OPTADS360
ATNETWORK
ADS_ZUNIA
YOMEDIA

Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn Hóa học năm 2021 lần 1 có đáp án Trường THPT Bà Rịa

01/04/2021 1.22 MB 141 lượt xem 0 tải về
Banner-Video
https://m.hoc247.net/docview/viewfile/1.1.114/web/?f=https://m.hoc247.net/tulieu/2021/20210401/10305055851_20210401_110321.pdf?r=2073
ADMICRO/
Banner-Video

Để giúp các em học sinh có thêm nhiều tài liệu ôn luyện kiến thức và kĩ năng giải bài tập chuẩn bị cho kì thi THPT QG sắp tới, HOC247 xin gửi đến Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn Hóa học năm 2021 lần 1 có đáp án Trường THPT Bà Rịa. Mời các em cùng tham khảo.

 

 
 

TRƯỜNG BÀ RỊA

ĐỀ THI THỬ THPT QG NĂM 2021

MÔN HÓA HỌC LẦN 1

THỜI GIAN 50 PHÚT

 

ĐỀ SỐ 1

Câu 1. Ở điều kiện thường, chất nào sau đây làm mất màu dung dịch Br2?

  A. Benzen.                          B. Etilen.                           C. Metan.                          D. Butan.

Câu 2. Chất nào sau đây là muối axit?

  A. KNO3.                           B. NaHSO4.                      C. NaCl.                            D. Na2SO4.

Câu 3. Cho vài giọt phenolphtalein vào dung dịch NH3 thì dung dịch chuyển thành

  A. màu vàng.                      B. màu cam.                      C. màu hồng.                    D. màu xanh.

Câu 4. Chất nào sau đây không tác dụng với dung dịch NaOH?

  A. FeCl2.                            B. CuSO4.                         C. MgCl2.                         D. KNO3.

Câu 5. Trùng hợp etilen thu được polime có tên gọi là

  A. polietilen.                       B. polistiren.                      C. polipropilen.                 D. poli(vinyl clorua).

Câu 6. Khi nhựa PVC cháy sinh ra nhiều khí độc, trong đó có khí X. Biết khí X tác dụng với dung dịch AgNO3, thu được kết tủa trắng. Công thức của khí X là

  A. C2H4.                             B. HCl.                              C. CO2.                             D. CH4.

Câu 7. Glucozơ là một loại monosaccarit có nhiều trong quả nho chín. Công thức phân tử của glucozơ là

  A. C2H4O2.                         B. .                                   C. C12H22O11.                   D. C6H12O6.

Câu 8. Ở nhiệt độ thường, kim loại Fe phản ứng được với dung dịch

  A. FeCl2.                            B. NaCl.                            C. MgCl2.                         D. CuCl2.

Câu 9. Kim loại nào sau đây có tính dẫn điện tốt nhất?

  A. Cu.                                 B. Ag.                               C. Au.                               D. Al.

Câu 10. Chất nào sau đây thuộc loại ancol no, đơn chức, mạch hở?

  A. HCHO.                          B. C2H4(OH)2.                  C. CH2=CH-CH2-OH.     D. C2H5OH.

Câu 11. Nguyên tố crom có số oxi hoá là +6 trong hợp chất nào sau đây?

  A. Cr(OH)3.                        B. Na2CrO4.                      C. Cr2O3.                          D. NaCrO2.

Câu 12. Kim loại Al không tan trong dung dịch

  A. HNO3 loãng.                  B. HCl đặc.                       C. NaOH đặc.                   D. HNO3 đặc, nguội.

Câu 13. Cho 31,4 gam hỗn hợp gồm glyxin và alanin phản ứng vừa đủ với 400 ml dung dịch NaOH 1M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được m gam muối khan. Giá trị của m là

  A. 40,6.                               B. 40,2.                             C. 42,5.                             D. 48,6.

Câu 14. Dẫn khí CO dư qua ống sứ đựng 8 gam bột CuO nung nóng, thu được hỗn hợp khí X. Cho toàn bộ X vào nước vôi trong dư, thu được m gam kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là

  A. 8.                                    B. 12.                                C. 10.                                D. 5.

Câu 15. Cho các phản ứng có phương trình hoá học sau:

(a) NaOH + HCl → NaCl + H2O

(b) Mg(OH)2 + H2SO4 → MgSO4 + 2H2O

(c) 3KOH + H3PO4 → K3PO4 + 3H2O

(d) Ba(OH)2 + 2NH4Cl → BaCl2 + 2NH3 + 2H2O

Số phản ứng có phương trình ion thu gọn: là

  A. 3.                                    B. 2.                                  C. 4.                                  D. 1.

Câu 16. Cho các dung dịch: glixerol, anbumin, saccarozơ, glucozơ. Số dung dịch phản ứng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm là

 A. 4.                                    B. 1.                                  C. 2.                                  D. 3.

Câu 17. Thực hiện thí nghiệm như hình vẽ bên. Kết thúc thí nghiệm, trong bình đựng dung dịch AgNO3 trong NH3 xuất hiện kết tủa màu vàng nhạt. Chất X là

  A. CaO.                              B. Al4C3.

  C. CaC2.                             D. Ca.

Câu 18. Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp gồm K và Na vào nước, thu được dung dịch X và V lít khí H2 (đktc). Trung hoà X cần 200 ml dung dịch H2SO4 0,1M. Giá trị của V là

  A. 0,112.                             B. 0,224.                           C. 0,448.                           D. 0,896.

Câu 19. Cho 1,8 gam fructozơ (C6H12O6) tác dụng hết với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được m gam Ag. Giá trị của m là

  A. 3,24.                               B. 1,08.                             C. 2,16.                             D. 4,32.

Câu 20. Thuỷ phân este X trong dung dịch NaOH, thu được CH3COONa và C2H5OH. Công thức cấu tạo của X là

  A. C2H5COOCH3.             B. C2H5COOC2H5.           C. CH3COOCH3.             D. CH3COOC2H5.

Câu 21. Cho 13,44 lít (đktc) hỗn hợp X gồm C2H2 và H2 qua bình đựng Ni (nung nóng), thu được hỗn hợp Y (chỉ chứa ba hiđrocacbon) có tỉ khối so với H2 là 14,4. Biết Y phản ứng tối đa với a mol Br2 trong dung dịch. Giá trị của a là

  A. 0,25.                               B. 0,20.                             C. 0,10.                             D. 0,15.

Câu 22. Cho các sơ đồ phản ứng theo đúng tỉ lệ mol:

(a) \(X + 2NaOH \to {X_1} + 2{X_2}\)

(b) \({X_1} + {H_2}S{O_4} \to {X_3} + N{a_2}S{O_4}\)

(c) \(n{X_3} + n{X_4} \to poli(etylen\,\,t{\text{er}}ephtalat) + 2n{H_2}O\)

(d) \({X_2} + {O_2} \to {X_5} + {H_2}O\)

(e) \({X_4} + 2{X_5} \rightleftarrows {X_6} + 2{H_2}O\)

Cho biết: X là este có công thức phân tử C12H14O4; X1, X2, X3, X4, X5, X6 là các hợp chất hữu cơ khác nhau. Phân tử khối của X6 là

  A. 146.                                B. 104.                              C. 148.                              D. 132.

Câu 23. Thuỷ phân hoàn toàn 1 mol peptit mạch hở X, thu được 2 mol Gly, 2 mol Ala và 1 mol Val. Mặt khác, thuỷ phân không hoàn toàn X, thu được hỗn hợp các amino axit và các peptit (trong đó có Gly-Ala-Val). Số công thức cấu tạo phù hợp với tính chất của X là

  A. 5.                                    B. 4.                                  C. 3.                                  D. 6.

Câu 24. Hỗn hợp X gồm axit panmitic, axit stearic và triglixerit Y. Đốt cháy hoàn toàn m gam X thu được 1,56 mol CO2 và 1,52 mol H2O. Mặt khác, m gam X tác dụng vừa đủ với 0,09 mol NaOH trong dung dịch, thu được glixerol và dung dịch chỉ chứa a gam hỗn hợp muối natri panmitat, natri stearat. Giá trị của a là

  A. 25,86.                             B. 26,40.                           C. 27,70.                           D. 27,30.

Câu 25. Hấp thụ hoàn toàn 3,36 lít CO2 (đktc) vào dung dịch chứa a mol NaOH và b mol Na2CO3, thu được dung dịch X. Chia X thành hai phần bằng nhau. Cho từ từ phần một vào 120 ml dung dịch HCl 1M, thu được 2,016 lít CO2 (đktc). Cho phần hai phản ứng hết với dung dịch Ba(OH)2 dư, thu được 29,55 gam kết tủa. Tỉ lệ a:b tương ứng là

  A. 2:5.                                 B. 2:3.                               C. 2:1.                               D. 1:2.

Câu 26. Cho các chất: Fe, CrO3, Fe(NO3)2, FeSO4, Cr(OH)3, Na2Cr2O7. Số chất phản ứng được với dung dịch NaOH là

  A. 3.                                    B. 6.                                  C. 4.                                  D. 5.

Câu 27. Thực hiện các thí nghiệm sau:

(a) Cho dung dịch HCl vào dung dịch Fe(NO3)2.

(b) Cho FeS vào dung dịch HCl.

(c) Cho Al vào dung dịch NaOH.

(d) Cho dung dịch AgNO3 vào dung dịch FeCl3.

(e) Cho dung dịch NaOH vào dung dịch NaHCO3.

(g) Cho kim loại Cu vào dung dịch FeCl3.

Số thí nghiệm có xảy ra phản ứng là

  A. 5.                                    B. 4.                                  C. 6.                                  D. 3.

Câu 28. Cho các phát biểu sau:

(a) Đipeptit Gly-Ala có phản ứng màu biure.

(b) Dung dịch axit glutamic đổi màu quỳ tím thành xanh.

(c) Metyl fomat và glucozơ có cùng công thức đơn giản nhất.

(d) Metylamin có lực bazơ mạnh hơn ammoniac.

(e) Saccarozơ có phản ứng thuỷ phân trong môi trường axit.

(g) Metyl metacrylat làm mất màu dung dịch brom.

Số phát biểu đúng là

  A. 6.                                    B. 4.                                  C. 5.                                  D. 3.

Câu 29. Tiến hành các thí nghiệm sau:

(a) Điện phân MgCl2 nóng chảy.

(b) Cho dung dịch Fe(NO3)2 vào dung dịch AgNO3 dư.

(c) Nhiệt phân hoàn toàn CaCO3.

(d) Cho kim loại Na vào dung dịch CuSO4 dư.

(e) Dẫn khí H2 dư đi qua bột CuO nung nóng.

Sau khi các phản ứng kết thúc, số thí nghiệm thu được kim loại là

  A. 3.                                    B. 4.                                  C. 1.                                  D. 2.

Câu 30. Cho sơ đồ phản ứng sau:

\({X_1} \to {X_2} + C{O_2}\, + {H_2}O \to {X_3} \to {X_4} \to {X_3} \to {X_5}\)

Biết X1, X2, X3, X4, X5 là các chất khác nhau của nguyên tố nhôm. Các chất X1 và X5 lần lượt là

  A. AlCl3 và Al2O3.             B. Al(NO3)3 và Al.            C. Al2O3 và Al.                 D. Al2(SO4)3 và Al2O3.

Câu 31. Kết quả thí nghiệm của các chất X, Y, Z với các thuốc thử được ghi ở bảng sau:

Chất

Thuốc thử

Hiện tượng

X

Quỳ tím

Quỳ tím chuyển màu xanh

Y

Dung dịch AgNO3 trong NH3

Tạo kết tủa Ag

Z

Nước brom

Tạo kết tủa trắng

 

Các chất X, Y, Z lần lượt là:

  A. Anilin, glucozơ, etylamin.                                       B. Etylamin, glucozơ, anilin.

  C. Etylamin, anilin, glucozơ.                                       D. Glucozơ, etylamin, anilin.

Câu 32. Nhỏ từ từ đến dư dung dịch Ba(OH)2 vào dung dịch gồm Al2(SO4)3 và AlCl3. Sự phụ thuộc của khối lượng kết tủa (y gam) vào số mol Ba(OH)2 (x mol) được biểu diễn bằng đồ thị bên, khối lượng kết tủa cực đại là m gam. Giá trị của m là

A. 10,11.                              B. 6,99.                            

C. 11,67.                              D. 8,55.

Câu 33. Cho 4,32 gam hỗn hợp X gồm Mg và Fe tác dụng với V lít (đktc) hỗn hợp khí Y gồm Cl2 và O2 (có tỉ khối so với H2 bằng 32,25), thu được hỗn hợp rắn Z. Cho Z vào dung dịch HCl, thu được 1,12 gam một kim loại không tan, dung dịch T và 0,224 lít khí H2 (đktc). Cho T vào dung dịch AgNO3 dư, thu được 27,28 gam kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của V là

  A. 1,536.                             B. 1,680.                           C. 1,344.                           D. 2,016.

Câu 34. Hỗn hợp E gồm bốn este đều có công thức C8H8O2 và có vòng benzene. Cho 16,32 gam E tác dụng tối đa với V ml dung dịch NaOH 1M (đung nóng), thu được hỗn hợp X gồm các ancol và 18,78 gam hỗn hợp muối. Cho toàn bộ X vào bình đựng kim loại Na dư, sau khi phản ứng kết thúc khối lượng chất rắn trong bình tăng 3,83 gam so với ban đầu. Giá trị của V là

  A. 190.                                B. 100.                              C. 120.                              D. 240.

Câu 35. Hỗn hợp E gồm: X, Y là hai axit đồng đẳng kế tiếp; Z, T là hai este (đều hai chức, mạch hở; Y và Z là đồng phân của nhau; ). Đốt cháy hoàn toàn 12,84 gam E cần vừa đủ 0,37 mol O2, thu được CO2 và H2O. Mặt khác, cho 12,84 gam E phản ứng vừa đủ với 220 ml dung dịch NaOH 1M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được hỗn hợp muối khan G của các axit cacboxylic và 2,8 gam hỗn hợp ba ancol có cùng số mol. Khối lượng muối của axit có phân tử khối lớn nhất trong G là

  A. 6,48 gam.                       B. 4,86 gam.                      C. 2,68 gam.                     D. 3,24 gam.

Câu 36. Hỗn hợp E gồm chất X ( , là muối của axit cacboxylic hai chức) và chất Y ( , là muối của axit cacboxylic đơn chức). Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol E cần vừa đủ 0,26 mol O2, thu được N2, CO2 và 0,4 mol H2O. Mặt khác, cho 0,1 mol E tác dụng hết với dung dịch NaOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được hỗn hợp hai chất khí đều làm xanh quỳ tím ẩm và a gam hỗn hợp hai muối khan. Giá trị của a là

  A. 9,44.                               B. 11,32.                           C. 10,76.                           D. 11,60.

Câu 37. Điện phân dung dịch X gồm CuSO4 và KCl với điện cực trơ, màng ngăn xốp, cường độ dòng điện không đổi . Sau 4825 giây, thu được dung dịch Y (vẫn còn màu xanh) và 0,04 mol hỗn hợp khí ở anot. Biết Y tác dụng tối đa với 0,06 mol KOH trong dung dịch. Mặt khác, nếu điện phân X trong thời gian t giây thì thu được 0,09 mol hỗn hợp khí ở hai điện cực. Giả thiết hiệu suất điện phân là 100%, các khí sinh ra không tan trong nước và nước không bay hơi trong quá trình điện phân. Giá trị của t là

  A. 5790.                              B. 8685.                            C. 9650.                            D. 6755.

Câu 38. Hoà tan hết 31,36 gam hỗn hợp rắn X gồm Mg, Fe, Fe3O4 và FeCO3 vào dung dịch chứa H2SO4 và NaNO3, thu được 4,48 lít (đktc) hỗn hợp khí Y (gồm CO2, NO, N2, H2) có khối lượng 5,14 gam và dung dịch Z chỉ chứa các muối trung hoà. Dung dịch Z phản ứng tối đa với 1,285 mol NaOH, thu được 46,54 gam kết tủa, dung dịch T và 0,56 lít khí (đktc). Nếu cho Z tác dụng với dung dịch BaCl2 dư thì thu được 166,595 gam kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Phần trăm khối lượng Fe3O4 trong X là

  A. 29,59%.                         B. 36,99%.                        C. 44,39%.                        D. 14,80%.

Câu 39. Cho X, Y, Z là ba peptit mạch hở (có số nguyên tử cacbon trong phân tử tương ứng là 5, 7, 11); T là este no, đơn chức, mạch hở. Chia 268,32 gam hỗn hợp E gồm X, Y, Z, T thành hai phần bằng nhau. Đốt cháy hoàn toàn phần một cần vừa đủ 7,17 mol O2. Thuỷ phân hoàn toàn phần hai bằng dung dịch NaOH vừa đủ, thu được ancol etylic và hỗn hợp G (gồm bốn muối của Gly, Ala, Val và axit cacboxylic). Đốt cháy hoàn toàn G, thu được Na2CO3, N2, 2,58 mol CO2 và 2,8 mol H2O. Phần trăm khối lượng của Y trong E là

  A. 18,90%.                         B. 2,17%.                          C. 1,30%.                          D. 3,26%.

Câu 40. Hỗn hợp X gồm Al, Ba, Na và K. Hoà tan hoàn toàn m gam X vào nước dư, thu được dung dịch Y và 0,0405 mol khí H2. Cho từ từ đến hết dung dịch chứa 0,018 mol H2SO4 và 0,03 mol HCl vào Y, thu được 1,089 gam hỗn hợp kết tủa và dung dịch Z chỉ chứa 3,335 gam hỗn hợp các muối clorua và muối sunfat trung hoà. Phần trăm khối lượng của kim loại Ba trong X là

  A. 42,33%.                         B. 37,78%.                        C. 29,87%.                        D. 33,12%.

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 1

1-B

2-B

3-C

4-D

5-A

6-B

7-D

8-D

9-B

10-D

11-B

12-D

13-B

14-C

15-D

16-A

17-C

18-C

19-C

20-D

21-D

22-A

23-D

24-A

25-B

26-D

27-C

28-B

29-A

30-A

31-B

32-A

33-C

34-A

35-A

36-C

37-B

38-C

39-C

40-C

 

ĐỀ SỐ 2

Câu 1. Ở điều kiện thường, crom tác dụng với phi kim nào sau đây?

  A. Flo.                                B. Lưu huỳnh.                   C. Photpho.                       D. Nitơ.

Câu 2. Vào mùa lũ, để có nước sử dụng, dân cư ở một số vùng thường sử dụng chất X (có công thức K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O) để làm trong nước. Chất X được gọi là

  A. Phèn chua.                     B. Vôi sống.                      C. Thạch cao.                    D. Muối ăn.

Câu 3. Công thức hóa học của sắt (III) sunfat là

  A. FeCl2.                            B. Fe(OH)3.                      C. FeSO4.                         D. Fe2O3.

Câu 4. Tơ nào sau đây thuộc loại tơ tổng hợp?

  A. Tơ tằm.                          B. Tơ visco.                       C. Tơ xenlulozơ axetat.    D. Tơ nilon-6,6.

Câu 5. Kim loại nào sau đây điều chế được bằng phương pháp nhiệt luyện với chất khử là H2?

  A. K.                                   B. Na.                                C. Fe.                                D. Ca.

Câu 6. Đun nước cứng lâu ngày trong ấm nước xuất hiện một lớp cặn. Thành phần chính của lớp cặn đó là

  A. CaCl2.                            B. CaCO3.                         C. Na2CO3.                       D. CaO.

Câu 7. Chất nào sau đây thuộc loại monosaccarit?

  A. Saccarozo.                     B. Xenlulozo.                    C. Glucozo.                       D. Tinh bột.

Câu 8. Trong phòng thí nghiệm, kim loại Na được bảo quản bằng cách ngâm trong chất lỏng nào sau đây?

  A. Nước.                            B. Dầu hỏa.                       C. Giấm ăn.                       D. Ancol etylic.

Câu 9. Axut amino axetic (NH2-CH2-COOH) tác dụng được với dung dịch nào sau đây?

  A. NaNO3.                         B. NaCl.                            C. HCl.                             D. Na2SO4.

Câu 10. Chất nào sau đây có tính lưỡng tính?

  A. Na2CO3.                        B. Al(OH)3.                      C. AlCl3.                           D. NaNO3.

Câu 11. Kim loại nào sau đây có tính khử yếu nhất?

  A. Ag.                                 B. Na.                                C. Al.                                D. Fe.

Câu 12. Công thức axit stearic là

  A. C2H5COOH.                 B. CH3COOH.                  C. C17H35COOH.             D. HCOOH.

Câu 13. Este nào sau đây tác dụng với NaOH thu được ancol etylic?

  A. CH3COOC2H5.             B. CH3COOC3H7.            C. C2H5COOCH3.            D. HCOOCH3.

Câu 14. Thí nghiệm nào sau đây chỉ xảy ra ăn mòn hóa học?

  A. Nhúng thanh Zn vào dung dịch CuSO4.

  B. Nhúng thanh Fe vào dung dịch CuSO4 và H2SO4 loãng.

  C. Nhúng thanh Cu vào dùng dịch Fe(SO4)3.

  D. Nhúng thanh Cu vào dung dịch AgNO3.

Câu 15. Hòa tan hoàn toàn 2,8 gam Fe trong dung dịch HCl dư, thu được V lít khí H2 (đktc). Giá trị của V là

  A. 3,36.                               B. 1,12.                             C. 6,72.                             D. 4,48.

---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 16 đến câu 40 của đề thi số 2 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 2

1-A

2-A

3-C

4-D

5-C

6-B

7-C

8-B

9-C

10-B

11-A

12-C

13-A

14-C

15-B

16-C

17-D

18-B

19-A

20-C

21-A

22-D

23-A

24-D

25-A

26-B

27-B

28-D

29-D

30-B

31-B

32-D

33-B

34-A

35-C

36-C

37-B

38-D

39-A

40-D

 

ĐỀ SỐ 3

Câu 1. Chất nào sau đây có tính lưỡng tính?

  A. Al.                                  B. Fe(OH)2.                      C. NaHCO3.                     D. KOH.

Câu 2. Al2O3 không tan được trong dung dịch chứa chất nào sau đây?

  A. HCl.                               B. NaCl.                            C. Ba(OH)2.                      D. HNO3.

Câu 3. Kim loại nào sau đây là kim loại kiềm thổ?

  A. Fe.                                  B. Mg.                               C. Al.                                D. K.

Câu 4. Polime nào sau đây được tổng hợp bằng phản ứng trùng ngưng?

  A. Poli(metyl metacrylat).  B. Poli(hexametylen ađipamit).                                 

  C. Poli(vinyl clorua).                                                    D. Polibutađien.

Câu 5. Cho dãy các chất: tinh bột, xenlulơz, glucozơ, fructozơ, saccarozơ. Số chất trong dãy thuộc loại polisaccarit là

  A. 4.                                    B. 1.                                  C. 2.                                  D. 3.

Câu 6. Dãy gồm các kim loại có thể điều chế được bằng phương pháp nhiệt luyện là:

  A. Fe, Cu, Pb.                     B. Fe, Cu, Ba.                   C. Na, Fe, Cu.                   D. Ca, Al, Fe.

Câu 7. Dung dịch chất X làm quỳ tím chuyển thành màu hồng. Chất X có thể là

  A. \(C{H_3} - CH\left( {N{H_2}} \right) - COOH.\)                                    B. \({H_2}N - {\left[ {C{H_2}} \right]_4} - CH\left( {N{H_2}} \right) - COOH.\)  

  C. \({\left( {C{H_3}} \right)_2}CH - CH\left( {N{H_2}} \right) - COOH.\)                         D.  \(HOOC - {\left[ {C{H_2}} \right]_2} - CH\left( {N{H_2}} \right) - COOH.\)

Câu 8. Dung dịch của chất X làm quỳ tím hóa đỏ, dung dịch của chất Y làm quỳ tím hóa xanh. Trộn lẫn dung dịch của hai chất lại thì xuất hiện kết tủa. X và Y có thể lần lượt là

  A. H2SO4 và Ba(OH)2.       B. H2SO4 và NaOH.         C. NaHSO4 và BaCl2.       D. HCl và Na2CO3.

Câu 9. Khi X được dùng nhiều trong ngành sản xuất nước giải khát và bia rượu. Tuy nhiên, việc gia tăng nồng độ khí X trong không khí là một trong những nguyên nhân làm trái đất nóng lên. Khí X là

  A. N2.                                 B. O2.                                C. H2.                                D. CO2.

Câu 10. Ety axetat chủ yếu được dùng làm dung môi cho các phản ứng hóa học, cũng như để thực hiện công việc chiết các hóa chất khác. Công thức hóa học của etyl axetat là

  A. C2H5COOC2H5.            B. CH3COOC2H5.            C. C2H5COOCH3.            D. HCOOC2H5.

---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 11 đến câu 40 của đề thi số 3 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 3

1-C

2-B

3-B

4-B

5-C

6-A

7-D

8-A

9-D

10-B

11-A

12-D

13-D

14-D

15-B

16-D

17-A

18-C

19-B

20-A

21-D

22-C

23-C

24-C

25-C

26-A

27-C

28-C

29-B

30-B

31-B

32-D

33-A

34-A

35-D

36-A

37-A

38-A

39-C

40-D

 

ĐỀ SỐ 4

Câu 1. Chất nào sau đây là xút ăn da?

  A. NaNO3.                         B. NaHCO3.                     C. Na2CO3.                       D. NaOH.

Câu 2. Hợp chất hữu cơ chắc chắn có chứa nguyên tố

  A. oxi.                                 B. cacbon.                         C. lưu huỳnh.                    D. hiđro.

Câu 3. Protein tham gia phản ứng màu biure tạo sản phẩm có màu

  A. vàng.                              B. đỏ.                                C. trắng.                            D. tím.

Câu 4. Oxit nào sau đây là oxit axit?

  A. CrO.                               B. CrO3.                            C. FeO.                             D. Cr2O3.

Câu 5. Ion nào có tính oxi hóa mạnh nhất trong các ion sau đây?

  A. Na+                                B. Ca2+                              C. Ag+                             D.  Cu2+

Câu 6. Tơ nào sau đây thuộc loại tơ poliamit?

  A. Tơ visco.                        B. Tơ nilon-6.                    C. Tơ lapsan.                     D. Tơ nitron.

Câu 7. Chất điện li mạnh là

  A. C6H12O6.                       B. NaCl.                            C. H2O.                             D. HF.

Câu 8. Phân đạm chứa nguyên tố dinh dưỡng

  A. kali.                                B. nitơ.                              C. canxi.                            D. photpho.

Câu 9. Khi bị ốm, mất sức, nhiều người bệnh thường được truyền dịch đường để bổ sung nhanh năng lượng. Chất trong dịch truyền có tác dụng trên là

  A. glucozơ.                         B. fructozơ.                       C. saccarozơ.                    D. mantozơ.

Câu 10. Dung dịch nào sau đây hòa tan được Al2O3?

  A. HCl.                               B. KNO3.                          C. MgCl2.                         D. NaCl.

---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 11 đến câu 40 của đề thi số 4 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 4

1-D

2-B

3-D

4-B

5-C

6-B

7-B

8-B

9-A

10-A

11-D

12-C

13-D

14-C

15-D

16-B

17-D

18-B

19-A

20-B

21-C

22-C

23-B

24-D

25-C

26-D

27-C

28-A

29-B

30-D

31-B

32-C

33-D

34-D

35-B

36-B

37-C

38-B

39-D

40-A

 

ĐỀ SỐ 5

Câu 1. Kim loại dẫn điện tốt nhất là

  A. Cu.                                 B. Al.                                C. Fe.                                D. Ag.

Câu 2. Công thức phân tử của sắt (III) clorua là

  A. Fe2(SO4)3.                     B. FeSO4.                          C. Fe­Cl2.                           D. FeCl3.

Câu 3. Xà phòng hóa chất nào sau đây thu được glixerol?

  A. Tristearin.                       B. Benzyl axetat.              C. Metyl axetat.                D. Metyl fomat.

Câu 4. Chất có tính lưỡng tính là

  A. Na2CO3.                        B. NaNO3.                        C. Al2O3.                          D. AlCl3.

Câu 5. Số oxi hóa của crom trong hợp chất K2CrO4 là

  A. +3                                B. +6                               C.  +2                              D.  +4

Câu 6. Trong các chất sau, chất gây ô nhiễm môi trường không khí có nguồn gốc từ khí thải sinh hoạt là

  A. H2.                                 B. N2.                                C. CO.                              D. O3.

Câu 7. Trước những năm 50 của thế kỉ XX, công nghiệp hữu cơ dựa trên nguyên liệu chính là axetilen. Ngày nay, nhờ sự phát triển vượt bậc của công nghiệp khai thác và chế biến dầu mỏ, etilen trở thành nguyên liệu rẻ tiền và tiện lợi hơn so với axetilen. Công thức phân tử của etilen là

  A. C2H2.                             B. C2H4.                            C. C2H6.                           D. CH4.

Câu 8. Chất bị thủy phân trong môi trường axit  là

  A. axit fomic.                     B. saccarozơ.                     C. glucozơ.                       D. anđehit axetic.

Câu 9. Polime được điều chế bằng phản ứng trùng hợp là

  A. tơ nilon-6,6.                   B. tơ olon.                         C. tơ lapsan.                      D. tơ visco.

Câu 10. Hơi thủy ngân rất độc, bởi vậy khi làm vỡ nhiệt kế thủy ngân thì chất bột được dùng để rắc lên thủy ngân rồi gom lại là

  A. vôi sống.                        B. cát.                                C. muối ăn.                       D. lưu huỳnh.

---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 11 đến câu 40 của đề thi số 5 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 5

1-D

2-D

3-A

4-C

5-B

6-C

7-B

8-B

9-B

10-D

11-A

12-D

13-A

14-A

15-B

16-D

17-A

18-A

19-A

20-C

21-A

22-C

23-A

24-B

25-C

26-D

27-D

28-A

29-C

30-B

31-D

32-B

33-A

34-D

35-A

36-D

37-B

38-A

39-A

40-A

 

Trên đây là một phần trích dẫn nội dung Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn Hóa học năm 2021 lần 1 có đáp án Trường THPT Bà Rịa. Để xem toàn bộ nội dung các em đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập.

Ngoài ra các em có thể tham khảo thêm một số tư liệu cùng chuyên mục tại đây:

Chúc các em học tốt!

VIDEO
YOMEDIA
Trắc nghiệm hay với App HOC247
YOMEDIA
NONE
OFF