YOMEDIA
AMBIENT

Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn Hóa học năm 2021 lần 1 có đáp án Trường THPT Phan Đăng Lưu

01/04/2021 1.24 MB 710 lượt xem 0 tải về
Banner-Video
https://m.hoc247.net/docview/viewfile/1.1.114/web/?f=https://m.hoc247.net/tulieu/2021/20210401/941133156572_20210401_095612.pdf?r=9825
ADSENSE
QUẢNG CÁO
Banner-Video

Dưới đây là nội dung Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn Hóa học năm 2021 lần 1 Trường THPT Phan Đăng Lưu được hoc247 biên soạn và tổng hợp, với nội dung đầy đủ, chi tiết có đáp án đi kèm sẽ giúp các em học sinh ôn tập củng cố kiến thức, nâng cao kỹ năng làm bài. Mời các em cùng tham khảo!

 

 

 

 
 

TRƯỜNG THPT PHAN ĐĂNG LƯU

ĐỀ THI THỬ THPT QG NĂM 2021

MÔN HÓA HỌC LẦN 1

THỜI GIAN 50 PHÚT

 

ĐỀ SỐ 1

Câu 1. Ở nhiệt độ thường, nhỏ vài giọt dung dịch iot vào hồ tinh bột thấy xuất hiện màu.

  A. hồng                               B. nâu đỏ                           C. xanh tím                       D. vàng

Câu 2. Cho các cặp oxi hóa – khử được sắp xếp theo chiều tăng dần tính oxi hóa của dạng oxi hóa như sau: \(M{g^{2 + }}/Mg,Z{n^{2 + }}/Zn,F{e^{2 + }}/Fe,A{g^ + }/Ag.\)  Kim loại nào sau đây có tính khử mạnh nhất?

  A. Mg                                 B. Zn                                 C. Ag                                D. Fe

Câu 3. Trong hóa học vô cơ, loại phản ứng nào sau đây luôn kèm theo sự thay đổi số oxi hóa của các nguyên tố?

  A. Phản ứng trao đổi.         B. Phản ứng hóa hợp.       C. Phản ứng phân hủy.     D. Phản ứng thế.

Câu 4. Hình ảnh Jack Sparrow với bình rượu và câu nói cửa miệng: “Run is gone!” trong bộ phim “Cướp biển vùng Caribean” khiến nhiều người nhớ đến Rum, loại rượu gắn với những tên cướp biển, được lên men từ nước cây mía. Trong nước mía có nhiều cacbohidrat nào sau đây?

  A. fructozơ                         B. glucozơ                         C. xenlulozơ                     D. saccarozơ

Câu 5. Phản ứng giữa C2H5OH với CH3COOH (xúc tác H2SO4 đặc, đun nóng) là phản ứng

  A. xà phòng hóa                 B. este hóa                        C. trùng ngưng                  D. trùng hợp

Câu 6. Crom tác dụng với lưu huỳnh (đun nóng), thu được sản phẩm là

  A. CrS3                               B. CrSO4                           C. Cr2(SO4)3                     D. Cr2S3

Câu 7. Cho dãy các chất: metyl acrylat, tristearin, etyl axetat, vinyl axetat, triolein, phenyl fomat, isopropyl propionat. Số chất trong dãy tác dụng với dung dịch NaOH đun nóng tạo ra ancol là

  A. 3                                     B. 4                                   C. 5                                   D. 6

Câu 8. Diêm tiêu kali được dùng để chế tạo thuốc nổ đen, đồng thời được dùng là phân bón. Công thức hóa học của diêm tiêu kali là

  A. KCl                                B. K2SO4                          C. KNO3                           D. K2CO3

Câu 9. Dãy gồm các kim loại nào sau đây đều tan trong nước ở nhiệt độ thường tạo dung dịch kiềm?

  A. Be, Li, Rb                      B. Cu, Sr, Be                     C. K, Na, Ba                     D. Fe, Ca, Li

Câu 10. Cho hỗn hợp gồm bột Al, Zn vào dung dịch chứa Cu(NO3)2 và AgNO3. Sau phản ứng hoàn toàn thu được hai kim loại và dung dịch Y chứa ba muối. Ba muối trong dung dịch Y là

  A. Al(NO3)3, Zn(NO3)2 và AgNO3                              B. Zn(NO3)2, AgNO3 và Cu(NO3)2

  C. Al(NO3)3, Cu(NO3)2 và AgNO3                             D. Al(NO3)3, Zn(NO3)2 và Cu(NO3)2

Câu 11. Dầu ôliu có thể phòng ngừa các chứng bệnh như xơ vữa động mạch, cao huyết áp, bệnh tim,…. Triolein là một chất béo trung tính chiếm khoảng 30% trong dầu oliu. Công thức của triolein là

  A. (C17H31COO)3C3H5                                                B. (C15H31COO)3C3H5

  C. (C17H33COO)3C3H5                                                D. (C17H35COO)3C3H5

Câu 12. Thao tác thực hành thí nghiệm nào dưới đây sai?

  A. Khi đun hóa chất rắn trong ống nghiệm, miệng ống nghiệm phải hơi chúc xuống.

  B. Khi cặp ống nghiệm, cặp ở vị trí ở cách miếng ống nghiệm bằng 1/3 chiều dài ống.

  C. Khi mở nút lọ lấy hóa chất, phải đặt ngửa nút lên trên mặt bàn.

  D. Khi lấy hóa chất rắn, phải dùng ống hút nhỏ giọt, không cầm bằng tay.

Câu 13. Mưa axit là một trong những hiện tượng thể hiện sự ô nhiễm môi trường, thường gặp ở các khu công nghiệp và những khu vực lân cận. Mưa axit phá hủy nhiều công trình xây dựng, ảnh hưởng lớn đến môi trường đất, nước…. Tác hại của mưa axit được gây ra chủ yếu bởi axit nào sau đây?

  A. HNO3 và HNO2            B. HNO3 và H2SO4          C. HNO3 và H2CO3          D. H2SO4 và H2SO3

Câu 14. Cho các dung dịch sau: (1) etylamin; (2) glyxin; (3) amoniac; (4) lysin; (5) anilin; (6) axit glutamic; (7) phenylamoni clorua. Số dung dịch làm quỳ tím hóa đỏ là

  A. 1                                     B. 2                                   C. 3                                   D. 4

Câu 15. Kim loại nào sau đây được sử dụng trong phương pháp điện hóa để bảo vệ ống thép (dẫn nước, dẫn dầu, dầu khí đốt)?

  A. Cu                                  B. Ni                                 C. Pb                                 D. Zn

Câu 16. Cho các chất sau: etyl axetat, tripanmitin, sacarozơ, etylamin, Gly-Ala, anbumin của lòng trắng trứng. Số chất tham gia phản ứng thủy phân trong môi trường kiềm là

  A. 2                                     B. 3                                   C. 5                                   D. 4

Câu 17. PE là polime có nhiều ứng dụng rộng rãi (áo mưa, khăn trải bàn, túi ni-lông…). Có thể điều chế PE bằng phản ứng trùng hợp chất nào sau đây?

  A.                  B.                       C.             D.

Câu 18. Cho các chất sau: C2H5OH, C12H22O11, C2H5COOH, C2H5NH3Cl, H3PO4, NaClO, Fe(OH)3. Số chất điện li yếu là

  A. 4                                     B. 5                                   C. 6                                   D. 3

Câu 19. Đốt cháy hoàn toàn một lượng este no, đơn chức, mạch hở X cần vừa đủ a mol O2, thu được a mol H2O. Mặt khác, cho 0,2 mol X tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là

  A. 13,6                                B. 16,4                              C. 6,8                                D. 10,2

Câu 20. Kết quả thí nghiệm các dung dịch X, Y, Z, T với thuốc thử được ghi ở bảng sau:

Mẫu thử

Thuốc thử

Hiện tượng

X

Dung dịch I2

Có màu xanh tím

Y

\(Cu{\left( {OH} \right)_2}/O{H^ - }\)

Có màu tím

Z

AgNO3/NH3 dư, đun nóng

Kết tủa Ag trắng sáng

T

Dung dịch NaOH

Tách thành hai lớp sau một thời gian

Các dung dịch X, Y, Z, T lần lượt là

  A. Hồ tinh bột, lòng trắng trứng, fructozơ, phenylamoni clorua.

  B. Hồ tinh bột, fructozơ, lòng trắng trứng, phenylamoni clorua.

  C. Lòng trắng trứng, phenylamoni clorua, hồ tinh bột, fructozơ.

  D. Hồ tinh bột, lòng trắng trứng, phenylamoni clorua , fructozơ.

Câu 21. X là một loại phân bón hóa học. Khi cho X tác dụng với dung dịch NaOH đun nóng có khí thoát ra. Nếu cho X vào dung dịch H2SO4 loãng sau đó thêm bột Cu vào thấy có khí không màu hóa nâu trong không khí thoát ra. X là

  A. (NH4)2SO4                    B. (NH2)2CO                    C. NH4NO3                      D. NaNO3

Câu 22. Cho m gam H2NCH2COOH phản ứng hết với dung dịch KOH, thu được dung dịch chứa 33,9 gam muối. Giá trị của m là

  A. 26,1                                B. 33,9                              C. 45,0                              D. 22,5

Câu 23. Dẫn V lít (ở đktc) hỗn hợp X gồm axetilen và hiđro đi qua ống sứ đựng bột niken nung nóng, thu được khí Y. Dẫn Y vào lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 12 gam kết tủa. Khí thoát ra khỏi dung dịch phản ứng vừa đủ với 16 gam brom trong dung dịch và còn lại khí Z. Đốt cháy hoàn toàn Z, thu được 2,24 lít khí CO2 (đktc) và 4,5 gam H2O. Giá trị của V bằng

  A. 13,44                              B. 8,96                              C. 11,20                            D. 5,60

Câu 24. Cho m gam P2O5 vào dung dịch chứa 0,05 mol KOH và 0,1 mol NaOH, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X. Cô cạn X, thu được 8,56 gam hỗn hợp chất rắn khan. Giá trị của m là

  A. 5,68                                B. 2,84                              C. 4,46                              D. 3,23

Câu 25. Đun nóng 9,3 gam chất X có công thức phân tử C3H12N2O3 với 2 lít dung dịch KOH 0,1M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được một chất khí làm quỳ tím ẩm chuyển màu xanh và dung dịch Y chỉ chứa chất vô cơ. Cô cạn dung dịch Y, thu được chất rắn khan có khối lượng là

  A. 10,350 gam                    B. 9,950 gam                     C. 13,150 gam                  D. 10,375 gam

Câu 26. Cho các phát biểu sau:

(1) Sắt là kim loại phổ biến thứ hai trong vỏ trái đất.

(2) Để điều chế kim loại nhôm, người ta có thể dùng phương pháp thủy luyện, nhiệt luyện hoặc điện phân.

(3) Trong công nghiệp, quặng sắt có giá trị để sản xuất gang là hemantit và manhetit.

(4) Sắt tây (sắt tráng thiếc), tôn (sắt tráng kẽm) khi để trong không khí ẩm và bị trầy xước sâu đến lớp bên trong thì sắt trong tôn bị ăn mòn nhanh hơn trong sắt tây.

(5) NaHCO3 có thể dùng làm thuốc chữa bệnh, tạo nước giải khát có gas.

(6) Thứ tự bị khử ở catot khi điện phân bằng điện cực trơ là .

(7) Trong pin điện hóa Zn – Cu, điện cực Zn là catot, xảy ra quá trình oxi hóa.

Số phát biểu đúng là

  A. 2                                     B. 3                                   C. 5                                   D. 4

Câu 27. Cho dãy các chất: Ca(OH)2, Al(OH)3, SiO2, FeSO4 và CaCl2. Số chất trong dãy tác dụng được với dung dịch NaOH loãng, dư là

  A. 2                                     B. 1                                   C. 3                                   D. 4

Câu 28. Cho 9 gam hỗn hợp bột Al và Mg tan hết trong 800 ml dung dịch chứa NaNO3 0,4M và NaHSO4 1,2875M, thu được dung dịch X chứa m gam hỗn hợp muối trung hòa và 1,792 lít (đktc) hỗn hợp khí Y gồm N2O và N2. Hỗn hợp Y có tỉ khối so với H2 bằng 18. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?

  A. 148                                 B. 140                               C. 141                               D. 149

Câu 29. Hỗn hợp X gồm Na, Ba, N2O và BaO. Hòa tan hoàn toàn 21,9 gam X vào nước, thu được 1,12 lít khí H2 (đktc) và dung dịch Y, trong đó có 20,52 gam Ba(OH)2. Hấp thụ hoàn toàn 6,72 lít khí CO2 (đktc) vào Y, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là

  A. 15,76                              B. 39,40                            C. 21,92                            D. 23,64

Câu 30. Cho các phát biểu sau:

(a) Đipeptit Gly-Ala có phản ứng màu biure.

(b) Dung dịch axit glutamic đổi màu quỳ tím thành xanh.

(c) Metyl fomat và glucozơ có cùng công thức đơn giản nhất.

(d) Metylamin có lực bazơ mạnh hơn amoniac.

(e) Saccarozơ có phản ứng thủy phân trong môi trường axit.

(g) Metyl metacrylat làm mất màu dung dịch brom.

Số phát biểu dúng là

  A. 6                                     B. 4                                   C. 5                                   D. 3

Câu 31. Hỗn hợp X gồm 3,92 gam Fe, 16 gam Fe2O3 và m gam Al. Nung X ở nhiệt độ cao trong điều kiện không có không khí, thu được hỗn hợp chất rắn Y. Chia Y thành hai phần bằng nhau:

Phần một tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng dư, thu được 4a mol khí H2.

Phần hai phản ứng với dung dịch NaOH dư, thu được a mol khí H2.

Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là

  A. 3,51                                B. 4,05                              C. 5,40                              D. 7,02

Câu 32. Tiến hành thí nghiệm theo trình tự sau:

Bước 1: Cho vào ống nghiệm lần lượt vài giọt dung dịch CuSO4 0,5%; 2ml dung dịch NaOH 10%.

Bước 2: Gạn bỏ phần dung dịch dư, giữ lại kết tủa.

Bước 3: Cho thêm vào phần kết tủa khoảng 2 ml dung dịch glucozơ 1%. Lắc nhẹ ống nghiệm.

Phát biểu nào sau đây sai?

  A. Sau bước 3, phần dung dịch thu được màu xanh lam

  B. Thí nghiệm này chứng tỏ glucozơ có 5 nhóm hyđroxyl

  C. Kết quả tương tự khi thay glucozơ bằng saccarozơ.

  D. Sau bước 1, kết tủa thu được có màu xanh.

Câu 33. Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp CuSO4 và NaCl vào nước, thu được dung dịch X. Tiến hành điện phân X với điện cực trơ, màng ngăn xốp, dòng điện có cường độ không đổi. Tổng số mol khí thu được trên cả hai điện cực (n) phụ thuộc vào thời gian điện phân (t) được mô tả như đồ thị dưới đây (đồ thị gấp khúc tại các điểm M, N):

Giả sử hiệu suất điện phân là 100%, bỏ qua sự bay hơi của nước. Giá trị của m là

  A. 23,64                              B. 16,62                            C. 20,13                            D. 26,22

Câu 34. Cho hỗn hợp Na2CO3 và KHCO3 (tỉ lệ số mol tương ứng là 2:1) vào bình chứa dung dịch Ba(HCO3)2, sau  khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam kết tủa X và dung dịch Y. Thêm tiếp dung dịch HCl 1,0M vào bình đến khi không còn khí thoát ra thì hết 320 ml. Biết Y phản ứng vừa đủ với 160 ml dung dịch NaOH 1,0M. Giá trị của m là

  A. 7,88                                B. 15,76                            C. 11,82                            D. 9,85

Câu 35. X, Y là hai axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở, đồng đẳng kế tiếp ; Z là ancol hai chức, không tác dụng với Cu(OH)2 ở điều kiện thường; T là este tạo bởi X, Y với Z. Đốt cháy hoàn toàn 6,42 gam hỗn hợp M gồm X, Y, Z, T bằng O2 vừa đủ, thu được 5,152 lít CO2 (đktc) và 4,14 gam H2O. Mặt khác 3,21 gam hỗn hợp M trên phản ứng vừa đủ với 400 ml dung dịch NaOH 0,1M (đun nóng). Phần trăm về khối lượng của Z trong M có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?

  A. 26                                   B. 20                                 C. 22                                 D. 24

Câu 36. Thực hiện phản ứng điều chế etyl axetat theo trình tự sau:

Bước 1: Cho 2 ml ancol etylic, 2ml axit axetat nguyên chất và 2 giọt dung dịch axit sunfuric đặc vào ống nghiệm.

Bước 2: Lắc đều, đun nóng hỗn hợp 8 – 10 phút trong nồi nước .

Bước 3: Làm lạnh, rót hỗn hợp sản phẩm vào ống nghiệm chứa 3 – 4 ml nước lạnh.

Cho các phát biểu sau:

(1) Phản ứng este hóa giữa ancol etylic với axit axetat đạt hiệu suất 100%.

(2) Thay dung dịch H2SO4 đặc bằng dung dịch HCl đặc vẫn cho hiệu suất điều chế este như nhau.

(3) Sau 3 bước, hỗn hợp thu được tách thành 3 lớp.

(4) Có thể tách etyl axetat từ hỗn hợp sau bước 3 bằng phương pháp chiết.

(5) Sản phẩm este thu được sau phản ứng có mùi thơm.

Số phát biểu đúng là

  A. 2                                     B. 3                                   C. 4                                   D. 5

Câu 37. Hấp thụ hoàn toàn khí CO2 vào dung dịch có chứa 0,08a mol Ca(OH)2, khối lượng kết tủa tạo thành phụ thuộc vào thể tích khí CO2 được mô tả bằng bảng sau:

Thể tích khí CO2 ở đktc (lít)

V

V + 12,32

V1

Khối lượng kết tủa (gam)

3a

2a

max

Giá trị của V1

  A. 8,96                                B. 6,72                              C. 11,20                            D. 10,08

Câu 38. Để m gam hỗn hợp X gồm Al, Mg và Fe trong khí O2, sau một thời gian thu được 27 gam chất rắn Y. Hòa tan hoàn toàn Y vào hỗn hợp M gồm H2SO4 và HNO3 có tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 0,25 thì thu được dung dịch Z chỉ chứa muối sunfat trung hòa và 3,48 gam hỗn hợp khí T chỉ chứa bốn khí là sản phẩm khử của . Trong T, oxi chiếm 25% tổng số nguyên tử. Dung dịch Z phản ứng được tối đa với 0,85 mol Ba(OH)2 thu được 227,34 gam kết tủa G. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?

  A. 28,6                                B. 22,7                              C. 26,4                              D. 21,9

Câu 39. Hỗn hợp E gồm ba este mạch hở là este X (C6H6O4) có cấu tạo đối xứng; este Y  và este Z đều thuần chức. Đốt cháy hoàn toàn 17,94 gam E (số mol X gấp 3 lần số mol Z) trong oxi vừa đủ thu được 29,92 gam CO2. Thủy phân 17,94 gam E cần vừa đủ 140 ml dung dịch NaOH 2M, sau phản ứng thu được dung dịch F chứa hai muối và 8,78 gam hỗn hợp T chứa các ancol no. Cô cạn F rồi nung trong vôi tôi xút dư được 4,928 lít hỗn hợp hai khí (đktc) nặng 1,88 gam. Phần trăm khối lượng của Y trong E là

  A. 32,89%                          B. 17,43%                         C. 26,88%                         D. 19,62%

Câu 40. Chất X  là muối amoni của axit cacboxylic đa chức; chất Y  là hexapeptit được tạo thành từ một amino axit. Biết 0,1 mol E gồm X và Y tác dụng tối đa với 0,32 mol NaOH trong dung dịch, đun nóng, thu được metylamin và dung dịch chỉ chứa 31,32 gam hỗn hợp muối. Phần trăm khối lượng của X trong E có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?

  A. 52                                   B. 49                                 C. 77                                 D. 22

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 1

1-C

2-A

3-D

4-D

5-B

6-D

7-C

8-C

9-C

10-D

11-C

12-D

13-B

14-B

15-D

16-D

17-D

18-D

19-A

20-A

21-C

22-D

23-C

24-B

25-C

26-B

27-A

28-A

29-A

30-B

31-D

32-B

33-A

34-C

35-D

36-A

37-A

38-D

39-D

40-B

 

ĐỀ SỐ 2

Câu 1. Một số loại khẩu trang y tế chứa chất bột màu đen có khả năng lọc không khí. Chất đó là

  A. than hoạt tính.               B. muối ăn.                       C. thạch cao.                     D. đá vôi.

Câu 2. Poliacrilonitrin có thành phần hóa học gồm các nguyên tố là:

  A. C, H, O.                         B. C, H, Cl.                       C. C, H, N.                       D. C, N, O.

Câu 3: Ở nhiệt độ cao, CO có thể khử được oxit kim loại nào sau đây?

  A. MgO.                             B. CuO.                             C. Al2O3.                          D. CaO.

Câu 4. Trong các hợp chất sau, hợp chất nào được dùng để chế tạo thuốc đau dạ dày do dư thừa axit?

  A. NH4HCO3.                    B. NaCl.                            C. NaHCO3.                     D. NaOH.

Câu 5. Phát biểu nào sau đây sai?

  A. Tinh bột và saccarozơ đều là cacbohiđrat.

  B. Trong dung dịch, glucozơ hoà tan được Cu(OH)2.

  C. Cho xenlulozơ vào dung dịch I2 thấy xuất hiện màu xanh tím.

  D. Glucozơ và fructozơ là đồng phân của nhau.

Câu 6. Cho 0,1 mol phenyl fomat tác dụng với 300 ml dung dịch NaOH 1M đun nóng, đến phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch X, cô cạn X thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là

  A. 22,4.                               B. 10,8.                             C. 24,2.                             D. 20,6.

Câu 7. Cho các chất: axetilen, glucozơ, fructozơ, saccarozơ, hồ tinh bột. Số chất có phản ứng tráng bạc là

  A. 1.                                    B. 2.                                  C. 3.                                  D. 4.

Câu 8. Cho các chất: CH3COOCH3; ClNH3CH2COOH; CH3COOC6H5 (phenyl axetat); HCOOH. Số chất tác dụng với NaOH trong dung dịch theo tỉ lệ mol 1 : 2 là

  A. 3.                                    B. 1.                                  C. 4.                                  D. 2.

Câu 9. Cho 100 ml dung dịch X chứa các ion: Na+, , ,  tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 dư, đun nóng thu được 43,0 gam kết tủa Y và có 4,48 lít khí thoát ra (đktc). Cho toàn bộ Y tác dụng với dung dịch HCl dư, thấy còn lại 23,3 gam chất rắn không tan. Tổng khối lượng muối có trong 100 ml dung dịch X là

  A. 23,8 gam.                       B. 11,9 gam.                     C. 14,6 gam.                     D. 22,4 gam.

Câu 10. Cho các phát biểu sau:

a. Dầu thực vật thường nhẹ hơn nước và không tan trong nước.

b. Trong công nghiệp, glucozơ được dùng để tráng ruột phích.

c.  Một số este được dùng làm dung môi do có khả năng hòa tan tốt các hợp chất hữu cơ khác.

d. Có hai chất hữu cơ đơn chức, mạch hở có cùng công thức C3H6O2.

Số phát biểu đúng là

  A. 1.                                    B. 2.                                  C. 3.                                  D. 4.

Câu 11. Cho 0,01 mol amino axit X tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch HCl 0,1M. Mặt khác 0,02 mol X tác dụng vừa đủ với 10 gam dung dịch NaOH 8% cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 2,8 gam muối khan. Phân tử khối của X là

  A. 118.                                B. 146.                              C. 147.                              D. 117.

Câu 12. Cho dãy các chất: Cu, Na, Zn, Mg, Ba, Ni. Số chất trong dãy phản ứng với dung dịch FeCl3 dư có sinh ra kết tủa là

  A. 4.                                    B. 2.                                  C. 5.                                  D. 3.

Câu 13. Nung nóng X mol C4H10 có xúc tác thích hợp, thu được hỗn hợp X gồm: H2, CH4, C2H4, C2H6, C3H6, C4H8 và C4H10. Dẫn X qua bình đựng dung dịch Br2 dư, sau khi phản ứng hoàn toàn khối lượng bình tăng m gam và có hỗn hợp khí Y thoát ra. Đốt cháy hoàn toàn Y cần vừa đủ 0,32 mol khí O2, thu được 7,48 gam CO2. Giá trị của m là

  A. 5,20.                               B. 5,16.                             C. 2,64.                             D. 4,90.

Câu 14. Cho các phát biểu sau:

a. Tất cả các peptit đều có phản ứng màu biure.

b. Đipeptit mạch hở chứa hai liên kết peptit.

c. Muối phenylamoni clorua không tan trong nước.

d. Ở điều kiện thường, metylamin và etylamin là những chất khí có mùi khai.

Số phát biểu đúng là

  A. 3.                                    B. 1.                                  C. 4.                                  D. 2.

Câu 15. Hòa tan hoàn toàn a gam Na vào 100 ml dung dịch Y gồm H2SO4 0,5M và HCl 1M, thấy thoát ra 6,72 lít khí (đktc). Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam chất rắn. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây

  A. 28.                                  B. 27.                                C. 29.                                D. 30.

---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 16 đến câu 40 của đề thi số 2 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 2

1-A

2-C

3-B

4-C

5-C

6-A

7-B

8-D

9-A

10-C

11-A

12-B

13-D

14-D

15-C

16-A

17-D

18-A

19-A

20-A

21-C

22-D

23-B

24-D

25-D

26-C

21-A

28-C

29-C

30-A

31-B

32-B

33-B

34-A

35-C

36-D

37-D

38-C

39-A

40-D

 

ĐỀ SỐ 3

Câu 1. Các loại phân lân đều cung cấp cho cây trồng nguyên tố

  A. kali.                                B. photpho.                       C. nitơ.                              D. cacbon.

Câu 2. Dãy gồm các kim loại đều tác dụng với H2SO4 loãng là:

  A. Fe, Cu, Mg.                    B. Al, Mg, Ba.                  C. Ba, Na, Ag.                  D. Na, Al, Cu.

Câu 3. Khí thải của một nhà máy có chứa các chất HF, CO2, SO2, NO2, N2. Hoá chất nào sau đây có thể loại các khí độc tốt nhất trước khi xả ra khí quyển là:

  A. dung dịch H2SO4.          B. nước cất.                       C. dung dịch NaCl.           D. dung dịch Ca(OH)2.

Câu 4. Chất X là este đơn chức, chứa vòng benzen có công thức phân tử C8H8O2. Số công thức cấu tạo phù hợp của X là

  A. 4.                                    B. 6.                                  C. 8.                                  D. 2.

Câu 5. Cho các chất: saccarozơ, glucozơ, fructozơ, etyl fomat, axit fomic và anđehit axetic. Trong các chất trên, số chất vừa có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc vừa có khả năng phản ứng với Cu(OH)2 ở điều kiện thường là

  A. 3.                                    B. 5.                                  C. 4.                                  D. 2.

Câu 6. Đốt cháy hoàn toàn V lít hơi một amin X bậc một bằng một lượng oxi vừa đủ tạo ra 8V lít hỗn hợp gồm khí cacbonic, khí nitơ và hơi nước (các thể tích khí và hơi đều đo ở cùng điều kiện). Chất X là

  A. CH2 = CH – CH2 – NH2.                                         B. CH3 – CH2 – NH – CH3.

  C. CH2 = CH – NH – CH3.                                          D. CH3 – CH2 – CH2 – NH2.

Câu 7. Cho Cl2 tác dụng với 16,2 gam kim loại R (có hóa trị không đổi là n) thu được 58,8 gam chất rắn X. Cho O2 dư tác dụng với X đến khi phản ứng hoàn toàn thu được 63,6 gam chất rắn Y. R là

  A. Mg.                                B. Al.                                C. Zn.                                D. Ba.

Câu 8. Cho dãy các chất: HCHO, CH3COOH, CH3COOC2H5, HCOOH, C2H5OH, HCOOCH3. Số chất trong dãy tham gia phản ứng tráng gương là

  A. 3.                                    B. 6.                                  C. 4.                                  D. 5.

Câu 9. Cho các polime: (1) polietilen, (2) poli(metyl metacrylat), (3) polibutađien, (4) polistiren, (5) poli(vinyl axetat) và (6) tơ nilon-6,6. Trong các polime trên, các polime có thể bị thuỷ phân trong dung dịch axit và dung dịch kiềm là:

  A. (1), (4), (5).                    B. (l), (2), (5).                    C. (2), (5), (6).                  D. (2), (3), (6).

Câu 10. Hai hợp chất hữu cơ X, Y có cùng công thức phân tử C3H6O2. X và Y đều tác dụng với Na; X tác dụng được với NaHCO3, Y có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc. Công thức của X và Y lần lượt là 

  A. C2H5COOH và HCOOC2H5.                                  B. C2H5COOH và HOCH2COCH3.

  C. HCOOC2H5 và HOCH2CH2CHO.                          D. C2H5COOH và CH3CH(OH)CHO.

---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 11 đến câu 40 của đề thi số 3 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 3

1-B

2-B

3-D

4-B

5-A

6-D

7-B

8-A

9-C

10-D

11-C

12-D

13-B

14-B

15-A

16-B

17-A

18-D

19-B

20-A

21-B

22-D

23-D

24-D

25-B

26-D

27-A

28-A

29-D

30-C

31-A

32-D

33-A

34-C

35-A

36-B

37-B

38-D

39-A

40-A

 

ĐỀ SỐ 4

Câu 1. Phương trình điện li nào sau đây sai?

  A. HCl → \({H^ + } + C{l^ - }\)                                                            B. H3PO4 →  \(3{H^ + } + PO_4^{3 - }\)

  C. Na3PO4 → \(3N{a^ + } + PO_4^{3 - }\)                                         D. CH3COOH \( \rightleftarrows C{H_3}C{\text{O}}{{\text{O}}^ - } + {H^ + }\)

Câu 2. Thủy phân hoàn toàn 111 gam peptit X mạch hở chỉ thu được 133,5 gam alanin duy nhất. Số liên kết peptit trong phân tử X là

  A. 4                                     B. 6                                   C. 5                                   D. 7

Câu 3. Dung dịch glucozơ và saccarozơ có tính chất hóa học chung là

  A. phản ứng với nước brom.                                        B. có vị ngọt, dễ tan trong nước.

  C. tham gia phản ứng thủy phân.                                 D. hòa tan Cu(OH)2 điều kiện thường.

Câu 4. Để đánh giá độ dinh dưỡng của phân kali người ta dựa vào hàm lượng phần trăm của X. X là

  A. K                                    B. KCl                               C. N                                  D. K2O

Câu 5. Phát biểu nào sau đây đúng?

  A. Quặng boxit có thành phần chính là Na3AlF6.

  B. Phèn chua có công thức Na2SO4.Al2(SO4)3.12H2O.

  C. Trong công nghiệp, nhôm được sản xuất bằng phương pháp điện phân nhôm oxit nóng chảy.

  D. Nhôm là kim loại nặng, cứng và bền, có nhiều ứng dụng quan trọng.

Câu 6. Hòa tan hoàn toàn 8,5 gam hỗn hợp gồm hai kim loại kiềm X, Y (ở hai chu kì liên tiếp, ) vào nước, thu được 3,36 lít H2 (đktc). Phần trăm khối lượng của X trong hỗn hợp ban đầu là

  A. 72,95%                          B. 54,12%                         C. 27,05%                         D. 45,89%

Câu 7. Điện phân NaCl nóng chảy (điện cực trơ), tại catot xảy ra quá trình nào sau đây?

  A. Khử ion .                B. Khử ion .                C. Oxi hóa ion .         D. Oxi hóa ion .

Câu 8. Hợp chất hữu cơ mạch hở X có công thức phân tử C6H10O4. Thủy phân X tạo ra hai ancol đơn chức có số nguyên tử cacbon trong phân tử gấp đôi nhau. Công thức của X là

  A. CH3OCO – COOC3H7.                                           B. CH3OCO – CH2 – COOC2H5.

  C. C2H5OCO – COOCH3.                                           D. CH3OCO – CH2 – CH2 – COOC2H5.

Câu 9. Cho bốn hỗn hợp, mỗi hỗn hợp gồm hai chất rắn có số mol bằng nhau: Na2O và Al2O3; Cu và FeCl3; BaCl2 và CuSO4; Ba và NaHCO3. Số hỗn hợp có thể tan hoàn toàn trong nước (dư) chỉ tạo ra dung dịch là

  A. 1                                     B. 2                                   C. 4                                   D. 3

Câu 10. Cho Mg vào dung dịch chứa FeSO4 và CuSO4. Sau phản ứng, thu được chất rắn X chỉ có một kim loại và dung dịch Y chứa hai muối. Phát biểu nào sau đây đúng?

  A. CuSO4 và FeSO4 hết, Mg dư.                                 B. FeSO4 dư, CuSO4 chưa phản ứng, Mg hết.

  C. CuSO4 dư, FeSO4 chưa phản ứng, Mg hết.             D. CuSO4 hết, FeSO4 chưa phản ứng, Mg hết.

---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 11 đến câu 40 của đề thi số 4 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 4

1-B

2-C

3-B

4-D

5-C

6-B

7-A

8-B

9-A

10-D

11-D

12-A

13-A

14-B

15-C

16-B

17-A

18-A

19-A

20-A

21-D

22-D

23-A

24-A

25-A

26-A

27-C

28-A

29-C

30-C

31-B

32-A

33-A

34-B

35-A

36-B

37-A

38-A

39-D

40-D

 

ĐỀ SỐ 5

Câu 1. Trong phòng thí nghiệm, khí X được điều chế và thu vào bình tam giác như hình vẽ bên. Khí X được tạo thành từ phản ứng hóa học nào dưới đây?

  A. \(Cu + 4HN{O_3} \to Cu{\left( {N{O_3}} \right)_2} + 2N{O_2} + 2{H_2}O\)

  B. \({C_2}{H_5}OH \to {C_2}{H_4} + {H_2}O\)

  C. \(C{H_3}COONa + NaOH \to C{H_4} + N{a_2}C{O_3}\)

  D. \(2Al + 2NaOH + 2{H_2}O \to 2NaAl{O_2} + 3{H_2}\)

Câu 2. Trong các nguồn năng lượng: (1) thủy điện, (2) gió, (3) mặt trời, (4) hóa thạch; những nguồn năng lượng sạch là:

  A. (1), (2), (3)                     B. (1), (3), (4)                    C. (1), (2), (4)                   D. (2), (3), (4)

Câu 3. Trong phòng thí nghiệm, kim loại Na được bảo quản bằng cách ngâm trong chất lỏng nào dưới đây?

  A. Nước                             B. Dầu hỏa                        C. Giấm ăn                        D. Ancol etylic

Câu 4. Thủy phân hoàn toàn 1 mol peptit mạch hở X, thu được 2 mol Gly, 2 mol Ala và 1 mol Val. Mặt khác, thủy phân không hoàn toàn X, thu được hỗn hợp các amino axit và các peptit (trong đó có Gly-Ala-Val). số công thức cấu tạo phù hợp với tính chất của X là

  A. 5                                     B. 4                                   C. 3                                   D. 6

Câu 5. Phát biểu nào dưới đây sai?

  A. Trong môi trường kiềm, muối Cr(III) có tính khử và bị các chất oxi hóa mạnh chuyển thành muối Cr(VI).

  B. Trong phản ứng muối Ag+ tác dụng với muối Fe2+, Ag+ đóng vai trò chất khử  .

  C. CuO nung nóng khi tác dụng với NH3 đặc hoặc CO, đều thu được Cu.

  D. Ag không phản ứng với dung dịch H2SO4 loãng nhưng phản ứng với dung dịch H2SO4đặc, nóng

Câu 6. Cho các phản ứng sau:

\(Fe + 2Fe{\left( {N{O_3}} \right)_3} \to 3Fe{\left( {N{O_3}} \right)_2} & \left( 1 \right)\)

\(AgN{O_3} + Fe{\left( {N{O_3}} \right)_2} \to Fe{\left( {N{O_3}} \right)_3} + Ag & \left( 2 \right)\)

Dãy sắp xếp theo thứ tự tăng dần tính oxi hóa của các ion kim loại là

  A. \(F{e^{2 + }},\,\,A{g^ + },\,\,\,F{e^{3 + }}\).          B. \(A{g^ + },\,\,F{e^{2 + }},\,\,F{e^{3 + }}\).          C. \(F{e^{2 + }},\,\,F{e^{3 + }},\,\,A{g^ + }\).          D. \(A{g^ + },\,\,F{e^{3 + }},\,\,F{e^{2 + }}\)

Câu 7. Ma túy đá hay còn gọi là hàng đá, chấm đá là tên gọi chỉ chung cho các loại ma túy tổng hợp, có chứa chất methamphetamine (meth). Những người thường xuyên sử dụng ma túy đá gây hậu quả là suy kiệt thể chất, hoang tưởng, thậm chí mất kiểm soát hành vi, gây hại cho người khác và xã hội, nặng hơn có thể mắc bệnh tâm thần. Khi oxi hóa hoàn toàn 0,5215 gam methamphetamine bằng CuO dư, dẫn sản phẩm cháy lần lượt qua bình (1) đựng H2SO4 đặc, bình (2) đựng Ba(OH)2 dư. Sau khi kết thúc thí nghiệm thấy khối lượng bình (1) tăng 0,4725 gam; ở bình (2) tạo thành 6,895 gam kết tủa và còn 39,2 ml khí (ở đktc) thoát ra. Biết công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất. Công thức phân tử của methamphetamine là

  A. . C9H15ON2                   B. C10H17N2                      C. C10H15N                       D. C3H5ON

Câu 8. Thực hiện các thí nghiệm sau:

(1) Đốt dây sắt trong khí clo.

(2) Đốt nóng hỗn hợp Fe và S (trong điều kiện không có oxi).

(3) Cho FeO vào dung dịch HNO3 loãng, dư.

(4) Cho Fe vào dung dịch Fe2(SO4)3.

(5) Cho Fe vào dung dịch H2SO4 loãng dư.

Số thí nghiệm tạo ra muối sắt(II) là

  A. 2                                     B. 1                                   C. 4                                   D. 3

Câu 9. Cho sơ đồ chuyển hóa (mỗi mũi tên ứng với một phản ứng):

\(Triolein \to X + NaOH \to Y + HCl \to Z\)

Tên của Z là

  A. axit oleic.                       B. axit axetic.                    C. axit stearic.                   D. axit panmitic.

Câu 10. Phát biểu nào dưới đây sai?

  A. Protein có phản ứng màu biure.

  B. Liên kết của nhóm CO với nhóm NH giữa hai đơn vị  - amino axit được gọi là liên kết peptit.

  C. Thủy phân hoàn toàn protein đơn giản thu được các  - amino axit.

  D. Tất cả các protein đều tan trong nước tạo thành dung dịch keo.

---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 11 đến câu 40 của đề thi số 5 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 5

1-A

2-A

3-B

4-D

5-B

6-C

7-C

8-D

9-C

10-D

11-B

12-A

13-C

14-C

15-A

16-A

17-C

18-D

19-A

20-A

21-C

22-B

23-C

24-D

25-C

26-D

27-C

28-A

29-D

30-C

31-D

32-C

33-A

34-B

35-C

36-C

37-B

38-B

39-A

40-B

 

Trên đây là một phần trích dẫn nội dung Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn Hóa học năm 2021 lần 1 có đáp án Trường THPT Phan Đăng Lưu. Để xem toàn bộ nội dung các em đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập.

Ngoài ra các em có thể tham khảo thêm một số tư liệu cùng chuyên mục tại đây:

Chúc các em học tốt!

 

YOMEDIA