% }}\)

D. \(\frac{{AB}}{{ab}};f = 20{\rm{\% }}\)

Câu 29: Chọn và nối các nội dung ở cột A với cột B cho phù hợp:

Cột A

Cột B

1. Sản phẩm cố định CO2 đầu tiên của thực vật C3 là

2. Điểm khác biệt giữa quá trình cố định CO2 của thực vật C4 so với thực vật CAM là

3. Chất nhận CO2 của thực vật C4 là

4. Hô hấp sáng thường thấy ở

a. thực vật C4

b. thực vật C3

c. axit photphoglixeric (APG)

d. axit oxalôaxetic (AOA)

e. diễn ra vào ban đêm

g. diễn ra vào ban ngày

h. photphoenolpyruvic (PEP)

Tổ hợp đúng là:

A. 1c, 2g, 3d, 4a.

B. 1c, 2e, 3h, 4b.

C. 1c, 2g, 3h, 4b

D. 1d, 2g, 3h, 4b.

Câu 30: Nghiên cứu sự thay đổi thành phần kiểugen của quần thể qua 5 thế hệ liên tiếp thu được kết quảnhư sau:

Thế hệ

Kiểu gen AA

Kiểu gen Aa

Kiểu gen aa

F1

0,49

0,42

0,09

F2

0,49

0,42

0,09

F3

0,4

0,2

0,4

F4

0,25

0,5

0,25

F5

0,25

0,5

0,25

Quần thể đang chịu tác động của nhân tố tiến hóa nào sau đây?

A. Các yếu tố ngẫu nhiên

B. Đột biến gen

C. Giao phối không ngẫu nhiên

D. Chọn lọc tự nhiên

Câu 31: Ở một loài thực vật, màu sắc của hoa do hai cặp gen A, a và B, b quy định; kích thước cây do cặp gen D, d quy định. Cho cây P tự thụ phấn, thu được F1 phân li theo tỉ lệ: 9 cây hoa đỏ, thân cao : 4 hoa trắng, thân thấp: 3 cây hoa trắng, thân cao. Biết không có đột biến và hoán vị gen. Theo lý thuyết, có bao nhiêu phát biểu đúng?

I. Cây P dị hợp tử về 3 cặp gen đang xét.

II. Có 3 kiểu gen quy định thân cao, hoa đỏ ở F1.

III. Trong các cây thân thấp, hoa trắng, tỉ lệ cây đồng hợp về 3 cặp gen chiếm 1/2.

IV. Nếu cho các cây thân cao, hoa trắng tự thụ; xác suất cây thân thấp, hoa trắng chiếm 1/6.

A. 4.                            B. 3.

C. 2.                            D. 1.

Câu 32: Khi nói về đột biến số lượng NST, có bao nhiêu kết luận sau đây đúng?

I. Cônsixin cản trở sự hình thành thoi vô sắc nên dẫn tới làm phát sinh đột biến đa bội.

II. Các đột biến số lượng NST đều làm tăng hàm lượng ADN ở trong nhân tế bào.

III. Đột biến đa bội lẽ thường không có khả năng sinh sản hữu tính.

IV. Tất cả các đột biến đa bội đều có bộ NST là số chẵn.

A. 1                             B. 3

C. 2                             D. 4

Câu 33: Ở ruồi giấm, alen A quy định thân xám trội hoàn toàn so với alen a quy định thân đen; alen B quy định cánh dài trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh cụt. Alen D quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định mắt trắng. Phép lai (P): \(\frac{{AB}}{{ab}}{X^D}{X^d} \times \frac{{AB}}{{ab}}{X^D}Y\), thu được F1. Trong tổng số ruồi F1, số ruồi thân xám, cánh cụt, mắt trắng chiếm 1,25%. Biết rằng không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen trong quá trình phát sinh giao tử cái. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. F1 có 40 loại kiểu gen.

II. Khoảng cách giữa gen A và gen B là 20 cM.

III. F1 có 52,5% số ruồi mang kiểu hình thân xám, cánh dài, mắt đỏ.

IV. F1 có 10% số cá thể cái mang kiểu hình trội về hai tính trạng.

A. 4                             B. 2

C. 1                             D. 3

Câu 34: Một gen có 1500 cặp nuclêôtit, số nuclêôtit loại G chiếm 20% tổng số nuclêôtit của gen. Mạch 1 của gen có 300 nuclêôtit loại T và số nuclêôtit loại X chiếm 30% tổng số nuclêôtit của mạch. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I.Mạch 1 của gen có A/G = 4.

II. Mạch 1 của gen có (T+X)/(A+G) = 1.

III. Mạch 2 của gen có A/X = 2.

IV. Mạch 2 của gen có (A+X)/(T+G)=1.

A. 3                             B. 4.

C. 2.                            D. 1

Câu 35: Giả sử trong quá trình giảm phân của cơ thể đực, ở một số tế bào, cặp gen Bb không phân li trong giảm phân I, giảm phân II bình thường, các tế bào còn lại giảm phân bình thường. Cơ thể cái giảm phân bình thường. Theo lý thuyết, trong các dự đoán sau về phép lai: ♂ AaBbDd x ♀ AaBbdd, có bao nhiêu dự đoán đúng?

I. Có tối đa 18 loại kiểu gen bình thường và 24 loại kiểu gen đột biến.

II. Cơ thể đực có thể tạo ra tối đa 16 loại giao tử.

III. Thể ba có thể có kiểu gen là AabbbDd.

IV. Thể một có thể có kiểu gen là aabdd.

A. 5                             B. 4

C. 3                             D.2

Câu 36: Xét một lưới thức ăn như sau:

Có bao nhiêu kết luận sau đây đúng?

I. Chuỗi thức ăn dài nhất có 7 mắt xích.

II. Quan hệ giữa loài C và loài E là quan hệ cạnh tranh khác loài.

III. Loài G có thể là sinh vật tiêu thụ bậc 2 hoặc bậc 3.

IV. Nếu loài C bị tuyệt diệt thì loài D sẽ bị giảm số lượng cá thể.

A. 3.                            B. 1.

C. 4.                            D. 2.

Câu 37: Ở một loài thực vật, tình trạng màu sắc hoa do một gen có hai alen quy định. Cho cây hoa đỏ thuần chủng giao phấn với cây hoa trắng thuần chủng (P), thu được F1 toàn cây hoa hồng, F1 tự thụ phấn, thu được F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 25% cây hoa đỏ : 50% cây hoa hồng : 25% cây hoa trắng. Biết rằng sự biểu hiện của gen không phụ thuộc vào môi trường. Dựa vào kết quả trên, hãy cho biết trong các kết luận sau, có bao nhiêu kết luận chính xác?

I. Nếu cho cây hoa đỏ ở F2 giao phấn với cây hoa trắng, thu được đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1 cây hoa đỏ :1 cây hoa trắng.

II. Đời con của một cặp bố mẹ bất kì đều có tỉ lệ kiểu gen giống tỉ lệ kiểu hình.

III. Chỉ cần dựa vào kiểu hình cũng có thể phân biệt được cây có kiểu gen đồng hợp tử và cây có kiểu gen dị hợp tử.

IV. Kiểu hình hoa hồng là kết quả tương tác giữa các alen của cùng một gen.

A. 4                             B. 2

C. 1                             D. 3

Câu 38: Ở người, bệnh bạch tạng do gen lặn nằm trên NST thường quy định, alen trội tương ứng quy định da bình thường, bệnh mù màu đỏ - xanh lục do gen lặn nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X quy định, alen trội tương ứng quy định mắt nhìn màu bình thường. Cho sơ đồ phả hệ sau:

Biết rằng không có đột biến mới phát sinh ở tất cả các cá thể trong phả hệ. Cặp vợ chồng 13-14 trong phả hệ sinh một đứa con trai 16. Dựa vào các thông tin về phả hệ trên, hãy cho biết trong các dự đoán sau có bao nhiêu dự đoán đúng?

I. Xác định được chính xác kiểu gen của 7 người trong phả hệ.

II. Người số 13 mang kiểu gen dị hợp về 2 cặp gen là 1/2.

III. Người số 15 mang alen gây bệnh bạch tạng với tỉ lệ 2/3.

IV. Xác suất đứa con trai 16 chỉ mắc một trong hai bệnh là 13/40.

A. 4.                            B. 2

C. 1                             D. 3

Câu 39: Ở một loài côn trùng, màu thân do một locus trên NST thường có 3 alen chi phối A – đen > a – xám > a1 – trắng. Một quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền có kiểu hình gồm: 75% con đen; 24 con xám; 1% con trắng. Cho các phát biểu dưới đây về các đặc điểm di truyền của quần thể:

I. Số con đen có kiểu gen đồng hợp tử trong tổng số con đen của quần thể chiếm 25%.

II. Tổng số con đen dị hợp tử và con trắng của quần thể chiếm 48%.

III. Chỉ cho các con đen của quần thể ngẫu phối thì đời con có kiểu hình xám thuần chủng chiếm 16.

IV. Nếu chỉ cho các con lông xám của quần thể ngẫu phối thì đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 35 con lông xám :1 con lông trắng.

Số phát biểu chính xác là:

A. 4                             B. 2

C. 3                             D. 1

Câu 40: Ở một loài thực vật alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng; alen D quy định quả tròn trội hoàn toàn so với alen d quy định quả dài. Cho cây thân cao, hoa đỏ, quả tròn (P) tự thụ phấn, thu được F1 gồm 301 cây thân cao, hoa đỏ, quả dài; 99 cây thân cao, hoa trắng, quả dài; 600 cây thân cao, hoa đỏ, quả tròn; 199 cây thân cao, hoa trắng, quả tròn; 301 cây thân thấp, hoa đỏ, quả tròn; 100 cây thân thấp, hoa trắng, quả tròn. Biết rằng không xảy ra đột biến, kiểu gen của (P) là:

A. \(\frac{{Bd}}{{bD}}Aa\)

B. \(\frac{{AD}}{{ad}}Bb\)

C. \(\frac{{AB}}{{ab}}Dd\)

D. \(\frac{{Ad}}{{aD}}Bb\)

ĐÁP ÁN

1

2

3

4

5

C

B

B

A

B

6

7

8

9

10

C

C

A

B

A

11

12

13

14

15

B

C

B

C

A

16

17

18

19

20

D

D

A

A

C

21

22

23

24

25

A

B

D

C

C

26

27

28

29

30

D

D

A

C

A

31

32

33

34

35

B

C

B

D

C

36

37

38

39

40

D

D

B

D

D

2. ĐỀ SỐ 2

ĐỀ THI THỬ THPT QG MÔN SINH HỌC NĂM 2021-2022- TRƯỜNG THPT PHAN BỘI CHÂU- ĐỀ 02

Câu 1 (NB). Theo thuyết tiến hóa hiện đại, hiện tượng phát tán các giao tử giữa các quần thể cùng loài được gọi là

     A. giao phối không ngẫu nhiên.                                   B. chọn lọc tự nhiên.

     C. di - nhập gen.                                                          D. đột biến.

Câu 2 (NB). Những cây mở khí khổng bao đêm và đóng suốt thời gian ban ngày có kiểu quang hợp

     A. C3                                                                           B. C4        

     C. CAM                                                                       D. Bằng chu trình Canvin – Beson

Câu 3 (NB). Loại đột biến nào sau đây làm thay đổi số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào?

     A. Đột biến gen.                B. Đột biến đa bội.            C. Đột biến đảo đoạn.     D. Đột biến lặp đoạn.

Câu 4 (NB). Một loài có bộ nhiễm sắc thể 2n = 24. Thể tam bội của loài này có bao nhiêu NST?

     A. 25.                                 B. 12                                  C. 23.                              D. 36.

Câu 5 (NB). Thường biến có đặc điểm nào sau đây?

     A. Làm biến đổi kiểu hình mà không làm biến đổi kiểu gen.

     B. Làm biến đổi kiểu gen mà không làm biến đổi kiểu hình.

     C. Làm biến đổi kiểu gen dẫn tới làm biến đổi kiểu hình.

     D. Là nguyên liệu của quá trình tiến hóa.

Câu 6 (NB): Cơ thể có kiểu gen nào sau đây là cơ thể đồng hợp tử về 2 cặp gen trong 3 cặp gen đang xét?

   A. aaBbdd                        B. AABbDd                     C. aaBbDd                        D. AABBDD

Câu 7 (NB). Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có kiểu gen phân li theo tỉ lệ 1 : 2 : 1 ?

   A. AA × Aa                      B. Aa × aa                         C. Aa × Aa                       D. AA × aa

Câu 8 (NB): Động vật nào sau đây trao đổi khí với môi trường vừa qua phổi vừa qua da?

   A. Châu chấu                    B. Chuột                           C. Tôm                              D. Ếch đồng

Câu 9 (NB). Quan sát số lượng cây cỏ mực ở trong một quần xã sinh vật, người ta đếm được 28 cây/m2. Số liệu trên cho ta biết được đặc trưng nào của quần thể?

   A. Tỷ lệ đực/cái.                                                          B. Thành phần nhóm tuổi.  

   C. Sự phân bố cá thể.                                                 D. Mật độ cá thể.

Câu 10 (NB). Loại axit nucleic nào sau đây là thành phần cấu tạo nên ribôxôm?

   A. tARN                           B. rARN                           C. ADN                             D. mARN

Câu 11 (NB): Sử dụng phép lai nào dưới đây để xác định gen trong nhân hay gen ngoài nhân?

   A. Lai phân tích                B. Lai thuận nghịch          C. Lai khác dòng              D. Lai kinh tế

Câu 12 (NB). Trong tạo giống, phương pháp gây đột biến nhân tạo đặc biệt có hiệu quả với đối tượng sinh vật nào?

   A.

Vi sinh vật

B.

Thực vật cho hạt

C.

Động vật bậc cao

D.

Thực vật cho củ.

Câu 13 (NB). Quá trình nào sau đây không thuộc công nghệ tế bào?

   A. Dung hợp tế bào trần khác loài.                            

   B. Nhân bản vô tính cừu Đôly.                                  

   C. Nuôi cấy hạt phấn, sau đó gây lưỡng bội hóa để tạo dòng lưỡng bội.           

   D. Chuyển gen từ tế bào của sinh vật này vào tế bào của sinh vật khác.

Câu 14 (NB). Trong quá trình phiên mã không có sự tham gia trực tiếp của thành phần nào sau đây?

   A. ADN                                                                      B. ADN pôlimeraza.        

   C. Các nuclêôtit A, U, G, X                                        D. ARN pôlimeraza.

Câu 15 (NB). Ở sinh vật nhân thực, vùng đầu mút NST

A. có tác dụng bảo vệ các NST, giữ cho các nhiễm sắc thể không dính vào nhau

B. là vị trí liên kết với thoi phân bào, giúp NST di chuyển về các cực của tế bào.

C. là vị trí duy nhất có thể xảy ra trao đổi chéo trong giảm phân.

D. là điểm mà tại đó phân tử ADN bắt đầu được nhân đôi.

Câu 16 (NB). Các bằng chứng cổ sinh vật học cho thấy: trong lịch sử phát triển sự sống trên trái đất, thực vật có hoa xuất hiện ở

   A.

Kỷ Jura thuộc Trung sinh

B.

Kỷ Đệ tam (thứ ba) thuộc đại Tân sinh

   C.

Kỷ Triat (Tam điệp) thuộc đại Trung sinh

D.

Kỷ Phấn trắng thuộc đại Trung sinh

Câu 17 (NB). Trên một cây to có nhiều loài chim sinh sống, cố loài làm tổ trên cao, có loài làm tổ dưới thấp, có loài kiếm ăn ban đêm, có loài kiếm ăn ban ngày. Đó là ví dụ về:

   A.

Sự phân li ổ sinh thái trong cùng một nơi ở

B.

Sự phân hóa nơi ở của cùng một ổ sinh thái

   C.

Mối quan hệ hỗ trợ giữa các loài

D.

Mối quan hệ hợp tác giữa các loài

Câu 18 (NB). Một quần thể thực vật có tần số kiểu gen dị hợp tử Aa là 0,4. Sau 3 thế hệ tự thụ phấn thì tần số kiểu gen dị hợp tử Aa trong quần thể là

   A. 0,05.                             B. 0,1.                               C. 0,4.                               D. 0,2.

Câu 19 (NB). Khi trâu bò ăn cỏ chúng đánh động đã làm nhiều loài côn trùng trú ẩn trong cỏ bay ra. Các loài chim ăn côn trùng sắn mồi gần đàn trâu, bò sẽ ăn côn trùng. Quan hệ giữa chim ăn côn trùng và trâu bò là mối quan hệ gì?

   A. Kí sinh – vật chủ    B. Hội sinh      C. Hợp tác      D. Cạnh tranh

Câu 20 (NB). Nhóm sinh vật nào sau đây có thể chuyển hóa NH+4  hoặc NO-3 thành axit amin?

   A. Sinh vật phân giải              B. Sinh vật sản suất

   C. Sinh vật tiêu thụ bậc 1                   D. Sinh vật tiêu thụ bậc

ĐÁP ÁN

1-C

2-C

3-B

4-D

5-A

6-A

7-C

8-D

9-D

10-B

11-B

12-A

13-D

14-B

15-A

16-D

17-A

18-A

19-B

20-B

21-A

22-A

23-C

24-B

25-A

26-B

27-C

28-B

29-C

30-C

31-C

32-B

33-B

34-D

35-D

36-A

37-C

38-A

39-A

40-D

---{Để xem nội dung đề từ câu 21-40 đề số 2, các em vui lòng đăng nhập vào HỌC247 để xem online hoặc tải về}---

3. ĐỀ SỐ 3

ĐỀ THI THỬ THPT QG MÔN SINH HỌC NĂM 2021-2022- TRƯỜNG THPT PHAN BỘI CHÂU- ĐỀ 03

Câu 81: Ở thực vật sống trên cạn, nước và ion khoáng được hấp thụ chủ yếu bởi cơ quan nào sau đây?

A. Thân                                   B. Rễ                                       C. Lá                                       D. Hoa

Câu 82: Quá trình tiêu hóa xenlulôzơ của động vật nhai lại chủ yếu diễn ra ở:

A. Dạ múi khế                         B. Dạ tổ ong                           C. Dạ lá sách                           D. Dạ cỏ

Câu 83: Trong quá trình dịch mã, phân tử nào sau đây đóng vai trò như “người phiên dịch”?

A. ADN.                                 B. tARN.                                C. rARN.                                D. mARN

Câu 84: Trong kĩ thuật tạo ADN tái tổ hợp, enzim nào sau đây được sử dụng để gắn gen cần chuyển với ADN thể truyền?

A. ADN pôlimeraza.               B. Ligaza.                                C. Restrictaza.                        D. ARN pôlimeraza.

Câu 85:  Khi nói về opêron Lac ở vi khuẩn  E. coli, phát biểu nào sau đây đúng?

A. Gen điều hòa (R) nằm trong thành phần của opêron Lac.

B. Vùng vận hành (O) là nơi ARN pôlimeraza bám vào và khởi đầu phiên mã.

C. Khi môi trường không có lactôzơ thì gen điều hòa (R) không phiên mã.

D. Khi gen cấu trúc A và gen cấu trúc Z đều phiên mã 3 lần thì gen cấu trúc Y cũng phiên mã 3 lần.

Câu 86: Phép lai P: ♀\({{\rm{X}}^a}{X^a}\) x ♂\({{\rm{X}}^A}Y\), thu được F1. Biết rằng trong quá trình giảm phân hình thành giao tử cái, cặp nhiễm sắc thể giới tính không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường; quá trình giảm phân hình thành giao tử đực diễn ra bình thường. Theo lí thuyết, trong số các cá thể F1 có thể xuất hiện cá thể có kiểu gen nào sau đây?

A. \({X^A}{X^A}{X^a}\)                           B. \({{\rm{X}}^A}{X^A}Y\)                             C. \({X^A}{X^a}Y\)                             D. \({{\rm{X}}^a}{X^a}Y\) 

Câu 87: Trùng roi (Trichomonas) sống trong ruột mối tiết enzim phân giải xenlulôzơ trong thức ăn của mối thành đường để nuôi sống cả hai. Đây là ví dụ về mối quan hệ

A. Hợp tác.                             B. Hội sinh.                             C. Cộng sinh.                          D. Kí sinh.

Câu 88: Theo lí thuyết, cơ thể có kiểu gen aaBb giảm phân bình thường tạo ra loại giao tử ab chiếm tỉ lệ

A. 25%.                                   B. 12,5%.                                C. 50%.                                   D. 75%.

Câu 89: Khi nói về các đặc trưng cơ bản của quần thể sinh vật, phát biểu nào sau đây đúng?

A. Kích thước của quần thể không phụ thuộc vào điều kiện môi trường.

B. Sự phân bố cá thể có ảnh hưởng tới khả năng khai thác nguồn sống trong môi trường.

C. Mật độ cá thể của mỗi quần thể luôn ổn định, không thay đổi theo mùa, theo năm.

D. Khi kích thước quần thể đạt mức tối đa thì tốc độ tăng trưởng của quần thể là lớn nhất.

Câu 90: Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con chỉ có kiểu gen đồng hợp tử trội?

A. AA  x  Aa.                         B. AA  x  AA.                                    C. Aa  x  Aa.                           D. Aa  x  aa.

Câu 91: Theo thuyết tiến hóa hiện đại, hiện tượng trao đổi các cá thể hoặc các giao tử giữa các quần thể cùng loài được gọi là

A. Chọn lọc tự nhiên.             C. Di - nhập gen.        B. Đột biến.                D. Giao phối không ngẫu nhiên.

Câu 92: Một quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền có tần số alen a là 0,7. Theo lí thuyết, tần số kiểu gen aa của quần thể này là

A. 0,09.                                               B. 0,49.                                               C. 0,42.                                               D. 0,60.

Câu 93: Thành tựu nào sau đây là ứng dụng của công nghệ tế bào?

A.  Tạo chủng vi khuẩn E. coli sản xuất insulin của người

B. Tạo giống bông và giống đậu tương mang gen kháng thuốc diệt cỏ của thuốc lá cảnh Petunia.

C. Tạo giống lúa “gạo vàng” có khả năng tổng hợp p-carôten (tiền vitamin A) trong hạt

D. Tạo giống pomato từ khoai tây và cà chua.

Câu 94: Theo Đacuyn, đối tượng chịu tác động trực tiếp của chọn lọc tự nhiên là

A. cá thể.                                 B. quần thể.                             C. quần xã.                              D. hệ sinh thái.

Câu 95: Khi nói về bậc dinh dưỡng trong hệ sinh thái, phát biểu nào sau đây đúng?

A. Trong một lưới thức ăn, các loài có cùng mức dinh dưỡng hợp thành một bậc dinh dưỡng.

B. Trong một chuỗi thức ăn, một loài có thể thuộc nhiều bậc đinh dưỡng khác nhau.

C. Sinh vật ở bậc dinh dưỡng cao nhất là mắt xích khởi đầu của chuỗi thức ăn.

D. Bậc dinh dưỡng cấp 1 gồm các loài động vật ăn thực vật.

Câu 96: Cây có mạch và động vật lên cạn xuất hiện ở kỉ nào?

A. Ki Pecmi                            B. Kỉ Cambri                           C. Ki Silua                              D. Kỉ Ocđovic

Câu 97: Sự trao đổi chéo không cân giữa các crômatit không cùng chị em trong một cặp NST tương đồng là nguyên nhân dẫn đến

A. Hoán vị gen.                                               B. Đột biến lặp đoạn và mất đoạn NST.

C. Đột biến thể lệch bội.                     D. Đột biến đảo đoạn NST.

Câu 98: Khi nói về ổ sinh thái, phát biểu nào sau đây sai?

A. Hai loài có ổ sinh thái khác nhau thì không canh tranh nhau.

B. Cùng một nơi ở luôn chỉ chứa một ổ sinh thái.

C. Sự hình thành loài mới gắn liền với sự hình thành ổ sinh thái mới.

D. Cạnh tranh cùng loài là nguyên nhân chính làm mờ rộng ổ sinh thái của mỗi loài.

Câu 99: Cho nhiều hạt nảy mầm vào một bình nối kín với ống đựng nước vôi trong hay Ca(OH)2 loãng, sau một thời gian nước vôi vẫn đục chứng tỏ

A. Hô hấp tiêu thụ ôxi.                                               B. Hô hấp sản sinh CO2.        

C. Hô hấp giải phóng hóa năng.                                 D. Hô hấp sinh nhiệt.

Câu 100: Cơ thể có kiểu gen nào dưới đây được gọi là thể dị hợp tử về hai cặp gen đang xét?

A. AaBB.                                B. AaBb                                  C. AABB.                               D. Aabb.

ĐÁP ÁN

81-B

82-D

83-B

84-B

85-D

86-D

87-C

88-C

89-B

90-B

91-C

92-B

93-D

94-A

95-A

96-C

97-B

98-D

99-B

100-B

101-A

102-B

103-A

104-A

105-C

106-A

107-C

108-A

109-C

110-D

111-D

112-A

113-D

114-C

115-C

116-B

117-B

118-C

119-A

120-B

---{Còn tiếp}---

4. ĐỀ SỐ 4

ĐỀ THI THỬ THPT QG MÔN SINH HỌC NĂM 2021-2022- TRƯỜNG THPT PHAN BỘI CHÂU- ĐỀ 04

Câu 1 (NB): Một trong các nhân tố bên trong ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển ở động vật là

     A. Thức ăn                    B. Hoocmôn                 C. Ánh sáng                  D. Nhiệt độ

Câu 2 (NB): Bộ ba nào sau đây mang tín hiệu kết thúc quá trình dịch mã?

     A. 5'UUG3’                  B. 5’UAG3’                  C. 5'AUG3'                   D. 5’AAU3'

Câu 3 (TH): Xét một quần thể sinh vật có cấu trúc di truyền 0,8 AA : 0,1 Aa : 0,1 aa. Tần số alen a của quần thể này là

     A. 0,1                            B. 0,15                          C. 0,85                          D. 0,2

Câu 4 (NB): Trong các mức cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể điển hình ở sinh vật nhân thực, sợi cơ bản và sợi nhiễm sắc có đường kính lần lượt là

     A. 11 nm và 30 nm       B. 30 nm và 300 nm     C. 30 nm và 11 nm.      D. 11 nm và 300 nm.

Câu 5 (TH): Một loài thực vật, cho 2 cây (P) đều dị hợp tử về 2 cặp gen cùng nằm trên 1 cặp NST thường giao phấn với nhau, thu được F1. Cho biết các gen trên 2 cây liên kết hoàn toàn. Theo lí thuyết, F1 có tối đa bao nhiêu loại kiểu gen?

     A. 3                               B. 4                               C. 5                               D. 7

Câu 6 (NB): Khẳng định nào sau đây khi nói về xináp là sai?

     A. Xináp là diện tiếp xúc giữa tế bào thần kinh với tế bào xương.

     B. Xináp là diện tiếp xúc giữa tế bào thần kinh với tế bào tuyến.

     C. Xináp là diện tiếp xúc giữa tế bào thần kinh với tế bào thần kinh.

     D. Xináp là diện tiếp xúc giữa tế bào thần kinh với tế bào cơ.

Câu 7 (NB): Đối với các loài thực vật ở cạn, nước được hấp thụ chủ yếu qua bộ phận nào sau đây?

     A. Chóp rễ.                   B. Khí khổng.               C. Lông hút của rễ.       D. Toàn bộ bề mặt cơ thể.

Câu 8 (TH): Một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp. Cơ thể tứ bội giảm phân chỉ sinh ra giao tử lưỡng bội, các giao tử lưỡng bội có khả năng thụ tinh bình thường. Thực hiện phép lai P: AAAA × aaaa, thu được F1. Tiếp tục cho F1 giao phấn với cây tứ bội Aaaa, thu được F2. Biết không phát sinh đột biến mới. Theo lí thuyết, F2 có tỉ lệ kiểu hình:

     A. 11 cây thân cao :1 cây thân thấp.                  B. 2 cây thân cao :1 cây thân thấp.

     C. 8 cây thân cao :1 cây thân thấp.                    D. 43 cây thân cao: 37 cây thân thấp.

Câu 9 (NB): Khi nói về hô hấp ở thực vật, nhân tố môi trường nào sau đây không ảnh hưởng đến hô hấp?

     A. Nhiệt độ.                                                        B. Nồng độ khí CO2.

     C. Nồng độ khí Nitơ (N2)                                  D. Hàm lượng nước.

Câu 10 (NB): Khi nói về tuần hoàn máu ở thú, phát biểu nào sau đây đúng?

     A. Nhịp tim của voi luôn chậm hơn nhịp tim của chuột.

     B. Ở động vật có xương sống có 2 loại hệ tuần hoàn, đó là hệ tuần hoàn hở và hệ tuần hoàn kín.

     C. Thành phần máu chỉ có hồng cầu.

     D. Máu chảy trong động mạch luôn giàu O2.

Câu 11 (NB): Động vật nào sau đây chưa có cơ quan tiêu hóa?

     A. Cá chép.                   B. Gà                            C. Trùng biến hình        D. Giun đất.

Câu 12 (NB): Mục đích chủ động gây đột biến trong khâu chọn giống là:

     A. Tạo vật liệu khởi đầu nhân tạo.                     B. Tạo nguồn biến dị tổ hợp.

     C. Tìm được kiểu gen mong muốn.                    D. Trực tiếp tạo giống mới.

Câu 13 (NB): Cho biết gen trội là trội hoàn toàn và không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây thu được đời con có 100% cá thể mang kiểu hình trội?

     A. AaBb × AaBb.         B. aaBb × Aabb.           C. AaBb × aaBb.          D. aaBB × AABb.

Câu 14 (NB): Loại đột biến nào sau đây luôn làm tăng hàm lượng ADN trong nhân tế bào?

     A. Đột biến số lượng nhiễm sắc thể.                  B. Đột biến lặp đoạn nhiễm sắc thể.

     C. Đột biến gen.                                                 D. Đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể.

Câu 15 (NB): Xét phép lại P: ♂AaBb × ♀AaBb. Trong quá trình giảm phân, ở cơ thể đực có 2% số tế bào xảy ra sự không phân li của cặp Aa trong giảm phân I, giảm phân II bình thường, các tế bào khác giảm phân bình thường, cơ thể cái giảm phân bình thường, quá trình thụ tinh diễn ra bình thường. Theo lí thuyết, tỉ lệ hợp tử mang kiểu gen AAabb được tạo ra ở F1 là

     A. 0,5%                         B. 0,25%                       C. 0,125%                     D. 1,25%

Câu 16 (NB): Sự không phân li của một cặp nhiễm sắc thể ở một số tế bào trong giảm phân hình thành giao tử ở một bên bố hoặc mẹ, qua thụ tinh có thể hình thành các hợp tử mang bộ nhiễm sắc thể là

     A. 2n; 2n +1; 2n-1.       B. 2n; 2n +1.                 C. 2n; 2n+2; 2n-2.         D. 2n +1; 2n-1.

Câu 17 (NB): Phát biểu nào không đúng với ưu điểm của phương pháp nuôi cấy mô?

     A. Phục chế giống cây quý, hạ giá thành cây con nhờ giảm mặt bằng sản xuất

     B. Dễ tạo ra nhiều biến dị di truyền cung cấp cho chọn giống.

     C. Nhân nhanh với số lượng lớn cây giống và sạch bệnh.

     D. Duy trì những tính trạng mong muốn về mặt di truyền.

Câu 18 (NB): Biết không xảy ra đột biến, alen trội là trội hoàn toàn. Theo lí thuyết, kiểu gen XaY ở đời con của phép lai nào dưới đây chiếm tỉ lệ 25%?

     A. XAXa × XAY            B. XAXA × XAY            C. XAXA × XaY.           D. XaXa × XaY.

Câu 19 (NB): Cho con đực thân đen thuần chủng giao phối với con cái thân xám thuần chủng (P), thu được F1 đồng loạt thân xám. Ngược lại, khi cho con đực thân xám thuần chủng giao phối với con cái thân đen thuần chủng (P), thu được F1 đồng loạt thân đen. Phát biểu nào sau đây đúng?

     A. Gen quy định tính trạng nằm ở bào quan ti thể.

     B. Gen quy định tính trạng nằm trên nhiễm sắc thể giới tính.

     C. Gen quy định tính trạng nằm ở lục lạp.

     D. Gen quy định tính trạng nằm trên nhiễm sắc thể thường.

Câu 20 (TH): Trong các phát biểu sau đây, có bao nhiêu phát biểu đúng?

I. Tính thoái hoá của mã di truyền là hiện tượng một bộ ba mang thông tin quy định cấu trúc của nhiều loại aa.

II. Tính phổ biến của mã di truyền là hiện tượng một loại axit amin do nhiều bộ ba khác nhau quy định tổng hợp.

III. Trong quá trình phiên mã, chỉ có một mạch của gen được sử dụng làm khuôn để tổng hợp phân tử mARN.

IV. Trong quá trình dịch mã, ribôxôm trượt trên phân tử mARN theo chiều từ đầu 5’ đến 3’ của mARN.

     A. 1                               B. 4                               C. 3                               D. 2

ĐÁP ÁN

1-B

2-B

3-B

4-A

5-B

6-A

7-C

8-A

9-C

10-A

11-C

12-A

13-D

14-B

15-C

16-C

17-B

18-A

19-A

20-D

21-C

22-A

23-C

24-B

25-C

26-C

27-A

28-A

29-C

30-B

31-D

32-B

33-A

34-D

35-D

36-D

37-B

38-D

39-C

40-C

---{Còn tiếp}---

5. ĐỀ SỐ 5

ĐỀ THI THỬ THPT QG MÔN SINH HỌC NĂM 2021-2022- TRƯỜNG THPT PHAN BỘI CHÂU- ĐỀ 05

Câu 81. Sản phẩm quang hợp được vận chuyển ra khỏi lá vào mạch rây là :

   A. C6H12O6                       B. Tinh bột                        C. Saccarôzơ  D. Saccarôzơ và tinh bột. 

Câu 82. Những động vật đa bào có kích thước lớn không tiến hành trao đổi khí qua bề mặt cơ thể , sự trao đổi khí chủ yếu thực hiện nhờ các cơ quan hô hấp như mang, phổi vì

  A. tỉ lệ S/V nhỏ.                                                           B. đã có cơ quan chuyên trách hô hấp.

  C. cơ thể hoạt động luôn cần lượng khí lớn.               D. bề mặt trao đổi khí mỏng.

Câu 83. Côđon nào sau đây không có anticôđon tương ứng?

   A. 5'UAG3'                     B. 3'UAG5'                     C. 5'UAX3'                      D. 5'AUG3' 

Câu 84. Khi nói về tính đa dạng của quần xã, điều nào sau đây không đúng?

   A. Quần xã ở vùng nhiệt đới có độ đa dạng cao hơn quần xã ở vùng ôn đới.

   B. Số lượng quần thể càng nhiều thì kích thước của mỗi quần thể càng lớn.

   C. Thành phần và kích thước của mỗi quần thể thay đổi theo các mùa trong năm.

   D. Điều kiện tự nhiên càng thuận lợi thì độ đa dạng của quần xã càng cao.

Câu 85. Khi nói về NST, nhận định nào sau đây sai?

   A. Sợi cơ bản có đường kính 11 nm.

   B. Thành phần gồm ADN và rARN.

   C. Có chức năng lưu giữ, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền.

   D. NST của các loài sinh vật khác nhau không phải chỉ ở số lượng và hình thái mà chủ yếu ở các gen trên đó.

Câu 86. Các giai đoạn của diễn thế sinh thái nguyên sinh diễn ra theo trật tự nào sau đây?

1. Môi trường chưa có sinh vật.

2. Hình thành các quần xã ổn định tương đối (giai đoạn đỉnh cực).

3. Các sinh vật đầu tiên phát tán tới hình thành nên quần xã tiên phong.

4. Các quần xã biến đổi tuần tự, thay thế lẫn nhau.

   A. 1 → 3 → 4 → 2.                                                    B. 1 → 4 → 3 → 2.         

   C. 1 → 2 → 4 → 3.                                                    D. 1 → 2 → 3 → 4.

Câu 87. Loài nào sau đây có họ hàng xa nhất đối với loài người hiện đại?

   A. Đười ươi.                     B. Vượn Gibbon.              C. Khỉ.                              D. Gôrila.

Câu 88. Biết quá trình giảm phân không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phép lai  cho đời con có tỉ lệ phân li kiểu gen là:

   A. 1: 2: 1                            B. 1: 1: 1: 1                          C. 1: 1                                D. 3: 3: 1: 1 

Câu 89. Khi nói về mức sinh sản và mức tử vong, nhận định nào sau đây không đúng?

   A. Mức tử vong là số cá thể của quần thể bị chết trong một khoảng thời gian nhất định.

   B. Mức sinh sản là số cá thể của quần thể được sinh ra trong một khoảng thời gian nhất định.

   C. Mức sinh sản và mức tử vong luôn ổn định, không phụ thuộc vào điều kiện môi trường.

   D. Sự thay đổi tỉ lệ sinh sản và tử vong là cơ chế chủ yếu điều chỉnh số lượng cá thể của quần thể.

Câu 90. Khi nói về quá trình phát sinh và phát triển của loài người, phát biểu nào sau đây đúng?

   A. Sự tương đồng về trình tự ADN cho thấy tổ tiên của loài người là tinh tinh.

   B. Các đặc điểm tương đồng giữa người và vượn người hiện đại cho thấy chúng ta có tổ tiên chung với vượn người.

   C. Loài người đầu tiên có dáng đứng thẳng là người đứng thẳng H. erectus.

   D. Hiện tại vẫn tồn tại các loài người da đen, da trắng, da vàng trên Trái Đất.

Câu 91. Thế hệ xuất phát của một quần thể có 100% cá thể đực mang kiểu gen AA; 60% số cá thể cái mang kiểu gen Aa, 40% cá thể cái mang kiểu gen aa. Khi quần thể đạt cân bằng di truyền, tần số alen A bằng bao nhiêu?

   A. 0,8                                B. 0,5                                C. 0,4                                D. 0,65

Câu 92. Tiến hành tách phôi bò có kiểu gen AaBbDD thành 10 phôi và 10 phôi này phát triển thành 10 bò con. Nếu không xảy ra đột biến thì bò con có kiểu gen:

   A. AABBDD                    B. AabbDD                       C. AaBbDD                      D. aabbDD

Câu 93. Giao phối không ngẫu nhiên có đặc điểm nào sau đây?

   A. Làm thay đổi tần số alen theo một hướng xác định.

   B. Làm tăng tỉ lệ kiểu gen dị hợp, giảm tỉ lệ kiểu gen đồng hợp.

   C. Chỉ làm thay đổi tần số kiểu gen mà không làm thay đổi tần số alen.

   D. Có thể loại bỏ hoàn toàn một alen nào đó ra khỏi quần thể.

Câu 94. Khi nói về đại Tân sinh, phát biểu nào sau đây sai?

   A. Chim, thú và côn trùng phát triển mạnh ở đại này.

   B. Cây có hoa phát triển ư thế so với các nhóm thực vật khác.

   C. Ở kỉ thứ tư (kỉ Đệ tứ), khí hậu lạnh và khô.

   D. Ở kỉ thứ 3 (kỉ Đệ tam) xuất hiện loài người.

Câu 95. Quan sát số lượng cây cỏ mực ở trong một quần xã sinh vật, người ta thấy được trên bờ mương, mật độ đo được 28 cây  Trong khi đó, ở giữa ruộng mật độ đo được là 8 cây  Số liệu trên cho ta biết được đặc trưng nào của quần thể?

   A. Tỷ lệ đực/cái                                                           B. Thành phần nhóm tuổi

   C. Sự phân bố cá thể                                                  D. Mật độ cá thể

Câu 96. Sinh quyển là

   A. toàn bộ sinh vật sống trong các lớp đất, nước và không khí của vỏ Trái Đất.

   B. môi trường sống của tất cả các sinh vật ở trên Trái Đất.

   C. vùng khí quyển có sinh vật sinh sống và phát triển.

   D. toàn bộ sinh vật của trái đất, bao gồm động vật, thực vật, vi sinh vật.

Câu 97. Trong thí nghiệm phát hiện hô hấp bằng việc thải khí  có bao nhiêu phát biểu sau đây sai?

   A.  sẽ phản ứng với  tạo nên kết tủa  làm đục nước vôi trong.

   B. Nếu thay hạt đang nảy mầm bằng hạt khô thì nước vôi trong không bị vẩn đục.

   C. Nếu tiến hành thí nghiệm trong điều kiện nhiệt độ thấp thì lượng  được thải ra càng ít.

   D. Rót nước từ từ từng ít một qua phễu vào bình chứa hạt để cung cấp nước cho quá trình thủy phân chất hữu cơ.

Câu 98. Khi nói về chuyển hóa vật chất và năng lượng ở động vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

   A. Tất cả các loài có hệ tuần hoàn kép đều có trao đổi khí qua phế nang của phổi.

   B. Tất cả các loài động vật đa bào đều có hệ tuần hoàn.

   C. Tất cả các loài có ống tiêu hóa đều có hệ tuần hoàn kín

   D. Tất cả các loài hô hấp bằng ống khí đều có hệ tuần hoàn hở.

Câu 99. Môt gen có 2700 liên kết hiđro và có 300A. Tỉ lệ  của gen là bao nhiêu?

   A. 2/5                                B. 1/3                                C. 3/7                                D. 3/14

Câu 100. Cà độc dược có  Một thể đột biến có 25 nhiễm sắc thể. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây sai?

   A. Thể đột biến này là thể ba.

   B. Thể đột biến này có thể được phát sinh do rối loạn nguyên phân.

   C. Thể đột biến này thường sinh trưởng nhanh hơn dạng lưỡng bội.

   D. Thể đột biến này có thể trở thành loài mới.

ĐÁP ÁN

81. C

82. A

83. A

84. B

85. B

86. A

87. C

88. C

89. C

90. B

91. D

92. C

93. C

94. D

95. C

96. A

97. D

98. D

99. C

100. C

101. B

102. B

103. D

104. C

105. C

106. A

107. C

108. D

109. B

110. B

111. D

112. C

113. C

114. B

115. D

116. D

117. C

118. C

119. C

120. C

---{Còn tiếp}---

Trên đây là một phần trích dẫn nội dung Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn Sinh học năm 2021-2022 - Trường THPT Phan Bội Châu có đáp án. Để xem toàn bộ nội dung các em đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập.

Ngoài ra các em có thể tham khảo thêm một số tư liệu cùng chuyên mục sau:

Chúc các em học tốt!

VIDEO
YOMEDIA
Trắc nghiệm hay với App HOC247
YOMEDIA
NONE
OFF