OPTADS360
ATNETWORK
ADS_ZUNIA
YOMEDIA

Bộ 5 đề thi HK2 môn Lịch Sử 12 năm 2021 có đáp án Trường THPT Hoàng Hoa Thám

26/04/2021 998.61 KB 292 lượt xem 1 tải về
Banner-Video
https://m.hoc247.net/docview/viewfile/1.1.114/web/?f=https://m.hoc247.net/tulieu/2021/20210426/231563113445_20210426_204243.pdf?r=5612
ADMICRO/
Banner-Video

Dưới đây là nội dung Bộ 5 đề thi HK2 môn Lịch Sử 12 năm 2021 Trường THPT Hoàng Hoa Thám được hoc247 biên soạn và tổng hợp, với nội dung đầy đủ, chi tiết có đáp án đi kèm sẽ giúp các em học sinh ôn tập củng cố kiến thức, nâng cao kỹ năng làm bài. Mời các em cùng tham khảo!

 

 
 

TRƯỜNG THPT HOÀNG HOA THÁM

ĐỀ THI HỌC KÌ 2 NĂM 2021

MÔN LỊCH SỬ 12

THỜI GIAN 45 PHÚT

 

ĐỀ SỐ 1

Câu 1:Nguyên nhân khách quan dẫn đến thắng lợi của cách mạng Tháng Tám năm 1945 là do

A. sự lãnh đạo của Đảng cộng sản Đông Dương

B. thắng lợi của quân đồng minh với chủ nghĩa phát xít

C. sức mạnh của khối đại đoàn kết dân tộc

D. nghệ thuật khởi nghĩa linh hoạt, sáng tạo.

Câu 2:Ngày 12/4/1944, Hồ Chí Minh viết: “Cuộc kháng chiến của ta là một cuộc kháng chiến toàn dân nên phải động viên toàn dân, vũ trang toàn dân”. Cuộc kháng chiến trên đây diễn ra trong bối cảnh nào?

A. Khi nhân dân Việt Nam chưa có chính quyền cách mạng

B. Khi nhân dân Việt Nam đã có chính quyền cách mạng

C. Khi nước Việt Nam mới đang dần hình thành

D. Khi các lực lượng đồng minh đang chuẩn bị vào Việt Nam

Câu 3: Ý nghĩa quan trọng nhất của phong trào yêu nước dân chủ tư sản ở Việt Nam trong những năm 20 của thế kỉ XX là

A. đào tạo và rèn luyện đội ngũ cán bộ cho phong trào yêu nước dân tộc dân chủ Việt Nam

B. góp phần cổ vũ mạnh mẽ tinh thần yêu nước của nhân dân Việt Nam, bồi đắp truyền thống yêu nước

C. góp phần khảo sát và thử nghiệm một con đường cứu nước mới theo khuynh hướng dân chủ tư sản

D. chứng tỏ sự bất lực của hệ tư tưởng dân chủ tư sản, độc lập dân tộc không gắn liền với con đường tư sản

Câu 4: Nguyên nhân quyết định sự bùng nổ của phong trào cách mạng 1930- 1931 là

A. hậu quả của cuộc khủng hoảng kinh tế 1929- 1933

B. mâu thuẫn giữa dân tộc Việt Nam với thực dân Pháp và tay sai phát triển gay gắt

C. Đảng cộng sản Việt Nam ra đời và lãnh đạo đấu tranh

D. những tác động của tình hình thế giới

Câu 5:Yếu tố nào giữ vai trò quyết định đến việc tìm đường cứu nước của Nguyễn Tất Thành?

A. Do tinh thần yêu nước thương dân, ý chí đánh đuổi giặc Pháp của Nguyễn Tất Thành

B. Những hoạt động cứu nước của các vị tiền bối diễn ra sôi nổi nhưng đều thất bại

C. Phong trào cách mạng thế giới diễn ra mạnh mẽ cổ vũ cách mạng Việt Nam

D. Do yêu cầu của sự nghiệp giải phóng dân tộc cần tìm ra con đường cứu nước phù hợp

Câu 6: Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông Dương (tháng 2 – 1951) là mốc đánh dấu bước phát triển mới trong quá trình lãnh đạo và trưởng thành của Đảng và là

A. Đại hội xây dựng chủ nghĩa xã hội.

B. Đại hội kháng chiến toàn dân.

C. Đại hội kháng chiến thắng lợi.

D. Đại hội xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

Câu 7: Ý nào dưới đây không phải là tính chất của cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân Việt Nam (1945- 1954)?

A. Là một cuộc chiến tranh nhân dân, chính nghĩa

B. Là một cuộc chiến tranh yêu nước, bảo vệ Tổ quốc

C. Là một cuộc cách mạng giải phóng dân tộc

D. Là một cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân điển hình

Câu 8: Ý nào dưới đây không phải là yếu tố chủ quan đảm bảo cho khởi nghĩa Yên Thế tồn tại trong thời gian dài

A. Nghĩa quân biết dựa vào dân vừa chiến đấu vừa sản xuất.

B. Nghĩa quân biết khai thác tốt địa hình, địa vật để chiến đấu lâu dài.

C. Nghĩa quân biết vận dụng chiến lược hòa hoãn để chuẩn bị cho cuộc chiến đấu lâu dài.

D. Thực dân Pháp muốn chấm dứt xung đột để tiến hành khai thác thuộc địa ở Bắc Kì.

Câu 9: Cuộc vận động dân chủ 1936 – 1939 là một phong trào

A. có tính chất dân chủ

B. chỉ mang tính dân tộc

C. không mang tính cách mạng

D. mang tính chất cải lương

Câu 10: Kết quả cuộc đấu tranh giành độc lập của các nước Đông Nam Á trong năm 1945 chứng tỏ

A. lực lượng vũ trang giữ vai trò quyết định.

B. điều kiện khách quan giữ vai trò quyết định.

C. tầng lớp trung gian đóng vai trò nòng cốt.

D. điều kiện chủ quan giữ vai trò quyết định.

Câu 11: Điểm khác nhau của chiến dịch Việt Bắc thu – đông năm 1947 so với chiến dịch Biên giới thu -đông năm 1950 của quân dân Việt Nam về

A. địa hình tác chiến.

B. loại hình chiến dịch.

C. đối tượng tác chiến.

D. lực lượng chủ yếu.

Câu 12: Ý nghĩa then chốt của cuộc cách mạng khoa học công nghệ hiện đại là

A. làm thay đổi cơ bản các nhân tố sản xuất.

B. đưa loài người sang nền văn minh mới.

C. thay đổi to lớn về cơ cấu dân cư, chất lượng nhân lực

D. nâng cao mức sống và chất lượng cuộc sống

Câu 13:Từ bài học sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và các nước Đông Âu, cần rút ra bài học gì trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam?

A. Thực hiện chính sách “đóng cửa” nhằm hạn chế những ảnh hưởng từ bên ngoài.

B. Cải tổ, đổi mới về kinh tế- xã hội trước tiên, sau đó mới đến cải tổ, đổi mới về chính trị.

C. Duy trì sự lãnh đạo của Đảng cộng sản, không chấp nhận đa nguyên chính trị.

D. Xây dựng nền kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa để phát triển nền kinh tế.

Câu 14: Một trong những tác động của phong trào giải phóng dân tộc đối với quan hệ quốc tế sau Chiến tranh thế giới thứ hai là

A. thúc đẩy Mỹ phải chấm dứt tình trạng Chiến tranh lạnh với Liên Xô.

B. thúc đẩy các nước tư bản hòa hoãn với các nước xã hội chủ nghĩa.

C. góp phần làm xói mòn và tan rã trật tự thế giới hai cực Ianta.

D. góp phần hình thành các liên minh kinh tế – quân sự khu vực.

Câu 15: Cơ hội tiêu diệt giặc sau chiến thắng Cầu Giấy (21 – 12 – 1873) của quân dân ta bị bỏ lỡ vì

A. Thực dân Pháp ngày càng củng cố dã tâm xâm chiếm toàn bộ Việt Nam.

B. Triều đình Huế chủ động thương thuyết rồi kí với thực dân Pháp Hiệp ước 1874.

C. Triều đình Huế đàn áp các cuộc đấu tranh chống Pháp của nhân dân ta.

D. Thực dân Pháp hoang mang lo sợ và tìm mọi cách thương lượng.

Câu 16: Trong Cách mạng tháng Tám (1945), khởi nghĩa tại các đô thị thắng lợi có ý nghĩa quyết định nhất vì đây là nơi

A. đặt cơ quan đầu não chỉ huy của lực lượng cách mạng.

B. tập trung các trung tâm chính trị, kinh tế của kẻ thù.

C. có nhiều thực dân, đế quốc.

D. có đông đảo quần chúng được giác ngộ.

Câu 17: Cuộc chiến tranh Đông Dương 1945- 1954 cuộc chiến tranh quốc tế giữa hai phe là do

A. chiến dịch Biên giới thu đông 1950 thắng lợi B. hội nghị Giơnevơ được triệu tập (1954)

C. nước Việt Nam dân chủ cộng hòa ra đời (1945) D. có sự tham gia của các cường quốc (1950)

Câu 18:Nguyên nhân trực tiếp làm bùng nổ phong trào Cần Vương là

A. cuộc phản công kinh thành Huế thất bại, Tôn Thất Thuyết lấy danh nghĩa vua Hàm Nghi xuống chiếu Cần Vương.

B. tuy triều đình Huế đã kí với Pháp hiệp ước đầu hàng, tinh thần yêu nước chống Pháp vẫn sục sôi trong nhân dân cả nước.

C. do mâu thuẫn của phe chủ chiến trong triều đình Huế đại diện là Tôn Thất Thuyết với thực dân Pháp

D. dựa vào phong trào kháng chiến của nhân dân, phái chủ chiến ra sức chuẩn bị và tổ chức phản công thực dân Pháp.

Câu 19:Bài học cách mạng Tháng Tám năm 1945 có thể vận dụng cho công cuộc xây dựng và phát triển đất nước hiện nay là

A. kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại

B. kiên trì sự lãnh đạo của Đảng

C. đoàn kết toàn dân trong mặt trận dân tộc thống nhất

D. độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội.

Câu 20: Điểm khác biệt của giai cấp công nhân Việt Nam so với giai cấp công nhân ở các nước tư bản Âu -Mỹ đó là

A. ra đời trước giai cấp tư sản Việt Nam.

B. ra đời sau giai cấp tiểu tư sản Việt Nam.

C. ra đời cùng giai cấp tư sản Việt Nam.

D. ra đời sau giai cấp tư sản Việt Nam.

Câu 21:“Tổ chức và lãnh đạo quần chúng đoàn kết, tranh đấu để đánh đổ đế quốc chủ nghĩa Pháp và tay sai để tự cứu lấy mình” là mục tiêu hoạt động của tổ chức nào?

A. Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.

B. Hội Hưng Nam.

C. Việt Nam Quốc dân Đảng.

D. Hội Phục Việt.

Câu 22: “Đảng ra đời chứng tỏ giai cấp vô sản ta đã trưởng thành và đủ sức lãnh đạo cách mạng”(Nguyễn Ái Quốc). Câu nói trên thể hiện điều gì?

A. Đảng ra đời đánh dấu giai cấp công nhân đã trở thành một giai cấp độc lập

B. Đảng ra đời chứng tỏ phong trào công nhân đã có sự chuyển biến về chất

C. Đảng cộng sản là chính đảng của giai cấp công nhân đã giành quyền lãnh đạo cách mạng

D. Không có sự ra đời của Đảng thì không có sự lãnh đạo của giai cấp công nhân

Câu 23:Theo quy định của Hội nghị Ianta (2-1945), quốc gia nào dưới đây cần trở thành một quốc gia thống nhất và dân chủ?

A. Triều Tiên.

B. Mông Cổ.

C. Trung Quốc.

D. Nhật Bản.

Câu 24: Sự kiện nào đánh dấu chiến sự chấm dứt ở châu Âu trong chiến tranh thế giới thứ hai (1939- 1945)?

A. Các nước Đông Âu được giải phóng

B. Hồng quân Liên Xô cắm cờ trên nóc tòa nhà Quốc hội Đức.

C. Đức kí hiệp ước đầu hàng không điều kiện

D. Nhật Bản đầu hàng không điều kiện

Câu 25: Ý nào sau đây không thuộc nội dung của Chính sách kinh tế mới (NEP) ở Nga năm 1921

A. Nhà nước nắm các ngành kinh tế chủ chốt

B. Cho phép tư nhân thuê hoặc xây dựng các xí nghiệp không quá 50 công nhân

C. Khuyến khích tư bản nước ngoài đầu tư kinh doanh ở Nga

D. Cho phép thương nhân tự do buôn bán, trao đổi hàng hóa

Câu 26: Hình thái khởi nghĩa vũ trang trong cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 là

A. đồng thời tiến hành khởi nghĩa ở thành thị và nông thôn

B. bắt đầu từ thành thị, lấy thành thị làm trung tâm

C. bắt đầu từ nông thôn, lấy nông thôn bao vây thành thị

D. nổi dậy của quần chúng là chủ yếu

Câu 27: Để khắc phục tình trạng khó khăn về tài chính sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa kêu gọi

A. nhân dân thực hiện phong trào tăng gia sản xuất.

B. tinh thần tự nguyện đóng góp của nhân dân.

C. nhân dân cả nước thực hiện “Ngày đồng tâm”.

D. cải cách ruộng đất và thực hành tiết kiệm.

Câu 28: Cụm từ nào dưới đây phản ánh đầy đủ tính chất của Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914- 1918)?

A. Chiến tranh phi nghĩa

B. Chiến tranh đế quốc

C. Chiến tranh chính nghĩa

D. Chiến tranh đế quốc phi nghĩa

Câu 29: Điểm giống nhau cơ bản giữa “Cương lĩnh chính trị” đầu tiên (đầu năm 1930) với “Luận cương chính trị” (10/1930) là đều

A. xác định đúng đắn mâu thuẫn trong xã hội Đông Dương.

B. xác định đúng đắn khả năng của tiểu tư sản đối với cách mạng.

C. xác định đúng đắn giai cấp lãnh đạo.

D. xác định đúng đắn khả năng tham gia cách mạng của các giai cấp.

Câu 30: Đâu là nguyên nhân trực tiếp của sự kiện Nhật Bản đảo chính Pháp ngày 09/3/1945 ở Đông Dương?

A. Nhật Bản tiến hành theo kế hoạch chung của phe phát xít.

B. mâu thuẫn Pháp – Nhật Bản càng lúc càng gay gắt.

C. thất bại gần kề của Nhật Bản trong Chiến tranh thế giới thứ hai.

D. phong trào cách mạng dâng cao gây cho Nhật Bản nhiều khó khăn.

Câu 31: Lực lượng xã hội nào là điều kiện bên trong cho cuộc vận động giải phóng dân tộc theo khuynh hướng dân chủ tư sản đầu thế kỉ XX?

A. Giai cấp công nhân

B. Tư sản dân tộc

C. Sĩ phu yêu nước tư sản hóa

D. Tầng lớp tiểu tư sản

Câu 32: Tư tưởng chủ đạo của Chủ tịch Hồ Chí Minh trong việc giải quyết mối quan hệ Việt – Pháp (từ 6-3-1946 đến trước 19-12-1946) là

A. sẵn sàng đánh Pháp khi cần thiết.

B. nhân nhượng về kinh tế, độc lập về chính trị.

C. nhân nhượng cho Pháp về kinh tế và chính trị.

D. sử dụng phương pháp hòa bình.

Câu 33: Thực dân Pháp bắt đầu tiến hành công cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất ở Việt Nam sau khi

A. đã hoàn thiện bộ máy thống trị ở Đông Dương.

B. đã dập tắt được cuộc khởi nghĩa Yên Thế.

C. đã cơ bản bình định được Việt Nam về quân sự.

D. đã đặt nền bảo hộ lên toàn bộ nước ta.

Câu 34:Trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954), thắng lợi nào của quân dân Việt Nam đã bước đầu làm phá sản kế hoạch Nava?

A. Chiến dịch Việt Bắc thu – đông năm 1947.

B. Cuộc tiến công chiến lược Đông Xuân 1953- 1954

C. Chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950.

D. Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954.

Câu 35:So với Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN), sự phát triển của Liên minh châu Âu (EU) có điểm khác biệt gì?

A. Hạn chế sự can thiệp và chi phối của các cường quốc.

B. Quá trình hợp tác, mở rộng thành viên diễn ra khá lâu dài.

C. Diễn ra quá trình nhất thể hóa trong khuôn khổ khu vực.

D. Hợp tác, giúp đỡ các nước trong khu vực phát triển kinh tế.

Câu 36:Sự chuyển biến về kinh tế và sự chuyển biến về xã hội ở Việt Nam đầu thế kỉ XX có mối quan hệ như thế nào?

A. Chuyển biến về kinh tế dẫn tới những tác động xấu về mặt xã hội.

B. Chuyển biến về kinh tế kéo theo những chuyển biến xã hội tích cực.

C. Chuyển biến về xã hội kéo theo sự biến đổi về mặt kinh tế.

D. Chuyển biến về kinh tế kéo theo sự biến đổi về mặt xã hội.

Câu 37: “Hành lang Đông- Tây” được Pháp thiết lập trong kế hoạch Rơve (13/5/1949)gồm

A. Hải Phòng, Hà Nội, Hoà Bình, Sơn La

B. Hải Phòng, Hà Nội, Tuyên Quang, Lai Châu

C. Nam Định, Hà Nội, Hòa Bình, Lạng Sơn

D. Nam Định, Hà Nội, Lạng Sơn, Tuyên Quang

Câu 38:Đặc điểm nổi bật của quan hệ quốc tế từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến đầu những năm 70 của thế kỷ XX là gì?

A. Hai siêu cường Xô – Mỹ đối thoại, hợp tác.

B. Hòa bình, hợp tác trở thành xu thế chủ đạo.

C. Hợp tác chính trị – văn hóa là xu thế chủ đạo.

D. Hai siêu cường Xô – Mỹ đối đầu gay gắt.

Câu 39: Sau khi kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh” thất bại ở Gia Định, thực dân Pháp chuyển sang kế hoạch

A. Đánh chiếm Bắc Kì.

B. Đánh chiếm các tỉnh miền Đông Nam Kì.

C. Đánh lâu dài

D. “Chinh phục từng gói nhỏ”

Câu 40: Ngày 14/4/2018, Mĩ và đồng minh bắn hơn 100 quả tên lửa vào Siri với lí do quân đội của chính phủ Siri sử dụng vũ khí hóa học ở Đuma mặc dù chưa có bằng chứng xác thực.Hành động trên đây của Mĩ và đồng minh Mĩ chứng tỏ

A. Sự thi hành chính sách áp đảo và cường quyền của Mĩ

B. Mĩ có trách nhiệm bảo vệ hòa bình thế giới

C. Mĩ thể hiện trách nhiệm chống sử dụng vũ khí hóa học

D. Chính sách “cây gậy và củ cà rốt” của Mĩ.

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 1

1

B

11

B

21

A

31

C

2

A

12

B

22

A

32

D

3

D

13

C

23

C

33

C

4

C

14

C

24

C

34

B

5

A

15

B

25

B

35

C

6

C

16

B

26

B

36

D

7

D

17

D

27

B

37

A

8

D

18

A

28

D

38

D

9

A

19

A

29

C

39

D

10

D

20

A

30

B

40

A

 

ĐỀ SỐ 2

Câu 1: Thực dân Pháp bắt đầu tiến hành chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Đông Dương (chủ yếu là Việt Nam) vào thời điểm nào?

A. Chiến tranh thế giới thứ nhất bùng nổ.

B. Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất.

C. Chiến tranh thế giới thứ nhất diễn ra ác liệt.

D. Trước chiến tranh thế giới thứ nhất.

Câu 2: Vì sao cuộc bãi công của thợ máy xưởng Ba Son – Sài Gòn (8/1925) đánh dấu bước phát triển của phong trào công nhân Việt Nam?

A. đấu tranh có tổ chức, bước đầu thể hiện tinh thần quốc tế vô sản

B. có sự đoàn kết đấu tranh với nhân dân Trung Quốc

C. đấu tranh có sự liên kết chặt chẽ với nông dân

D. kết quả đấu tranh buộc Pháp phải tăng 20 % lương

Câu 3: Lực lượng xã hội đông đảo nhất ở Việt Nam trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp (1919 – 1929) là

A. giai cấp nông dân.

B. giai cấp tư sản.

C. giai cấp tiểu tư sản.

D. giai cấp công nhân.

Câu 4: Cho các dữ kiện lịch sử sau:

1) Nguyễn Ái Quốc thành lâp Hội Việt Nam Cách mạng thanh niêṇ .

2) Tham gia sáng lập Hội liên hiệp các dân tộc thuộc địa

3) Nguyễn Ái Quốc đọc “Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa” của Lênin.

Cách sắp xếp các dữ kiện lịch sử trên theo đúng trình tự thời gian là

A. 1, 2, 3.

B. 2, 3, 1.

C. 1, 3, 2.

D. 3, 2, 1.

Câu 5 : Ý không phải là hệ quả của các cuộc phát kiến địa lý đối với Tây Âu thời hậu kì trung đại ?

A. Làm nảy sinh quá trình cướp bóc thuộc địa và buôn bán nô lệ.

B. Thúc đẩy sự liên kết kinh tế khu vực ở các nước Á, Phi, Mĩ la tinh.

C. Thúc đẩy quá trình tan rã của quan hệ phong kiến và sự ra đời của chủ nghĩa tư bản ở châu Âu.

D. Mở ra những con đường, vùng đất và dân tộc mới, thị trường thế giới được mở rộng…

Câu 6: Một trong những mục đích chính của thực dân Pháp trong quá trình thực hiện cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Đông Dương (1919-1929) là

A. bù đắp thiệt hại do chiến tranh thế giới I gây ra.

B. đầu tư phát triển đồng bộ cơ sở hạ tầng ở Đông Dương.

C. đầu tư phát triển toàn diện nền kinh tế Đông Dương.

D. hoàn thành việc bình định để thống trị Đông Dương.

Câu 7: Sự kiện nào dưới đây khẳng định Nguyễn Ái Quốc hoàn toàn tin tưởng đi theo con đường cách mạng vô sản?

A. Tham gia sáng lập Hội liên hiệp thuộc địa.

B. Tham dự Đại hội lần thứ V của Quốc tế Cộng sản.

C. Bỏ phiếu tán thành Quốc tế cộng sản, tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp.

D. Đọc bản Sơ thảo luận cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa của Lênin.

Câu 8: Từ năm 1960 đến năm 1973 tình hình kinh tế Nhật Bản như thế nào?

A. Phát triển xen lẫn suy thoái

B. Cơ bản được phục hồi

C. Phát triển thần kì

D. Có bước phát triển nhanh

Câu 9: Vì sao trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Đông Dương, thực dân Pháp rất hạn chế phát triển công nghiệp nặng?

A. Để phục vụ nhu cầu công nghiệp chính quốc.

B. Do phải đầu tư vốn nhiều vào nông nghiệp.

C. Nhằm thâu tóm quyền lực vào tay người Pháp.

D. Để cột chặt nền kinh tế Việt Nam vào kinh tế Pháp.

Câu 10: Thỏa thuận nào sau đây của hội nghị Ianta (2/1945) đã tạo điều kiện cho thực dân Pháp quay trở lại xâm lược Việt Nam?

A. thỏa thuận mục tiêu chung là tiêu diệt tận gốc Chủ nghĩa phát xít Đức và Nhật Bản.

B. thỏa thuận thành lập tổ chức Liên hợp quốc nhằm duy trì hòa bình và an ninh thế giới.

C. thỏa thuận về việc Liên Xô sẽ tham chiến chống Nhật ở châu Á.

D. các nước Đông Nam Á thuộc phạm vi ảnh hưởng truyền thống của các nước Phương Tây.

---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 11 đến câu 40 của đề thi số 2 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 2

1

B

11

A

21

A

31

C

2

A

12

B

22

B

32

A

3

A

13

B

23

C

33

A

4

D

14

D

24

D

34

C

5

B

15

B

25

B

35

B

6

A

16

D

26

A

36

B

7

C

17

D

27

B

37

C

8

C

18

D

28

D

38

C

9

D

19

A

29

A

39

C

10

D

20

C

30

D

40

A

 

ĐỀ SỐ 3

Câu 1: Đặc điểm của quan hệ quốc tế vào đầu những năm 70 của thế kì XX là xu hướng

A. đối đầu Đông – Tây.

B. hòa hoãn Đông – Tây.

C. hợp tác Đông – Tây.

D. đối đầu Âu – Mĩ.

Câu 2: Đặc trưng lớn nhất chi phối quan hệ quốc tế sau Chiến tranh thế giới thứ hai là:

A. Mĩ và Liên Xô phân chia khu vực ảnh hưởng và đại diện cho 2 phe: đế quốc chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa.

B. Liên Xô và Mĩ phân chia khu vực ảnh hưởng và phạm vi đóng quân ở châu Á và châu Âu.

C. thế giới đã xảy ra nhiều cuộc xung đột, căng thẳng.

D. thế giới chia thành hai phe do Liên Xô và Mĩ đứng đầu mỗi phe.

Câu 3: Từ năm 1973 đến năm 1991, điểm mới trong chính sách đối ngoại của Nhật Bản là

A. tăng cường quan hệ với các nước Đông Nam Á, tổ chức ASEAN.

B. chú trọng phát triển quan hệ với các nước ở khu vực Đông Bắc Á.

C. không còn chú trọng hợp tác với Mỹ và các nước Tây Âu.

D. chỉ coi trọng quan hệ với các nước Tây Âu và Hàn Quốc.

Câu 4: Chủ trương cứu nước của Phan Bội Châu là

A. phê phán chế độ thuộc địa, vua quan, hô hào cải cách xã hội.

B. dùng bạo động vũ trang để đánh đuổi giặc Pháp, giành độc lập dân tộc.

C. dùng cải cách kinh tế để nâng cao đời sống nhân dân.

D. thỏa hiệp với Pháp để được trao trả độc lập.

Câu 5: Để thể hiện tinh thần tiêu diệt giặc Mông – Nguyên đến cùng, trên cánh tay các tướng sĩ quân đội nhà Trần đã khắc chữ

A. Nếu gặp giặc Mông – Nguyên, phải liều chết mà đánh

B. Thề không đội trời chúng với giặc Mông – Nguyên

C. Hào khí Đông A

D. Sát thát

Câu 6: Kẻ thù chủ yếu của phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi sau chiến tranh thế giới thứ hai?

A. Chủ nghĩa thực dân cũ.

B. Chế độ độc tài thân Mĩ.

C. Chủ nghĩa thực dân mới.

D. Bảo vệ và củng cố độc lập dân tộc.

Câu 7: Từ đầu những năm 90, Nhật nỗ lực vươn lên thành một cường quốc chính trị để tương xứng với vị thế

A. chủ nợ lớn nhất.

B. siêu cường kinh tế.

C. siêu cường tài chính.

D. cường quốc lớn nhất châu Á.

Câu 8: Liên hệ kiến thức đã học, hãy cho biết ý nghĩa quan trọng nhất của chiến thắng Bạch Đằng năm 938

A. Mở ra một thời đại mới – thời đại độc lập, tự chủ lâu dài của dân tộc ta

B. Đập tan mọi ý đồ xâm lược của các tập đoàn phong kiến phương Bắc

C. Đánh tan quân Nam Hán, làm nên chiến thắng thủy chiến lẫy lừng

D. Nhân dân ta giành lại quyền tự chủ

Câu 9: Bối cảnh lịch sử nào quyết định việc Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đường cứu nước?

A. Phong trào kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta phát triển mạnh mẽ

B. Thực dân Pháp đặt xong ách thống trị trên đất nước Việt Nam

C. Các tư tưởng cứu nước mới theo khuynh hướng dân chủ tư sản ảnh hưởng sâu rộng đến nước ta

D. Con đường cứu nước giải phóng dân tộc ở Việt Nam đang bế tắc, chưa có lối thoát

Câu 10: Người hạ Chiếu dời đô từ Hoa Lư về Thăng Long (1010) là

A. Ngô Quyền

B. Lý Công Uẩn

C. Lê Hoàn

D. Đinh Tiên Hoàng

---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 11 đến câu 40 của đề thi số 3 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 3

1

B

11

D

21

A

31

D

2

D

12

A

22

D

32

C

3

A

13

C

23

A

33

D

4

B

14

B

24

B

34

C

5

D

15

C

25

A

35

A

6

A

16

A

26

D

36

B

7

C

17

B

27

C

37

D

8

A

18

A

28

D

38

C

9

D

19

C

29

B

39

D

10

B

20

B

30

A

40

C

 

ĐỀ SỐ 4

Câu 1: Hội nghị Ianta (tháng 2 – 1945) không thông qua quyết định nào?

A. Giao cho quân Pháp việc giải giáp quân đội Nhật ở Đông Dương.

B. Quy định việc đóng quân tại các nước nhằm giải giáp quân đội phát xít.

C. Thành lập tổ chức Liên hợp quốc nhằm duy trì hòa bình, an ninh thế giới.

D. Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật.

Câu 2: Quốc gia đầu tiên phóng thành công tàu vũ trụ có người lái bay vòng quanh trái đất là

A. Mỹ

B. Liên Xô.

C. Anh

D. Pháp.

Câu 3: Chính quyền cách mạng do quần chúng nhân dân thiết lập nên sau Cách mạng tháng Hai năm 1917 ở Nga là

A. Chính phủ lâm thời.

B. Nhà nước dân chủ nhân dân.

C. Nhà nước cộng hòa dân chủ nhân dân.

D. Các Xô viết đại biểu công nhân, nông dân và binh lính.

Câu 4: Theo thỏa thuận các nước đồng minh tại Hội nghị Ianta, khu vực Đông Nam Á thuộc phạm vi ảnh hưởng của

A. Các nước phương Tây.

B. Liên Xô.

C. Mĩ.

D. Anh.

Câu 5: Vai trò quan trọng nhất của tổ chức Liên hợp quốc là

A. thúc đẩy mối quan hệ hữu nghị, hợp tác giữa các nước trên thế giới.

B. duy trì hòa bình và an ninh thế giới.

C. giải quyết các vụ tranh chấp và xung đột khu vực.

D. giúp đỡ các dân tộc về kinh tế, văn hóa, giáo dục, y tế.

Câu 6: Biến đổi lớn nhất của các nước Đông Nam Á từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai là

A. thành lập tổ chức ASEAN, đẩy mạnh hợp tác trong khu vực.

B. trở thành khu vực hòa bình, hợp tác, hữu nghị.

C. trở thành khu vực năng động và phát triển.

D. trở thành các quốc gia độc lập.

Câu 7: Tháng 8 – 1967, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập là biểu hiện rõ nét của xu thế nào?

A. Toàn cầu hóa.

B. Hòa hoãn Đông – Tây.

C. Đa cực, nhiều trung tâm.

D. Liên kết khu vực.

Câu 8: Trong công cuộc xây dựng cơ sở vật chất – kỹ thuật của chủ nghĩa xã hội, Liên Xô đi đầu trong lĩnh vực

A. công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng.

B. công nghiệp vũ trụ và công nghiệp điện hạt nhân.

C. công nghiệp nặng, chế tạo máy móc.

D. công nghiệp quốc phòng.

Câu 9: Kết quả cuộc đấu tranh giành độc lập của các nước Đông Nam Á năm 1945 chứng tỏ A. điều kiện khách quan giữ vai trò quyết định.

B. lực lượng vũ trang giữ vai trò quyết định.

C. tầng lớp trung gian đóng vai trò nòng cốt.

D. điều kiện chủ quan giữ vai trò quyết định.

Câu 10: Chính sách đối ngoại của Trung Quốc 1979 đến nay là

A. Mở rộng quan hệ hữu nghị hợp tác với các nước trên thế giới.

B. Tiếp tục đường lối đóng cửa.

C. Duy trì hai đường lối bất lợi cho Trung Quốc.

D. Chỉ mở rộng quan hệ hợp tác với các nước Xã hội chủ nghĩa

---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 11 đến câu 40 của đề thi số 4 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 4

1

A

11

B

21

D

31

B

2

B

12

B

22

B

32

D

3

D

13

C

23

A

33

C

4

A

14

C

24

A

34

C

5

B

15

B

25

B

35

D

6

D

16

D

26

C

36

C

7

D

17

A

27

A

37

A

8

B

18

C

28

B

38

A

9

D

19

D

29

C

39

C

10

A

20

C

30

D

40

A

 

ĐỀ SỐ 5

Câu 1: Sắp xếp các sự kiện sau theo đúng trình tự thời gian:

1, thông qua Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền.

2, Đánh chiếm pháo đài, nhà tù Ba- xti.

3, thành lập nền cộng hòa.

4, thông qua Hiến pháp, xác lập chế độ quân chủ lập hiến.

A. 2,1,4,3.

B. 1,2,3,4.

C. 3,1,4,2.

D. 2,3,4,1.

Câu 2: Sự kiện nào đánh dấu thực dân Pháp đã hoàn thành căn bản công cuộc xâm lược Việt Nam ở cuối thế kỉ XIX?

A. Triều đình nhà Nguyễn kí với thực dân Pháp Hiệp ước Nhâm Tuất, Giáp Tuất.

B. Thực dân Pháp thực hiện chương trình khai thác thuộc địa lần thứ nhất (1897).

C. Triều đình nhà Nguyễn kí với thực dân Pháp Hiệp ước Hác-măng (1883), Pa-tơ-nốt (1884).

D. Khởi nghĩa Hương Khê thất bại, phong trào Cần Vương chấm dứt (1896).

Câu 3: Nhân tố nào sau đây quyết định đến sự phát triển của phong trào đấu tranh của nhân dân Mĩ La tinh?

A. Thắng lợi của cách mạng Cuba.

B. Sự suy yếu của đế quốc Mĩ.

C. Thắng lợi của cách mạng Việt Nam.

D. Thắng lợi của cách mạng Trung Quốc.

Câu 4: Vì sao nói công xã Pari là một nhà nước kiểu mới?

A. Công xã vừa ban bố pháp lệnh, vừa thi hành pháp lệnh.

B. Công xã do nhân dân bầu ra theo nguyên tắc phổ thông đầu phiếu.

C. Công xã giải phóng quân đội và bộ máy cảnh sát của chế độ cũ.

D. Công xã đã ban bố và thi hành nhiều sắc lệnh phục vụ quyền lợi của nhân dân.

Câu 5: Sự kiện đánh dấu bước ngoặt quan trọng của cách mạng Trung Quốc trong giai đoạn 1919-1939?

A. Đảng Cộng sản Trung Quốc thành lập.

B. Chủ nghĩa Mác-Lê Nin được truyền bá vào Trung Quốc.

C. Cuộc biểu tình của 3000 học sinh, sinh viên Bắc Kinh.

D. Phong trào Ngũ tứ bùng nổ ngày 4-5-1919.

Câu 6: Nhân tố quyết định hàng đầu dẫn đến sự phát triển kinh tế của Nhật Bản sau Chiến tranh thế giới thứ hai là

A. chi phí cho quốc phòng thấp.

B. vai trò quản lí của Nhà nước.

C. tận dụng tốt các yếu tố bên ngoài.

D. yếu tố con người.

Câu 7: Điểm khác biệt căn bản của cuộc khởi nghĩa Yên Thế (1884 – 1913) so với các cuộc khởi nghĩa trong phong trào Cần vương (1885 – 1896) là

A. đối tượng đấu tranh và quy mô phong trào.

B. không bị chi phối bởi chiếu Cần vương.

C. hình thức và phương pháp đấu tranh.

D. mục tiêu đấu tranh và lực lượng tham gia.

Câu 8: Chính sách “cấm đạo” của nhà Nguyễn dẫn đến hậu quả là

A. làm cho Thiên Chúa giáo không thể phát triển được ở Việt Nam.

B. gây mâu thuẫu với các nước phương Tây, làm rạn nứt khối đoàn kết dân tộc.

C. làm cho mối quan hệ với các nước phương Tây ngày càng căng thẳng.

D. gây mâu thuẫn giữa tín đồ các tôn giáo, làm cho các giáo dân lo sợ, bất mãn.

Câu 9: Đầu những năm 70 của thế kỉ XX, Nhật Bản trở thành

A. nước đầu tiên tiến hành cách mạng xanh trong nông nghiệp.

B. siêu cường tài chính số một thế giới và cường quốc quân sự.

C. quốc gia đi đầu về thu nhập đầu người và chất lượng y tế.

D. một trong ba trung tâm kinh tế – tài chính lớn của thế giới.

Câu 10: Ý nào sau đây không phải mục tiêu của Mĩ trong chính sách đối ngoại những năm 1945 – 1973?

A. Đàn áp phong trào công nhân và phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.

B. Ngăn chặn, đẩy lùi và tiến tới tiêu diệt các nước xã hội chủ nghĩa.

C. Khống chế, chi phối các nước Đồng minh lệ thuộc vào Mĩ.

D. Thực hiện mục tiêu tấn công Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa.

---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 11 đến câu 40 của đề thi số 5 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 5

1

A

11

D

21

C

31

B

2

C

12

A

22

C

32

B

3

A

13

C

23

D

33

B

4

D

14

C

24

B

34

A

5

A

15

B

25

A

35

A

6

D

16

D

26

D

36

B

7

B

17

B

27

A

37

D

8

B

18

C

28

B

38

C

9

D

19

D

29

C

39

C

10

D

20

A

30

C

40

A

 

Trên đây là một phần trích dẫn nội dung Bộ 5 đề thi HK2 môn Lịch Sử 12 năm 2021 có đáp án Trường THPT Hoàng Hoa Thám. Để xem toàn bộ nội dung các em đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập.

Ngoài ra các em có thể tham khảo thêm một số tư liệu cùng chuyên mục tại đây:

Chúc các em học tốt!

VIDEO
YOMEDIA
Trắc nghiệm hay với App HOC247
YOMEDIA
NONE
OFF