OPTADS360
ATNETWORK
ADS_ZUNIA
YOMEDIA

Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn Hóa học lần 3 năm 2021 có đáp án Trường THPT Mạc Đỉnh Chi

29/05/2021 963.58 KB 99 lượt xem 0 tải về
Banner-Video
https://m.hoc247.net/docview/viewfile/1.1.114/web/?f=https://m.hoc247.net/tulieu/2021/20210529/23859302085_20210529_105130.pdf?r=6162
ADMICRO/
Banner-Video

Dưới đây là Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn Hóa học lần 3 năm 2021 có đáp án Trường THPT Mạc Đỉnh Chi. Đề thi gồm có các câu trắc nghiệm sẽ giúp các em ôn tập nắm vững các kiến thức, các dạng bài tập để chuẩn bị cho kỳ thi sắp đến. Các em xem và tải về ở dưới.

 

 
 

TRƯỜNG THPT MẠC ĐỈNH CHI

ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2021

MÔN HÓA HỌC LẦN 3

Thời gian 50 phút

 

ĐỀ SỐ 1

Câu 1: Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử kim loại kiềm là

A. ns2np1                            B. (n-1)dxnsy                  C. ns2                             D. ns1

Câu 2: Để hòa tan hoàn toàn  m gam hỗn hợp A gồm ( Mg, MgO, MgS, MgCO3) cần vừa đủ 160 ml dd HCl 1M, thu được dung dịch chứa x gam muối. Giá trị của x là

A. 7,6 gam                          B. 14,2 gam                   C. 10,4 gam                   D. 15,2 gam

Câu 3: Để hòa tan hoàn toàn 8,84 gam hỗn hợp X gồm ( Fe, Al, MgS, CaO) cần vừa đủ 280 ml dd HCl 2M. Thành phần phần trăm theo khối lượng của Al trong hỗn hợp X là

A. 30,54%                          B. 61,08%                      C. 45,24%                      D. 36,65%

Câu 4: Chất nào sau đây có thể dùng để làm mềm nước cứng có tính cứng vĩnh cửu ?

A. Na2CO3                         B. NaCl                          C. H2SO4                       D. HCl

Câu 5: Điện phân 200 ml dd CuSO4 1M (điện cực trơ) bằng dòng điện một chiều với I = 5A không đổi trong thời gian là 3 phút 13 giây. Khối lượng đồng thu được bám vào catot là

A. 0,32 gam                        B. 0,64 gam                   C. 1,28 gam                   D. 6,4 gam

Câu 6: Hốn hợp X gồm MgO, Mg, CaO và Ca. Hòa tan hoàn toàn 21,44 gam hỗn hợp X bằng dung dịch HCl vừa đủ thu được 6,496 lít H2(đktc) và dung dịch Y trong đó có 24,70 gam MgCl2 và m gam CaCl2. Giá trị của m là

A. 30,04 gam                      B. 31,08 gam                 C. 32,19 gam                 D. 35,12 gam

Câu 7: Phát biểu nào sau đây là sai ?

A. Na2CO3 là hóa chất quan trọng trong công nghiệp thủy tinh, bột giặt ...

B. Thạch cao sống dùng để bó bột khi gãy xương.

C. KNO3 được dùng làm phân bón và được dùng để chế tạo thuốc nổ

D. NaHCO3 dùng để chế thuốc đau dạ dày và làm bột nở.

Câu 8: Hóa chất quan trọng trong công nghiệp đứng hàng thứ hai sau axit H2SO4 là

A. Ca(OH)2                        B. CaCO3                      C. CaSO4                       D. NaOH

Câu 9: Cho dãy các chất: Fe, Al, FeCl2, CuSO4, BaCl2, KNO3. Số chất trong dãy phản ứng được với dung dịch NaOH là

A. 2.                                    B. 5.                               C. 3.                               D. 4.

Câu 10: Một loại nước cứng khi được đun sôi  thì mất tính cứng. Trong loại nước cứng này có hoà tan những hợp chất nào sau đây ?

A. Ca(HCO3)2, MgCl2                                              B. Ca(HCO3)2, Mg(HCO3)2

C. Mg(HCO3)2, CaCl2                                              D. MgCl2, CaSO4

Câu 11: Cho 5,85 gam kim loại kiềm M tác dụng với lượng nước (dư) sinh ra 1,68 lit H2 (đktc). Kim loại M là

A. Li.                                  B. Na.                            C. K.                              D. Cs.

Câu 12: Hiện tượng nào đã xảy ra khi cho Na kim loại vào dung dịch CuSO4 ?

A. Sủi bọt khí không màu và có kết tủa màu xanh

B. Bề mặt kim loại có màu đỏ, dung dịch nhạt màu

C. Sủi bọt khí không màu và có kết tủa màu đỏ

D. Bề mặt kim lọai có màu đỏ và có kết tủa màu xanh

Câu 13: Cho sơ đồ phản ứng:  NaHCO3  +  X → Na2CO3 +   H2O. X là hợp chất

A. K2CO3                           B. HCl                           C. KOH                         D. NaOH

Câu 14: Nước cứng không gây ra tác hại nào dưới đây?

A. Làm hỏng các dung dịch pha chế. Làm thực phẩm lâu chín và giảm mùi vị thực phẩm.

B. Gây hao tốn nhiên liệu và không an toàn cho các nồi hơi, làm tắc các đường ống dẫn nước.

C. Làm mất tính tẩy rửa của xà phòng, làm hư hại quần áo.

D. Gây ngộ độc nước uống.

Câu 15: Cho các hợp kim sau: Cu-Fe (I); Zn-Fe (II); Fe-C (III); Sn-Fe (IV). Khi tiếp xúc với dung dịch chất điện li thì các hợp kim mà trong đó Fe đều bị ăn mòn trước là:

A. I, III và IV.                    B. I, II và III.                 C. I, II và IV.                 D. II, III và IV.

Câu 16: Chất có tính chất lưỡng tính là

A. AlCl3                             B. ZnSO4                       C. NaHCO3                   D. Na2CO3

Câu 17: Mg cũng như các kim loại kiềm thổ khác là các kim loại có tính khử mạnh. Mg có thể khử HNO3 theo phản ứng: 

aMg  +  bHNO3  →  Mg(NO3)2   +  NH4NO3   +  H2O

Sau khi cân bằng xong với hệ số nguyên tối giản nhất thì ( a + b) là

A. 28                                   B. 14                              C. 10                              D. 12

Câu 18: Chất phản ứng được với dung dịch NaOH tạo kết tủa là

A. KNO3.                           B. K2SO4.                      C. FeCl3.                        D. BaCl2.

Câu 19: Trộn 100ml dung dịch AlCl3 1M với 350 ml dung dịch NaOH 1M, sau khi phản ứng kết thúc, khối lượng kết tủa thu được là (cho H=1, O=16, Al=27)

A. 7,8 gam.                         B. 12,3 gam.                  C. 3,9 gam.                    D. 9,1 gam.

Câu 20: Trong số các kim loại sau đây dãy các kim loại đều phản ứng với nước tạo thành dung dịch kiềm là

A. Fe, Ca, Na                      B. Na. Ba, K                  C. Ca, Mg, K.                D. Al, Ba, Li

Câu 21: Nhóm mà tất cả các chất đều tan được trong nước tạo ra dung dịch kiềm là :

A. Na2O, Fe2O3 và BaO.                                           B. Na2O, K2O và MgO.

C. Na2O, K2O và CaO.                                             D. K2O, BaO và Al2O3.

Câu 22: Để khử hoàn toàn 45 gam hỗn hợp gồm CuO, FeO, Fe3O4, Fe và MgO cần dùng vừa đủ 8,4 lít CO ở (đktc). Khối lượng chất rắn thu được sau phản ứng là:

A. 39g                                 B. 38g                            C. 24g                            D. 42g

Câu 23: Để bảo vệ vỏ tàu biển làm bằng thép người ta thường gắn vào vỏ tàu (phần ngâm dưới nước)

những tấm kim loại

A. Pb.                                 B. Cu.                            C. Zn.                             D. Sn.

Câu 24: Hấp thụ hết 2,688 lít CO2 (đktc) vào 100 ml dd Ca(OH)2 1M. Sau phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là

A. 5 gam                             B. 8 gam                        C. 10 gam                      D. 12 gam

Câu 25: Kim loại kiềm và kim loại kiềm thổ đều được sản xuất trong công nghiệp bằng cách :

A. Phương pháp thủy luyện.                                     B. Phương pháp nhiệt luyện.

C. Phương pháp điện phân dung dịch.                      D. Phương pháp điện phân nóng chảy.

Câu 26: Khi đun nóng dung dịch canxi hiđrocacbonat thì có kết tủa xuất hiện. Tổng các hệ số tỉ lượng trong phương trình hóa học của phản ứng là

A. 5.                                    B. 4.                               C. 7.                               D. 6.

Câu 27: Thạch cao sống được biểu diễn dưới dạng công thức hóa học nào sau đây

A. CaSO4.3H2O                 B. CaSO4.H2O              C. CaSO4.2H2O            D. CaSO4

Câu 28: Cho 28,6 gam hỗn hợp X gồm Mg, Al và Zn tan hoàn toàn trong V lít dung dịch HNO3 0,5 M vừa đủ thu được 2,464 lít N2O(đktc) và dd Y chứa 163,8 gam muối. Giá trị của V là

A. 5,0 lít                             B. 5,6 lít                         C. 2,2 lít                         D. 4,0 lít

Câu 29: Khi dẫn từ từ khí CO2 đến dư vào dung dịch Ca(OH)2 thấy có

A. bọt khí bay ra.                                                      B. kết tủa trắng xuất hiện.

C. bọt khí và kết tủa trắng.                                       D. kết tủa trắng, sau đó kết tủa tan dần.

Câu 30: Chia hỗn hợp X gồm K, Al và Fe thành hai phần bằng nhau.

- Cho phần 1 vào dung dịch KOH (dư) thu được 0,784 lít khí H2 (đktc).

- Cho phần 2 vào một lượng dư H2O, thu được 0,448 lít khí H2 (đktc) và m gam hỗn hợp kim loại Y. Hòa tan hoàn toàn Y vào dung dịch HCl (dư) thu được 0,56 lít khí H2 (đktc).

Khối lượng (tính theo gam) của K, Al, Fe trong mỗi phần hỗn hợp X lần lượt là:

A. 0,39; 0,54; 1,40.             B. 0,78; 0,54; 1,12.        C. 0,39; 0,54; 0,56.        D. 0,78; 1,08; 0,56.

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 1

1

D

11

C

21

C

2

A

12

A

22

A

3

D

13

D

23

C

4

A

14

D

24

B

5

A

15

A

25

D

6

B

16

C

26

B

7

B

17

B

27

C

8

D

18

C

28

A

9

C

19

C

29

D

10

B

20

B

30

C

 

ĐỀ SỐ 2

Câu 1: Số đồng phân đơn chức ứng với công thức phân tử C3H6O2 là

A. 4.                                     B. 5.                                 C. 3.                                 D. 2.

Câu 2: Tơ nilon-6,6 được tổng hợp từ phản ứng

A. trùng ngưng giữa axit ađipic và hexametylen đi amin                   D. trùng ngưng từ caprolactan

B. trùng hợp giữa axit ađipic và hexametylen đi amin                       C. trùng hợp từ caprolactan

Câu 3: Cho glixerol phản ứng với hỗn hợp axit béo gồm C17H35COOH và C15H31COOH, số loại trieste được tạo ra tối đa là

A. 6.                                     B. 5.                                 C. 3.                                 D. 4.

Câu 4: Đốt cháy hoàn toàn cacbohiđrat X cần 8,96 lít O2 (đktc) thu được CO2 và H2O. Hấp thụ hết sản phẩm cháy bằng 300,0 ml dung dịch Ba(OH)2 1,0M. Tính khối lượng kết tủa thu được?

A. 19,7 gam.                         B. 29,5 gam.                    C. 59,1 gam.                    D. 39,4 gam.

Câu 5: Cho m gam hỗn hợp X gồm Mg và Fe (tỷ lệ mol 1 : 1) tan hoàn toàn trong dung dịch HCl dư thu được 4,48 lít H2 (đktc). Tính khối lượng kết tủa thu được khi cho m gam hỗn hợp X vào dung dịch AgNO3 dư?

A. 43,2 gam.                         B. 21,6 gam.                    C. 54,0 gam.                    D. 32,4 gam.

Câu 6: Cho dãy các chất: glucozơ, xenlulozơ, saccarozơ, tinh bột, fructozơ. Số chất trong dãy tham gia phản ứng tráng gương là

A. 2.                                     B. 4.                                 C. 5.                                 D. 3.

Câu 7: Cho 12gam hỗn hợp Fe và Cu vào 200ml dung dịch HNO3 2M, thu được một chất khí (sản phẩm khử duy nhất) không màu, hóa nâu trong không khí, và có một kim loại dư. Sau đó cho thêm dung dịch  H2SO4 2M, thấy chất khí trên tiếp tục thoát ra, để hoà tan hết kim loại cần 33,33ml. Khối lượng kim loại Fe trong hỗn hợp là

A. 8,4 gam.                           B. 5,6 gam.                      C. 2,8 gam.                      D. 1,4 gam.

Câu 8: Cho 11,1 gam metyl axetat vào 100 ml NaOH 1,2M đun nóng thu được dung dịch X. Cô cạn X thu được a gam chất rắn khan. a là

A. 9,84                                 B. 11,1                             C. 15,9                             D. 12,3

Câu 9: Xác định khối lượng tinh bột cần để có thể điều chế được 1 lít cồn etylic 920. Biết hiệu suất chung của quá trình phản ứng đạt 80%. Biết khối lượng riêng của rượu là 0,8 gam/ml.

A. 810 gam                           B. 2025 gam                    C. 1620 gam                    D. 1012,5 gam

Câu 10: Thuỷ phân hoàn toàn 17,1 gam saccarozơ trong môi trường axit. Lấy toàn bộ sản phẩm thu được cho tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 dư và đun nhẹ, khối lượng bạc tối đa thu được là

A. 10,8 gam.                         B. 21,6 gam.                    C. 6,75 gam.                    D. 43,2 gam.

---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 11 đến câu 30 của đề thi số 2 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---

ĐỀ SỐ 3

Câu 1: Hãy cho biết hiện tượng nào sau đây được mô tả chưa đúng?

A. Nhúng quỳ tím vào dung dịch benzyl amin, thấy quỳ tím chuyển màu xanh.

B. Phản ứng giữa khí metylamin và khí hiđro clorua làm xuất hiện "khói trắng".

C. Cho dung dịch HCl vào anilin, ban đầu tách lớp sau đó đồng nhất.

D. Cho dung dịch NaOH vào dung dịch phenyl amoniclorua thấy có kết tủa trắng.

Câu 2: Thuỷ phân hoàn toàn 17,1 gam saccarozơ trong môi trường axit. Lấy toàn bộ sản phẩm thu được cho tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 dư và đun nhẹ, khối lượng bạc tối đa thu được là

A. 21,6 gam.                         B. 6,75 gam.                    C. 10,8 gam.                    D. 43,2 gam.

Câu 3: Xác định khối lượng tinh bột cần để có thể điều chế được 1 lít cồn etylic 920. Biết hiệu suất chung của quá trình phản ứng đạt 80%. Biết khối lượng riêng của rượu là 0,8 gam/ml.

A. 2025 gam                         B. 1012,5 gam                 C. 1620 gam                    D. 810 gam

Câu 4: Đipeptit mạch hở X và tripeptit mạch hở Y đều được tạo nên từ một aminoaxit (no, mạch hở, trong phân tử chứa một nhóm –NH2 và một nhóm –COOH). Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol Y, thu được tổng khối lượng CO2 và H2O bằng 54,9g. Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol X, sản phẩm thu được cho lội từ từ qua nước vôi trong dư, tạo ra m gam kết tủa. Giá trị của m là

A. 45.                                   B. 30.                               C. 60.                               D. 120.

Câu 5: Số đồng phân đơn chức ứng với công thức phân tử C3H6O2 là

A. 2.                                     B. 3.                                 C. 4.                                 D. 5.

Câu 6: Số triglixerit tạo ra từ hỗn hợp: axit stearic và axit panmitic là

A. 3                                       B. 2                                  C. 6                                  D. 4

Câu 7: Cho sơ đồ sau:   (1)  X  +    O2 →  Y  +  H2O   và   (2)  Y   +   X  →  Z  +  H2O

Hãy cho biết X, Y có thể là chất nào sau đây:

A. CH3CHO và CH3COOH.                                        B. C2H5OH và CH3CHO.

C. C2H5OH và CH3COOH.                                         D. C6H12O6 và CH3COOH.

Câu 8: Số khẳng định đúng trong các khẳng định sau là

1. Số nhóm  -OH trong phân tử saccarozơ là 8

2. Saccarozơ được tạo thành từ -fructozơ và glucozơ

3. Khi thủy phân không hoàn toàn xenlulozơ thu được saccarozơ

4. Glucozơ cũng như Fructozơ đều có 5 nhóm OH ở dạng mạch hở cũng như dạng mạch vòng

5. Tinh bột và xenlulozơ đều là polisaccarit nên đều tạo ra hợp chất màu xanh tím với I2.

6. Tinh bột và xenlulozơ đều bị thủy phân trong môi trường axit

A. 1, 4, 6                              B. 2, 3, 5, 6                      C. 2, 3, 5                          D. 1, 2, 4, 6

Câu 9: Đốt cháy hoàn toàn amin no đơn chức X, thu được 16,8 lít CO2 ; 2,8 lít N2 (đktc) và 20,25 g H2O. Công thức phân tử của X là

A. C4H9N.                            B. C2H7N.                       C. C3H9N.                       D. C3H7N.

Câu 10: Đốt cháy hoàn toàn cacbohiđrat X cần 8,96 lít O2 (đktc) thu được CO2 và H2O. Hấp thụ hết sản phẩm cháy bằng 300,0 ml dung dịch Ba(OH)2 1,0M. Tính khối lượng kết tủa thu được?

A. 39,4 gam.                         B. 29,5 gam.                    C. 59,1 gam.                    D. 19,7 gam.

---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 11 đến câu 30 của đề thi số 4 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---

ĐỀ SỐ 4

Câu 1: Cho sơ đồ sau:   (1)  X  +    O2 → Y  +  H2O   và   (2)  Y   +   X  → Z  +  H2O

Hãy cho biết X, Y có thể là chất nào sau đây:

A. CH3CHO và CH3COOH.                                        B. C2H5OH và CH3COOH.

C. C6H12O6 và CH3COOH.                                         D. C2H5OH và CH3CHO.

Câu 2: Đipeptit mạch hở X và tripeptit mạch hở Y đều được tạo nên từ một aminoaxit (no, mạch hở, trong phân tử chứa một nhóm –NH2 và một nhóm –COOH). Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol Y, thu được tổng khối lượng CO2 và H2O bằng 54,9g. Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol X, sản phẩm thu được cho lội từ từ qua nước vôi trong dư, tạo ra m gam kết tủa. Giá trị của m là

A. 60.                                   B. 120.                             C. 45.                               D. 30.

Câu 3: Cho dãy các chất: glucozơ, xenlulozơ, saccarozơ, tinh bột, fructozơ. Số chất trong dãy tham gia phản ứng tráng gương là

A. 2.                                     B. 5.                                 C. 4.                                 D. 3.

Câu 4: Sắp xếp các hợp chất sau theo thứ tự tính bazơ giảm dần:

C6H5NH2 (1) , C2H5NH2 (2) , (C6H5)2NH (3) , (C2H5)2NH (4) , NaOH (5) , NH3 (6) .

A. 3, 1, 5, 4, 2, 6                  B. 3, 1, 6 , 2 , 4 , 5           C. 3, 4, 6, 2, 1, 5              D. 5, 4, 2, 6, 1, 3

Câu 5: Hãy cho biết hiện tượng nào sau đây được mô tả chưa đúng?

A. Cho dung dịch NaOH vào dung dịch phenyl amoniclorua thấy có kết tủa trắng.

B. Cho dung dịch HCl vào anilin, ban đầu tách lớp sau đó đồng nhất.

C. Phản ứng giữa khí metylamin và khí hiđro clorua làm xuất hiện "khói trắng".

D. Nhúng quỳ tím vào dung dịch benzyl amin, thấy quỳ tím chuyển màu xanh.

Câu 6: Số đồng phân đơn chức ứng với công thức phân tử C3H6O2 là

A. 2.                                     B. 3.                                 C. 4.                                 D. 5.

Câu 7: Số triglixerit tạo ra từ hỗn hợp: axit stearic và axit panmitic là

A. 3 B. 2                               C. 6                                  D. 4

Câu 8: Khi thuỷ phân 1,0 kilogam protein X thu được 340 gam alanin. Nếu phân tử khối của X là 50.000 thì số mắt xích alanin trong phân tử X là

A. 453                                  B. 280                              C. 191                              D. 250

Câu 9: Cho hỗn hợp bột gồm 2,7 gam Al và 5,6 gam Fe vào 550 ml dung dịch AgNO3 1M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là

A. 32,4.                                B. 59,4.                            C. 54,0.                            D. 64,8.

Câu 10: Đốt cháy hoàn toàn amin no đơn chức X, thu được 16,8 lít CO2 ; 2,8 lít N2 (đktc) và 20,25 g H2O. Công thức phân tử của X là

A. C4H9N.                            B. C3H7N.                       C. C2H7N.                       D. C3H9N.

---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 11 đến câu 30 của đề thi số 4 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---

ĐỀ SỐ 5

Câu 1: Dãy polime nào gồm toàn polime thiên nhiên?

A. Tơ tằm, amilozơ, cao su isopren, cao su buna-S, len.                   

B. Tơ axetat, tơ visco, tơ tằm, bông.

C. Xenlulozơ, tơ tằm, len, amilopectin.                     

D. Amilozơ, tơ capron, bông, cao su thiên nhiên, tinh bột.

Câu 2: Polime nào sau đây được tổng hợp bằng phản ứng trùng ngưng?

A. thủy tinh hữu cơ.                                                     B. poliacrilonitrin.

C. tơ capron.                                                                 D. poli(etylen terephtalat).

Câu 3: Muốn tổng hợp 120,0 gam thuỷ tinh hữu cơ (plexiglas) thì khối lượng (theo gam) của axit và ancol cần dùng tương ứng là (cho biết hiệu suất este hoá là 60% còn hiệu suất trùng hợp là 80%)

A. 171,0 ; 82,0                     B. 171,0 ; 80,0                 C. 215,0 ; 80,0                 D. 65,0 ; 40,0

Câu 4: Thực hiện phản ứng este hóa giữa alanin với ancol metylic trong môi trường HCl khan, dư thu được chất hữu cơ X. Vậy X là

A. ClH3NCH2COOCH3                                               B. ClH3N-CH(CH3)-COOCH3

C. H2NCH(CH3)-COOCH3                                         D. H2NCH2COOCH3

Câu 5: Cho 0,1 mol alanin tác dụng với 100 ml dung dịch NaOH 2M, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được chất rắn X. Cho X vào dung dịch HCl dư, cô cạn cẩn thận dung dịch sau phản ứng thu được chất rắn khan có khối lượng là

A. 22,75 gam                        B. 24,25 gam                   C. 12,55 gam                   D. 23,45 gam

Câu 6: Tơ nilon - 6,6 được điều chế bằng trùng ngưng

A. HOOC-(CH2)4-COOH và HO-(CH2)6-OH.           B. HOOC-(CH2)4-COOH và H2N-(CH2)6-NH2.

C. H2N-(CH2)5-COOH.                                             D. HOOC-(CH2)6-COOH và H2N-(CH2)6-NH2

Câu 7: Cho 0,2 mol amino axit thiên nhiên X (X không phân nhánh) tác dụng vừa đủ với 0,4 mol NaOH thu được 35,4 gam muối. Mặt khác, 2,66 gam X tác dụng với HCl dư cho 3,39 gam muối Y. Vậy X là

A. HOOC-CH2-CH(NH2)-COOH                               B. HOOC-CH(NH2)-COOH

C. HOOC-(CH2)2-CH(NH2)-COOH                           D. HOOC-(CH2)­3-CH(NH2)-COOH

Câu 8: Cho polime vào dd KOH dư, đun nóng. Sản phẩm thu được là

A. \({\rm{N}}{{\rm{H}}_{\rm{2}}}{\rm{ - (C}}{{\rm{H}}_{\rm{2}}}{{\rm{)}}_{\rm{5}}}{\rm{ - COOK}}\)                                               B. \({\rm{ [ - NH - (C}}{{\rm{H}}_{\rm{2}}}{{\rm{)}}_{\rm{5}}}{\rm{ - COOK - }}{{\rm{]}}_{\rm{n}}}\)

C. \({\rm{N}}{{\rm{H}}_{\rm{2}}}{\rm{ - (C}}{{\rm{H}}_{\rm{2}}}{{\rm{)}}_{\rm{5}}}{\rm{ - COOH}}\)                                               D. \({{\rm{C}}_{\rm{5}}}{{\rm{H}}_{{\rm{11}}}}{\rm{COOK}}\)

Câu 9: Cho 7,84 gam Ala-Gly-Val-Glu vào 36,0 gam NaOH 10% đun nóng đến phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch X. Cô cạn X thu được a gam chất rắn khan Y. Giá trị của a là

A. 10,9                                 B. 9,82.                            C. 10,792                         D. 8,74

Câu 10: Số tripeptit tạo ra từ Alanin và axit glutamic là

A. 6                                       B. 7                                  C. 8                                  D. 9

---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 11 đến câu 30 của đề thi số 5 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 5

1

C

11

A

21

D

2

D

12

B

22

D

3

C

13

B

23

D

4

B

14

B

24

B

5

B

15

C

25

C

6

B

16

A

26

D

7

A

17

C

27

A

8

A

18

D

28

B

9

A

19

A

29

C

10

C

20

A

30

D

 

Trên đây là một phần trích dẫn nội dung Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn Hóa học lần 3 năm 2021 có đáp án Trường THPT Mạc Đỉnh Chi. Để xem toàn bộ nội dung các em đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập.

Ngoài ra các em có thể tham khảo thêm một số tư liệu cùng chuyên mục tại đây:

Chúc các em học tốt!

VIDEO
YOMEDIA
Trắc nghiệm hay với App HOC247
YOMEDIA
NONE
OFF