Dưới đây là Bộ 5 đề thi HK2 môn Lịch Sử 12 năm 2021 Trường THPT Trí Đức. Đề thi gồm có trắc nghiệm và tự luận có đáp án sẽ giúp các em ôn tập nắm vững các kiến thức, các dạng bài tập để chuẩn bị cho kỳ thi sắp đến. Các em xem và tải về ở dưới.
|
TRƯỜNG THPT TRÍ ĐỨC |
ĐỀ THI HỌC KÌ 2 NĂM 2021 MÔN LỊCH SỬ 12 THỜI GIAN 45 PHÚT |
ĐỀ SỐ 1
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM:
Câu 1: Ý nào dưới đây không phải là âm mưu của Mĩ trong cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất?
A. Cứu nguy cho chiến lược “Chiến tranh cục bộ” ở miền Nam.
B. Phá tiềm lực kinh tế, phá công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc.
C. Ngăn chặn nguồn chi viện từ bên ngoài vào miền Bắc và từ miền Bắc vào miền Nam.
D. Uy hiếp tinh thần, làm lung lay quyết tâm chống Mĩ của nhân dân ta.
Câu 2: Ban Chấp hành Trung ương Đảng họp Hội nghị lần thứ 21 (7 – 1973) đã nêu rõ nhiệm vụ cơ bản của cách mạng miền Nam là
A. thực hiện triệt để “ người cày có ruộng”.
B. đòi Mĩ và chính quyền Sài Gòn thi hành Hiệp định Pari.
C. tiếp tục cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
D. xây dựng và củng cố vùng giải phóng.
Câu 3: Ý nghĩa lớn nhất của chiến dịch Tây Nguyên là ?
A. Chuyển cuộc kháng chiến chống Mỹ củ chuyển sang giai đoạn mới: từ tiến công chiến lược phát triển thành tổng tiến công chiến lược trên toàn miền Nam.
B. Là nguồn cổ vũ mạnh mẽ để quân dân ta tiến lên giải phóng hoàn toàn miềm Nam, thống nhất đất nước.
C. Là thắng lợi lớn nhất của quân dân ta trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước.
D. Tinh thần của quân Mĩ, quân đồng minh và quân đội Sài Gòn suy sụp, mất khả năng chiến đấu.
Câu 4: Ngày 6-6-1969 gắn với sự kiện lịch sử nào của dân tộc ta ở miền Nam?
A. Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam Việt Nam đến Hội nghị Pari
B. Hội nghị cấp cao ba nước Đông Dương
C. Mĩ mở rộng tấn công phá hoại miền Bắc lần thứ hai
D. Chính phủ lâm thời cộng hòa miền Nam Việt Nam ra đời
Câu 5: Mĩ thực hiện âm mưu “dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương” trong chiến lược nào dưới đây ?
A. Chiến lược “chiến tranh tranh cục bộ”.
B. Chiến lược “chiến tranh đặc biệt”
C. Chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”.
D. Chiến lược “Chiến tranh đơn phương”.
Câu 6: Cuối năm 1974 đầu năm 1975, ta mở đợt hoạt động quân sự Đông – Xuân, trọng tâm là đâu?
A. Mặt trận Trị-Thiên
B. Đồng bằng Nam Bộ
C. Trung Bộ và Khu V
D. Đồng bằng sông Cửu Long và Đông Nam Bộ
Câu 7: Điểm giống nhau giữa các chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”, “Chiến tranh cục bộ”, “Chiến tranh đặc biệt” là gì?
A. Đều là chiến tranh xâm lược thực dân mới.
B. Quân Mĩ giữ vai trò quan trọng.
C. Đều dùng quân đồng minh của Mĩ.
D. Quân đội Sài Gòn là lược lượng chủ yếu.
Câu 8: Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng(9-1960) diễn ra trong bối cảnh lịch sử:
A. Cách mạng ở Miền Bắc đang chống lại sự phá hoại nặng nề của Mĩ.
B. Cách mạng miền Nam gặp khó, cách mạng miền Bắc thành công
C. Cách mạng hai miền Nam-Bắc có những bước tiến quan trọng.
D. Cách mạng miền Nam đang đứng trước những khó khăn.
Câu 9: Các cuộc hành quân chủ yếu trong mùa khô 1965-1966 của quân Mĩ và quân Sài Gòn nhằm vào hai hướng chính là
A. Đông Nam bộ và Nam Trung bộ.
B. Đông Nam Bộ và Liên Khu V.
C. Đông Nam Bộ và Tây Nguyên.
D. Đông Nam bộ và Tây Nam bộ.
Câu 10: Nguyên nhân nào có tính chất quyết định đưa tới thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước?
A. Nhân dân ta có truyền thống yêu nước nồng nàn.
B. Có hậu phương vững chắc ở miền Bắc xã hội chủ nghĩa.
C. Sự giúp đỡ của các nước Xã hội chủ nghĩa, tinh thần đoàn kết của nhân dân ba nước Đông Dương
D. Sự lãnh đạo đúng đắn và sáng suốt của Đảng.
Câu 11: Thắng lợi nào dưới đây chứng tỏ quân dân miền Nam có khả năng đánh bại chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ ?
A. Chiến thắng Vạn Tường.
B. Chiến thắng Bình Giã.
C. Chiến thắng Ấp Bắc.
D. Chiến thắng Đồng Xoài.
Câu 12: “Bình định miền Nam trong 18 tháng” là nội dung kế hoạch quân sự nào của Mĩ?
A. Kế hoạch Gianxơn xiti.
B. Kế hoạch Xtalây – Taylo.
C. Kế hoạch Đờ-Lát Đờ-tát-Xi-nhi.
D. Kế hoạch Giônxơn Mác-namara.
Câu 13: Ngày 17-1-1960 tại Bến Tre nổ ra phong trào đấu tranh nào?
A. Phá ấp chiến lược.
B. Chống bình định.
C. Đồng khởi.
D. Trừ gian diệt ác.
Câu 14: Trong cuộc phản công chiến lược 1972, ta đã chọc thủng 3 phòng tuyến nào của địch?
A. Quảng Trị, Tây Nguyên, Phước Long.
B. Quảng Trị, Tây Nguyên, Duyên hải Nam Trung bộ.
C. Quảng Trị, Tây Nguyên, Đồng Bằng Sông Cửu Long.
D. Quảng Trị, Tây Nguyên, Đông Nam bộ.
Câu 15: “Chiến tranh cục bộ” bắt đầu từ giữa năm 1965 là loại hình chiến tranh xâm lược thực dân mới, được tiến hành bằng lực lượng
A. quân đội Mĩ và quân đội Sài Gòn.
B. quân Mĩ , đồng minh của Mĩ và quân đội Sài Gòn.
C. quân Mĩ , quân một số nước đồng minh của Mĩ.
D. quân đồng minh của Mĩ và quân đội Sài Gòn.
Câu 16: Mĩ dùng thủ đoạn ngoại giao nào dưới đây để hạn chế sự giúp đỡ của các nước đối với cuộc kháng chiến của ta?
A. Thỏa hiệp với Trung Quốc, hòa hoãn với Liên Xô.
B. Liên kết chặt chẽ với các nước Tây Âu.
C. Kêu gọi Liên Hợp Quốc ủng hộ Mĩ.
D. Thành lập khối SEATO.
Câu 17: Âm mưu của Mĩ đối với miền Nam Việt Nam sau hiệp định Giơnevơ 1954 là
A. phá hoại các cơ sở kinh tế của ta.
B. biến nước ta thành thị trường tiêu thụ hàng hoá của Mĩ.
C. đưa quân đội Mĩ vào miền Nam.
D. biến miền Nam thành thuộc địa kiểu mới.
Câu 18: Sau hiệp định Pari tình hình ở miền Nam như thế nào?
A. Quân Mĩ vẫn còn ở lại miền Nam, tình hình cách mạng gặp khó khăn.
B. Chính quyền và quân đội Sài Gòn hoang mang, dao động, có nguy cơ sụp đổ.
C. Lực lượng cách mạng lớn mạnh về mọi mặt, có khả năng đánh đổ quân đội Sài Gòn.
D. Quân Mĩ và quân đồng minh của Mĩ rút khỏi nước ta, tương quan lực lượng có lợi cho cách mạng.
Câu 19: Nguyên nhân nào là cơ bản nhất dẫn đến phong trào “Đồng khởi” 1959 – 1960 là
A. Mỹ - Diệm phá hoại Hiệp định Giơnevơ, thực hiện chính sách “tố cộng”, “diệt cộng”.
B. Mỹ Diệm phá hoại hiệp định, thực hiện chiến dịch tố cộng diệt cộng, thi hành luật 10-59.
C. Có nghị quyết Hội nghị lần thứ 15 của Đảng về đường lối CM miền Nam.
D. Do chính sách cai trị của Mĩ - Diệm làm cho CM miền Nam bị tổn thất nặng.
Câu 20: Hướng tiến công chủ yếu của ta trong năm 1975 là
A. Quảng Trị.
B. Tây Nguyên.
C. Huế.
D. Đông Nam Bộ.
II. PHẦN TỰ LUẬN:
Câu hỏi: Cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước thắng lợi có ý nghĩa như thế nào đối với dân tộc ta và thế giới?
ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 1
|
1 |
A |
11 |
C |
|
2 |
C |
12 |
B |
|
3 |
A |
13 |
C |
|
4 |
D |
14 |
A |
|
5 |
C |
15 |
B |
|
6 |
D |
16 |
A |
|
7 |
A |
17 |
D |
|
8 |
C |
18 |
D |
|
9 |
B |
19 |
B |
|
10 |
D |
20 |
B |
*Đối với dân tộc ta
- Kết thúc 21 năm chống Mĩ và 30 năm chiến tranh GPDT, chấm dứt ách thống trị của đé quốc và chế độ pk..
- Hoàn thành CMDTDCND, thống nhất đất nước
- Mở ra kỉ nguyên mới của dân tộc:độc lập, thống nhất, đi lên CNXH.
*Quốc tế:
- tác động mạnh đến tình hình nước Mĩ và thế giới
- Cổ vũ to lớn đối với PTCMTG
ĐỀ SỐ 2
A. PHẦN TRẮC NGHIỆM
Câu 1 : Trong thời kì 1954 – 1975, thắng lợi đánh dấu quân dân ta đã căn bản hoàn thành nhiệm vụ “đánh cho Mĩ cút” là
A. Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.
B. Trận “Điện Biên Phủ trên không”
C. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968.
D. Hiệp định Pari về Việt Nam.
Câu 2 : Trong kháng chiến chống Mĩ, thắng lợi nào của nhân dân ta đã làm lung lay ý chí xâm lược Việt Nam của Mĩ?
A. Hiệp định Pari năm 1973 về Việt Nam.
B. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968.
C. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.
D. Trận “Điện Biên Phủ trên không”.
Câu 3 : Nội dung nào là cơ hội để Đảng ta đề ra chủ trương, kế hoạch giải phóng miền Nam?
A. Khả năng chi viện to lớn của miền Bắc cho miền Nam sau Hiệp dịnh Pari.
B. So sánh lực lượng thay đổi có lợi cho ta, nhất là sau chiến thắng Phước Long.
C. Mĩ cắt giảm viện trợ kinh tế, quân sự cho chính quyền Sài Gòn sau Hiệp định Pari.
D. Quân Mĩ và quân đồng minh đã rút khỏi miền Nam, quân đội Sài Gòn mất chỗ dựa.
Câu 4 : Chiến thắng nào đã mở đầu cho cao trào “Tìm Mĩ mà đánh, lung ngụy mà diệt” trên khắp miền Nam?
A. Chiến thắng trong mùa khô 1966 – 1967.
B. Chiến thắng Ấp Bắc.
C. Chiến thắng trong mùa khô 1965 – 1966.
D. Chiến thắng Vạn Tường.
Câu 5 : Thắng lợi nào cho thấy sự suy yếu của quân đội Sài Gòn và khả năng can thiệp bằng quân sự rất hạn chế của Mĩ?
A. Chiến dịch giải phóng Đà Nẵng.
B. Chiến dịch giải phóng Huế.
C. Chiến dịch giải phóng đường 14 – Phước Long.
D. Chiến dịch giải phóng Buôn Ma Thuột.
Câu 6 : Những biểu hiện nào chứng tỏ sau Hiệp định Pari, Mĩ tiếp tục dính líu vào cuộc chiến tranh ở miền Nam?
A. Giữ lại cố vấn quân sự, lập Bộ chỉ huy quân sự.
B. Dùng thủ đoạn ngoại giao để cô lập ta.
C. Tiếp tục để lại lực lượng quân đội ở miền Nam.
D. Dùng thủ đoạn chính trị để lừa bịp nhân dân ta.
Câu 7 : Chiến thuật quân sự được Mĩ sử dụng chủ yếu trong chiến lược Chiến tranh cục bộ là
A. tìm diệt và bình định.
B. trực thăng vận, thiết xa vận.
C. dồn dân lập ấp chiến lược.
D. tìm diệt và lấn chiếm.
Câu 8: Việc Hiệp định Pari 1973 về Việt Nam được kí có ảnh hưởng như thế nào đến tình hình miền Nam?
A. Tình hình cách mạng vẫn gặp khó khăn do quân Mĩ vẫn còn ở lại miền Nam.
B. Lực lượng cách mạng lớn mạnh về mọi mặt, có khả năng đánh đổ quân đội Sài Gòn.
C. Chính quyền và quân đội Sài Gòn hoang mang, có nguy cơ sụp đổ.
D. Tạo nên sự thay đổi trong so sánh lực lượng có lợi cho cuộc đấu tranh của nhân dân ta.
Câu 9: Trận “Điện Biên Phủ trên không” là kết quả của chiến thắng lịch sử nào của quân dân ta?
A. Đánh bại cuộc tập kích chiến lược 12 ngày đêm của Mĩ cuối năm 1972.
B. Đánh bại cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc lần II.
C. Đánh bại cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc lần I.
D. Đánh bại chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh của Mĩ.
Câu 10: Trong kháng chiến chống Mĩ, thắng lợi nào của nhân dân ta đã làm thất bại chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của Mĩ?
A. Trận “Điện Biên Phủ trên không”.
B. Hiệp định Pari năm 1973 về Việt Nam.
C. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.
D. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968.
---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 11 đến câu 25 của đề thi số 2 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---
ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 2
A. Phần trắc nghiệm:
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
10 |
11 |
12 |
13 |
14 |
15 |
16 |
17 |
18 |
19 |
20 |
21 |
22 |
23 |
24 |
|
B |
B |
B |
D |
C |
A |
A |
D |
A |
D |
A |
B |
D |
C |
B |
A |
C |
A |
D |
B |
A |
A |
D |
A |
B. Phần tự luận:
|
Nội dung |
Chiến tranh cục bộ |
Việt Nam hóa chiến tranh |
|
Lực lượng |
Được tiến hành bằng quân Mĩ, quân đồng minh và quân đội tay sai, trong đó quân Mĩ đóng vai trò quan trọng. |
Chủ yếu bằng quân đội Sài Gòn do cố vấn Mĩ chỉ huy. |
|
Âm mưu |
Giành lại thế chủ động trên chiến trường. |
Dùng người Việt đánh người Việt và dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương. |
|
Thủ đoạn |
Mở các cuộc hành quân “tìm diệt” và “bình định” vào vùng đất thánh Việt cộng. |
Tìm cách thỏa hiệp với Trung Quốc, hòa hoãn với Liên Xô để cô lập cách mạng Việt Nam. |
|
Phạm vi |
Tiến hành ở miền Nam và mở rộng chiến tranh phá hoại miền Bắc. |
Mở rộng chiến tranh toàn Đông Dương. |
ĐỀ SỐ 3
Câu 1 : Trong kháng chiến chống Mĩ, thắng lợi nào của nhân dân ta đã làm lung lay ý chí xâm lược Việt Nam của Mĩ?
A. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.
B. Trận “Điện Biên Phủ trên không”.
C. Hiệp định Pari năm 1973 về Việt Nam.
D. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968.
Câu 2 : Sự đúng đắn, linh hoạt của Đảng ta trong chủ trương, kế hoạch giải phóng miền Nam là
A. tranh thủ thời cơ, đánh thắng nhanh để đỡ thiệt hại về người và của cho nhân dân.
B. giải phóng miền Nam trong 2 năm 1975 và 1976.
C. trong năm 1975 tiến công địch trên quy mô rộng lớn.
D. nếu thời cơ đến vào đầu hoặc cuối năm 1975 thì lập tức giải phóng miền Nam trong năm 1975.
Câu 3 : Trong cuộc Tiến công chiến lược năm 1972, quân ta đã chọc thủng được những phòng tuyến nào của địch?
A. Quảng Trị, Tây Nguyên và Nam Bộ
B. Quảng Trị, duyên hải Nam Trung Bộ.
C. Quảng Trị, Tây Nguyên.
D. Quảng Trị, Tây Nguyên và Đông Nam Bộ
Câu 4 : Nội dung nào là cơ hội để Đảng ta đề ra chủ trương, kế hoạch giải phóng miền Nam?
A. Quân Mĩ và quân đồng minh đã rút khỏi miền Nam, quân đội Sài Gòn mất chỗ dựa.
B. Mĩ cắt giảm viện trợ kinh tế, quân sự cho chính quyền Sài Gòn sau Hiệp định Pari.
C. So sánh lực lượng thay đổi có lợi cho ta, nhất là sau chiến thắng Phước Long.
D. Khả năng chi viện to lớn của miền Bắc cho miền Nam sau Hiệp dịnh Pari.
Câu 5 : Chiến thắng Vạn Tường có ý nghĩa lịch sử là
A. buộc Mĩ phải sang thực hiện chiến lược quân sự mới ở miền Nam.
B. tạo ra bước ngoặt của kháng chiến chống Mĩ.
C. được coi là “trận Ấp Bắc” đối với quân Mĩ, mở ra cao trào “tìm Mĩ mà đánh, lùng ngụy mà diệt”.
D. chứng tỏ quân dân miền Nam đánh bại chiến lược Chiến tranh cục bộ.
Câu 6 : Sắp xếp các sự kiện sau đây theo thứ tự thời gian:
1. Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam được thành lập.
2. Cuộc hành quân Lam Sơn – 719 của Mĩ và quân đội Sài Gòn bị đập tan.
3. Cuộc hành quân xâm lược Campuchia của Mĩ và quân đội Sài Gòn bị đập tan.
A. 1-2-3.
B. 1-3-2.
C. 2-3-1
D. 2-1-3.
Câu 7 : Nguyên nhân khách quan có tính chất quyết định đưa đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước là
A. Sự lãnh đạo đúng đắn, sáng suốt của Đảng.
B. Nhân dân ta có truyền thống yêu nước nồng nàn.
C. Phong trào phản đối chiến tranh xâm lược của nhân dân tiến bộ Mĩ và thế giới.
D. Sự giúp đỡ của các nước XHCN, tình đoàn kết 3 nước Đông Dương.
Câu 8 : Ý nào không phải là những hành động phá hoại Hiệp định Pari của Mĩ và chính quyền Sài Gòn?
A. Tiến hành chiến dịch tràn ngập lãnh thổ.
B. Mở các cuộc hành quân bình định – lấn chiếm vùng giải phóng.
C. Tiếp tục chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh.
D. Tiếp tục chiến tranh phá hoại miền Bắc bằng không quân, hải quân.
Câu 9 : Thắng lợi lớn nhất của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968 là
A. buộc Mĩ phải chuyển sang thực hiện chiến lược quân sự mới ở miền Nam.
B. làm lung lay ý chí xâm lược của Mĩ, buộc Mĩ phải tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến tranh xâm lược.
C. buộc Mĩ phải chấm dứt không điều kiện chiến tranh phá hoại miền Bắc.
D. buộc Mĩ phải chấp nhận đàm phán với ta ở Hội nghị Pari.
Câu 10 : Thắng lợi chính trị mở đầu cho giai đoạn chống chiến lược Đông Dương hóa chiến tranh là
A. Trung ương Cục miền Nam ra đời.
B. Hội nghị cấp cao 3 nước Đông Dương được tổ chức.
C. mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam ra đời.
D. Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam ra đời.
---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 11 đến câu 25 của đề thi số 3 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---
ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 3
A. Phần trắc nghiệm:
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
10 |
11 |
12 |
13 |
14 |
15 |
16 |
17 |
18 |
19 |
20 |
21 |
22 |
23 |
24 |
|
D |
D |
D |
C |
C |
B |
D |
D |
D |
B |
A |
C |
A |
C |
C |
B |
B |
D |
B |
B |
B |
C |
B |
B |
ĐỀ SỐ 4
A. PHẦN TRẮC NGHIỆM
Câu 1 : Nguyên nhân khách quan có tính chất quyết định đưa đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước là
A. Sự lãnh đạo đúng đắn, sáng suốt của Đảng.
B. Phong trào phản đối chiến tranh xâm lược của nhân dân tiến bộ Mĩ và thế giới.
C. Nhân dân ta có truyền thống yêu nước nồng nàn.
D. Sự giúp đỡ của các nước XHCN, tình đoàn kết 3 nước Đông Dương.
Câu 2: Trong chiến dịch Tây Nguyên, trận then chốt mở màn là
A. Buôn Ma Thuột
B. Pleiku
C. Lâm Đồng
D. Kom Tum
Câu 3: Việc Hiệp định Pari 1973 về Việt Nam được kí có ảnh hưởng như thế nào đến tình hình miền Nam?
A. Chính quyền và quân đội Sài Gòn hoang mang, có nguy cơ sụp đổ.
B. Tình hình cách mạng vẫn gặp khó khăn do quân Mĩ vẫn còn ở lại miền Nam.
C. Tạo nên sự thay đổi trong so sánh lực lượng có lợi cho cuộc đấu tranh của nhân dân ta.
D. Lực lượng cách mạng lớn mạnh về mọi mặt, có khả năng đánh đổ quân đội Sài Gòn.
Câu 4: Đại hội Đảng toàn quốc lần III (9/1960) xác định nhiệm vụ của cách mạng miền Bắc là
A. khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh
B. Chi viện sức người, sức của cho miền Nam
C. đưa miền Bắc tiến nhanh, tiến mạnh, tiến vững chắc lên chủ nghĩa xã hội
D. đánh bại các cuộc chiến tranh phá hoại của Mĩ.
Câu 5: Trận ““Điện Biên Phủ trên không” là kết quả của chiến thắng lịch sử nào của quân dân ta?
A. Đánh bại cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc lần I.
B. Đánh bại cuộc tập kích chiến lược 12 ngày đêm của Mĩ cuối năm 1972.
C. Đánh bại cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc lần II.
D. Đánh bại chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh của Mĩ.
Câu 6: Ý nghĩa quan trọng nhất của phong trào Đồng khởi là
A. đưa cách mạng miền Nam chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.
B. làm lung lay tận gốc chính quyền Mĩ – Diệm
C. giáng một đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mĩ.
D. dẫn tới sự ra đời của Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam.
Câu 7: Thắng lợi nào của quân dân miền Nam buộc Mĩ phải tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến tranh xâm lược?
A. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1968.
B. Phong trào Đồng khởi.
C. Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972
D. Trận “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972.
Câu 8: Âm mưu của Mĩ trong chiến lược Chiến tranh cục bộ ở miền Nam là
A. củng cố lực lượng quân đội Sài Gòn để có thể giành lại thế chủ động trên chiến trường.
B. giành thắng lợi quân sự quyết định để tạo thế mạnh trên bàn đàm phán ngoại giao.
C. tạo ra ưu thế về binh lực, hỏa lực để áp đảo quân chủ lực của ta, giành lại thế chủ động trên chiến trường.
D. đánh bại quân chủ lực của ta và kết thúc chiến tranh.
Câu 9: Thắng lợi chính trị mở đầu cho giai đoạn chống chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh là
A. Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam ra đời.
B. mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam ra đời.
C. Trung ương Cục miền Nam ra đời.
D. Hội nghị cấp cao 3 nước Đông Dương được tổ chức.
Câu 10: Trong kháng chiến chống Mĩ, thắng lợi nào của nhân dân ta đã làm lung lay ý chí xâm lược Việt Nam của Mĩ?
A. Trận “Điện Biên Phủ trên không”.
B. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.
C. Hiệp định Pari năm 1973 về Việt Nam.
D. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968.
---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 11 đến câu 25 của đề thi số 4 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---
ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 4
A. Phần trắc nghiệm:
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
10 |
11 |
12 |
13 |
14 |
15 |
16 |
17 |
18 |
19 |
20 |
21 |
22 |
23 |
24 |
|
D |
A |
C |
C |
B |
A |
A |
C |
A |
D |
B |
D |
D |
A |
C |
C |
A |
B |
A |
A |
A |
B |
C |
D |
ĐỀ SỐ 5
A. PHẦN TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Đại hội Đảng toàn quốc lần III (9/1960) xác định vai trò của cách mạng miền Nam là
A. quyết định trực tiếp đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam.
B. bảo vệ miền Bắc xã hội chủ nghĩa.
C. thực hiện thống nhất đất nước.
D. trực tiếp chống Mĩ, hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
Câu 2 : Sắp xếp các sự kiện sau đây theo thứ tự thời gian:
1. Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam được thành lập.
2. Cuộc hành quân Lam Sơn – 719 của Mĩ và quân đội Sài Gòn bị đập tan.
3. Cuộc hành quân xâm lược Campuchia của Mĩ và quân đội Sài Gòn bị đập tan.
A. 2-3-1
B. 1-2-3.
C. 1-3-2.
D. 2-1-3.
Câu 3: Hội nghị lần thứ 15 (1/1959) Ban Chấp hành TW Đảng đã có quyết định
A. tiếp tục đấu tranh buộc chính quyền Mĩ – Diệm phải thực hiện Hiệp định Geneve.
B. tiếp tục đấu tranh chính trị hòa bình để giữ gìn lực lượng cách mạng
C. dùng đấu tranh ngoại giao đàm phán để kết thúc chiến tranh.
D. để nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng đánh đổ chính quyền Mĩ – Diệm.
Câu 4: Chiến dịch Tây Nguyên thắng lợi, cuộc kháng chiến chống Mĩ của nhân dân ta đã chuyển sang giai đoạn
A. tiến công chiến lược
B. phòng ngự tích cực.
C. tổng tiến công chiến lược.
D. phản công.
Câu 5: Chiến thắng Vạn Tường có ý nghĩa lịch sử là
A. tạo ra bước ngoặt của kháng chiến chống Mĩ.
B. chứng tỏ quân dân miền Nam đánh bại chiến lược Chiến tranh cục bộ.
C. buộc Mĩ phải sang thực hiện chiến lược quân sự mới ở miền Nam.
D. được coi là “trận Ấp Bắc” đối với quân Mĩ, mở ra cao trào “tìm Mĩ mà đánh, lùng ngụy mà diệt”.
Câu 6: “Thời cơ chiến lược đã đến, ta có điều kiện hoàn thành sớm quyết tâm giải phóng miền Nam...”, nội dung này được phản ánh trong
A. Hội nghị Bộ Chính trị từ 30/9 đến 7/10/1974.
B. Nghị quyết của Bộ Chính trị ngày 25/3/1975.
C. Hội nghị Bộ Chính trị mở rộng từ 18/12/1974 đến 8/1/1975.
D. Hội nghị Ban chấp hành TW Đảng lần thứ 21 vào tháng 7/1973.
Câu 7: Nội dung nào là cơ hội để Đảng ta đề ra chủ trương, kế hoạch giải phóng miền Nam?
A. Quân Mĩ và quân đồng minh đã rút khỏi miền Nam, quân đội Sài Gòn mất chỗ dựa.
B. Mĩ cắt giảm viện trợ kinh tế, quân sự cho chính quyền Sài Gòn sau Hiệp định Pari.
C. So sánh lực lượng thay đổi có lợi cho ta, nhất là sau chiến thắng Phước Long.
D. Khả năng chi viện to lớn của miền Bắc cho miền Nam sau Hiệp dịnh Pari.
Câu 8: Mĩ đã sử dụng những lực lượng nào để thực hiện chiến lược Chiến tranh cục bộ ở miền Nam?
A. Quân đội và chính quyền Sài Gòn.
B. Quân Mĩ, quân một số nước đồng minh, quân đội Sài Gòn.
C. Quân Mĩ và quân đội Sài Gòn.
D. Quân Mĩ và quân một số nước đồng minh.
Câu 9: Nguyên nhân khách quan có tính chất quyết định đưa đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước là
A. Phong trào phản đối chiến tranh xâm lược của nhân dân tiến bộ Mĩ và thế giới.
B. Sự lãnh đạo đúng đắn, sáng suốt của Đảng.
C. Nhân dân ta có truyền thống yêu nước nồng nàn.
D. Sự giúp đỡ của các nước XHCN, tình đoàn kết 3 nước Đông Dương.
Câu 10: Thắng lợi lớn nhất của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968 là
A. buộc Mĩ phải chuyển sang thực hiện chiến lược quân sự mới ở miền Nam.
B. làm lung lay ý chí xâm lược của Mĩ, buộc Mĩ phải tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến tranh xâm lược.
C. buộc Mĩ phải chấm dứt không điều kiện chiến tranh phá hoại miền Bắc.
D. buộc Mĩ phải chấp nhận đàm phán với ta ở Hội nghị Pari.
---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 11 đến câu 40 của đề thi số 1 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---
ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 5
A. Phần trắc nghiệm:
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
10 |
11 |
12 |
13 |
14 |
15 |
16 |
17 |
18 |
19 |
20 |
21 |
22 |
23 |
24 |
|
A |
C |
D |
C |
D |
B |
C |
B |
D |
B |
C |
A |
C |
C |
A |
D |
C |
A |
D |
D |
C |
B |
D |
A |
Trên đây là một phần trích dẫn nội dung Bộ 5 đề thi HK2 môn Lịch Sử 12 năm 2021 có đáp án Trường THPT Trí Đức. Để xem toàn bộ nội dung các em đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.
Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập.
Ngoài ra các em có thể tham khảo thêm một số tư liệu cùng chuyên mục tại đây:
- Đề cương ôn tập HK2 môn Lịch Sử 12 năm 2021
- Bộ 5 đề thi HK2 môn Lịch Sử 12 năm 2021 có đáp án Trường THPT Yên Lạc 2
Chúc các em học tốt!
Tài liệu liên quan
Tư liệu nổi bật tuần
-
Đề thi minh họa môn Hóa học tốt nghiệp THPT năm 2025
22/10/20242428 -
Đề thi minh họa môn Tin học tốt nghiệp THPT năm 2025
22/10/2024888 -
Đề thi minh họa môn Toán tốt nghiệp THPT năm 2025
22/10/20241761 - Xem thêm


