OPTADS360
ATNETWORK
ADS_ZUNIA
YOMEDIA

Bộ 5 Đề thi thử THPT QG môn Địa Lí năm 2021 Trường THPT Cao Lãnh

18/06/2021 2.1 MB 206 lượt xem 1 tải về
Banner-Video
https://m.hoc247.net/docview/viewfile/1.1.114/web/?f=https://m.hoc247.net/tulieu/2021/20210618/12052554484_20210618_181011.pdf?r=2912
ADMICRO/
Banner-Video

Với mong muốn có thêm tài liệu ôn tập giúp các em học sinh lớp 12 ôn tập, rèn luyện kĩ năng làm đề chuẩn bị cho kì thi THPT QG sắp tới. HOC247 xin giới thiệu đến các em tài liệu Bộ 5 Đề thi thử THPT QG môn Địa Lí năm 2021 Trường THPT Cao Lãnh gồm phần đề và đáp án giải chi tiết. Mời các em cùng tham khảo. Chúc các em đạt kết quả học tập tốt.

 

 
 

TRƯỜNG THPT

CAO LÃNH

ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA

NĂM 2021

MÔN ĐỊA LÍ

Thời gian: 50 phút

 

1. ĐỀ SỐ 1

Câu 1: Phát biểu nào sau đây không phải là biểu hiện của toàn cầu hóa kinh tế?

  A. Thương mại thế giới phát triển mạnh

  B. Đầu tư nước ngoài tăng nhanh

  C. Vai trò của các công ty xuyên quốc gia giảm sút

  D. Thị trường tài chính quốc tế mở rộng

Câu 2: Phần lớn dân cư Hoa Kì có nguồn gốc từ

  A. châu Âu                    B. châu Á                      C. châu Phi                   D. Mĩ La Tinh

Câu 3: Cho bảng số liệu: LƯỢNG MƯA, LƯỢNG BỐC HƠI CỦA MỘT SỐ ĐỊA ĐIỂM

Địa điểm

Lượng mưa (mm)

Lượng bốc hơi (mm)

Hà Nội

1676

989

Huế

2868

1000

TP. Hồ Chí Minh

1931

1686

 

Căn cứ vào bảng số liệu trên, cho biết cân bằng ẩm ở Huế là bao nhiêu?

  A. 687 (mm)                 B. 1868 (mm)               C. 188 (mm)                 D. 245(mm)

Câu 4: Các cây trong chủ yếu ở khu vực Đông Nam Á là

  A. cà phê, cao su, hồ tiêu, củ cải đường             B. mía, cà phê, cao su, lúa mì, ca cao

  C. lúa gạo cà phê, cao su, hồ tiêu, dừa               D. lúa mì, cà phê, cao su, hồ tiêu

Câu 5: Địa hình bán bình nguyên của nước ta thể hiện rõ nhất ở

  A. Tây Bắc                   B. Tây Nguyên             C. Đông Nam Bộ          D. Bắc Trung Bộ

Câu 6: Điểm cực Bắc trên đất liền của nước ta thuộc tỉnh

  A. Cao Bằng                 B. Điện Biên                 C. Hà Giang                  D. Cà Mau

Câu 7: Đảo nào sau đây của Nhật Bản có nhiều trung tâm công nghiệp nhất?

  A. Xi-cô-cư                   B. Kiu-xiu                     C. Hô-cai-đô                 D. Hôn su

Câu 8: Trong các đảo của Nhật Bản, đảo nào nằm xa nhất về phía bắc?

  A. Kiu-xiu                     B. Xi-cô-cư                   C. Hôn su                      D. Hô-cai-đô

Câu 9: Những quốc gia thuộc các nước công nghiệp mới (NICs)?

  A. Việt Nam, Trung Quốc , Ấn Độ                    B. Xin-ga-po, Ca-na-đa, Đài Loan

  C. Hàn Quốc, Cô-lôm-bi-a, Thụy Điển             D. Hàn Quốc, Bra-xin, Ác-hen-ti-na

Câu 10: Vị trí nằm hoàn toàn trong vùng nhiệt đới của bán cầu Bắc đã mang lại cho khí hậu nước ta đặc điểm nào dưới đây?

  A. Lượng mưa trong năm lớn                            B. Có nền nhiệt độ cao

  C. Có bốn mùa rõ rệt                                          D. Thường xuyên chịu ảnh hưởng của gió mùa

 

ĐÁP ÁN

1-C

2-A

3-B

4-C

5-C

6-C

7-D

8-D

9-D

10-B

 

----

 -(Để xem nội dung đáp án của Đề thi, các em vui lòng xem online hoặc đăng nhập tải về máy)-

 

2. ĐỀ SỐ 2

Câu 1. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4,5, cho biết tỉnh nào sau đây ở Trung du và miền núi Bắc Bộ nằm ở ngã ba biên giới Việt Nam - Trung Quốc - Lào?

A. Điện Biên.                       B. Lai Châu.                C. Hoà Bình.            D. Sơn La.

Câu 2. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 27, cho biết trung tâm công nghiệp nào sau đây ở Bắc Trung Bộ không có ngành sản xuất vật liệu xây dựng?

A. Bỉm Sơn.                         B. Huế.                        C. Vinh.                   D. Thanh Hoá.

Câu 3. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 22, cho biết nhà máy nhiệt điện nào có công suất dưới 1000MW ở vùng Đông Nam Bộ?

A. Thủ Đức, Bà Rịa         B. Trà Nóc, Phú Mỹ       C. Thủ Đức, Phú Mỹ              D. Bà Rịa, Trà Nóc

Câu 4. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, hãy cho biết vùng khí hậu nào chịu ảnh hưởng nhiều nhất của gió Tây khô nóng?

A.Vùng khí hậu Nam Trung Bộ                                          B. Vùng khí hậu Bắc Trung Bộ

C. Vùng khí hậu Đông Bắc Bộ                                            D. Vùng khí hậu Tây Bắc Bộ

Câu 5. Nửa sau mùa đông, gió mùa Đông Bắc thổi vào nước ta có tính chất lạnh ẩm vì

A. gió thổi qua lục địa Trung Hoa rộng lớn.             B. gió di chuyển về phía đông.

C. gió càng gần về phía nam.                                    D. gió thổi lệch về phía đông, qua biển.

Câu 6. Biện pháp chủ yếu để giảm bớt tỉ lệ thiếu việc làm ở khu vực nông thôn nước ta là

A. đa dạng hóa các hoạt động kinh tế ở nông thôn.           

B. phân bố lại lao động trong phạm vi cả nước.

C. xuất khẩu lao động.                                            

D. chuyển một số nhà máy từ thành thị về nông thôn.

Câu 7. Tác động tích cực lớn nhất của đô thị hoá đến phát triển kinh tế - xã hội của nước ta là 

A. tạo ra nhiều việc làm cho nhân dân.                                          

B. tăng cường xây dựng cơ sở vật chất.         

C. tạo động lực cho sự tăng trưởng và phát triển kinh tế.

D. tác động mạnh tới quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

Câu 8. Khó khăn lớn nhất đối với sự phát triển cây công nghiệp ở nước ta là

A. thiếu lao động có trình độ chuyên môn kĩ thuật.           

B. đất đai bị xâm thực, xói mòn, bạc màu.

C. thị trường thế giới có nhiều biến động.             

D. biến đổi khí hậu ảnh hưởng đến năng suất cây trồng.

Câu 9. Trở ngại chính đối với việc xây dựng và khai thác hệ thống giao thông vận tải  đường bộ nước ta là

A. khí hậu và thời tiết thất thường.                         B. mạng lưới sông ngòi dày đặc.

C. thiếu vốn và cán bộ kỹ thuật cao.                        D. phần lớn lãnh thổ là địa hình đồi núi.

Câu 10. Nhận định nào không đúng khi nói về vai trò của việc đánh bắt thủy sản xa bờ?

A. Tăng sản lượng khai thác, nâng cao hiệu quả khai thác biển.

B. Giúp bảo vệ vùng trời, vùng biển, hải đảo, vùng thềm lục địa nước ta.

C. Góp phần hạn chế sự suy giảm tài nguyên sinh vật ven bờ.

D. Thuận tiện cho việc trao đổi hàng hóa với nước ngoài bằng đường biển.

 

ĐÁP ÁN

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

A

B

A

B

D

A

D

C

D

D

 

----

 -(Để xem tiếp nội dung của Đề thi, các em vui lòng xem online hoặc đăng nhập tải về máy)-

 

3. ĐỀ SỐ 3

Câu 41: Đa dạng sinh học nước ta bị suy giảm rõ rệt chủ yếu là do

          A. dân số tăng nhanh.        B. khai thác quá mức.       C. ô nhiễm môi trường.                 D. biến đổi khí hậu.

Câu 42: Biện pháp hiệu quả để hạn chế hạn hán ở nước ta là

          A. xây dựng thủy lợi.        B. chống cháy rừng.          C. định canh, định cư.          D. xây hồ thủy điện.

Câu 43: Công nghiệp chế biến chè nước ta hiện nay phân bố

          A. đồng bằng và ven biển.                                           B. ở trung du, miền núi. 

          C. tập trung ở đô thị.                                                    D. chủ yếu ở đồng bằng.

Câu 44: Cơ cấu sản lượng điện nước ta hiện nay ưu thế nghiêng về

          A. sản xuất điện từ gió.                                                B. sản xuất từ thủy điện.  

          C. sản xuất từ địa nhiệt.                                               D. nhiệt điện từ than, khí.

Câu 45: Giải pháp hàng đầu trong phát triển công nghiệp ở Bắc Trung Bộ

          A. cơ sở nguyên liệu.                                                   B. cơ sở hạ tầng.                                           

          C. cơ sở năng lượng.                                                   D. lực lượng lao động.

Câu 46: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 – 5, cho biết trong các tỉnh sau đây, tỉnh nào có diện tích lớn nhất?

          A. Ninh Bình.                    B. Cao Bằng.                     C. Sóc Trăng.                     D. Bình Phước.

Câu 47: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, cho biết địa điểm nào sau đây có lượng mưa trung bình năm lớn nhất?

          A. Hà Nội.                         B. Huế.                              C. Lũng Cú.    D. Hà Tiên.

Câu 48: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 10, cho biết , cho biết hồ nào sau đây thuộc lưu vực sông Mê Kông?

          A. Hồ Cấm Sơn.                B. Hồ Đơn Dương.            C. Hồ Phù Ninh. D. Hồ Tơ Nưng.

Câu 49: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, cho biết tỉnh nào có GDP bình quân đầu người thấp nhất trong các tỉnh sau đây?

          A. Kon Tum.                     B. Lâm Đồng.                    C. Quãng Nam. D. Quảng Ninh.

Câu 50: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 17, cho biết trung tâm kinh tế nào sau đây thuộc Đông Nam Bộ?

          A. Cà Mau.                        B. Cần Thơ.                       C. Biên Hòa.  D. Mỹ Tho.

 

ĐÁP ÁN

41

42

43

44

45

46

47

48

49

50

B

A

B

D

C

D

B

D

A

C

----

 -(Để xem nội dung đáp án của Đề thi, các em vui lòng xem online hoặc đăng nhập tải về máy)-

 

4. ĐỀ SỐ 4

Câu 1 :

Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây làm cho sông ngòi nước ta có tổng lượng nước lớn?  

A.

Địa hình cắt xẻ mạnh và có lượng mưa lớn. 

B.

Lượng mưa lớn và nước từ ngoài lãnh thổ chảy vào. 

C.

Lượng mưa lớn và có sự phân hóa rõ rệt theo mùa. 

D.

Địa hình chủ yếu là đồi núi thấp và lượng mưa lớn. 

Câu 2 :

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 11, hai loại đất chiếm diện tích lớn nhất ở vùng Đông Nam Bộ là

A.

đất feralit trên đá badan, đất xám trên phù sa cổ.

B.

đất phèn, đất feralit trên đá badan.

C.

đất xám trên phù sa cổ, đất feratlit trên đá vôi.

D.

đất phù sa sông, đất xám trên phù sa cổ.

Câu 3 :

Địa hình nhiệt đới ẩm gió mùa của nước ta được biểu hiện rõ rệt ở

A.

Xâm thực mạnh tại miền đồi núi và bồi lắng phù sa tại các vùng trũng.

B.

Sự phân hóa rõ theo độ cao với nhiều bậc địa hình.

C.

Sự đa dạng của địa hình: đồi núi, cao nguyên, đồng bằng…

D.

Cấu trúc địa hình gồm 2 hướng chính: tây bắc – đông nam và vòng cung.

Câu 4 :

Địa hình bán bình nguyên  ở nước ta tập trung nhiều nhất ở vùng:

A.

Trung du và miền núi Bắc Bộ.

B.

Tây Nguyên.

C.

Đông Nam Bộ.

D.

Bắc Trung Bộ.

Câu 5 :

Biển Đông có đặc điểm nào dưới đây?

A.

Là biển có diện tích không phải là lớn.

B.

Nằm ở phía Đông của Thái Bình Dương.

C.

Phía tây và tây nam được bao bọc bởi các đảo.

D.

Nằm trong vùng nhiệt đới ẩm gió mùa.

Câu 6 :

Nhân tố nào sau đây gây ra nhiều trở ngại đối với các hoạt động du lịch, công nghiệp khai khoáng ở nước ta? 

A.

Sự phân mùa khí hậu.     

B.

Độ ẩm của không khí cao. 

C.

Sự phân mùa của chế độ nước sông.     

D.

Tính thất thường của chế độ nhiệt. 

Câu 7 :

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 và 5, hãy cho biết tỉnh nào sau đây của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ không có chung  đường biên giới với Trung Quốc?

A.

Cao Bằng.

B.

Hà Giang.

C.

Điện Biên.

D.

Sơn La.

 

Câu 8 :

Cho bảng số liệu:

TỐC ĐỘ TĂNG TRƯỞNG GDP CỦA MỘT SỐ NƯỚC

CHÂU PHI VÀ THẾ GIỚI QUA CÁC NĂM           (Đơn vị: %)                                                                                                                             

 Năm

 

Nước

 

2000

 

 

2005

 

2010

 

2015

 

2017

An-giê-ri

2,4

5,9

3,6

3,7

1,3

CH Công-gô

8,2

7,8

8,8

2,6

-3,1

Ga-na

3,7

5,9

7,9

2,2

8,1

Nam Phi

3,5

5,3

3,0

1,2

1,4

Thế giới

4,0

3,8

4,3

2,8

3,1

(Nguồn: Tài liệu cập nhật một số thông tin, số liệu trong sách giáo khoa môn Địa lí).

Theo bảng số liệu, nhận xét đúng nhất về tốc độ tăng trưởng GDP của một số nước và thế giới qua các năm

A.

Tốc độ tăng GDP của thế giới tăng nhanh nhưng không ổn định.

B.

Nam Phi có tốc độ tăng GDP nhanh nhất trong số các nước trên.

C.

Tốc độ tăng GDP của thế giới và các nước trên không ổn định.

D.

Tốc độ tăng GDP của một số nước trên gần đây có xu hướng tăng.

Câu 9 :

Căn cứ vào bản đồ nhiệt độ ở Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, hãy cho biết nền nhiệt độ trung bình tháng I ở miền khí hậu phía Bắc phổ biến là

A.

dưới 180C.

B.

từ 200 – 240C.

C.

dưới 130C.

D.

trên 240C.

 

Câu 10 :

Nước ta có 3260 km đường bờ biển kéo dài từ

A.

Quảng Ninh đến Hà Tiên.

B.

Móng Cái đến Hà Tiên.

C.

Móng Cái đến Kiên Giang.

D.

Quảng Ninh đến Kiên Giang.

 

ĐÁP ÁN

 

1

B

6

A

2

A

7

D

3

A

8

C

4

C

9

A

5

D

10

B

 

----

 -(Để xem nội dung đề và đáp án của Đề thi, các em vui lòng xem online hoặc đăng nhập tải về máy)-

 

5. ĐỀ SỐ 5

Câu 1: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, hãy cho biết biểu đồ khí hậu nào dưới đây có nhiệt độ trung bình các tháng luôn dưới 20°C?

A. Biểu đồ khí hậu Hà Nội.                                  B. Biểu đồ khí hậu Sa Pa.

C. Biểu đồ khí hậu Lạng Sơn.                              D. Biểu đồ khí hậu Điện Biên Phủ.

Câu 2: Đâu không phải là giá trị kinh tế của sông Cửu Long?

A. Du lịch.                    B. Thủy điện.                  C. Giao thông.                                D. Nông nghiệp.

Câu 3: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 10, hãy cho biết sông Krông Pơkô thuộc lưu vực sông nào sau đây?

A. Lưu vực sông Thu Bồn.                                   B. Lưu vực sông Đồng Nai.

C. Lưu vực sông Mê Công.                                  D. Lưu vực sông Ba (Đà Rằng).

Câu 4: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 13, hãy cho biết đỉnh Phanxipăng thuộc dãy núi nào sau đây?

A. Trường Sơn Bắc.     B. Tam Điệp.                   C. Hoàng Liên Sơn.                                   D. Con Voi.

Câu 5: Thiên tai gây thiệt hại lớn nhất cho dân cư vùng ven biển nước ta là

A. bão.                          B. triều cường.                C. cát bay, cát chảy.                                  D. sạt lở bờ biển.

Câu 6: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, hãy cho biết vùng khí hậu nào dưới đây nằm trong miền khí hậu phía Bắc?

A. Vùng khí hậu Nam Bộ.                                    B. Vùng khí hậu Bắc Trung Bộ.

C. Vùng khí hậu Nam Trung Bộ.                         D. Vùng khí hậu Tây Nguyên.

Câu 7: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 12, hãy cho biết vườn quốc gia U Minh Thượng thuộc phân khu địa lí động vật nào sau đây?

A. Khu Nam Trung Bộ.                                        B. Khu Bắc Trung Bộ.

C. Khu Trung Trung Bộ.                                      D. Khu Nam Bộ.

Câu 8: Sự khác nhau về thiên nhiên giữa sườn Đông Trường Sơn và vùng Tây Trường Sơn chủ yếu do tác động của

A. gió mùa với độ cao của dãy núi Trường Sơn Nam.

B. gió mùa với hướng của dãy núi Trường Sơn Nam.

C. Tín phong bán cầu Nam với độ cao của dãy Bạch Mã.

D. Tín phong bán cầu Bắc với hướng của dãy Bạch Mã.

Câu 9: Hạn chế chủ yếu của khu vực đồng bằng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội là

A. địa hình bị chia cắt mạnh, lắm sông suối, hẻm vực, sườn dốc.

B. diện tích đất phèn, đất mặn rất lớn và có xu hướng mở rộng.

C. các thiên tai như bão, lụt, hạn hán…thường xảy ra.

D. nhiều loại khoáng sản (pyrit, niken, vàng,...) có quy mô nhỏ.

Câu 10: Vị trí địa lí của nước ta đã góp phần tạo nên sự đa dạng về

A. tài nguyên khí hậu và khoáng sản.

B. tài nguyên khoáng sản và tài nguyên sinh vật.

C. tài nguyên khoáng sản và tài nguyên đất.

D. tài nguyên đất và tài nguyên nước.

 

ĐÁP ÁN

 

1

B

6

B

2

B

7

D

3

C

8

B

4

C

9

C

5

A

10

B

----

 -(Để xem nội dung đề và đáp án của Đề thi, các em vui lòng xem online hoặc đăng nhập tải về máy)-

Trên đây là một phần trích đoạn nội dung Bộ 5 Đề thi thử THPT QG môn Địa Lí năm 2021 Trường THPT Cao Lãnh. Để xem thêm nhiều tài liệu tham khảo hữu ích khác các em chọn chức năng xem online hoặc đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập.

Chúc các em học tập tốt !

Các em quan tâm có thể tham khảo thêm các tài liệu cùng chuyên mục:

VIDEO
YOMEDIA
Trắc nghiệm hay với App HOC247
YOMEDIA
NONE
OFF