OPTADS360
ATNETWORK
ADS_ZUNIA
YOMEDIA

Bộ 4 đề thi giữa HK1 môn Lịch sử 6 năm 2021-2022 có đáp án Trường THCS Long Điền

13/10/2021 954.54 KB 440 lượt xem 0 tải về
Banner-Video
https://m.hoc247.net/docview/viewfile/1.1.114/web/?f=https://m.hoc247.net/tulieu/2021/20211013/175758169278_20211013_121623.pdf?r=4231
ADMICRO/
Banner-Video

Nhằm giúp các em có thêm tài liệu tham khảo. Hoc247 đã biên soạn Bộ 4 đề thi giữa HK1 môn Lịch sử 6 có đáp án Trường THCS Long Điền giúp các em ôn lại các kiến thức đã học và chuẩn bị thất tốt cho năm học mới. Mời các em tham khảo.

 

 
 

TRƯỜNG THCS LONG ĐIỀN

ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ 1

MÔN LỊCH SỬ 6

NĂM HỌC 2021-2022

 

Đề số 1

Câu 1. Người tinh khôn sống như thế nào ?

Câu 2. Các quốc gia Cổ đại Phương đông được hình thành ở đâu và từ bao giờ ?

Câu 3. Xã hội cổ đại Hi lạp, Rô-ma gồm những giai cấp nào ?

Câu 4 . Các quốc gia Cổ đại Phương đông đã có những thành tựu văn hóa gì ?

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 1

Câu 1. Người tinh khôn sống như thế nào ? 

– Người tinh khôn sống theo từng nhóm nhỏ có quan hệ huyết thống, ăn chung, ở chung gọi là thị tộc. 

– Biết trồng trọt chăn nuôi.

– Làm gốm, dệt vải. 

– Làm đồ trang sức. 

Câu 2. Các quốc gia Cổ đại Phương đông được hình thành ở đâu và từ bao giờ ?

– Từ cuối thiên niên kỷ IV đến đầu thiên niên kỷ III TCN, các quốc gia cổ đại phương Đông được hình thành ở Ai Cập, Lưỡng Hà, Ân Độ, Trung Quốc.

– Các quốc gia cổ đại phương Đông được hình thành từ các con sông lớn. 

– Kinh tế chính là nông nghiệp. 

Câu 3. Xã hội cổ đại Hi lạp, Rô-ma gồm những giai cấp nào ? 

– Chủ nô: có quyền lực, giàu có và bóc lột nô lệ.

– Nô lệ: họ là những người dân nghèo và tù binh, họ là lực lượng sản xuất chính, nhưg sản phẩm họ làm ra đều thuộc về chủ nô, họ bị bóc lột, đánh đập.

Câu 4 . Các quốc gia Cổ đại Phương đông đã có những thành tựu văn hóa gì ?

– Hiểu biết về thiên văn, sáng tạo ra lịch.

+ Chữ viết: chữ tượng hình ra đời sớm nhất . 

– Được viết trên giấy Pa pi rút, trên mai rùa, thẻ tre, đất sét…

+ Chữ số: sáng tạo ra số, ( Pi=3,16) toán học.

– Kiến trúc điêu khắc tháp Ba bi lon ( Lưỡng Hà), Kim tự tháp  (Ai Cập).

Đề số 2

I. TRẮC NGHIỆM

Câu 1. Tại sao nói mỗi con người, cây cỏ và cả xã hội loài người đều có lịch sử?

A. Tất cả đều được sinh ra cùng thời điểm.

B. Tất cả đều trải qua những thay đổi về thời gian.

C. Tất cả đều không còn diễn biến đến hiện tại.

D. Tất cả đều đang diễn biến đến hiện tại.

Câu 2. Cơ sở để người phương Đông sáng tạo ra Âm lịch là:

A. Sự di chuyển của Trái Đất quay quanh Mặt Trời.

B. Sự di chuyển của Mặt Trời quay quanh Trái Đất.

C. Sự di chuyển của Trái Đất quanh Mặt Trăng.

D.  Sự di chuyển của Mặt Trăng quanh Trái Đất.

Câu 3. Một thiên niên kỉ gồm bao nhiêu năm?

A. 2000 năm.

B. 10 năm

C. 100 năm

D. 1000 năm.

Câu 4. Người ta đã phát hiện được những chiếc răng của người tối cổ ở di chỉ nào dưới đây:

A. Mái đá Ngườm, Hang Kéo Lèng.

B. Hang Thẩm Khuyên, Thẩm Hai (Lạng Sơn). 

C. Núi Đọ (Quan Yên – Thanh Hóa).

D. Xuân Lộc (Đồng Nai). 

Câu 5. Khoảng thiên niên kỉ IV TCN con người đã phát minh ra công cụ chất liệu gì?

A. Đá.

B. Xương.

C. Kim loại.

D.  Gốm.

Câu 6. Trung Quốc cổ đại được hình thành bên hai con sông là:

A. Ti-gơ-rơ và Ơ-phơ-rát.

B. Hoàng Hà và Trường Giang.

C. Sông Ấn và sông Hằng.

D. Sông Hồng và sông Mê-kông.

Câu 7. Các quốc gia cổ đại phương Đông được hình thành chủ yếu ở:

A. Vùng đồng bằng.

B. Vùng lưu vực các con sông.

C. Vùng đồi núi và trung du.

D. Vùng cao nguyên.

Câu 8. Địa điểm hình thành các quốc gia cổ đại phương Tây là:

A. Sông Hoàng Hà.

B. Bán đảo Italia và Ban Căng.

C. Châu Phi.

D. Ai Cập.

Câu 9. Chủ nô thường gọi nô lệ là:

A. Tài sản của chủ.

B. “Những công cụ biết nói”.

C. Những người làm thuê.

D. Những người đầy tớ.

Câu 10. Hệ chữ cái a,b,c…là thành tựu của người:

A.  Ai Cập.

B. Ấn Độ.

C. Trung Quốc.

D. Hi Lạp và Rô - ma.

Câu 11. Trong lĩnh vực toán học thời cổ đại phương Đông, cư dân nước nào thạo về số học? Vì sao?

A. Trung Quốc. Vì phải tính toán xây dựng các công trình kiến trúc.

B. Ai Cập. Vì phải đo diện tích phù sa bồi đắp.

C. Lưỡng Hà. Vì phải đi buôn bán xa.

D. Ấn Độ. Vì phải tính thuế.

Câu 12. Ở núi Đọ, Quan Yên (Thanh Hóa), Xuân Lộc (Đồng Nai), các nhà khảo cổ đã phát hiện được

A. Những chiếc răng của Người tối cổ.

B. Những công cụ đá ghè đẽo thô sơ, mãnh đá ghè mỏng của Người tối cổ.

C. Những chiếc rìu bằng hòn cuội được ghè đẽo thô sơ.     

D. Phát hiện được những chiếc rìu bằng đá được ghè đẽo có hình thù rõ ràng.

Câu 13. Người nguyên thuỷ trên đất nước ta biết trồng trọt và chăn nuôi minh chứng cho điều gì?

A.  họ đã biết cải tạo tự nhiên để phục vụ cuộc sống của mình.

B. họ vẫn sống dựa vào tự nhiên.

C. họ đã chinh phục được tự nhiên.

D. họ đã bước vào thời đại văn minh, nhà nước đã ra đời.

Câu 14. Điểm mới trong việc chế tác công cụ thời Hoà Bình - Bắc Sơn - Hạ Long là

A. Kĩ thuật mài đá.

B. Kĩ thuật cưa đá.

C. Thuật luyện kim.

D.  Làm đồ gốm.

Câu 15. Hãy điền vào chỗ trống dưới đây sao cho đúng :

- Một thế kỉ là 100 năm , một thiên niên kỉ là (1)……………………

- Năm 2012 thuộc thế kỉ (2)…………..và thiên niên kỉ (3) …………….  

A. (1) 100 năm; (2) 21; (3) 2.

B. (1) 1000 năm; (2) 20; (3) 3.

C. (1) 1000 năm; (2) 21; (3) 3.

D. (1) 100 năm; (2) 20; (3) 2.

Câu 16. Tổ chức xã hội của người nguyên thủy thời Hòa Bình - Bắc Sơn là

A. Chế độ thị tộc.

B. Chế độ thị tộc mẫu hệ.

C.  Chế độ thị tộc phụ hệ.

D. Bầy người nguyên thủy.

II. TỰ LUẬN

Câu 17. Người ta đã dựa vào đâu để biết và dựng lại lịch sử ?

Câu 18.  Hãy giải thích vì sao khi sản xuất phát triển thì xã hội nguyên thủy tan rã?

---(Để xem tiếp nội dung của đề thi các em vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---

Đề số 3

I. TRẮC NGHIỆM

Câu 1. Học Lịch sử để

A.  Biết cho vui                                                                     

B. Hiểu cội nguồn tổ tiên, cha ông.

C. Tô điểm cho cuộc sống.                                                    

D. Biết việc làm của người xưa.

Câu 2. Ý nào sau đây phản ảnh không đúng về khái niệm môn Lịch sử?

A. Là những gì đã diễn ra trong quá khứ.

B. Là những hoạt động của con người từ khi xuất hiện đến nay.

C. Là một môn khoa học.

D.  Là tìm hiểu cội nguồn của mỗi sự vật.

Câu 3. Người tinh khôn xuất hiện vào thời gian nào?

A. Khoảng 3 - 4 triệu năm trước đây                                    B. Khoảng 4 vạn năm trước đây

C. Khoảng thiên niên kỉ thứ I TCN                                      D. Khoảng thiên niên kỉ thứ IV TCN

Câu 4. Dấu tích của Người tối cổ trên đất nước Việt Nam được tìm thấy ở đâu?

A. Hang Thẩm Khuyên, Thẩm Hai (Lạng Sơn), mái đá Ngườm (Thái Nguyên)

B. Hang Thẩm Khuyên, Thẩm Hai (Lạng Sơn), Quỳnh Văn (Nghệ An), Xuân Lộc (Đồng Nai)

C. Bắc Sơn ( Lạng Sơn), Núi Đọ (Thanh Hóa), Xuân Lộc (Đồng Nai) 

D.  Hang Thẩm Khuyên, Thẩm Hai ( Lạng Sơn), Núi Đọ ( Thanh Hóa), Xuân Lộc ( Đồng Nai)

Câu 5. Nhận xét nào dưới đây là đúng về xã hội nguyên thủy?

A. Xã hội loài người phát triển, nhưng trình độ phát triển còn thấp

B. Xã hội loài người thời công nghệ cao, đã đạt được thành tựu khoa học – kĩ thuật

C. Xã hội loài người mới xuất hiện, còn nguyên sơ không khác động vật lắm

D. Xã hội loài người đã có vua, quan lại và các tầng lớp khác

Câu 6. Kim loại được dùng đầu tiên là:

A. Nhôm                                B. Sắt                                     C. Đồng                                 D. Vàng

Câu 7. Bộ phận đông đảo nhất có vai trò to lớn nhất trong sản xuất ở phương Đông cổ đại:

A. Quý tộc.                            B. Nông đân.                          C. Nô lệ.                                 D. Chủ nô.

Câu 8. Đứng đầu giai cấp thống trị ở các quốc gia cổ đại phương Đông là

A. Vua chuyên chế.                                                               B. Đông đảo quý tộc quan lại.

C. Chủ ruộng đất                                                                  D. Tầng lớp tăng lữ.

Câu 9. Một trong những nguồn gốc xuất thân của tầng lớp nô lệ trong xã hội cổ đại phương Đông là

A. Tù binh của chiến tranh.                                                   B. Nông dân không đóng đủ thuế.

C.  Buôn bán từ các nước khác đến.                                     D.  Quý tộc phản động.

Câu 10. Khởi nghĩa Xpác-ta-cút là khởi nghĩa của

A. Giai cấp chủ nô.                B. Tầng lớp thương nhân       

C.  Giai cấp nông dân.           D. Giai cấp nô lệ.

Câu 11. Nguời Hi Lạp và Rô-ma đã mua những sản phẩm như lúa mì, súc vật, lông thú từ

A. Từ Địa Trung Hải.                                                            B. Từ Lưỡng Hà, Ai Cập.

C. Từ Ấn Độ, Trung Quốc.                                                   D. Từ các nước trên thế giới.

Câu 12. Người nguyên thuỷ đã chế tạo đồ gốm bằng cách

A. Nặn đất sét rồi đem nung cho khô cứng.                          B. Nặn đất sét rồi phơi cho khô cứng.

C. Nặn đất sét rồi sấy cho khô cứng.                                    D.  Nặn đất sét bằng khuôn gỗ.

Câu 13. Thân phận của người nô lệ dưới chế độ chiếm hữu nô lệ là:

A. Phụ thuộc chủ yếu vào chủ.                                             B.  Phụ thuộc một phần vào chủ.

C. Phụ thuộc hoàn toàn vào chủ.                                          D. Không phụ thuộc vào chủ.

Câu 14. Người Hi Lạp hiểu biết chính xác hơn về Trái Đất và hệ Mặt Trời nhờ

A. Canh tác nông nghiệp.                                                      B. Đi biển.

C. Buôn bán giữa các thị quốc.                                             D. Khoa học kĩ thuật phát triển.

Câu 15. Người nguyên thủy thường sinh sống ở những vùng rừng núi rậm rạp với nhiều hang động, mái đá nhiều sông suối, có vùng ven biển dài khí hậu 2 mùa nóng lạnh bởi vì

A.  Người nguyên thủy sống chủ yếu dựa vào thiên nhiên.

B. Người nguyên thủy phải sử dụng hang động để cư trú.

C. Buổi đầu cuộc sống của người nguyên thủy chưa ổn định.

D. Người nguyên thủy quen với cuộc sống hoang dã.

Câu 16. Người tối cổ chuyển thành Người tinh khôn cách đây khoảng

A.  3 vạn - 2 vạn năm.            B.  2 vạn - 4 vạn năm.       

C.  1 vạn - 2 vạn năm.            D. 12.000 - 4.000 năm.

 II. TỰ LUẬN

Câu 17. Thời cổ đại có những quốc gia lớn nào? Các tầng lớp xã hội chính ở thời cổ đại?

Câu 18. Người Hi lạp và Rô-ma đã có những đóng góp gì về văn hoá?

---(Để xem tiếp nội dung của đề thi các em vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---

Đề số 4

A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (3 đ)

 I. Chọn ý đúng nhất và khoanh tròn vào chữ cái đầu câu (1đ)

Câu 1. Câu nói “ Dân ta phải biết sử ta

Cho tường gốc tích nước nhà Việt Nam” là của ai?

a) Võ Nguyên Giáp.   

b) Hồ Chí Minh.    

c) Phạm Văn Đồng.   

d) Lê Duẩn.

 Câu 2. Chữ tượng hình là

a) Vẽ mô phỏng vật thật để nói lên ý nghĩa của con người.  

b) Chữ viết đơn giản.

c) Chữ theo ngữ hệ latinh.                                                                 

d) Chữ cái a,b,c.

Câu 3. Xã hội cổ đại phương Tây gồm những giai cấp nào?

a) Thống trị và bị trị.                                                                          

b) Chủ nô và nô lệ.

c) Quý tộc và nông dân công xã.                                                       

d) Quý tộc và chủ nô.

Câu 4. Dấu tích người tối cổ được tìm thấy ở những nơi nào trên thế giới?

a) Việt Nam, Thái Lan.                              

b) Đông phi, Đông Nam Á, Trung Quốc, Châu Âu.     

c) Trung Quốc, Thái Lan, Ấn Độ.    

d) Ấn Độ, Lưỡng Hà, Ai Cập, Trung Quốc.

Câu 5. Một thế kỉ là bao nhiêu năm?

a) 10 năm.                              

b) 100 năm.                

c) 1000 năm.              

d) 10000 năm.

Câu 6. Vật liệu người tinh khôn sử dụng để làm công cụ lao động là

a) Vỏ ốc.                                                                                            b) Đồ gốm.

c) Đá, tre, gỗ, xương, sừng.                                                                d) Rìu, bôn, chày.

Câu 7. Tại quê hương Núi Thành (Quảng Nam), đã phát hiện dấu vết của người Tiền - sơ sử, thuộc di tích

a) Bàu Tró.                  b) Bàu Dũ.                  c) Quỳnh Văn.                        c) Hạ Long.

Câu 8. Quá trình tiến hóa của loài người diễn ra như thế nào?

a) Người tối cổ- Người cổ – Người tinh khôn.

b) Vượn - Tinh Tinh - Người tinh khôn.

c) Vượn người - Người tối cổ - Người tinh khôn.

d) Vượn cổ - Người tối cổ - Người tinh khôn.

II. Nối ghép cột A với cột B sao cho đúng (1đ)

A. Thành tựu văn hóa

B. Tên quốc gia

Nối cột A với B

1. Kim Tự Tháp

a) Rô-ma.

1.

2. Thành Ba-bi-lon

b) Ai Cập.

2.

3. Đền Pac-tê-nông

c) Lưỡng Hà.

3.

4. Khải Hoàn môn.

d) Hi Lạp.

4.

 

e) Ấn Độ

 

B. PHẦN TỰ LUẬN  (7 đ)

Câu 1.  So sánh sự khác nhau giữa người tối cổ và người tinh khôn? Vì sao xã hội nguyên thủy tan rã?(3đ)

Câu2.  Nêu những điểm mới trong đời sống vật chất của người nguyên thuỷ trên đất nước ta?(2đ)

Câu3. Dấu tích của người tối cổ được tìm thấy ở đâu trên đất nước ta? Việc tìm thấy dấu tích người tối cổ trên đất nước ta có ý nghĩa gì? (2đ)

---(Để xem tiếp nội dung của đề thi các em vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)--- 

Trên đây là một phần nội dung tài liệu Bộ 4 đề thi giữa HK1 môn Lịch sử 6 có đáp án Trường THCS Long Điền. Để xem thêm nhiều tài liệu tham khảo hữu ích khác các em chọn chức năng xem online hoặc đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập.

​Chúc các em học tập tốt !

VIDEO
YOMEDIA
Trắc nghiệm hay với App HOC247
YOMEDIA
NONE
OFF