HOC247 xin cung cấp đến các em học sinh nội dung tài liệu Bộ 3 đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Ngữ văn Trường THPT Nguyên Bình được sưu tầm và tổng hợp với các câu hỏi từ dễ đến khó sẽ giúp các em ôn luyện kiến thức thật hiệu quả. Mời các em cùng theo dõi.
|
TRƯỜNG THPT NGUYÊN BÌNH |
ĐỀ THI THỬ THPT QG MÔN: NGỮ VĂN NĂM HỌC: 2021 (Thời gian làm bài: 120 phút) |
ĐỀ SỐ 1
Câu 1 (1 điểm): Nêu ý nghĩa nhan đề truyện ngắn “Thuốc” của Lỗ Tấn ?
Câu 2 (2 điểm): Giải thích nghĩa hàm ẩn của văn bản sau:
Áo đỏ em đi giữa phố đông
Cây xanh như cũng ánh theo hồng
Em đi lửa cháy trong bao mắt
Anh đứng thành tro, em biết không?
(Vũ Quần Phương - Áo đỏ)
Câu 3 (7 điểm): Phân tích diễn biến tâm lí của Mị trong đêm cởi trói cho A Phủ trong tác phẩm Vợ chồng A Phủ của Tô Hoài.
---- HẾT ----
ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 1
Câu 1:
- Câu chuyện lấy máu người làm thuốc chữa bệnh lao (nghĩa tường minh) từ đó lên án sự mê tín dị đoan của người dân Trung Quốc đương thời.
- Thuốc đó là thuốc độc đồng thời lên án chế độ gia trưởng của xã hội Trung Quốc.
- Vạch ra căn bệnh xa rời quần chúng của cách mạng Trung Quốc.
Câu 2:
- Bốn câu thơ diễn tả sự tác động, ảnh hưởng, chi phối của chiếc áo màu đỏ đối với thiên nhiên, con người và bản thân nhân vật trữ tình : Từ hình ảnh của cô gái mặc áo đỏ đi giữa phố đông đã làm cho hàng cây thì “ánh theo hồng”, những người khác thì “lửa cháy trong mắt”, còn tác giả, cái tôi trữ tình thì ở một cấp độ cao hơn nữa: “thành tro”.
- Bài thơ là cảm xúc mạnh mẽ, mãnh liệt về chiếc áo đỏ từ hàng cây (thiên nhiên) đến con người nói chung, và sau cùng là đến tác giả: “Anh đứng thành tro, em biết không ?”.
Câu 3:
* Mở bài: Giới thiệu vấn đề cần nghị luận
- Vợ chồng A Phủ là truyện ngắn đặc sắc nhất trong tập Truyện Tây Bắc của Tô Hoài, viết năm 1953 sau chuyến đi thực tế của ông.
- Một trong những thành công của truyện ngắn là nghệ thuật miêu tả tâm lí và sự biến đổi số phận nhân vật.
---(Để xem đầy đủ nội dung của Đề thi số 1 vui lòng xem online hoặc đăng nhập tải về máy)---
ĐỀ SỐ 2
I. ĐỌC- HIỂU (3, 0 điểm)
Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:
“Người ta có thể yêu nhau và ghét nhau nhưng xin đừng hãm hại nhau. Tôi sợ lắm những gì mang đến bất hạnh cho con người. Hãy cố gắng mang đến cho nhau những giấc mơ, những giấc mơ làm nên hạnh phúc. Đi đâu, đến đâu cũng chỉ thấy những nụ cười. Những nụ cười như đóa hồng đứa bé cầm trên tay đi qua những phố rực rỡ một lòng yêu thương vô tận. Chúng ta hình như thừa bạo lực nhưng lại thiếu lòng nhân ái”.
(Trích Viết bên bờ Loiret- Trịnh Công Sơn)
Câu 1: Xác định phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn trích?
Câu 2: Nêu nội dung chính của đoạn trích?
Câu 3: Chỉ ra và nêu hiệu quả của biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong câu văn sau: “Những nụ cười như đóa hồng đứa bé cầm trên tay đi qua những phố rực rỡ một lòng yêu thương vô tận”?
Câu 4: Anh/ chị có đồng tình với ý kiến: “Chúng ta hình như thừa bạo lực nhưng lại thiếu lòng nhân ái” Vì sao?
II. LÀM VĂN(7,0 điểm)
Câu 1 (2 điểm)
Từ nội dung đoạn trích phần đọc- hiểu, Anh/ chị viết một đoạn văn 200 chữ trình bày suy nghĩ về ý kiến sau: “Người ta có thể yêu thương nhau và ghét nhau nhưng xin đừng hãm hại nhau”.
Câu 2 (5,0 điểm)
Cảm nhận của anh/chị về nhân vật người vợ trong truyện ngắn Vợ nhặt (Kim Lân, Ngữ Văn 12, Tập hai, NXB Giáo dục Việt Nam). Từ đó, liên hệ với nhân vật thị Nở trong truyện ngắn Chí Phèo (Nam Cao, Ngữ văn 11, Tập một, NXB Giáo dục Việt Nam) để nhận xét về nghệ thuật xây dựng nhân vật của hai nhà văn Kim Lân và Nam Cao.
---- HẾT ----
ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 2
Phần I: ĐỌC- HIỂU (3,0 điểm)
Câu 1: (0,5 điểm): Phương thức biểu đạt chính: Nghị luận
Câu 2: (0,5 điểm)
Nội dung chính đoạn trích: Đoạn trích là lời cầu khẩn tha thiết về mối quan hệ tốt đẹp, nhân ái giữa con người với con người.
Câu 3: (1,0 điểm)
- Biện pháp so sánh: Những nụ cười với đóa hồng đứa bé cầm trên tay đi qua những phố rực rỡ một lòng yêu thương vô tận (0,5 điểm)
- Hiệu quả NT:
+ Tạo cách nói sinh động, giàu hình ảnh gợi cảm (0,25 điểm).
+ Khẳng định ý nghĩa của những nụ cười yêu thương mà con người trao tặng cho nhau (0,25 điểm).
Câu 4: (1,0 điểm) Nêu rõ quan điểm đồng tình hay không đồng tình, lý giải hợp lí, thuyết phục.
+ Đồng tình: Cuộc sống hiện đại ngày nay làm ch con người xa cách hơn, xảy ra nhiều xung đột, bạo lực hơn.
+ Không đồng tình: Cuộc sống còn nhiều lòng bao dung, nhân ái.
Phần II. Làm văn (7,0 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm)
1. Đảm bào yêu cầu hình thức của một đoạn văn nghị luận 100 từ. Học sinh có thể trình bày đoạn trích theo các cách diễn dịch, quy nạp, Tổng- Phân- Hợp, song hành, móc xích…(0,25 điểm)
2. Xác dịnh vấn đề nghị luận: Đề cao lòng nhân ái của con người (0,25 điểm).
3. Triển khai vấn đề nghị luận, biết cách vận dụng tốt các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng từ đó rút ra bài học nhận thức và hành động.
- Nội dung ý kiến: Con người phải biết bao dung, tha thứ, phải sống nhân ái, yêu thương (0,25 điểm).
- Bàn luận: Ý kiến trên là một lời khuyên đúng đắn về mối quan hệ giữa con người với con người:
+ Cảm xúc khó có thể chi phối, ta có thể yêu mến hay hờn ghét ai đó, nhưng nhất định không được hãm hại, gây tổn thương đến họ (0,25 điểm).
+ Khi hãm hại người khác, nỗi đau về thể xác lẫn tinh thần mà họ gánh chịu cũng chính là nỗi đau của bản thân mình. (0,25 điểm)
+ Tình yêu thương sẽ tạo nên mối quan hệ thân thiện giữa người với người làm thế giới trở nên tốt đẹp hơn. (0,25 điểm).
- Bài học nhận thức và hành động: Cần biết chia sẻ yêu thương, cần thanh lọc tâm hồn và hoàn thiện nhân cách. (0,25 điểm)
4.Chính tả, dùng từ, đặt câu: Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ nghĩa, ngữ pháp…(0,25 điểm)
Câu 2 (5,0 điểm)
- Kim Lân là cây bút xuất sắc của văn học hiện đại Việt Nam và nhà văn chuyên viết truyện ngắn. Thế giới nghệ thuật của ông là khung cảnh làng quê và hình tượng người nông dân – mảng hiện thực mà ông gắn bó và hiểu biết sâu sắc. Ông viết chân thực và xúc động về đời sống người dân quê mà ông hiểu sâu sắc cảnh ngộ và tâm lí của họ - những con người gắn bó tha thiết, thủy chung với quê hương và cách mạng. Sáng lên trong tác phẩm của ông là vẻ đẹp tâm hồn của người nông dân Việt Nam, những người sống cực nhọc, lam lũ, nghèo khổ nhưng vẫn yêu đời, chất phác, lạc quan, hóm hỉnh và tài hoa.
- Vợ nhặt là một trong những sáng tác xuất sắc của ông. Có nhà nghiên cứu văn học đã xếp Vợ nhặt vào loại gần như “thần bút”.
- Truyện ngắn được xây dựng trên cái nền hiện thực của nạn đói khủng khiếp năm Ất Dậu (1945) và được in trong tập Con chó xấu xí (1962). Tiền thân của truyện ngắn này là tiểu thuyết Xóm ngụ cư – được viết ngay sau Cách mạng tháng Tám nhưng dang dở và thất lạc bản thảo. Sau khi hòa bình lập lại (1954), ông dựa vào một phần cốt truyện cũ để viết truyện ngắn này.
- Cảm nhận vẻ đẹp của nhân vật “thị”
+ Giới thiệu chân dung, lai lịch:
- Không tên tuổi.
- Không gia đình, quê hương.
- Không nghề nghiệp.
- Không tài sản
- Không quá khứ.
---(Để xem tiếp đáp án phần Làm văn vui lòng xem online hoặc đăng nhập tải về máy)---
ĐỀ SỐ 3
I. ĐỌC HIỂU(3.0 điểm)
Đọc văn bản sau:
Lòng biết ơn là đẳng cấp cao nhất của văn minh. Một triết gia cổ đã từng nói như vậy.
Nên trong cuộc đời mình, dù có bất đồng quan điểm, hoặc không còn yêu thương, hoặc họ không cho mình nữa, hoặc mình không đủ năng lực lấy cơ hội họ mang đến, thì cũng nên trắng đen mà dùng lí trí phân biệt, rằng họ đã từng cho mình. Dù là một xu hay một miếng bánh nhỏ, cũng phải biết ơn.
Luôn nghĩ về ngày xưa, để biết ơn người đã cho mình cơ hội. Nếu không có họ, thì mình hiện giờ sẽ ra sao. Tự tưởng tượng và xoá bỏ những ý nghĩ không hay nếu có. Văn minh đơn giản chỉ là vậy.
(…) Cảm ơn là câu cửa miệng, nhưng với người mình thì ngày càng hiếm hoi. Chữ cảm ơn xuất phát từ lòng biết ơn chân thành, là một tiêu chí đánh giá con nhà có giáo dục tốt từ cha mẹ.
(Trích Lòng biết ơn, Tony Buổi sáng 17/10/2017)
Thực hiện các yêu cầu:
Câu 1. Xác định phương thức biểu đạt chính của văn bản.
Câu 2. Nêu ngắn gọn nội dung của văn bản.
Câu 3. Anh/chị có cho rằng: Chữ cảm ơn xuất phát từ lòng biết ơn chân thành, là một tiêu chí đánh giá con nhà có giáo dục tốt từ cha mẹ không? Tại sao?
Câu 4. Qua văn bản trên, anh/chị rút được bài học gì cho bản thân.
II. LÀM VĂN ( 7.0 điểm)
Câu 1 (2.0 điểm)
Viết một đoạn văn (khoảng 150 chữ) về ý nghĩa của lòng biết ơn trong cuộc sống.
Câu 2 (5.0 điểm)
Cảm nhận của anh/chị về vẻ đẹp tâm hồn của người phụ nữ trong tình yêu qua cách miêu tả của tác giả Xuân Quỳnh trong đoạn trích sau:
Dữ dội và dịu êm
Ồn ào và lặng lẽ
Sông không hiểu nổi mình
Sóng tìm ra tận bể
Ôi con sóng ngày xưa
Và ngày sau vẫn thế
Nỗi khát vọng tình yêu
Bồi hồi trong ngực trẻ.
(Theo Sách giáo khoa Ngữ văn 12, tập 1, trang 155, NXB Giáo dục)
---- HẾT ----
ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 3
I. ĐỌC HIỂU
Câu 1:
Phương thức biểu đạt chính: Phương thức nghị luận (nghị luận)
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời như Đáp án: 0,75 điểm.
- Học sinh trả lời sai hoặc không trả lời: không cho điểm
Câu 2:
Nội dung của văn bản:
- Lòng biết ơn là đẳng cấp cao nhất của văn minh.
Hoặc:
- Cảm ơn là một tiêu chí đánh giá một con người có văn minh (có giáo dục) hay không.
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời như Đáp án: 0,75 điểm.
- Học sinh trả lời không đúng hoặc không trả lời: không cho điểm.
Câu 3:
Học sinh cần nêu rõ quan điểm; lí giải hợp lí thuyết phục. Chẳng hạn như:
* Đồng tình thì kiến giải:
- Biết ơn thể hiện sự ứng xử văn minh, lịch sự.
- Cách ứng xử đó là kết quả sự tu dưỡng của cá nhân, do sự giáo dục, đặc biệt từ gia đình.
* Không đồng tình thì kiến giải:
- Gia đình có vai trò quan trọng trong việc giáo dục hình thành nhân cách, lối ứng xử.
- Nhưng sự hình thành nhân cách do nhiều yếu tố: giáo dục gia đình, nhà trường… đặc biệt sự tự tu dưỡng, rèn luyện, bản lĩnh của mỗi cá nhân.
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời thuyết phục: 1,0 điểm.
- Học sinh trả lời sơ sài: 0,25 điểm
- Học sinh trả lời đồng tình hoặc không đồng tình mà ko có kiến giải: 0,25 điểm
- Học sinh trả lời không đúng hoặc không trả lời: 0 điểm.
Câu 4:
Bài học:
- Lòng biết ơn.
- Văn minh đơn giản là biết ơn...
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh rút bài học thuyết phục: 0,5 điểm
- Học sinh không trình bày được hoặc tư tưởng sai lệch: 0 điểm
II. LÀM VĂN
Câu 1:
a. Đảm bảo yêu cầu về hình thức đoạn văn
Học sinh có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, tổng- phân-hợp, móc xích hoặc song hành.
b. Xác định đúng vấn đề nghị luận: Ý nghĩa của lòng biết ơn trong cuộc sống.
c. Triển khai vấn đề nghị luận
Thí sinh có thể lựa chọn các thao tác lập luận phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận theo nhiều cách nhưng phải làm rõ ý nghĩa của lòng biết ơn trong cuộc sống. Có thể theo hướng sau:
* KN: Biết ơn là ghi nhớ công ơn, tình cảm mà người khác mang lại cho mình.
* Ý nghĩa:
- Biết ơn và bày tỏ lòng biết ơn thể hiện lối sống có nhân cách cao đẹp: tình nghĩa, cách ứng xử có văn hóa, văn minh.
- Nếu không biết ơn, con người sẽ trở nên ích kỉ, bất nhân, thiếu đạo đức.
- Lòng biết ơn sẽ làm cho xã hội tốt đẹp hơn, văn minh, tiến bộ hơn.
Hướng dẫn chấm:
- Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: lí lẽ xác đáng; dẫn chứng tiêu biểu, phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn giữa lí lẽ và dẫn chứng (0,75 điểm).
- Lập luận chưa thật chặt chẽ, thuyết phục: lí lẽ xác đáng nhưng không có dẫn chứng hoặc dẫn chứng không tiêu biểu (0,5 điểm).
- Lập luận không chặt chẽ, thiếu thuyết phục: lí lẽ không xác đáng, không liên quan mật thiết đến vấn đề nghị luận, không có dẫn chứng hoặc dẫn chứng không phù hợp (0,25 điểm).
---(Để xem đầy đủ nội dung của Đề thi số 3 vui lòng xem online hoặc đăng nhập tải về máy)---
Trên đây là một phần trích đoạn nội dung Bộ 3 đề thi thử THPT QG môn Ngữ văn năm 2021 Trường THPT Nguyên Bình. Để xem thêm nhiều tài liệu tham khảo hữu ích khác các em chọn chức năng xem online hoặc đăng nhập vào trang Hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.
Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập.
Chúc các em học tập tốt !
Tài liệu liên quan
Tư liệu nổi bật tuần
-
Đề thi minh họa môn Hóa học tốt nghiệp THPT năm 2025
22/10/20242436 -
Đề thi minh họa môn Tin học tốt nghiệp THPT năm 2025
22/10/2024891 -
Đề thi minh họa môn Toán tốt nghiệp THPT năm 2025
22/10/20241765 - Xem thêm


