Dưới đây là Bộ 5 đề thi HK2 môn Lịch Sử 12 năm 2021 Trường THPT Bác Ái. Đề thi gồm có trắc nghiệm và tự luận có đáp án sẽ giúp các em ôn tập nắm vững các kiến thức, các dạng bài tập để chuẩn bị cho kỳ thi sắp đến. Các em xem và tải về ở dưới.
|
TRƯỜNG THPT BÁC ÁI |
ĐỀ THI HỌC KÌ 2 NĂM 2021 MÔN LỊCH SỬ 12 THỜI GIAN 45 PHÚT |
ĐỀ SỐ 1
Câu 1: Nối sự kiện ở bảng A với bảng B đề cập đến tình hình cách mạng nước ta sau Hiệp định Giơnevơ:
|
Bảng A |
Bảng B |
|
1. 10/10/1954 2. 1/1/1955 3. 16/5/1955 4. T5/1956 |
a. Pháp rút quân khỏi miền Nam Việt Nam b. Miền Bắc hoàn toàn giải phóng c. Quân ta tiếp quản thủ đô Hà Nội d. Trung ương Đảng, Chính phủ và Chủ tịch HCM ra mắt nhân dân thủ đô |
Hãy chọn phương án đúng nhất trong các đáp án sau:
A. 1c, 2d, 3b, 4a
B. 1a, 2b, 3c, 4d
C. 1d, 2a, 3c, 4b
D. 1b, 2c, 3a, 4d
Câu 2: Nhiệm vụ nào sau đây không phải nhiệm vụ của cách mạng miền Bắc sau 1954?
A. Tiếp tục cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
B. Tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa.
C. Khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh.
D. Thực hiện cải cách ruộng đất, cải tạo quan hệ sản xuất.
Câu 3: Nhiệm vụ của cách mạng miền Nam sau năm 1954 là
A. tiến hành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
B. tiến hành đấu tranh vũ trang để đánh bại chiến tranh xâm lược của Mĩ – Diệm.
C. cùng với miền Bác tiến hành xây dựng chủ nghĩa xã hội trong cả nước.
D. vừa đấu tranh vũ trang chống chế độ Mĩ – Diệm vừa tăng gia sản xuất xây dựng CNXH.
Câu 4: Cách mạng miền Nam có vai trò như thế nào trong cuộc đấu tranh chống chế độ Mĩ – Diệm, giải phóng miền Nam thống nhất đất nước?
A. Có vai trò quyết định trực tiếp.
B. Có vai trò quyết định nhất.
C. Có vai trò quan trọng nhất .
D. Có vai trò cơ bản nhất.
Câu 5: Chiến lược “chiến tranh cục bộ” của Mĩ được tiến hành ở miền Nam Việt Nam nước ta bằng lực lượng nào?
A. Quân Mĩ và quân đội Sài Gòn.
B. Quân đội Sài Gòn và liên quân Mĩ – Anh – Pháp.
C. Quân Mĩ và quân các nước đồng minh của Mĩ.
D. Quân Mĩ, quân một số nước đồng minh của Mĩ và quân đội Sài Gòn.
Câu 6: Chiến thắng có tính chất mở màn cho việc đánh bại chiến lược “chiến tranh cục bộ” là chiến thắng nào?
A. Chiến thắng mùa khô 1965 – 1966.
B. Chiến thắng mùa khô 1966 – 1967.
C. Chiến thắng Núi Thành, Vạn Tường (1965).
D. Chiến thắng Tết Mậu Thân 1968.
Câu 7: Ý nào sau đây không đúng khi nói về sự kiện ngày 30/3/1972, quân ta quyết định mở cuộc Tiến công chiến lược trên toàn miền Nam?
A. ta nhận thấy tình hình chuyển biến ngày càng có lợi về so sánh lực lượng và về thế chiến lược.
B. ta muốn giành thế chủ động trong đàm phán tại Hội nghị Pari.
C. ta lợi dụng mâu thuẫn trong năm bầu cử Tổng thống Mĩ.
D. ta muốn giành thắng lợi quyết định để chấm dứt chiến tranh xâm lược.
Câu 8: Nhận xét nào sau đây không đúng khi nói về ý nghĩa của Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972?
A. Góp phần làm phá sản chiến lược“Việt Nam hóa chiến tranh”.
B. Buộc Mĩ phải tuyên bố “ Mĩ hóa”trở lại chiến tranh Việt Nam.
C. Đây là thắng lợi trực tiếp quyết định buộc Mĩ phải kí Hiệp định Pari 1973.
D. Chọc thủng ba phòng tuyến mạnh nhất của địch, giải phóng những vùng đất đai rộng lớn và đông dân.
Câu 9: Sau hiệp đinh Pari tình hình ở miền Nam như thế nào?
A. Quân Mĩ và quân đồng minh của Mĩ rút khỏi nước ta, tương quan lực lượng có lợi cho cách mạng.
B. Quân Mĩ vẫn còn ở lại miền Nam, tình hình cách mạng gặp khó khăn.
C. Lực lượng cách mạng lớn mạnh về mọi mặt, có khả năng đánh đổ quân đội Sài Gòn.
D. Chính quyền và quân đội Sài Gòn hoang mang, giao động, có nguy cơ sụp đổ.
Câu 10: Hội nghị Trung ương lần thứ 21 của Đảng (7/1973) đã chỉ rõ nhiệm vụ cơ bản của cách mạng miền Nam trong giai đoạn hiện tại là:
A. tiếp tục cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân bằng con đường cách mạng bạo lực, nắm vững chiến lực tiến công.
B. phải tập trung nhanh nhất lực lượng, binh khí kĩ thuật và vật chất giải phóng miền Nam trước mùa mưa.
C. tranh thủ thời cơ đánh nhanh thắng nhanh để đỡ thiệt hại về người và của cho nhân dân.
D. tích cực đấu tranh chính trị, ngoại giao với địch, tranh thủ thời gian xây dựng lực lượng.
Câu 11: Đảng ta đã làm gì trước hành động “tràn ngập lãnh thổ” của chính quyền Sài Gòn sau khi kí Hiệp định Pari?
A. Thỏa hiệp để chính quyền Sài Gòn rút quân.
B. Vừa thỏa hiệp vừa đấu tranh để chính quyền Sài Gòn rút quân.
C. Chuẩn bị quân đội, vũ khí, lương thực, sẵn sàng đánh trả khi quân đội Sài Gòn tiến công.
D. Kiên quyết đánh trả địch, bảo vệ vùng giải phóng, chủ động mở các cuộc tiến công quân địch.
Câu 12: Vì sao Bộ chính trị quyết định chọn Tây Nguyên làm hướng tấn công chủ yếu?
A. Tây Nguyên có vị trí chiến lược quan trọng, địch tập trung quân dày đặc để bảo vệ miền Nam.
B. Tây Nguyên có vị trí chiến lược quan trọng, quân địch tập trung mỏng, bố phòng sơ hở.
C. Tây Nguyên là căn cứ liên hợp mạnh nhất của Mĩ – quân đội Sài Gòn ở miền Nam.
D. Ta bắt buộc phải đánh Tây Nguyên trước.
Câu 13. Quốc hội khóa VI nước Việt Nam thống nhất họp kì đầu tiên trong khoảng thời gian nào?
A. Từ ngày 24-5 đến ngày 3-7-1976.
B. Từ ngày 24-6 đến ngày 3-7-1976.
C. Từ ngày 24-6 đến ngày 4-7-1976.
D. Từ ngày 24-6 đến ngày 5-7-1976.
Câu 14. Đại hội mở đầu cho công cuộc đổi mới của nước Việt Nam tháng 12 – 1986 là:
A. đại hội VI.
B. đại hội VII.
C. đại hội VIII.
D. đại hội IX.
Câu 15. Ba mặt hàng chủ lực trong hoạt động xuất, nhập khẩu của Việt Nam từ năm 1996 – 2000 là:
A. gạo, cà phê, thủy sản.
B. gạo, cà phê, may mặc.
C. gạo, thủy sản, may mặc.
D. gạo, cà phê, hóa mỹ phẩm.
Câu 16. Thuận lợi cơ bản nhất của nước ta sau Đại thắng mùa xuân 1975 là:
A. cách mạng xã hội chủ nghĩa của miền Bắc có nhiều thành tựu to lớn.
B. miền Nam hoàn toàn giải phóng.
C. đất nước được sự ủng hộ của các quốc gia trên thế giới.
D. Hai miền Nam – Bắc hoàn toàn thống nhất về mặt lãnh thổ.
Câu 17. Nội dung cơ bản của Đại hội VIII của Đảng là gì?
A. Đề ra đường lối đổi mới.
B. Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
C. Đáp ứng nhu cầu lương thực trong nước.
D. Đổi mới về chính sách đối ngoại.
Câu 18. Thành tựu lớn nhất trong 5 năm (1986 – 1990) về lương thực là:
A. mở rộng diện tích canh tác trồng trọt.
B. chuyển sang chuyên canh cây lúa, nâng cao năng suất lúa.
C. đáp ứng nhu cầu lương thực trong nước, có dự trữ và xuất khẩu.
D. đáp ứng nhu cầu lương thực trong cả nước.
Câu 19. Quan điểm đổi mới của Đảng ta tại đại hội VI như thế nào?
A. Đổi mới về kinh tế và chính trị.
B. Đổi mới về tổ chức và tư tưởng, văn hóa.
C. Đổi mới kinh tế là trọng tâm.
D. Đổi mới toàn diện và đồng bộ.
Câu 20: Thắng lợi đó “mãi mãi được ghi vào lịch sử dân tộc ta một trong những trang chói lọi nhất, một biểu tượng sáng ngời về sự toàn thắng của chủ nghĩa anh hùng cách mạng và trí tuệ con người, đi vào lịch sử thế giới như một chiến công vĩ đại của thế kỉ XX, một sự kiện có tầm quan trọng quốc tế to lớn và có thính thời đại sâu sắc”. Đó là nhận xét của Đảng ta đối với:
A. Cách mạng tháng Tám năm 1945.
B. chiến thắng cuộc kháng chiến chống Pháp 1945-1954.
C. thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ 1954-1975.
D. chiến thắng Điện Biên Phủ.
Câu 21. Điểm giống nhau về phương châm chiến lược giữa chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) và chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) của nhân dân Việt Nam là
A. Thần tốc, bất ngờ.
B. Đánh nhanh, thắng nhanh.
C. Thần tốc, chắc thắng.
D. Đảm bảo đánh chắc thắng.
Câu 22: Đế quốc Mĩ thay chân Pháp ở Việt Nam nhằm mục đích gì?
A. Lập khối quân sự SEATO, đặt miền Nam dưới sự bảo trợ của khối quân sự này.
B. Nhằm chia cắt Việt Nam, biến miền Nam VN thành thuộc địa kiểu mới và căn cứ quân sự của Mĩ.
C. Mĩ – Diệm thực hiện chiến dịch tố cộng – diệt cộng trên toàn miền Nam.
D. Mĩ thực hiện chiến lược chiến tranh đặc biệt nhằm tiêu diệt lực lượng cách mạng của ta.
Câu 23: Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ 3 được tổ chức vào thời gian nào, ở đâu?
A. Từ ngày 5 – 10/9/1960, ở Hà Nội
B. Từ ngày 6 – 10/9/1960, ở Hà Nội
C. Từ ngày 5 – 10/9/1960, ở Tuyên Quang
D. Từ ngày 5 – 12/9/1960, ở Hà Nội
Câu 24: “Chiến tranh đặc biệt là hình thức chiến tranh xâm lược (1) của Mĩ, được tiến hành bằng quân đội (2), dưới sự chỉ huy của (3) Mĩ, dựa vào vũ khí, trang bị kĩ thuật, phương tiện chiến tranh của Mĩ nhằm chống lại các lực lượng cách mạng và nhân dân ta. Âm mưu cơ bản của chiến lược là (4).”
Hãy chọn phương án đúng điền vào chổ trống theo thứ tự từ 1 đến 4:
A. 1- thực dân mới, 2- tay sai, 3- cố vấn, 4- dùng người Việt đánh người Việt.
B. 1- kiểu mới, 2- Mĩ và tay sai, 3- chính quyền, 4- dồn dân lập Ấp chiến lược.
C. 1- thực dân, 2- tay sai, 3- cố vấn, 4- dùng người Việt đánh người Việt.
D. 1- kiểu mới, 2- Mĩ, 3- chính quyền, 4- dồn dân lập Ấp chiến lược.
Câu 25: Điểm giống nhau cơ bản giữa chiến lược “chiến tranh đặc biệt” và chiến lược “chiến tranh cục bộ” là gì?
A. Đều có âm mưu cơ bản là “dùng người Việt đánh người Việt”.
B. Được tiến hành bằng quân đội Mĩ nhằm chống lại lực lượng cách mạng Việt Nam.
C. Đều được tiến hành ở cả hai miền bằng các cuộc hành quân “tìm diệt” và “bình định” ở miền Nam và chiến tranh phá hoại miền Bắc.
D. nhằm biến miền Nam Việt Nam thành thuộc địa kiểu mới của Mĩ.
Câu 26: Nhận xét nào sau đây là không đúng về vai trò của miền Bắc trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước giai đoạn 1965 – 1973?
A. Là hậu phương lớn cho tiền tuyến miền Nam, luôn sẵn sàng “thóc không thiếu một cân, quân không thiếu một người.
B. Là hậu phương lớn góp phần đánh bại chiến lược “chiến tranh cục bộ” của Mĩ.
C. Đã chi viện cho miền Nam một khối lượng lớn vũ khí, thuốc men, đạn dược và nhiều cán bộ, chiến sĩ.
D. Thực hiện thành công kế hoạch Nhà nước 5 năm lần thứ nhất, góp phần trực tiếp quyết định thắng lợi giặc Mĩ.
Câu 27: Trong giai đoạn kết thúc cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước, chiến dịch nào thể hiện kế sách “ điều địch để đánh địch” của Bộ Chính trị Trung ương Đảng Lao động Việt Nam?
A. Chiến dịch đánh Đường 14 – Phước Long.
B. Chiến dịch Tây Nguyên.
C. Chiến dịch Huế - Đà Nẵng.
D. Chiến dịch Hồ Chí Minh.
Câu 28: Cho các sự kiện sau về cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 – 1975) của nhân dân Việt Nam:
1. Tổng tiến công và nổi dậy xuân Mậu Thân.
2. Phong trào Đồng Khởi.
3. Chiến dịch Hồ Chí Minh.
4.Chiến dịch Đường 9 – Nam Lào.
Hãy sắp xếp các sự kiện theo đúng thứ tự thời gian
A. 3, 2, 1, 4.
B. 1, 2, 3, 4.
C. 2, 1, 4, 3.
D. 4, 1 ,3 , 2.
Câu 29: Tính chất của cách mạng miền Nam Việt Nam giai đoạn 1954 – 1975 là gì?
A. Cách mạng xã hội chủ nghĩa.
B. Cách mạng vô sản.
C. Cách mạng tư sản.
D. Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
Câu 30: Tinh thần “đi nhanh đến, đánh nhanh thắng” và khí thế “thần tốc, táo bạo, bất ngờ, chắc thắng”. Đó là tinh thần và khí thế của quân dân trong chiến dịch nào?
A. Chiến dịch giải phóng Đường 14, Phước Long.
B. Chiến dịch Tây Nguyên.
C. Chiến dịch giải phóng Huế-Đà Nẵng.
D. Chiến dịch Hồ Chí Minh.
ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 1
|
1 |
A |
16 |
D |
|
2 |
A |
17 |
B |
|
3 |
A |
18 |
C |
|
4 |
A |
19 |
D |
|
5 |
D |
20 |
C |
|
6 |
C |
21 |
D |
|
7 |
D |
22 |
B |
|
8 |
C |
23 |
A |
|
9 |
A |
24 |
A |
|
10 |
A |
25 |
D |
|
11 |
D |
26 |
D |
|
12 |
B |
27 |
B |
|
13 |
B |
28 |
C |
|
14 |
A |
29 |
D |
|
15 |
A |
30 |
D |
ĐỀ SỐ 2
I. Trắc nghiệm
Câu 1. Nhiệm vụ của cách mạng miền Nam được xác định sau năm 1954 là
A. cùng với miền Bắc tiến hành xây dựng chủ nghĩa xã hội trong cả nước.
B. tiến hành đấu tranh vũ trang để đánh bại chiến tranh xâm lược của Mĩ – Diệm.
C. tiến hành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
D. vừa đấu tranh vũ trang chống chế độ Mĩ – Diệm vừa tăng gia sản xuất xây dựng chủ nghĩa xã hội.
Câu 2. Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ 3 (T9/1960), ai được bầu làm Chủ tịch Đảng và Bí thư thứ nhất?
A. Chủ tịch Hồ Chí Minh làm chủ tịch Đảng, Lê Duẩn làm Bí thư thứ nhất của Ban chấp hành Trung ương Đảng.
B. Chủ tịch Hồ Chí Minh làm chủ tịch Đảng, Trường Chinh là Bí thư thứ nhất của Ban chấp hành Trung ương Đảng.
C. Chủ tịch Hồ Chí Minh làm chủ tịch Đảng, Nguyễn Văn Cừ là Bí thư thứ nhất của Ban chấp hành Trung ương Đảng.
D. Chủ tịch Hồ Chí Minh làm chủ tịch Đảng, Lê Hồng Phong là Bí thư thứ nhất Ban chấp hành Trung ương Đảng.
Câu 3. Sự kiện tiêu biểu nhất trong Phong trào Đồng Khởi (1959 – 1960) là
A. Mỏ Cày, Bến Tre.
B. Bác Ái, Ninh Thuận.
C. Trà Bồng, Quảng Ngãi.
D. Tây Nguyên.
Câu 4. Chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của Mĩ được tiến hành ở miền Nam Việt Nam nước ta bằng lực lượng nào?
A. Quân Mĩ và quân đội Sài Gòn.
B. Quân đội Sài Gòn và liên quân Mĩ – Anh – Pháp.
C. Quân Mĩ và quân các nước đồng minh của Mĩ.
D. Quân Mĩ, quân một số nước đồng minh của Mĩ và quân đội Sài Gòn.
Câu 5. Chiến thắng nào có tính chất mở màn cho việc đánh bại chiến lược “Chiến tranh cục bộ” ?
A. Chiến thắng mùa khô 1965 – 1966.
B. Chiến thắng mùa khô 1966 – 1967.
C. Chiến thắng Núi Thành, Vạn Tường (1965).
D. Chiến thắng Tết Mậu Thân 1968.
Câu 6. Ý nào sau đây không đúng khi nói về âm mưu của Mĩ tiến hành chiến tranh bằng không quân và hải quân phá hoại miền Bắc lần thứ nhất?
A. Phá tiềm lực kinh tế, quốc phòng, phá công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc.
B. Nhằm cứu nguy cho chiến lược “Chiến tranh cục bộ” để giành lại thế chủ động trên chiến trường.
C. Ngăn chặn nguồn chi viện từ bên ngoài vào miền Bắc và từ miền Bắc vào miền Nam.
D. Uy hiếp tinh thần, làm lung lay ý chí chống Mĩ của nhân dân ta ở hai miền đất nước.
Câu 7. Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972 của quân dân ta buộc Mĩ phải
A. tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược.
B. huy động quân đội các nước đồng minh của Mĩ tham chiến.
C. rút khỏi chiến tranh Việt Nam, rút hết quân về nước.
D. thỏa hiệp với Trung Quốc và hòa hoãn với Trung Quốc để gây sức ép đối với ta.
Câu 8. Quá trình đàm phán Pari gắn liền với đời Tổng thống nào của Mĩ?
A. Ken-ne-dy và Ních - xơn.
B. Giôn - xơn và Ních - xơn.
C. Ních - xơn và Pho.
D. Giôn - xơn và Pho.
Câu 9. Hội nghị Trung ương lần thứ 21 của Đảng (7/1973) đã chỉ rõ nhiệm vụ cơ bản của cách mạng miền Nam trong giai đoạn hiện tại là
A. tiếp tục cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân bằng con đường cách mạng bạo lực, nắm vững chiến lực tiến công.
B. phải tập trung nhanh nhất lực lượng, binh khí kĩ thuật và vật chất giải phóng miền Nam trước mùa mưa.
C. tranh thủ thời cơ đánh nhanh thắng nhanh để đỡ thiệt hại về người và của cho nhân dân.
D. tích cực đấu tranh chính trị, ngoại giao với địch, tranh thủ thời gian xây dựng lực lượng.
Câu 10. Đảng đã chọn nơi nào làm trận then chốt mở màn cho chiến dịch Tây Nguyên?
A. Kon Tum.
B. Plâyku.
C. An Khê.
D. Buôn Ma Thuột.
---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 11 đến câu 26 của đề thi số 2 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---
ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 2
I. TRẮC NGHIỆM
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
10 |
11 |
12 |
13 |
14 |
15 |
16 |
17 |
18 |
19 |
20 |
21 |
22 |
23 |
24 |
25 |
|
C |
A |
A |
D |
C |
B |
A |
B |
A |
D |
B |
A |
A |
A |
C |
D |
C |
C |
B |
D |
C |
A |
D |
D |
B |
II. TỰ LUẬN
* Nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước ( 1954 – 1975).
- Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng đứng đầu là chủ tịch Hồ Chí Minh với đường lối chính trị, quân sự, phương pháp cách mạng đúng đắn, sáng tạo, độc lập và tự chủ.
- Truyền thống yêu nước nồng nàn của nhân dân ta, tinh thần đoàn kết chiến đấu dũng cảm vì sự nghiệp cách mạng.
- Hậu phương miền Bắc vững chắc đáp ứng kịp thời các yêu cầu của cuộc chiến đấu ở hai miền.
- Sự đoàn kết chiến đấu của nhân dân 3 nước Đông Dương.
- Sự đồng tình ủng hộ và giúp đỡ to lớn của Liên Xô, Trung Quốc và các nước XHCN khác, của các lực lượng tiến bộ trên thế giới.
* Nguyên nhân quyết định cho sự thắng lợi:
Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng đứng đầu là chủ tịch Hồ Chí Minh với đường lối chính trị, quân sự, phương pháp cách mạng đúng đắn, sáng tạo, độc lập và tự chủ là nguyên nhân quan trọng quyết định cho sự thắng lợi vì đã:
+ tiến hành đồng thời cách mạng dân tộc dân chủ ở miền Nam và cách mạng XHCN ở miền Bắc
+ kết hợp được sức mạnh chiến đấu giữa hậu phương và tiền tuyến.
+ động viên đến mức cao nhất sức mạnh toàn dân, toàn quân vào cuộc kháng chiến.
+ kết hợp được cuộc kháng chiến của nhân dân ta với cuộc đấu tranh của các lực lượng cách mạng, dân chủ, hòa bình trên thế giới.
ĐỀ SỐ 3
Câu 1: Qua cải cách ruộng đất ở miền Bắc 1954- 1957 đã thực hiện triệt để khẩu hiệu nào?
A. “Người cày có ruộng”. B. “Tấc đất tấc vàng”.
C. “Tăng gia sản xuất nhanh” . D. “Tăng gia sản xuất nữa”.
Câu 2: Thắng lợi quan trọng nhất của cải cách ruộng đất ở Miền Bắc từ 1954-1957 là gì?
A. Đánh đổ một bộ phận giai cấp địa chủ phong kiến.
B. giải phóng một bộ phận nông dân khỏi ách áp bức bóc lột của địa chủ phong kiến.
C. Bộ mặt nông thôn miền Bắc có nhiều thay đổi, khối liên minh công nông được củng cố.
D. Cả nước tăng gia sản xuất nhanh, tăng gia sản xuất nữa.
Câu 3: Tháng 2 /1959 diễn ra cuộc nổi dậy của đông bào miền Nam ở đâu?
A. Bác Ái (Ninh Thuận). B. Trà Bông (Quảng Ngãi).
C. Mỏ Cày (Bến Tre). D. Chợ Được (Quảng Nam).
Câu 4: Nội dung nào sau đây không phải ý nghĩa của phong trào “Đồng khởi”?
A. Giáng đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mĩ.
B. Làm lung lay tận gốc chính quyền Ngô Đình Diệm.
C. Cách mạng miềm Nam chuyển từ thế giữ gìn lực lương sang thế tiến công.
D. Mĩ phải thừa nhận thất bại trong chiến lược chiến tranh thực dân kiểu mới ở miền Nam.
Câu 5: Thành tựu lớn nhất miền Bắc đã đạt được trong kế hoạch 5 năm (1961-1965) là gì?
A. Công nghiệp, nông nghiệp đạt sản lượng cao đủ sức chi viện cho miền Nam.
B. Thương nghiệp góp phần phát triển kinh tế, củng cố quan hệ sản xuất, ổn định đời sống nhân dân.
C. Văn hóa , giáo dục, y tế phát triển, số lượng học sinh THPT tăng.
D. Bộ mặt miền Bắc thay đổi, đất nước xã hội, con người đều thay đổi.
Câu 6: Nội dung chủ yếu mà Mĩ đề ra trong kế hoạch Xta lây - Taylo là gì?
A. Bình định miền Nam trong vòng 8 tháng. B. Bình định miền Nam trong vòng 18 tháng.
C. Bình định miền Nam có trọng điểm. D. Bình định toàn miền Nam.
Câu 7: Chiến thắng nào đánh đấu sự phá sản hoàn toàn của chiến lược “chiến tranh đặc biệt”?
A. Ấp Bắc “Mỹ tho”.
B. Phong trào phá ấp chiến lược toàn miền Nam.
C. Bình Gĩa (Bà Rịa).
D. An Lão (Bình Định), Ba Da (Quảng Ngãi) ,Đông Xoài (Bình Phước).
Câu 8: Ưu thế về quân sự của Mĩ trong chiến lược “chiến tranh cục bộ” là ?
A. Nhiều vũ khí hiện đại. B. Không quân hải quân mạnh.
C. Thực hiện nhiều chiến thuật mới. D. Quân số đông , vũ khí hiện đại.
Câu 9: Âm mưu thâm độc của đế quốc Mĩ trong chiến lược chiến tranh cục bộ được thể hiện trong chiến thuật?
A. “Trực thăng vận và thiết xa vận”. B. “Lập ấp chiến lược”.
C. “Tìm diệt và lấn chiếm”. D. “Tìm diệt và bình định”.
Câu 10: Mĩ dựa vào sự kiện nào để lấy cớ đánh phá miền Bắc bằng không quân và hải quân?
A. Sự kiện Vịnh Bắc Bộ.
B. Quân và dân ta mở cuộc tiến công và nổi dậy xuân Mậu Thân 1968.
C. Mĩ thất bại ở trận Vạn Tường.
D. Mĩ thất bại trong hai mùa khô 1965-1966, 1966-1967.
---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 11 đến câu 30 của đề thi số 3 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---
ĐỀ SỐ 4
Câu 1: Điểm giống nhau về phương châm chiến lược giữa chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) và chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) của nhân dân Việt Nam là
A. Thần tốc, bất ngờ.
B. Đánh nhanh, thắng nhanh.
C. Thần tốc, chắc thắng.
D. Đảm bảo đánh chắc thắng.
Câu 2: Ngày 20 – 9- 1977, Việt Nam trở thành thành viên thứ bao nhiêu của Liên hợp quốc?
A. 146.
B. 147.
C. 148.
D. 149.
Câu 3: Xuân Lộc một căn cứ phòng thủ trọng yếu của địch, bảo vệ Sài Gòn từ phía Đông, bị quân ta phá vỡ vào thời gian nào?
A. 21/4/1975.
B. 16/4/1975.
C. 18/4/1975.
D. 27/4/1975.
Câu 4: Sự kiện tiêu biểu nhất trong Phong trào Đồng Khởi (1959 – 1960) là?
A. Bác Ái, Ninh Thuận.
B. Tây Nguyên.
C. Trà Bồng, Quảng Ngãi.
D. Mỏ Cày, Bến Tre.
Câu 5: Khi chiến dịch Tây Nguyên đang tiếp diễn, bộ chính trị quyết định kế hoạch giải phóng Sài Gòn và hoàn toàn Miền Nam, trước tiên là tiến hành chiến dịch:
A. Chiến dịch Hồ Chí Minh.
B. Chiến dịch Huế – Đà Nẵng.
C. Chiến dịch Đường 14 – Phước Long.
D. Chiến dịch Đường 9 – Nam Lào.
Câu 6: Trận then chốt mở màn ở Buôn Ma Thuột diễn ra vào thời gian nào?
A. 10 – 3 – 1975.
B. 6 –1 – 1975.
C. 30 – 4 – 1975.
D. 4 – 3 – 1975.
Câu 7: Sau hiệp đinh Pari tình hình ở miền Nam như thế nào?
A. Quân Mĩ và quân đồng minh của Mĩ rút khỏi nước ta, tương quan lực lượng có lợi cho cách mạng.
B. Chính quyền và quân đội Sài Gòn hoang mang, dao động, có nguy cơ sụp đổ.
C. Quân Mĩ vẫn còn ở lại miền Nam, tình hình cách mạng gặp khó khăn.
D. Lực lượng cách mạng lớn mạnh về mọi mặt, có khả năng đánh đổ quân đội Sài Gòn.
Câu 8: Tại sao trận “ Điện Biên Phủ trên không” là trận quyết định buộc Mĩ phải kí Hiệp định Pari?
A. Vì làm phá sản hoàn toàn chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” và “Đông Dương hóa chiến tranh” của Mĩ.
B. Vì quân dân ta đã đánh trả không quân Mĩ những đòn đích đáng và giành thắng lợi.
C. Vì đây là trận đánh quyết định buộc Mĩ kết thúc xâm lược ở Việt Nam.
D. Vì đây là trận thắng quyết định buộc Mĩ phải chấm dứt hoạt động chống phá miền Bắc và chấm dứt chiến tranh.
Câu 9: Vào lúc 17 giờ, ngày 26 tháng 4 năm 1975, diễn ra sự kiện cơ bản nào ở Sài Gòn?
A. Quân ta được lệnh nổ súng mở đầu chiến dịch Hồ Chí Minh.
B. Xe tăng và bộ binh của ta tiến vào Dinh Độc Lập.
C. Nguyễn Văn Thiệu tuyên bố từ chức Tống thống Chính phủ Sài Gòn.
D. Dương Văn Minh tuyên bố đầu hàng không điều kiện.
Câu 10: Chủ trương, kế hoạch giải phóng miền Nam trong hai năm 1975 và 1976 được Bộ chính trị Trung ương Đảng đề ra tại:
A. Hội nghị Trung ương lần thứ 21 của Đảng (7/1973).
B. Hội nghị Bộ chính trị (10/1974)
C. Hội nghị Bộ chính trị (1/1975).
D. Cuộc họp của Bộ chính trị (3/1975).
---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 11 đến câu 30 của đề thi số 4 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---
ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 4
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
10 |
|
D |
D |
A |
D |
B |
A |
A |
D |
A |
A |
|
11 |
12 |
13 |
14 |
15 |
16 |
17 |
18 |
19 |
20 |
|
B |
D |
B |
C |
D |
D |
C |
D |
D |
B |
|
21 |
22 |
23 |
24 |
25 |
26 |
27 |
28 |
29 |
30 |
|
B |
D |
D |
D |
A |
D |
A |
D |
B |
B |
ĐỀ SỐ 5
Câu 1: Miền Bắc tiến hành cải cách ruộng đất, khôi phục kinh tế vào thời gian nào?
A. 1954 – 1957. B. 1954 – 1960. C. 1955 – 1958. D. 1955 – 1960.
Câu 2: Qua đợt cải cách ruộng đất ở miền Bắc đã thực hiện triệt để khẩu hiệu nào?
A. Tấc đất tất vàng.
B. Người cày có ruộng.
C. Tăng gia sản xuất nhanh, tăng gia sản xuất nữa.
D. Độc lập dân tộc và Ruộng đất dân cày.
Câu 3: Đặc điểm lớn nhất tình hình nước ta sau hiệp định Giơnevơ là gì?
A. Nước ta hoàn toàn thống nhất.
B. Nước ta bị chia cắt thành 2 miền.
C. Nước ta tạm thời chia cắt thành 2 miền.
D. Nước ta trở thành thuộc địa kiểu mới của Mĩ.
Câu 4: Chiến lược “chiến tranh cục bộ” của Mĩ được tiến hành ở miền Nam Việt Nam nước ta bằng lực lượng nào?
A. Quân Mĩ và quân đội Sài Gòn.
B. Quân đội Sài Gòn và liên quân Mĩ – Anh – Pháp.
C. Quân Mĩ và quân các nước đồng minh của Mĩ.
D. Quân Mĩ, quân đồng minh của Mĩ và quân đội Sài Gòn.
Câu 5: Chiến thắng có tính chất mở màn cho việc đánh bại chiến lược “chiến tranh cục bộ” là chiến thắng nào?
A. Chiến thắng mùa khô 1965 – 1966.
B. Chiến thắng mùa khô 1966 – 1967.
C. Chiến thắng Vạn Tường (1965).
D. Chiến thắng Tết Mậu Thân 1968.
Câu 6: Điểm khác biệt cơ bản của chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” “ Đông Dương hóa chiến tranh” so với chiến lược “chiến tranh đặc biệt” là gì?
A. Là hình thức chiến tranh thực dân mới của Mĩ.
B. Có sự phối hợp của một bộ phận đáng kể lực lượng chiến đấu Mĩ.
C. Đặt dưới sự chỉ huy của một hệ thống cố vấn quân sự Mĩ.
D. “Dùng người dân Đông Dương đánh người Đông Dương”.
Câu 7: Ý nào sau đây không đúng khi nói về âm mưu của Mĩ tiến hành chiến tranh bằng không quân và hải quân phá hoại miền Bắc lần thứ nhất?
A. Phá tiềm lực kinh tế, quốc phòng, phá công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc.
B. Nhằm cứu nguy chiến lược “chiến tranh cục bộ”, giành thế chủ động trên chiến trường.
C. Ngăn chặn nguồn chi viện từ bên ngoài vào miền Bắc và từ miền Bắc vào miền Nam.
D. Uy hiếp tinh thần, làm lung lay ý chí chống Mĩ của nhân dân ta ở hai miền đất nước.
Câu 8: Sau hiệp đinh Pari tình hình cách mạng ở miền Nam như thế nào?
A. Quân Mĩ và đồng minh của Mĩ rút khỏi nước ta, tương quan lực lượng có lợi cho cách mạng.
B. Quân Mĩ vẫn còn ở lại miền Nam, tình hình cách mạng gặp khó khăn.
C. Lực lượng cách mạng lớn mạnh về mọi mặt, có khả năng đánh đổ quân đội Sài Gòn.
D. Chính quyền và quân đội Sài Gòn hoang mang, giao động, có nguy cơ sụp đổ.
Câu 9: Hội nghị Trung ương lần thứ 21 của Đảng (7/1973) đã chỉ rõ nhiệm vụ cơ bản của cách mạng miền Nam trong giai đoạn hiện tại là:
A. tiếp tục cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân bằng con đường cách mạng bạo lực, nắm vững chiến lược tiến công.
B. phải tập trung nhanh nhất lực lượng, binh khí kĩ thuật và vật chất giải phóng miền Nam trước mùa mưa.
C. tranh thủ thời cơ đánh nhanh thắng nhanh để đỡ thiệt hại về người và của cho nhân dân.
D. tích cực đấu tranh chính trị, ngoại giao với địch, tranh thủ thời gian xây dựng lực lượng.
Câu 10: Phản ứng của chính quyền Sài Gòn sau khi mất Buôn Ma Thuột là
A. quyết tâm tử thủ ở Tây Nguyên bằng mọi giá.
B. chấp nhận bỏ Buôn Ma Thuột để bảo vệ các vùng còn lại của Tây Nguyên.
C. rút toàn bộ quân khỏi Tây Nguyên về giữ vùng duyên hải Nam Trung Bộ.
D. chấp nhận bỏ vùng Bắc Tây Nguyên để giữ vùng duyên hải Nam Trung Bộ.
---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 11 đến câu 30 của đề thi số 5 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---
ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 5
|
1 |
A |
16 |
A |
|
2 |
B |
17 |
D |
|
3 |
C |
18 |
A |
|
4 |
D |
19 |
C |
|
5 |
C |
20 |
B |
|
6 |
D |
21 |
C |
|
7 |
B |
22 |
B |
|
8 |
A |
23 |
B |
|
9 |
A |
24 |
C |
|
10 |
C |
25 |
D |
|
11 |
C |
26 |
B |
|
12 |
A |
27 |
D |
|
13 |
C |
28 |
C |
|
14 |
B |
29 |
C |
|
15 |
A |
30 |
B |
Trên đây là một phần trích dẫn nội dung Bộ 5 đề thi HK2 môn Lịch Sử 12 năm 2021 có đáp án Trường THPT Bác Ái. Để xem toàn bộ nội dung các em đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.
Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập.
Ngoài ra các em có thể tham khảo thêm một số tư liệu cùng chuyên mục tại đây:
- Đề cương ôn tập HK2 môn Lịch Sử 12 năm 2021
- Bộ 5 đề thi HK2 môn Lịch Sử 12 năm 2021 có đáp án Trường THPT Yên Lạc 2
Chúc các em học tốt!
Tài liệu liên quan
Tư liệu nổi bật tuần
-
Đề thi minh họa môn Hóa học tốt nghiệp THPT năm 2025
22/10/20242436 -
Đề thi minh họa môn Tin học tốt nghiệp THPT năm 2025
22/10/2024891 -
Đề thi minh họa môn Toán tốt nghiệp THPT năm 2025
22/10/20241765 - Xem thêm


