OPTADS360
ATNETWORK
ADS_ZUNIA
YOMEDIA

Bộ 4 đề thi giữa HK1 môn Vật lý 11 năm 2021-2022 có đáp án Trường THPT Con Cuông

06/11/2021 909.35 KB 641 lượt xem 3 tải về
Banner-Video
https://m.hoc247.net/docview/viewfile/1.1.114/web/?f=https://m.hoc247.net/tulieu/2021/20211106/88289172694_20211106_135610.pdf?r=3390
ADMICRO/
Banner-Video

Bộ 4 đề thi giữa HK1 môn Vật lý 11 năm 2021-2022 có đáp án Trường THPT Con Cuông giúp các bạn ôn luyện và củng cố kiến thức Lý 11 một cách hiệu quả nhất nhằm chuẩn bị sẵn sàng cho các bài thi sắp tới. Chúc các bạn học tốt.

 

 
 

TRƯỜNG THPT CON CUÔNG

ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ 1

MÔN VẬT LÝ 11

THỜI GIAN 45 PHÚT

NĂM HỌC 2021-2022

 

ĐỀ SỐ 1

Câu 1: Tại tâm của dòng điện tròn gồm 100 vòng, người ta đo được cảm ứng từ B = 62,8.10-4T. Đường kính vòng dây là 10cm. Cường độ dòng điện chạy qua mỗi vòng là

A. 5A                                      B. 10A                               C. 1A                                 D. 0,5A

Câu 2: Xác định chiều dòng điện cảm ứng trong vòng dây khi nhìn vào mặt trên trong trường

hợp cho nam châm rơi thẳng đứng xuyên qua tâm vòng dây giữ cố định như hình vẽ:

A. không có dòng điện cảm ứng trong vòng dây.     

B. Lúc đầu dòng điện có chiều cùng chiều kim đồng hồ, khi nam châm xuyên qua vòng dây dòng điện đổi chiều ngược chiều kim đồng hồ.

C. Dòng điện cảm ứng cùng chiều kim đồng hồ.      

D. Lúc đầu dòng điện có chiều ngược kim đồng hồ, khi nam châm xuyên qua vòng dây dòng điện đổi chiều cùng kim đồng hồ.

Câu 3: Tính chất cơ bản của từ trường là

A. gây ra lực đàn hồi tác dụng lên các dòng điện và nam châm đặt trong nó.

B. gây ra sự biến đổi về tính chất điện của môi trường xung quanh.

C. gây ra lực từ tác dụng lên nam châm hoặc lên dòng điện đặt trong nó.

D. gây ra lực hấp dẫn lên các vật đặt trong nó.

Câu 4: Công thức xác định suất điện động cảm ứng trong một mạch kín được xác định theo công thức:

Câu 5: Lực tác dụng lên các hạt mang điện chuyển động trong từ trường là:

A. Lực hạt nhân.                     B. Lực culông                    .C. Lực lorenxơ .               D. Lực hấp dẫn .

Câu 6: Một khung dây hình vuông cạnh 5cm, đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ \(\alpha \)  . Từ thông qua khung dây có độ lớn 10-6 (Wb). Góc hợp bởi vectơ cảm ứng từ và vectơ pháp tuyến của hình vuông đó là

A. \(\alpha \)  = 00.                              B.  \(\alpha \) = 300.                       C.  \(\alpha \) = 900                        D.  \(\alpha \) = 600.

Câu 7: Cường độ dòng điện không đổi được tính theo công thức nào dưới đây?

A. I = q2/t                               B. I = qt                             C. I = q2t.                           D. I = q/t

Câu 8: Khi ánh sáng đơn sắc truyền xiên góc từ thủy tinh ra ngoài không khí ( không có phản xạ toàn phần) thì:

A. góc khúc xạ bé hơn góc tới.

B. góc khúc xạ lớn hơn góc tới.

C. tia phản xạ và tia khúc xạ đối xứng nhau qua mặt phẳng phân cách.

D. tia phản xạ vuông góc tia tới.

Câu 9: Một bóng đèn ghi 3V – 6W khi đèn sáng bình thường điện trở đèn có giá trị là:

A. 9 Ω.                                    B. 1,5 Ω.                            C. 6 Ω.                               D. 3 Ω.

Câu 10: Điện trường trong khí quyển gần mặt đất có cường độ 400 V/m, hướng thẳng đứng từ trên xuống dưới. Một electron ( qe = - 1,6.10-19C ) ở trong điện trường này sẽ chịu tác dụng một lực điện có cường độ và hướng như thế nào?

A. 6,4.10-21 N;  hướng thẳng đứng từ dưới lên                 B. 6,4.10-21 N;  hướng thẳng đứng từ trên xuống.

C. 6,4.10-17 N;  hướng thẳng đứng từ trên xuống             D. 6,4.10-17 N; hướng thẳng đứng từ dưới lên

Câu 11: Một đoạn dây dẫn mang dòng điện 2 A đặt trong một từ trường đều thì chịu một lực điện 8 N. Nếu dòng điện qua dây dẫn là 0,5 A thì nó chịu một lực từ có độ lớn là

A. 0,5 N.                                 B. 2 N.                               C. 4 N.                               D. 32 N.

Câu 12: Phát biểu nào sau đây là không đúng?

A. Hạt tải điện trong chất điện phân là iôn dương và iôn âm.

B. Dòng điện chạy qua dây dẫn kim loại gây ra tác dụng nhiệt.

C. Khi có hiện tượng cực dương tan dòng điện trong chất điện phân tuân theo định luật Ôm.

D. Hạt tải điện trong kim loại là electron tự do và iôn dương.

Câu 13: Một hạt mang điện có thể chuyển động thẳng với vận tốc không đổi trong từ trường đều được không?

A. Có thể, nếu hạt chuyển động vuông góc với đường sức từ của từ trường đều.

B. Có thể, nếu hạt chuyển động dọc theo đường sức của từ trường đều.

C. Không thể, vì  hạt chuyển động luôn chịu lực tác dụng vuông góc với vận tốc.

D. Có thể, nếu hạt chuyển động hợp với đường sức từ trường một góc không đổi.

Câu 14: Một ống dây có hệ số tự cảm L = 0,01 H, có dòng I = 5A chạy trong ống dây. Năng lượng từ trường tích lũy trong ống dây là

A. 0,125 J                               B. 0,250 J                           C. 0,025 J                           D. 0,050 J

Câu 15: Chọn phát biểu đúng? Chiều của lực Lorenxơ tác dụng lên hạt mang điện chuyển động tròn trong từ trường

A. trùng với chiều chuyển động của hạt trên đường tròn.

B. hướng về tâm của quỹ đạo khi hạt tích điện âm.

C. hướng về tâm của quỹ đạo khi hạt tích điện dương.

D. luôn hướng về tâm quỹ đạo không phụ thuộc điện tích âm hay dương.

Câu 16: Một điện tích chuyển động tròn đều dưới tác dụng của lực Lo – ren – xơ, khi vận tốc của điện tích và độ lớn cảm ứng từ cùng tăng 2 lần thì bán kính quỹ đạo của điện tích

A. tăng 4 lần.                          B. tăng 2 lần.                      C. giảm 2 lần.                    D. không đổi.

Câu 17: Dòng điện chạy theo hướng Đông trên một đường dây tải điện nằm ngang. Ở phía dưới đường dây đó, hướng của từ trường là:

A. Nam                                   B. Bắc                                C. Đông                             D. Tây

Câu 18: Một ống dây dài 50cm tiết diện ngang của ống là 10cm2 gồm 100 vòng. Hệ số tự cảm của ống dây là:

A. 250µH                               B. 125µ                              C. 25µH                             D. 1250µH

Câu 19: Chiếu một tia sáng từ nước có chiết suất n = 4/3, tới mặt phân cách với không khí dưới góc tới i = 60. Khi đó

A. tia sáng truyền vào không khí với góc khúc xạ là r = 80.

B. tia sáng truyền vào không khí với góc khúc xạ là r = 60

C. tia sáng truyền vào không khí với góc khúc xạ là r = 100

 D. tia sáng truyền vào không khí với góc khúc xạ là r = 4,50

Câu 20: Một dây dẫn mang dòng điện đặt nằm ngang có chiều từ trái sang phải nằm trong một từ trường có chiều từ dưới lên thì lực từ có chiều

A. từ trái sang phải.                B. từ ngoài vào trong.        C. từ trong ra ngoài.           D. từ trên xuống dưới.

Câu 21: Từ trường đều là từ trường có

A. các đường sức song song và cách đều nhau.                B. các đường sức song song với nhau.

C. các đường sức không giao nhau.                                  D. các đường sức cắt nhau.

Câu 22: Phát biểu nào dưới đây là sai:

A. Với dòng điện thẳng các “đường mạt sắt” trên tờ bìa vuông góc với dòng điện là những đường tròn đồng tâm.

B. Dựa vào hình ảnh của “đường mạt sắt” ta có thể biết chiều của đường sức từ.

C. Sử dụng quy tắc nắm bàn tay phải để xác định chiều của đường sức từ.

D. Dùng nam châm thử đặt trên đường sức từ cho ta biết chiều của đường sức từ.

Câu 23: Một diện tích S đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ B, góc giữa vectơ cảm ứng từ và vectơ pháp tuyến là \(\alpha \). Từ thông qua diện tích S được tính theo công thức:

A.   \(\Phi \) = BS.cos                    B.  \(\Phi \) = BS.sin               C. \(\Phi \) = BS.cot                 D.  \(\Phi \) = BS.tan

Câu 24: Chiều của véctơ cảm ứng  từ gây bởi dòng điện chạy trong  dây dẫn thẳng dài được xác định theo quy tắc

A. bàn tay trái                         B. nắm bàn tay phải           C. nắm bàn tay trái            D. bàn tay phải

Câu 25: Một êlectron đang chuyển động với vận tốc v0 = 6.107 m/s thì bay

vào một miền có từ trường đều, phương vuông góc với các đường sức từ.

Vectơ vận tốc nằm trong mặt phẳng hình vẽ và có chiều hướng từ trái

sang phải (Hình vẽ). Cho biết , , điện tích của êlectron bằng . Bỏ qua trọng lượng của êlectron. Biết miền từ trường được giới hạn giữa hai đường thẳng song song, cách nhau một khoảng

d = 4,84 cm. Thời gian chuyển động của êlectron trong từ trường gần nhất với giá trị nào sau đây?

A. 1,786.10-9 s.                       B. 0,893.10-9 s.                   C. 0,911.10-9 s.                   D. 1,191.10-9 s.

Câu 26: Một hạt proton và một hạt anpha được bắn vào từ trường đều theo phương vuông góc với các đướng sức từ, độ lớn vận tốc của chúng bằng nhau, điện tích của hạt anpha lớn gấp 2 lần điện tích của proton còn khối lượng của hạt anpha lớn gấp 4 lần khối lượng của proton.khi chuyển động trong từ trường coi rằng chúng không tương tác với nhau. Tỉ số bán kính quỹ đạo proton và anpha bằng

A. 2.                                        B. 4.                                   C. 0,5.                                D. 1.

Câu 27: Tại thời điểm t = 0 có hai hạt nhỏ giống nhau, cùng điện tích q = 0,2 C và khối lượng m = 10 mg , chuyển động đồng thời từ một điểm theo phương vuông góc với vectơ cảm ứng từ của một từ trường đều độ lớn B = 0,2 T, tại đó vận tốc hai hạt cùng chiều và có độ lớn lần lượt là v­1 = v0  = 2.102 m/s, v2 = 3v0. Bỏ qua lực cản của môi trường, trọng lượng các hạt và lực tĩnh điện giữa hai hạt. Xác định khoảng cách cực đại giữa hai hạt khi chúng chuyển động.

A. 0,071 m.                             B. 0,15 m.                          C. 0,05 m.                          D. 0,2 m.

Câu 28: Hai dây thẳng dài song song cach nhau 30 cm đặt trong không khí. Dòng điện trong dây thứ nhất và dây thứ hai có cường độ lần lượt là I1=12A và I2 . Một điểm M nằm trong mặt phẳng chứa hai dây dẫn và ở ngoài khoảng hai dây dẫn, cách dây dẫn thứ hai 10cm. Để cảm ứng từ tại M bằng không thì dòng điện I2 có cường độ

A. I2=4A và ngược chiều với dòng I1.                         B. I2=4A và cùng chiều với dòng I1.

C. I2=3A và ngược chiều với dòng I1.                         D. I2=3A và cùng chiều với dòng I1.

Câu 29: Cho mạch điện có sơ đồ như hình bên: L là một ống dây dẫn hình trụ dài 10 cm, gồm 1000 vòng dây, không có lõi, được đặt trong không khí; điện trở R= 5 Ω; nguồn điện có suất điện động E và điện trở trong r = 1 Ω. Biết đường kính của mỗi vòng dây rất nhỏ so với chiều dài của ống dây. Bỏ qua điện trở của ống dây và dây nối. Khi dòng điện trong mạch ổn định thì cảm ứng từ trong ống dây có độ lớn là 2,51.10-2 T. Giá trị của E gần với giá trị nào sau đây nhất?

A. 8V.                                     B. 6 V.                               C. 24 V.                             D. 12V.

Câu 30: Dùng một dây đồng đường kính 0,8mm có một lớp sơn mỏng cách điện quấn quanh hình trụ đường kính 4cm để làm một ống dây. Khi nối hai đầu ống dây với một nguồn điện có hiệu điện thế 3,3V thì cảm ứng từ bên trong ống dây là 15,7.10-4T. Tính chiều dài của ống dây và cường độ dòng điện trong ống. Biết điện trở suất của đồng là 1,76.10-8Ωm, các vòng của ống dây được quấn sát nhau:

A. 0,8m; 1A.                           B. 0,7m; 2A.                      C. 0,6m; 1A.                      D. 0,8m; 1,5A.

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 1

1

A

11

B

21

A

2

B

12

D

22

B

3

C

13

B

23

A

4

A

14

A

24

B

5

C

15

D

25

B

6

A

16

D

26

C

7

D

17

B

27

D

8

B

18

C

28

C

9

B

19

A

29

D

10

D

20

C

30

C

 

ĐỀ SỐ 2

Câu 1: Một hạt mang điện có thể chuyển động thẳng với vận tốc không đổi trong từ trường đều được không?

A. Không thể, vì  hạt chuyển động luôn chịu lực tác dụng vuông góc với vận tốc.

B. Có thể, nếu hạt chuyển động hợp với đường sức từ trường một góc không đổi.

C. Có thể, nếu hạt chuyển động dọc theo đường sức của từ trường đều.

D. Có thể, nếu hạt chuyển động vuông góc với đường sức từ của từ trường đều.

Câu 2: Cường độ dòng điện không đổi được tính theo công thức nào dưới đây?

A. I = q2t.                               B. I = q/t                            C. I = q2/t                           D. I = qt

Câu 3: Chiều của véctơ cảm ứng  từ gây bởi dòng điện chạy trong  dây dẫn thẳng dài được xác định theo quy tắc

A. nắm bàn tay trái                 B. bàn tay trái                    C. bàn tay phải                   D. nắm bàn tay phải

Câu 4: Xác định chiều dòng điện cảm ứng trong vòng dây khi nhìn vào mặt trên trong trường

hợp cho nam châm rơi thẳng đứng xuyên qua tâm vòng dây giữ cố định như hình vẽ:

A. không có dòng điện cảm ứng trong vòng dây.     

B. Lúc đầu dòng điện có chiều ngược kim đồng hồ, khi nam châm xuyên qua vòng dây dòng điện đổi chiều cùng kim đồng hồ.

C. Lúc đầu dòng điện có chiều cùng chiều kim đồng hồ, khi nam châm xuyên qua vòng dây dòng điện đổi chiều ngược chiều kim đồng hồ.     

D. Dòng điện cảm ứng cùng chiều kim đồng hồ.

Câu 5: Tại tâm của dòng điện tròn gồm 100 vòng, người ta đo được cảm ứng từ B = 62,8.10-4T. Đường kính vòng dây là 10cm. Cường độ dòng điện chạy qua mỗi vòng là

A. 1A                                      B. 10A                               C. 0,5A                              D. 5A

Câu 6: Công thức xác định suất điện động cảm ứng trong một mạch kín được xác định theo công thức:

Câu 7: Từ trường đều là từ trường có

A. các đường sức không giao nhau.                                  B. các đường sức cắt nhau.

C. các đường sức song song và cách đều nhau.                D. các đường sức song song với nhau.

Câu 8: Dòng điện chạy theo hướng Đông trên một đường dây tải điện nằm ngang. Ở phía dưới đường dây đó, hướng của từ trường là:

A. Bắc                                    B. Nam                              C. Đông                             D. Tây

Câu 9: Khi ánh sáng đơn sắc truyền xiên góc từ thủy tinh ra ngoài không khí ( không có phản xạ toàn phần) thì:

A. tia phản xạ vuông góc tia tới.

B. góc khúc xạ bé hơn góc tới.

C. góc khúc xạ lớn hơn góc tới.

D. tia phản xạ và tia khúc xạ đối xứng nhau qua mặt phẳng phân cách.

Câu 10: Lực tác dụng lên các hạt mang điện chuyển động trong từ trường là:

A. Lực hạt nhân.                     B. Lực culông                    .                                          C. Lực lorenxơ .        D. Lực hấp dẫn .

---(Để xem đầy đủ, chi tiết của tài liệu vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 2

1

C

11

C

21

C

2

B

12

B

22

A

3

D

13

B

23

D

4

C

14

D

24

D

5

D

15

D

25

B

6

A

16

C

26

C

7

C

17

B

27

A

8

A

18

A

28

A

9

C

19

D

29

C

10

C

20

A

30

D

 

ĐỀ SỐ 3

Câu 1: Phát biểu nào dưới đây là sai:

A. Dùng nam châm thử đặt trên đường sức từ cho ta biết chiều của đường sức từ.

B. Với dòng điện thẳng các “đường mạt sắt” trên tờ bìa vuông góc với dòng điện là những đường tròn đồng tâm.

C. Dựa vào hình ảnh của “đường mạt sắt” ta có thể biết chiều của đường sức từ.

D. Sử dụng quy tắc nắm bàn tay phải để xác định chiều của đường sức từ.

Câu 2: Một bóng đèn ghi 3V – 6W khi đèn sáng bình thường điện trở đèn có giá trị là:

A. 3 Ω.                                    B. 6 Ω.                               C. 1,5 Ω.                            D. 9 Ω.

Câu 3: Một hạt mang điện có thể chuyển động thẳng với vận tốc không đổi trong từ trường đều được không?

A. Không thể, vì  hạt chuyển động luôn chịu lực tác dụng vuông góc với vận tốc.

B. Có thể, nếu hạt chuyển động hợp với đường sức từ trường một góc không đổi.

C. Có thể, nếu hạt chuyển động dọc theo đường sức của từ trường đều.

D. Có thể, nếu hạt chuyển động vuông góc với đường sức từ của từ trường đều.

Câu 4: Phát biểu nào sau đây là không đúng?

A. Hạt tải điện trong chất điện phân là iôn dương và iôn âm.

B. Hạt tải điện trong kim loại là electron tự do và iôn dương.

C. Khi có hiện tượng cực dương tan dòng điện trong chất điện phân tuân theo định luật Ôm.

D. Dòng điện chạy qua dây dẫn kim loại gây ra tác dụng nhiệt.

Câu 5: Một ống dây có hệ số tự cảm L = 0,01 H, có dòng I = 5A chạy trong ống dây. Năng lượng từ trường tích lũy trong ống dây là

A. 0,250 J                               B. 0,025 J                           C. 0,125 J                           D. 0,050 J

Câu 6: Chiều của véctơ cảm ứng  từ gây bởi dòng điện chạy trong  dây dẫn thẳng dài được xác định theo quy tắc

A. bàn tay trái                         B. nắm bàn tay trái            C. nắm bàn tay phải           D. bàn tay phải

Câu 7: Công thức xác định suất điện động cảm ứng trong một mạch kín được xác định theo công thức:

Câu 8: Khi ánh sáng đơn sắc truyền xiên góc từ thủy tinh ra ngoài không khí ( không có phản xạ toàn phần) thì:

A. tia phản xạ và tia khúc xạ đối xứng nhau qua mặt phẳng phân cách.

B. góc khúc xạ bé hơn góc tới.

C. góc khúc xạ lớn hơn góc tới.

D. tia phản xạ vuông góc tia tới.

Câu 9: Điện trường trong khí quyển gần mặt đất có cường độ 400 V/m, hướng thẳng đứng từ trên xuống dưới. Một electron ( qe = - 1,6.10-19C ) ở trong điện trường này sẽ chịu tác dụng một lực điện có cường độ và hướng như thế nào?

A. 6,4.10-21 N;  hướng thẳng đứng từ trên xuống.            B. 6,4.10-21 N;  hướng thẳng đứng từ dưới lên

C. 6,4.10-17 N;  hướng thẳng đứng từ trên xuống             D. 6,4.10-17 N; hướng thẳng đứng từ dưới lên

Câu 10: Một khung dây hình vuông cạnh 5cm, đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ \(\alpha \) . Từ thông qua khung dây có độ lớn 10-6 (Wb). Góc hợp bởi vectơ cảm ứng từ và vectơ pháp tuyến của hình vuông đó là

A. \(\alpha \)  = 600.                            B. \(\alpha \)  = 900                        C. \(\alpha \)  = 300.                       D. \(\alpha \)  = 00.

---(Để xem đầy đủ, chi tiết của tài liệu vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 3

1

C

11

D

21

A

2

C

12

A

22

B

3

C

13

B

23

A

4

B

14

C

24

A

5

C

15

D

25

A

6

C

16

B

26

A

7

A

17

C

27

B

8

C

18

B

28

D

9

D

19

A

29

B

10

D

20

B

30

C

 

ĐỀ SỐ 4

Câu 1: Một hạt mang điện có thể chuyển động thẳng với vận tốc không đổi trong từ trường đều được không?

A. Không thể, vì  hạt chuyển động luôn chịu lực tác dụng vuông góc với vận tốc.

B. Có thể, nếu hạt chuyển động vuông góc với đường sức từ của từ trường đều.

C. Có thể, nếu hạt chuyển động hợp với đường sức từ trường một góc không đổi.

D. Có thể, nếu hạt chuyển động dọc theo đường sức của từ trường đều.

Câu 2: Chiếu một tia sáng từ nước có chiết suất n = 4/3, tới mặt phân cách với không khí dưới góc tới i = 60. Khi đó

A. tia sáng truyền vào không khí với góc khúc xạ là r = 80.

B. tia sáng truyền vào không khí với góc khúc xạ là r = 60

C. tia sáng truyền vào không khí với góc khúc xạ là r = 100

 D. tia sáng truyền vào không khí với góc khúc xạ là r = 4,50

Câu 3: Chiều của véctơ cảm ứng  từ gây bởi dòng điện chạy trong  dây dẫn thẳng dài được xác định theo quy tắc

A. bàn tay trái                         B. bàn tay phải                   C. nắm bàn tay phải           D. nắm bàn tay trái

Câu 4: Một ống dây dài 50cm tiết diện ngang của ống là 10cm2 gồm 100 vòng. Hệ số tự cảm của ống dây là:

A. 125µ                                  B. 250µH                           C. 25µH                             D. 1250µH

Câu 5: Điện trường trong khí quyển gần mặt đất có cường độ 400 V/m, hướng thẳng đứng từ trên xuống dưới. Một electron ( qe = - 1,6.10-19C ) ở trong điện trường này sẽ chịu tác dụng một lực điện có cường độ và hướng như thế nào?

A. 6,4.10-21 N;  hướng thẳng đứng từ trên xuống.            B. 6,4.10-21 N;  hướng thẳng đứng từ dưới lên

C. 6,4.10-17 N;  hướng thẳng đứng từ trên xuống             D. 6,4.10-17 N; hướng thẳng đứng từ dưới lên

Câu 6: Cường độ dòng điện không đổi được tính theo công thức nào dưới đây?

A. I = qt                                  B. I = q2/t                           C. I = q/t                            D. I = q2t.

Câu 7: Một bóng đèn ghi 3V – 6W khi đèn sáng bình thường điện trở đèn có giá trị là:

A. 3 Ω.                                    B. 6 Ω.                               C. 1,5 Ω.                            D. 9 Ω.

Câu 8: Phát biểu nào dưới đây là sai:

A. Dùng nam châm thử đặt trên đường sức từ cho ta biết chiều của đường sức từ.

B. Với dòng điện thẳng các “đường mạt sắt” trên tờ bìa vuông góc với dòng điện là những đường tròn đồng tâm.

C. Dựa vào hình ảnh của “đường mạt sắt” ta có thể biết chiều của đường sức từ.

D. Sử dụng quy tắc nắm bàn tay phải để xác định chiều của đường sức từ.

Câu 9: Khi ánh sáng đơn sắc truyền xiên góc từ thủy tinh ra ngoài không khí ( không có phản xạ toàn phần) thì:

A. tia phản xạ và tia khúc xạ đối xứng nhau qua mặt phẳng phân cách.

B. góc khúc xạ bé hơn góc tới.

C. góc khúc xạ lớn hơn góc tới.

D. tia phản xạ vuông góc tia tới.

Câu 10: Tính chất cơ bản của từ trường là

A. gây ra lực đàn hồi tác dụng lên các dòng điện và nam châm đặt trong nó.

B. gây ra lực từ tác dụng lên nam châm hoặc lên dòng điện đặt trong nó.

C. gây ra lực hấp dẫn lên các vật đặt trong nó.

D. gây ra sự biến đổi về tính chất điện của môi trường xung quanh.

---(Để xem đầy đủ, chi tiết của tài liệu vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 4

1

D

11

C

21

B

2

A

12

C

22

A

3

C

13

D

23

B

4

C

14

A

24

B

5

D

15

D

25

A

6

C

16

D

26

D

7

C

17

A

27

A

8

C

18

B

28

B

9

C

19

B

29

C

10

B

20

D

30

D

 

Trên đây là một phần trích dẫn nội dung Bộ 5 đề thi giữa HK1 môn Vật lý 11 năm 2021-2022 có đáp án Trường THPT Con Cuông. Để xem toàn bộ nội dung các em đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập.

Ngoài ra các em có thể tham khảo thêm một số tài liệu cùng chuyên mục:

Chúc các em học tốt!

VIDEO
YOMEDIA
Trắc nghiệm hay với App HOC247
YOMEDIA
NONE
OFF