OPTADS360
ATNETWORK
ADS_ZUNIA
YOMEDIA

Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn Hóa học năm 2021 có đáp án Trường THPT Lương Văn Can

06/04/2021 1.19 MB 221 lượt xem 0 tải về
Banner-Video
https://m.hoc247.net/docview/viewfile/1.1.114/web/?f=https://m.hoc247.net/tulieu/2021/20210406/151741964571_20210406_084104.pdf?r=2191
ADMICRO/
Banner-Video

Nhằm giúp các em có thêm đề thi tham khảo, chuẩn bị thật tốt cho kì thi sắp đến. Hoc247 đã biên soạn Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn Hóa học năm 2021, đề thi gồm tuyển tập các câu hỏi trắc nghiệm được chọn lọc từ đề thi của Trường THPT Lương Văn Can sẽ giúp các em làm quen với cấu trúc với đề thi. Đồng thời, kèm với mỗi đề thi đều có đáp án và gợi ý giải giúp các em vừa luyện tập vừa đối chiếu kết quả.

 

 
 

TRƯỜNG THPT LƯƠNG VĂN CAN

ĐỀ THI THỦ THPT QG NAM 2021

MÔN HÓA HỌC

Thời gian 50 phút

 

ĐỀ SỐ 1

Câu 1. Dãy các kim loại đều có thể được điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch muối của chúng là:

  A. Fe, Cu, Ag                     B. Mg, Zn, Cu                   C. Al, Fe, Cr                     D. Ba, Ag, Au

Câu 2. Khi đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp E chứa ancol no, đơn chức, mạch hở thu được V lít khí CO2 (ở đktc) và a gam H2O. Biểu thức liên hệ giữa m,a và V là:

  A. m=2a – V.22,4               B. m=2a – V.11,2             C. m=a + V.5,6                 D. m=a – V.5,6

Câu 3. Thuốc thử được dùng để phân biệt Gly–Ala–Gly với Gly–Ala  là

  A. dung dịch NaOH           B. dung dịch NaCl            C. Cu(OH)2/NaOH           D. dung dịch HCl

Câu 4. Cho 3,68 gam hỗn hợp gồm Al và Zn có tác dụng với một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 10%, thu được 2,24 lít khí H2 (ở đktc). Khối lượng dung dịch thu được sau phản ứng là

  A. 101,68 gam                    B. 88,20 gam                     C. 101,48 gam                  D. 97,80 gam

Câu 5. Dãy gồm các chất đều tác dụng được với dung dịch HCl loãng là:

  A. KNO3, CaCO3, Fe(OH)3                                         B. FeS, BaSO4, KOH

  C. AgNO3, (NH4)2CO3, CuS                                       D. Mg(HCO3)2, HCOONa, CuO

Câu 6. Hiđrocacbon X không làm mất màu dung dịch brom ở nhiệt độ thường. Tên gọi của X là

  A. bezen                             B. isopren                          C. stiren                            D. etilen

Câu 7. Cho 0,448 lít khí CO2 (ở đktc) hấp thụ hết vào 100ml dung dịch chứa hỗn hợp NaOH 0,06M và Ba(OH)2 0,12M, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là

  A. 1,182                              B. 3,940                            C. 1,970                            D. 2,364

Câu 8. Hợp chất hữu cơ X tác dụng được với dòng điện NaOH và dòng điện brom nhưng không tác dụng với dung dịch NaHCO3. Tên gọi của X là

  A. anilin                              B. phenol                           C. axit acrylic                    D. metyl axetat

Câu 9. Cho các hợp kim sau: Cu–Fe (I); Zn–Fe (II); Fe–C (III); Sn–Fe (IV). Khi tiếp xúc với dung dịch chất điện li thì các hợp kim mà trong đó Fe đều bị ăn mòn trước là:

  A. I, II và IV                      B. I, II và III                     C. I, III và IV                    D. II, III và IV

Câu 10. Cho 10 gam amin đơn chức X phản ứng hoàn toàn với HCl (dư), thu được 15 gam muối. Số đồng phân cấu tạo của X là

  A. 4                                     B. 8                                   C. 5                                   D. 7

Câu 11. Cho 0,25 mol một anđehit mạch hở X phản ứng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 54 gam Ag. Mặt khác, khi cho X phản ứng với H2 dư (xúc tác Ni, t0) thì 0,125 mol X phản ứng hết với 0,25 mol H2. Chất X có công thức ứng với công thức chung là

  A. C2nH2n(CHO)2 .                                           B. C2nH2n+1CHO .

  C. C2nH2n–1CHO .                                            D. C2nH2n–3CHO .

Câu 12. Trường hợp nào sau đây không xảy ra phản ứng hóa học?

  A. Sục khí Cl2 vào dung dịch FeCl2                             B. Sục khí H2S vào dung dịch CuCl2

  C. Sục khí H2S vào dung dịch FeCl2                           D. Cho Fe vào dung dịch H2SO4 loãng, nguội

Câu 13. Xà phòng hóa hoàn toàn 66,6 gam hỗn hợp hai este HCOOC2H5 và CH3COOCH3 bằng dung dịch NaOH, thu được hỗn hợp X gồm hai ancol. Đun nóng hỗn hợp X với H2SO4 đặc ở 1400C, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam nước. Giá trị của m là

  A. 4,05                                B. 8,10                              C. 18,00                            D. 16,20

Câu 14. Để khử ion Fe3+ trong dung dịch thành ion Fe2+ có thể dùng một lượng dư

  A. kim loại Mg                   B. kim loại Cu                  C. kim loại Ba                  D. kim loại Ag

Câu 15. Phản ứng hóa học xảy ra trong trường hợp nào dưới đây không thuộc loại phản ứng nhiệt nhôm?

  A. Al tác dụng với Fe3O4 nung nóng                           B. Al tác dụng với CuO nung nóng

  C. Al tác dụng với Fe2O3 nung nóng                           D. Al tác dụng với axit H2SO4 đặc, nóng

Câu 16. Trong công nghiệp, natri hiđroxit được sản xuất bằng phương pháp

  A. điện phân dd NaCl, không có màng ngăn điện cực

  B. điện phân dd NaNO3, không có màng ngăn điện cực

  C. điện phân dd NaCl, có màng ngăn điện cực

  D. điện phân NaCl nóng chảy

Câu 17. Cho một mẫu hợp kim Na–Ba tác dụng với nước (dư), thu được dung dịch X và 3,36 lít H2 (ở đktc). Thể tích dung dịch axit H2SO4 2M cần dùng để trung hòa dung dịch X là

  A. 150ml                             B. 75ml                             C. 60ml                             D. 30ml

Câu 18. Polivinyl axetat (hoặc poli(vinyl axetat)) là polime được điều chế bằng phản ứng trùng hợp

  A. C2H5COO–CH=CH2                                               B. CH2=CH–COO– C2H5

  C. CH3COO–CH= CH2                                               D. CH2=CH–COO– CH3

Câu 19. Cho các hợp chất hữu cơ: C2H2; C2H4; CH2O; CH2O2 (mạch hở); C3H4O2 (mạch hở, đơn chức). Biết C3H4O2 không làm chuyển màu quỳ tím ẩm. Số chất tác dụng được với dung dịch AgNO3 trong NH3 tạo ra kết tủa là

  A. 3                                     B. 4                                   C. 5                                   D. 2

Câu 20. Cacbohiđrat nhất thiết phải chứa nhóm chức của

  A. ancol                              B. este                               C. amin                             D. an đehit

Câu 21. Phát biểu nào sau đây đúng?

  A. Phân lân cung cấp nitơ hóa hợp cho cây dưới dạng ion nitrat (NO3–) và ion amoni (NH4+)

  B. Amophot là hỗn hợp các muối (NH4)2HPO4 và KNO3

  C. Phân hỗn hợp chứa nitơ, photpho, kali được gọi chung là phân NPK

  D. Phân urê có công thức là (NH4)2CO3

Câu 22. Dãy gồm các chất và thuốc đều có thể gây nghiện cho con người là

  A. cocain, seduxen, cafein B. heroin, seduxen, erythromixin

  C. ampixilin, erythromixin, cafein                               D. penixilin, paradol, cocain

Câu 23. Dãy gồm các dung dịch đều tham gia phản ứng tráng bạc là:

  A. Glucozơ, mantozơ, axit fomic, anđehit axetic

  B. Fructozơ, mantozơ, glixerol, anđehit axetic

  C. Glucozơ, glixerol, mantozơ, axit fomic

  D. Glucozơ, fructozơ, mantozơ, saccarozơ

Câu 24. Chất hữu cơ X có công thức phân tử C5H8O2. Cho 5 gam X tác dụng vừa hết với dung dịch NaOH thu được một hợp chất hữu cơ không làm mất màu nước brom và 3,4 gam một muối. Công thức của X là

  A. HCOOC(CH3)=CHCH3 B. CH3COOC(CH3)=CH2

  C. HCOOCH2CH=CHCH3 D. HCOOCH=CHCH2CH3

Câu 25. Có 5 dung dịch đựng riêng biệt trong năm ống nghiệm: (NH4)2SO4, FeCl2, Cr(NO3)3, K2CO3, Al(NO3)3. Cho dung dịch Ba(OH)2 đến dư vào năm dung dịch trên. Sau phản ứng kết thúc, số ống nghiệm có kết tủa là

  A. 4                                     B. 2                                   C. 5                                   D. 2

Câu 26. Hòa tan hoàn toàn 14,6 gam hỗn hợp X gồm Al và Sn bằng dung dịch HCl (dư), thu được 5,6 lít khí H2 (ở đktc). Thể tích khí O2 (ở đktc) cần để phản ứng hoàn toàn với 14,6 gam hỗn hợp X là

  A. 2,80 lít                           B. 1,68 lít                          C. 4,48 lít                          D. 3,92 lít

Câu 27. Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol một ancol X no, mạch hở cần vừa đủ 17,92 lít khí O2 (ở đktc). Mặt khác, nếu cho 0,1 mol X tác dụng vừa đủ với m gam Cu(OH)2 thì tạo thành dung dịch có màu xanh lam. Giá trị của m và tên gọi của X tương ứng là

  A. 9,8 và propan–1,2–điol                                            B. 4,9 và propan–1,2–điol

  C. 4,9 và propan–1,3–điol                                            D. 4,9 và glixerol

Câu 28. Cho hỗn hợp X gồm hai axit cacboxylic no, mạch không phân nhánh. Đốt cháy hoàn toàn 0,3 mol hỗn hợp X, thu được 11,2 lít khí CO2 (ở đktc). Nếu trung hòa 0,3 mol X thì cần dùng 500ml dung dịch NaOH 1M. Hai axit đó là:

  A. HCOOH, HOOC–COOH                                       B. HCOOH, HOOC–CH2–COOH

  C. HCOOH, C2H5COOH                                            D. HCOOH, CH3COOH

Câu 29. Xà phòng hóa một hợp chất có công thức phân tử C10H14O6 trong dung dịch NaOH (dư), thu được glixerol và hỗn hợp gồm ba muối (không có đồng phân hình học). Công thức của ba muối đó là:

  A. CH2=CH–COONa, CH3–CH2–COONa và HCOONa                                     

  B. HCOONa, CH C–COONa và CH3–CH2–COONa

  C. CH2=CH–COONa, HCOONa và  CH C–COONa

  D. CH3–COONa, HCOONa và CH3–CH=CH–COONa

Câu 30. Cho hình vẽ điều chế khí Y từ chất rắn X. Phương trình phản ứng nào sau đây là đúng:

  A. \({\text{KCl}}{{\text{O}}_3} \to {\text{KCl  +  }}\frac{3}{2}{{\text{O}}_{\text{2}}}\) 

  B. \({\text{2HCl  + N}}{{\text{a}}_2}{\text{S}}{{\text{O}}_{\text{3}}} \to {\text{2NaCl + S}}{{\text{O}}_2} + {{\text{H}}_2}{\text{O}}\) 

  C. \({\text{Cu(N}}{{\text{O}}_3}{{\text{)}}_2} \to {\text{CuO + N}}{{\text{O}}_2}{\text{ + }}\frac{1}{2}{{\text{O}}_2}\) 

  D.  \({\text{CaS}}{{\text{O}}_3} \to {\text{CaO + S}}{{\text{O}}_2}\)

Câu 31. Poli(metyl metacrylat) và nilon–6 được tạo thành từ các monome tương ứng là

  A. CH2=CH–COOCH3 và \({{\text{H}}_{\text{2}}}{\text{N - }}{\left[ {{\text{C}}{{\text{H}}_{\text{2}}}} \right]_{\text{6}}}{\text{ - COOH}}\)

  B. CH2=C(CH3)–COOCH3 và \({{\text{H}}_{\text{2}}}{\text{N - }}{\left[ {{\text{C}}{{\text{H}}_{\text{2}}}} \right]_{\text{6}}}{\text{ - COOH}}\)

  C. CH3–COO–CH=CH2 và \({{\text{H}}_{\text{2}}}{\text{N - }}{\left[ {{\text{C}}{{\text{H}}_{\text{2}}}} \right]_{\text{5}}}{\text{ - COOH}}\)

  D.CH2=C(CH3)–COOCH3 và \({{\text{H}}_{\text{2}}}{\text{N - }}{\left[ {{\text{C}}{{\text{H}}_{\text{2}}}} \right]_{\text{5}}}{\text{ - COOH}}\)

Câu 32. Hòa tan hoàn toàn 2,4 gam kim loại Mg vào dung dịch HNO3 loãng, chỉ thu được V lít khí N2 sản phẩm khử duy nhất (đktc). Giá trị của V là

  A. 0,672 lít                         B. 6,72 lít                          C. 0,448 lít                        D. 4,48 lít

Câu 33. Cho 4,48 lít hỗn hợp X (ở đktc) gồm 2 hiđrocacbon mạch hở lội từ từ qua bình chứa 1,4 lít dung dịch Br2 0,5M. Sau khi phản ứng hoàn toàn, số mol Br2 giảm đi một nửa và khối lượng bình tăng thêm 6,7 gam. Công thức phân tử của 2 hiđrocacbon là

  A. C3H4 và C4H8                B. C2H2 và C3H8               C. C2H2 và C4H8              D. C2H2 và C4H6

Câu 34. Hòa tan m gam hỗn hợp X gồm FeO, Fe(OH)2, FeCO3, Fe3O4 (số mol Fe3O4 bằng  số mol hỗn hợp) bằng dung dịch HNO3 dư thu được 1,792 lít khí gồm NO, NO2 và CO2 có tỉ lệ mol tương ứng là 5:1:2. Cô cạn dung dịch thu được (m+32,08) gam muối khan. Phần trăm khối lượng của Fe(OH)2 trong X?

  A. 22,06%                          B. 35,29%                         C. 22,12%                         D. 22,08%

Câu 35. Cho các phát biểu sau?

(1) FeO được điều chế từ phản ứng nhiệt phân Fe(OH)2 (không có không khí, O2)

(2) Thổi khí CO2 dư vào dung dịch NaAlO2 thu được Al(OH)3

(3) Cho kim loại Fe tác dụng với dung dịch HNO3 loãng, dư thu được muối Fe(NO3)2

(4) Điện phân Al2O3 nóng chảy sẽ thu được Al

(5) Cho luồng H2 qua ZnO nung nóng thu được Zn

(6) Điện phân dung dịch MgCl2 (dư) thì khối lượng dung dịch giảm bằng khối lượng của Cl2 và H2 thoát ra

(7) Cho các chất sau: FeCl2, FeCl3; Fe3O4, Fe(NO3)2; Fe(NO3)3; HCl và S có 6 chất vừa là chất oxi hóa vừa là chất khử.

Số phát biểu sai là?

  A. 1                                     B. 2                                   C. 3                                   D. 4

Câu 36. Hỗn hợp E chứa hai peptit mạch hở được tạo thành từ Ala và Val. Đốt cháy hoàn toàn 0,08 mol E cần đủ a mol O2 sản phẩm cháy thu được chứa 0,23 mol N2. Nếu đốt cháy hoàn toàn 81,64 gam E thì khối lượng CO2 thu được lớn hơn khối lượng H2O thu được là 102,12 gam. Giá trị của a là?

  A. 2,355                              B. 2,445                            C. 2,125                            D. 2,465

Câu 37. Cho 10,72 gam hỗn hợp gồm Al(OH)3 và FeSO4 vào dung dịch chứa a mol H2SO4 loãng (dùng dư) thu được dung dịch Ba(OH)2 dư vào X, phản ứng được biễu diễn theo đồ thị sau:

Giá trị của a là:

  A. 0,14                                B. 0,20                              C. 0,15                              D. 0,18

Câu 38. Hỗn hợp E gồm este đơn chức X và este hai chức Y (X,Y đều mạch hở, có cùng số π, MX < MY).Đốt cháy hoàn toàn 8,36 gam E cần dùng vừa đủ 0,43 mol O2. Mặt khác, thủy phân hoàn toàn 8,36 gam E bằng dung dịch NaOH vừa đủ thu được 7,04 gam muối và hỗn hợp F chứa hai ancol đơn chức (không có CH3OH). Từ lượng ancol F trên có thể điều chế được tối đa 4,42 gam hỗn hợp ete. Phần trăm khối lượng của X trong E

  A. 61,72%                          B. 53,18%                         C. 47,94%                         D. 64,08%

Câu 39. Cho 11,92 gam hỗn hợp X gồm Fe và Cu vào dung dịch chứa H2SO4 1,2M và HNO3 đun nóng, kết thúc phản ứng thu được dung dịch Y chỉ chứa các muối sunfat và 3,584 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất; đktc). Cho Ba(OH)2 dư vào dung dịch Y, lọc lấy kết tủa nung ngoài không khí đến khối lượng không đổi thu được 71,92 gam rắn khan. Giả sử thể dung dịch thay đổi không đáng kể. Nồng độ mol/l của Fe2(SO4)3 trong dung dịch Y là:

  A. 0,3M                              B. 0,25M                           C. 0,15M                           D. 0,20M

Câu 40. Hòa tan hoàn toàn 0,5 mol hỗn hợp X chứa Fe, Mg, Fe3O4 và Fe(NO3)2 trong dung dịch chứa 0,08 mol HNO3 và 0,71 mol H2SO4 thu được dung dịch Y chỉ chứa hỗn hợp muối trung hòa có khối lượng lớn hơn khối lượng X là 62,60 gam và 3,136 lít hỗn hợp khí Z (đktc) gồm hai đơn chất khí với tổng khối lượng là 1,58 gam. Cho Ba(OH)2 dư vào Y thu được 211,77 gam kết tủa. Phần trăm khối lượng của Fe có trong X là:

  A. 24,64%                          B. 24,96%                         C. 33,77%                         D. 19,65%

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 1

1. A

2. D

3. C

4. C

5. D

6. A

7. C

8. B

9. C

10. B

11. C

12. C

13. B

14. B

15. D

16. C

17. B

18. C

19. B

20. A

21. C

22. A

23. A

24. A

25. D

26. D

27. B

28. A

29. A

30. A

31. D

32. C

33. C

34. A

35. C

36. B

37. C

38. A

39. D

40. B

 

ĐỀ SỐ 2

Câu 1: Cho các chất sau : CH2=CHCºCH (1); CH2=CHCl (2); CH3CH=C(CH3)2 (3); CH3CH=CHCH=CH2(4); CH2=CHCH=CH2 (5); CH3CH=CHBr (6). Chất nào sau đây có đồng phân hình học ?

  A. 4, 6                                 B. 2, 4, 5, 6                       C. 2, 4, 6                           D. 1, 3, 4

Câu 2: Có 4 lọ đựng các dung dịch riêng mất nhãn: AlCl3, NaNO3, K2CO3, NH4NO3. Có thể dùng dung dịch nào dưới đây làm thuốc thử để trực tiếp phân biệt được các dung dịch trên ?

  A. H2SO4                           B. AgNO3                         C. NaOH                          D. Ba(OH)2

Câu 3: Dãy các ion cùng tồn tại trong một dung dịch là :

  A. Al3+, , Cl–, Ba2+                                              B. K+, Ba2+, OH–, Cl–

  C. Na+, K+, OH–,                                                 D. Ca2+, Cl–, Na+,

Câu 4: Oxi hóa 1,2 gam CH3OH bằng CuO nung nóng, sau một thời gian thu được hỗn hợp sản phẩm X (gồm HCHO, H2O và CH3OH dư). Cho toàn bộ X tác dụng với lượng dư AgNO3 trong dung dịch NH3, được 12,96 gam Ag. Hiệu suất của phản ứng oxi hóa CH3OH là :

  A. 70,4%                            B. 80,0%                           C. 76,6%                           D. 65,5%

Câu 5: Oxi hoá hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm hai anđehit no, đơn chức, mạch hở, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng thu được (m + 8) gam hỗn hợp Y gồm hai axit. Đem đốt cháy hết hỗn hợp Y cần vừa đủ 29,12 lít O2 (ở đktc). Giá trị m là :

  A. 22,4                                B. 24,8                              C. 18,4                              D. 26,2

Câu 6: Vinyl axetat là tên gọi của este có công thức hóa học ?

  A. HCOOC2H5                  B. C2H3COOCH3             C. CH3COOC2H3             D. C2H5COOC2H3

Câu 7: Chất nào sau đây có nhiệt độ sôi thấp nhất ?

  A. CH3COOH                    B. HCOOCH3                   C. H2O                              D. C2H5OH

Câu 8: Chất nào sau đây là đipeptit ?

  A. H2N-CH2-CONH-CH2-C(CH3)2-COOH                B. H2N-CH2-CONH-CH2-CONH-CH2-COOH

  C. H2N-CH2-CONH-CH2-CH2-COOH                       D. H2N-CH2-CONH-CH(CH3)-COOH

Câu 9: Fructozơ không phản ứng với chất nào trong các chất sau ?

  A. Nước brom                                                              B. Cu(OH)2 trong môi trường kiềm

  C. H2 có Ni xúc tác, đun nóng                                     D. Dung dịch AgNO3 trong NH3 đun nóng

Câu 10: Chất nào sau đây không tác dụng với NaOH trong dung dịch khi đun nóng ?

  A. Benzylamoni clorua       B. Glyxin                          C. Metylamin                    D. Metyl fomat

Câu 11: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol axit cacboxylic đơn chức A cần vừa đủ V lít O2 (đkc), thu được 0,3 mol CO2 và 0,2 mol H2O. Giá trị V là :

  A. 4,48                                B. 6,72                              C. 8,96                              D. 5,6

Câu 12: Hỗn hợp X có tỉ khối so với H2 là 21,2 gồm propan, propen và propin. Khi đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X, tổng khối lượng của CO2 và H2O thu được là :

  A. 18,60 gam                      B. 16,80 gam                     C. 20,40 gam                    D. 18,96 gam

Câu 13: Chất nào sau đây trong thực tế thường được dùng làm bánh xốp :

  A. Ba(HCO3)2                    B. KCl                               C. NH4HCO3                    D. Na2CO3

Câu 14: Cho V lít CO2 đktc hấp thụ hết trong dung dịch chứa 0,2 mol Ba(OH)2 và 0,1 mol NaOH. Sau phản ứng hoàn toàn thì được kết tủa và dung dịch chứa 21,35 gam muối. Giá trị của V là :

  A. 7,84                                B. 8,96                              C. 6,72                              D. 8,4

Câu 15: Xác định các chất (hoặc hỗn hợp) X và Y tương ứng không thỏa mãn thí nghiệm sau :

  A. NaHCO3, CO2                      B. Cu(NO3)2, (NO2, O2)

  C. K2MnO4, O2                           D. NH4NO3; N2O

---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 16 đến câu 40 của đề thi số 2 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 2

1. A

2. D

3. B

4. B

5. B

6. C

7. B

8. D

9. A

10. C

11. B

12. D

13. C

14. A

15. B

16. B

17. C

18. A

19. B

20. D

21. B

22. B

23. C

24. B

25. A

26. B

27. A

28. D

29. D

30. D

31. C

32. D

33. A

34. D

35. C

36. D

37. B

38. A

39. C

40. A

 

ĐỀ SỐ 3

Câu 1. Dãy gồm các dung dịch đều tham gia phản ứng tráng bạc là:

  A. Glucozơ, glixerol, mantozơ, axit fomic.                 B. Glucozơ, fructozơ, mantozơ, saccarozơ.

  C. Glucozơ, mantozơ, axit fomic, anđehit axetic.       D. Fructozơ, mantozơ, glixerol, anđehit axetic.

Câu 2. Phát biểu nào sau đây đúng?

  A. Saccarozơ làm mất màu nước brom.                      

  B. Xenlulozơ có cấu trúc mạch phân nhánh.              

  C. Amilopectin có cấu trúc mạch phân nhánh.           

  D. Glucozơ bị khử bởi dùng dịch AgNO3 trong NH3.

Câu 3. Phát biểu nào sau đây không đúng?

  A. Glucozơ tác dụng được với nước brom.                 

  B.  Khi glucozơ tác dụng với CH3COOH (dư) sẽ cho este 5 chức.                      

  C. Glucozơ tồn tại ở dạng mạch hở và dạng mạch vòng.                                     

  D. Ở dạng mạch hở, glucozơ có 5 nhóm OH kề nhau.

Câu 4. Thí nghiệm nào sau đây chứng tỏ trong phân tử glucozơ có 5 nhóm hiđroxyl?

  A. Khử hoàn toàn glucozơ thành hexan                      

  B. Cho glucozơ tác dụng với Cu(OH)2.                      

  C. Tiến hành phản ứng tạo este của glucozơ với anhiđrit axetic.

  D. Thực hiện phản ứng tráng bạc.

Câu 5. Cho Cho 8,8 gam CH3COOC2H5 tác dụng với 100 ml dung dịch NaOH 2M đun nóng. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam chất rắng khan. Giá trị của m là:

  A. 12,20.                             B. 8,20.                             C. 7,62.                             D. 11,20.

Câu 6. Đung nóng 36 gam CH3COOH với 46 gam C2H5OH (xúc tác H2SO4 đặc) thu được 31,68 gam este. Hiệu suất của phản ứng este hóa là

  A. 50,0%.                           B. 60,0%.                          C. 40,0%.                          D. 75,0%.

Câu 7. Cho các phát biểu sau về cacbohiđrat:

(a) Tất cả các cacbohiđrat đều có phản ứng thủy ngân.

(b) Thủy ngân hoàn toàn tinh bột thu được glucozơ.

(c) Glucozơ, frtctozơ và mantozơ đều có phản ứng tráng bạc.

(d) Glucozơ làm mất màu nước brom.

Số phát biểu đúng là

  A. 1.                                    B. 2.                                  C. 3.                                  D. 4.

Câu 8. Cho các phát biểu sau:

(1) Fructozơ và glucozơ đều có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc;

(2) Saccarrozơ và tinh bột đều không bị thủy phân khi có axit H2SO4 (loãng) làm xúc tác;

(3) Tinh bột được tạo thành trong cây xanh nhờ quá trình quang hợp;

(4) Xenlulozơ và saccarozơ đều thuộc loại disaccarit. Phát biểu đúng là

  A. (3) và (4)                        B. (1) và (3)                       C. (1) và (2)                      D. (2) và (4)

Câu 9. Cho sơ đồ phản ứng sau: (đúng tỷ lệ mol các chất)

(1) Este X (C6H10O4) + 2NaOH →  X1 +2X2

(2) X2  →    X3

(3) X1 + 2NaOH  →  H2+2NaCO3

(4) X2 →   X4

Nhận định nào sau đây là chính xác

  A.  X3 có hai nguyên tử C trong phân tử                             

  B. X4 có 4 nguyên tử H trong phân tử                                 

  C. Trong X có một nhóm –CH2–     

  D. Trong X1 có một nhóm –CH2–

Câu 10. Cho 0,3 mol hỗn hợp X gồm H2NC3H5(COOH)2 (axit glutamic) và (H2N)2C5H9COOH (lysin) vào 400 mol dung dich HCl 1M, thu được dung dịch Y. Biết Y phản ứng vừa hết với 800 ml dung dịch NaOH 1M. Số mol lysin trong hỗn hợp X là

  A. 0,2.                                 B. 0,25.                             C. 0,15.                             D. 0,1.

---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 11 đến câu 40 của đề thi số 3 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 3

1. C

2. C

3. B

4. C

5. A

6. B

7. C

8. B

9. B

10. A

11. B

12. B

13. A

14. A

15. A

16. A

17. C

18. C

19. A

20. C

21. C

22. B

23. C

24. C

25. A

26. B

27. D

28. B

29. C

30. C

31. C

32. D

33. D

34. B

35. B

36. A

37. D

38. D

39. B

40. B

 

ĐỀ SỐ 4

Câu 1. Cặp chất nào sau đây không phải là đồng phân của nhau?

A. Glucozơ và fructozơ.

B. Xenlulozơ và tinh bột.

C. Metyl axetat và etyl fomat.

D. Axit axetic và metyl fomat.

Câu 2. Đốt cháy hoàn toàn m gam trimetyl amin cần vừa đủ 3,528 lít O2. Giá trị của m là

A. 2,17.

B. 1,77.

C. 1,70.

D. 1,89.

Câu 3. Tổng số nguyên tử trong phân tử sắt(III) hiđroxit là

A. 6.

B. 4.

C. 5.

D. 7.

Câu 4. Cho 18,19 gam hỗn hợp gồm HCOOCH3 và H2NCH2COOCH3 tác dụng vừa đủ với 125 ml dung dịch NaOH 2M, thu được dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là

A. 16,69.

B. 22,15.

C. 20,19.

D. 21,95.

Câu 5. Hợp chất nào sau đây thuộc loại α-aminoaxit?

A. H2NCH2COOC2H5.

B. H2NCH(CH3)COOH.

C. CH3COOH3NCH3.

D. H2NCH2CH2COOH.

Câu 6. Cho este no, mạch hở, có công thức CnHmO4. Quan hệ giữa n với m là

A. m = 2n.

B. m = 2n – 4.

C. m = 2n – 2.

D. m = 2n +1.

Câu 7. Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm hoàn toàn đối với hỗn hợp gồm bột Al và bột Fe2O3 (vừa đủ) thấy có 5,6 gam Fe tạo thành. Khối lượng bột Al cần dùng là

A. 2,70 gam.

B. 4,05 gam.

C. 1,35 gam.

D. 5,40 gam.

Câu 8. Tơ nào sau đây thuộc loại tơ bán tổng hợp?

A. Tơ visco.

B. Tơ tằm.

C. Tơ nilon-6.

D. Tơ olon.

Câu 9. Kim loại kiềm có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất là

A. Hg.

B. Na.

C. Li.

D. Cs.

Câu 10. Trong mật ong có chứa một saccarit X. Biết X làm mất màu dung dịch Br2. Vậy X là

A. Tinh bột.

B. Glucozơ.

C. Fructozơ.

D. Saccarozơ.

---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 11 đến câu 40 của đề thi số 4 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 4

1

B

2

B

3

D

4

C

5

B

6

C

7

A

8

A

9

D

10

B

11

A

12

D

13

B

14

D

15

C

16

A

17

D

18

C

19

D

20

A

21

C

22

D

23

A

24

A

25

C

26

A

27

A

28

D

29

B

30

C

31

B

32

B

33

C

34

B

35

A

36

D

37

D

38

A

39

C

40

A

 

ĐỀ SỐ 5

Câu 1. Số nguyên tử oxi trong phân tử saccarozơ là

A. 12.

B. 6. 

C. 11. 

D. 22. 

Câu 2. Cho 0,1 mol este X (no, đơn chức, mạch hở) phản ứng hoàn toàn với dung dịch chứa 0,18 mol MOH (M là kim loại kiềm). Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được chất rắn Y và 4,6 gam ancol Z. Đốt cháy hoàn toàn Y, thu được M2CO3, H2O và 4,84 gam CO2. Tên gọi của X là

A. metyl axetat.

B. metyl fomat.

C. etyl axetat.

D. etyl fomat.

Câu 3. Đốt 13,0 gam Zn trong bình chứa 0,15 mol khí Cl2, sau phản ứng hoàn toàn thu được chất rắn X. Cho X vào dung dịch AgNO3 dư thì thu được lượng kết tủa là

A. 57,10 gam.

B. 43,05 gam.

C. 46,30 gam.

D. 53,85 gam.

Câu 4. Chất nào sau đây có phản ứng trùng hợp?

A. etan.

B. Etilen.

C. Etylamin.

D. Etylenglicol.

Câu 5. Dung dịch chất nào sau đây làm đỏ giấy quỳ tím?

A. Glyxerol.

B. Metanol.

C. Axit axetic.

D. Metylamin.

Câu 6. Nhận xét nào sau đây không đúng?

A. Tripeptit Gly-Ala-Gly có phản ứng màu biure.

B. Các dung dịch glyxin, alanin, lysin đều không làm đổi màu quỳ tím.

C. Peptit bị thủy phân trong môi trường axit hoặc kiềm.

D. Liên kết peptit là liên kết -CO-NH- giữa hai đơn vị α-amino axit.

Câu 7. Phản ứng nào sau đây thuộc loại phản ứng nhiệt luyện?

A. 4CO + Fe3O4 → 3Fe + 4CO2.

B. Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu.

C. CaO + H2O → Ca(OH)2.

D. CuCl2 đpdd → Cu + Cl2

Câu 8. Mô tả nào dưới đây không phù hợp với nhôm?

A. Ở ô thứ 13, chu kì 2, nhóm IIIA. 

B. Mức oxi hóa đặc trưng +3.

C. Cấu hình electron 1s22s22p63s23p1.

D. Nhôm khá mềm, dễ kéo sợi, dễ dát mỏng.

Câu 9. Cho 0,12 mol Gly-Ala tác dụng hết với dung dịch NaOH dư, đun nóng. Sau phản ứng, thu được m gam muối. Giá trị của m là

A. 24,96.

B. 41,6.

C. 21,0.

D. 16,4.

Câu 10. Cho 4,68 gam một kim loại M vào nước dư thu được dung dịch và 1,344 lit khí H2 (đktc). Tìm kim loại M

A. Ba

B. K

C. Ca

D. Na

---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 11 đến câu 40 của đề thi số 5 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 5

1

C

11

D

21

B

31

D

2

C

12

A

22

D

32

C

3

D

13

A

23

C

33

D

4

B

14

C

24

C

34

A

5

C

15

D

25

C

35

A

6

B

16

D

26

B

36

D

7

A

17

D

27

C

37

A

8

A

18

B

28

D

38

B

9

A

19

B

29

B

39

A

10

B

20

C

30

B

40

A

 

Trên đây là một phần trích dẫn nội dung Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn Hóa học năm 2021 có đáp án Trường THPT Lương Văn Can. Để xem toàn bộ nội dung các em đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập.

Ngoài ra các em có thể tham khảo thêm một số tư liệu cùng chuyên mục tại đây:

Chúc các em học tốt!

VIDEO
YOMEDIA
Trắc nghiệm hay với App HOC247
YOMEDIA
NONE
OFF