OPTADS360
ATNETWORK
ADS_ZUNIA
YOMEDIA

Bộ 3 đề thi thử THPT QG môn Ngữ văn năm 2021 trường THPT Lê Quý Đôn

23/06/2021 1.13 MB 257 lượt xem 2 tải về
Banner-Video
https://m.hoc247.net/docview/viewfile/1.1.114/web/?f=https://m.hoc247.net/tulieu/2021/20210623/198349958942_20210623_104342.pdf?r=9251
ADMICRO/
Banner-Video

Nhằm giúp các em học sinh lớp 12 nắm được cấu trúc đề thi THPT QG môn Ngữ văn một cách chính xác và đầy đủ nhất HOC247 xin gửi đến Bộ 3 đề thi thử THPT QG môn Ngữ văn năm 2021 trường THPT Lê Quý Đôn. Hi vọng tài liệu sẽ giúp các em học tập thật tốt.

 

 
 

TRƯỜNG THPT LÊ QUÝ ĐÔN

ĐỀ THI THỬ THPT QG

MÔN: NGỮ VĂN

NĂM HỌC: 2021

(Thời gian làm bài: 120 phút)

 

ĐỀ SỐ 1

I. PHẦN ĐỌC HIỂU (3,0 điểm)

Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi:

Sự chia sẻ cũng làm giảm bớt đi những nỗi sợ hãi, nhàm chán trong cuộc sống của chúng ta do nó thúc đẩy những mối giao tiếp xã hội và làm tăng cảm giác sống có mục đích, cảm giác an toàn cho mỗi người.

Một kết quả nghiên cứu mới đây cho thấy, những người xem nhiều tin tức trên truyền hình thường lo sợ thái quá về mối hiểm nguy đối với cuộc sống bình yên, hạnh phúc của họ. Nguyên do là vì phần lớn các chương trình truyền hình đều tập trung đưa thêm những bản tin, những hình ảnh rùng rợn, bất an, làm nảy sinh tâm lý hoang mang, sợ hãi trong lòng khán giả.

Và đáng ngại hơn, cuộc sống hiện đại đang xuất hiện ngày một nhiều “những cái kén người” tìm cách sống thu mình. Nói cách khác, những người này chỉ muốn tự nhốt mình trong tháp ngà của những mối quan hệ với người thân mà tự đánh mất dần mối quan hệ với hàng xóm. Chính lối sống ích kỷ này càng làm cho họ dễ bị kẻ xấu tấn công và dễ gặp những chuyện nguy hiểm hơn.

Cách tốt nhất để vượt qua nỗi sợ hãi là hãy đối mặt với chúng, từ đó bắt đầu một quá trình tạo nên sự khác biệt. Cội nguồn của mọi hiểm nguy đều xuất phát từ hệ quả của những mặt trái xã hội, nhưng thường thì chúng ta không dám nhìn thẳng vào vấn đề này. Bản chất của sự việc diễn ra không quan trọng bằng cách mà chúng ta đón nhận những sự việc đó. Chúng ta cần có thái độ thích hợp để làm giảm thiểu những nguyên nhân gây ra mọi bất ổn trong cuộc sống của mình.

(Cho đi là còn mãi - Azim Jamal & Harvey McKinno)

Câu 1. Xác định phương thức biểu đạt chính của văn bản trên?

Câu 2. Theo tác giả, cách tốt nhất để vượt qua nỗi sợ hãi là gì?

Câu 3. Em hiểu như thế nào là “những cái kén người” trong câu “cuộc sống hiện đại đang xuất hiện ngày một nhiều “những cái kén người” tìm cách sống thu mình”?

Câu 4. Thông điệp mà tác giả muốn gửi gắm qua văn bản là gì?

II. LÀM VĂN (7,0 điểm)

Câu 1 (2,0 điểm): Viết đoạn văn (200 chữ) trình bày suy nghĩ của anh/chị về câu nói ở phần Đọc hiểu: “Bản chất của sự việc diễn ra không quan trọng bằng cách mà chúng ta đón nhận những sự việc đó”.

Câu 2 (5,0 điểm):

Trong bài Cảm nghĩ về truyện “Vợ chồng A Phủ”, Tô Hoài viết:

“Nhưng điều kỳ diệu là dẫu trong cùng cực đến thế mọi thế lực của tội ác cũng không giết được sức sống con người. Lay lắt đói khổ, nhục nhã, Mị vẫn sống, âm thầm, tiềm tàng, mãnh liệt.”

(Tác phẩm văn học 1930 - 1975, Tập hai, NXB Khoa học Xã hội, 1990. tr.71)

Phân tích diễn biến tâm trạng và hành động của nhân vật Mị trong đêm tình mùa xuân ở Hồng Ngài (Trích truyện ngắn Vợ chồng A Phủ của Tô Hoài) để làm sáng tỏ nhận định trên.

---- HẾT ----

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 1

I. Đọc hiểu

1.

Xác định phương thức biểu đạt chính của văn bản là Nghị luận.

2.

Theo tác giả, cách tốt nhất để vượt qua nỗi sợ hãi là hãy đối mặt với chúng, từ đó bắt đầu một quá trình tạo nên sự khác biệt.

3.

Cách hiểu về “những cái kén người” trong câu “cuộc sống hiện đại đang xuất hiện ngày một nhiều “những cái kén người” tìm cách sống thu mình”:

Người ta tự tạo cho mình một lớp vỏ an toàn, sống khép mình, sợ hãi với tất cả các mối quan hệ xung quanh mình.

4.

Hs có thể trả lời quan điểm của mình theo ý sau hoặc ý tương tự nhưng hợp lí:

Khuyên chúng ta hãy sẻ chia để vượt qua nỗi sợ hãi của bản thân trong cuộc sống. Sẵn sàng đối mặt với sự sợ hãi.

II. Làm văn

Câu 1:

a. Đảm bảo yêu cầu về hình thức đoạn văn

Học sinh có thể trình bày đoạn theo cách diễn dịch, quy nạp, tổng – phân – hợp, móc xích hoặc song hành.

b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận

“Bản chất của sự việc diễn ra không quan trọng bằng cách mà chúng ta đón nhận những sự việc đó”.

c. Triển khai vấn đề nghị luận

Học sinh lựa chọn các thao tác lập luận phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận theo nhiều cách nhưng cần làm rõ: lẽ sống đúng đắn sẽ mang lại cuộc sống ý nghĩa và niềm hạnh phúc cho con người. Có thể theo hướng sau:

* Giải thích:

Ý nghĩa của cả câu: Lời khuyên con người nên có tâm thế tích cực trong việc đón nhận những sự việc xảy ra trong cuộc sống.

* Bàn luận:

- Ý nghĩa của vấn đề:

+ Cuộc sống luôn tiềm ẩn những hiểm nguy đe dọa cuộc sống bình yên của con người.

+ Khi chúng ta tích cực vượt qua những sợ hãi để đón nhận mọi sự việc xảy đến với mình, chúng ta sẽ có một cuộc sống bình yên, hạnh phúc.

- Phê phán những người luôn sợ hãi, sống thu mình trong những vỏ bọc; những người luôn bi quan, chán nản trước những khó khăn thử thách. Họ luôn thấy những điều tiêu cực và mất niềm tin vào cuộc sống.

* Bài học nhận thức và hành động:

Rút ra bài học phù hợp cho bản thân

* Liên hệ bản thân: Chọn cho mình một lẽ sống phù hợp, biết cách vượt qua những nỗi sợ hãi của bản thân (học tập, rèn luyện đạo đức…)

d. Chính tả, dùng từ, đặt câu

Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ nghĩa, ngữ pháp tiếng Việt.

e. Sáng tạo

Có cách diễn đạt mới mẻ, thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề cần nghị luận.

---(Để xem tiếp đáp án những câu còn lại vui lòng xem online hoặc đăng nhập tải về máy)---

 

ĐỀ SỐ 2

I. ĐỌC HIỂU (3.0 điểm)

Đọc văn bản và thực hiện các yêu cầu sau:

Mười hai câu

Nguyễn Du viết Kiều hơn hai trăm năm

Gió vẫn lạnh trên vai người phận bạc

Chèo Quan Âm trẻ già đều thuộc

Nỗi oan khuất ở đời nào đã chịu vơi đâu

Lép Tôn-xtôi viết “Chiến tranh và hòa bình”

Với hi vọng đó là cuộc chiến tranh cuối cùng trên trái đất

Mùa đậu xuống mộ Ông với màu cây thành thực

Có ai ngờ lại thấy máu nhiều thêm

Tôi đã gặp những dòng sông hùng dũng đẩy băng đi

Nhưng rốt cuộc cầm tù trong rét buốt

Nho biết vậy buông những chùm quả ngọt

Đến tay người gấp gáp trước mùa đông

 (Theo Chuyên mục nhà văn - tác phẩm, vanvn.net, ngày 15/8/2016)

Câu 1: Chỉ ra tên các sáng tác văn học được nhắc đến trong 5 dòng thơ đầu.

Câu 2: Theo anh/chị, vì sao tác giả lại đặt nhan đề bài thơ là Mười hai câu?

Câu 3: Chỉ ra và nêu tác dụng của một biện pháp nghệ thuật thuật được sử dụng trong văn bản.

Câu 4: Thông điệp anh/chị nhận được từ bài thơ là gì?

II. LÀM VĂN (7.0 điểm)

Câu 1 (2 điểm)

Từ hai câu thơ in đậm trong phần Đọc hiểu, anh/chị hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ), trình bày suy nghĩ về khả năng thích nghi trước nghịch cảnh của mỗi người.

Câu 2 (5.0 điểm)

Nhận xét về bài thơ Đây thôn Vĩ Dạ, có ý kiến cho rằng: “Đây thôn Vĩ Dạ là bức tranh đẹp về một miền quê đất nước; là tiếng lòng của một thi sĩ tha thiết yêu đời, yêu người”.

Bằng cảm nhận về bài thơ Đây thôn Vĩ Dạ của Hàn Mặc Tử, anh/chị hãy làm sáng tỏ ý kiến trên.

---- HẾT ----

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 2

I. Đọc hiểu

Câu 1

Tên các sáng tác văn học được nhắc đến trong 5 dòng thơ đầu: Truyện Kiều (Nguyễn Du), Quan Âm Thị Kính (chèo dân gian), Chiến tranh và hòa bình (L.Tôn-xtôi). 0,5 điểm

Câu 2

Nhan đề “Mười hai câu” như là một sự giới hạn cho số dòng thơ trong bài (mười hai dòng thơ). Từ đó đặt ra yêu cầu rất cao cho sự dồn nén cảm xúc và tư tưởng. 0,5 điểm

Câu 3

- Đoạn thơ sử dụng biện pháp nghệ thuật: phép đối.

- Tác dụng:

+ Khắc họa, nhấn mạnh và làm nổi bật sự hiện hữu, hằng tồn của những bất công, éo le, ngang trái, những nghịch lí, những nỗi đau… trong cuộc sống của con người.

+ Làm ý thơ dồn nén, súc tích, giàu chất suy tưởng. 1,0 điểm

Câu 4

- Thí sinh có thể trình bày quan điểm và cách hiểu của mình về một thông điệp được gợi ra từ văn bản nhưng cần rõ ràng, mạch lạc và thuyết phục.

- Gợi ý: Cuộc đời thực luôn ngổn ngang, tồn tại những bi kịch đau đớn, con người phải đối mặt với rất nhiều nghịch lí. Song, cách tốt nhất để vượt qua những nghịch lí và bi kịch ấy là bình thản đối diện và thích nghi để dâng hiến những điều tốt đẹp cho cuộc đời.

II. Làm văn

Câu 1 (2,0 điểm)

Yêu cầu chung về hình thức và kết cấu đoạn văn:

- Xác định đúng vấn đề nghị luận.

- Nêu được quan điểm cá nhân và bàn luận một cách thuyết phục, hợp lí.

- Đảm bảo bố cục: mở - thân - kết, độ dài 200 chữ.

- Lời văn mạch lạc, lôi cuốn, đảm bảo chính tả và quy tắc ngữ pháp.

- Giải thích ngắn gọn ý nghĩa hai câu thơ thông qua giải thích ý nghĩa các từ:

  • Mùa đông: nghịch cảnh
  • Nho biết vậy: Nhận thức về nghịch cảnh trong cuộc đời.
  • Quả ngọt, đến tay người trước mùa đông: Thích nghi để dâng hiến những điều tốt đẹp cho đời.

=> Cuộc sống luôn tiềm ẩn những điều bất trắc, éo le, ngang trái… con người cần học cách thích ứng, đối diện để dâng hiến cho đời những giá trị tốt đẹp.

- Cuộc sống không phải lúc nào cũng màu hồng, cũng suôn sẻ nên mỗi người cần phải chuẩn bị tâm lí đón nhận những khó khăn, trở ngại, bất công, nghịch lí.

- Có những nghịch cảnh con người có thể vượt qua nhưng cũng có những nghịch cảnh buộc chúng ta phải đương đầu và chịu đựng những tổn thất. Điều quan trọng là phải đoán biết được chúng để có những kế hoạch đối phó, khắc phục, điều chỉnh cho phù hợp, giảm thiểu tối đa thiệt hại.

- Không được vin cớ vào nghịch cảnh để buông xuôi, thất bại. Cần coi nó giống như thử thách để tôi rèn ý chí, năng lực vươn tới thành công.

(Lưu ý: Học sinh cần lấy dẫn chúng thực tế để chứng minh)

- Mỗi người cần ý thức được tầm quan trọng của khả năng thích nghi trước nghịch cảnh. Coi những nghịch lí, ngang trái là điều tất yếu của cuộc sống để đón nhận và khắc phục, vươn lên.

- Cần tu dưỡng, rèn luyện phẩm chất đạo đức để có ý chí kiên cường, vững vàng.
Đặc biệt cần trau dồi kĩ năng sống, những năng lực cần thiết để thích nghi với những khó khăn, trở ngại trên đường đời.

Câu 2:

* Giới thiệu khái quát tác giả, tác phẩm

- Hàn Mặc Tử là chủ soái của trường thơ loạn; là nhà thơ lạ nhất, huyền bí nhất, đau thương nhất và bất hạnh bậc nhất trong làng Thơ mới. Thế giới thơ Hàn Mặc Tử khá phức tạp và đầy bí ẩn nhưng tựu trung vẫn nổi bật một tình yêu đến đớn đau khi hướng về cuộc đời trần thế.

- Đây thôn Vĩ Dạ là một trong những thi phẩm xuất sắc của đời thơ Hàn Mặc Tử. Bài thơ được rút từ tập “Thơ Điên” xuất bản 1938. Tác phẩm được gợi tứ từ một bức bưu ảnh của người con gái xứ Huế gửi cho Hàn Mặc Tử khi ông đang dưỡng bệnh ở trại thương Quy Hòa. Thi phẩm đã khắc họa một bức tranh thiên nhiên xứ Huế tươi đẹp và bộc lộ sâu sắc nỗi lòng thầm kín của tác giả.

* Cảnh thôn Vĩ tươi sáng, trong trẻo, ấm áp

- Câu mở đầu là câu hỏi nhưng cũng là cái cớ để khơi dậy những kỉ niệm về Vĩ Dạ.

- Hàng loạt những hình ảnh thiên nhiên, cây lá Vĩ Dạ được khắc họa sinh động, tươi đẹp: nắng hàng cau; vườn ai, lá trúc...

- Hình ảnh con người: mặt chữ điền đôn hậu, chất phác hài hòa trong vẻ đẹp với thiên nhiên.

- Khổ thơ sử dụng các biện pháp nghệ thuật: câu hỏi tu từ, điệp... đã vẽ lên bức tranh tươi sáng về Vĩ Dạ trong dòng hoài niệm của thi nhân.

* Cảnh sông nước Hương giang thơ mộng, đượm buồn.

- Những hình ảnh mang tính đối lập với quy luật thông thường: gió theo lối gió/mây đường mây.

- Cảnh vật cũng được tâm trạng hóa: dòng nước buồn thiu/hoa bắp lay.

- Hình ảnh con thuyền, vầng trăng hư ảo, nhạt nhòa.

- Biện pháp nghệ thuật: đối, nhân hóa, câu hỏi tu từ.

=> Bức tranh sông Hương đẹp nhưng huyễn hoặc, u buồn. 2,5 điểm

- Tiếng lòng của một thi sĩ tha thiết yêu đời, yêu người * Nỗi nhớ về người xưa nơi thôn Vĩ
Nhớ cảnh không thể không nhớ người. Đó là hình ảnh về người con gái Huế vừa hư vừa thực: Không gian của tâm tưởng, thời gian của quá khứ xa vời, màu trắng của hư không nhạt nhòa.

* Nỗi niềm day dứt về tình đời, tình người tha thiết

- Hiện thực phũ phàng: Sương khói mờ nhân ảnh. Đó là hoàn cảnh thật đầy bi thương của thi sĩ khi đang phải sống biệt lập ở trại thương Quy Hòa, đang mờ dần, nhòe dần theo năm tháng cùng sự quên lãng của người đời.

- Câu hỏi đa nghĩa đầy ẩn ý cuối bài với đại từ phiếm chỉ “ai” được điệp đến 3 lần đã bộc lộ sâu sắc nỗi niềm của nhà thơ. Câu hỏi về tình đời, tình người tha thiết. 1,0 điểm

* Đánh giá

- Bài thơ là một mạch liên tưởng từ quá khứ đến hiện tại và tương lai. Quá khứ trong trẻo, ấp áp, đầy sức sống; hiện tại buồn bã, hiu hắt, chia lìa; tương lai xa xôi, nhạt nhòa… Đồng thời với dòng thời gian là sự di chuyển cảm xúc từ cõi thực qua cõi mơ để cuối cùng tới cõi hư vô.

---(Để xem đầy đủ nội dung của Đề thi số 2 vui lòng xem online hoặc đăng nhập tải về máy)---

 

ĐỀ SỐ 3

I. ĐỌC HIỂU (4,0 điểm)

Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:

Khi rời Tokyo, thay vì đi taxi và tàu điện ra sân bay chúng tôi đã lựa chọn xe bus chạy tuyến nối trung tâm thành phố ở trạm xe bus gần nhà ga trung tâm ở khu Ikebukuro với sân bay quốc tế Tokyo Hadena.

Xe bus chỉ có duy nhất một người phục vụ hành khách với rất nhiều vali hành lý. Anh vừa là lái xe vừa là người bán vé vừa là người phục vụ. Khi xe tới anh xuống xe nhận từng vali hành lý của khách, xếp gọn gàng vào hầm chứa đồ của xe một cách cực kỳ cẩn trọng nhưng cũng rất nhanh chóng. Thái độ làm việc đầy trách nhiệm này chắc chắn là bắt nguồn từ tinh thần kỷ luật rất cao đối với cá nhân khi thực hiện công việc của mình.

Sau khi nhận hành lý của hành khách, anh lên xe để thực hiện việc bán vé tuyến Ikebukuro - sân bay Hadena cho từng khách với một thái độ ân cần và kính cẩn, luôn miệng cảm ơn từng người và cần mẫn trả tiền thừa cho mọi người, nhất là khi có rất nhiều du khách dùng tiền xu còn sót lại của mình để thanh toán cho tiền vé 1200 yên cho hành trình này.

Khi xe tới sân bay anh lại một mình dỡ và gửi từng vali cho hành khách cũng nhẹ nhàng và cẩn trọng như chính hành lý của mình vậy, và luôn miệng cảm ơn hành khách chúng tôi.

Tôi kính phục anh, kính phục tinh thần kỷ luật cá nhân của anh cũng như của người Nhật trong công việc. Nếu không có tinh thần kỷ luật cá nhân, người Nhật không bao giờ có thể làm công việc của mình một cách cần mẫn, chu đáo và chi tiết tới mức tỉ mỉ đến vậy.

(Theo Fanpage Câu chuyện Nhật Bản)

Câu 1. Chỉ ra phương thức biểu đạt chính của văn bản.

Câu 2. Thái độ và cách đối đãi của anh lái xe khi hành khách lên và xuống xe như thế nào?

Câu 3. Vì sao anh lái xe được nhân vật tôi kính phục?

Câu 4. Viết đoạn văn (khoảng 5 - 7 dòng) trình bày suy nghĩ của anh/chị về ý nghĩa của tính kỉ luật trong cuộc sống.

II. LÀM VĂN (6,0 điểm)

Cảm nhận của anh/chị về hình tượng nhân vật Mị trong đoạn trích sau (trích trong tác phẩm Vợ chồng A Phủ của Tô Hoài).

“… Trên đầu núi, các nương ngô, nương lúa đã gặt xong, ngô lúa đã xếp yên đầy các nhà kho. Trẻ con đi hái bí đỏ, tinh nghịch, đã đốt những lều canh nương để sưởi lửa (...) Hồng Ngài năm ấy ăn Tết giữa lúc gió thổi vào cỏ gianh vàng ửng, gió và rét rất dữ dội. Nhưng trong các làng Mèo Đỏ, những chiếc váy hoa đã đem ra phơi trên mỏm đá xòe như con bướm sặc sỡ. Đám trẻ đợi tết, chơi quay, cười ầm trên sân chơi trước nhà. Ngoài đầu núi lấp ló đã có tiếng ai thổi sáo rủ bạn đi chơi. Mị nghe tiếng sáo vọng lại, thiết tha bổi hổi. Mị ngồi thẩm thầm bài hát của người đang thổi (…). Ngày Tết, Mị cũng uống rượu. Mị lén lấy hũ rượu, cứ uống ừng ực từng bát. Rồi say, Mị lịm mặt ngồi đấy nhìn mọi người nhảy đồng, người hát, nhưng lòng Mị thì đang sống về ngày trước. Tai Mị văng vẳng tiếng sáo gọi bạn đầu làng. (…). Mãi sau Mị mới đứng dậy, nhưng Mị không bước ra đường chơi, mà từ từ bước vào buồng. Chẳng năm nào A Sử cho Mị đi chơi Tết. Mị cũng chẳng buồn đi. Bấy giờ Mị ngồi xuống giường, trông ra cái cửa sổ lỗ vuông mờ mờ trăng trắng. Đã từ nãy, Mị thấy phơi phới trở lại, trong lòng đột nhiên vui sướng như những đêm Tết ngày trước. Mị trẻ lắm. Mị vẫn còn trẻ. Mị muốn đi chơi.(…) Nếu có nắm lá ngón trong tay lúc này, Mị sẽ ăn cho chết ngay, chứ không buồn nhớ lại nữa (...) Mị đến góc nhà, lấy ống mỡ, xắn một miếng bỏ thêm vào đĩa đèn cho thêm sáng. Trong đầu Mị đang rập rờn tiếng sáo. Mị muốn đi chơi, Mị cũng sắp đi chơi. Mị quấn lại tóc, Mị với tay lấy cái váy hoa vắt ở trong vách. (...) A Sử bước lại, nắm Mị, lấy thắt lưng trói hai tay Mị. Nó xách cả một thúng sợi đay ra trói đứng Mị vào cột nhà. Tóc Mị xõa xuống, A Sử quấn luôn tóc lên cột, làm cho Mị không cúi, không nghiêng đầu được nữa. Trói xong vợ, A Sử thắt nốt cái thắt lưng xanh ra ngoài áo rồi A Sử tắt đèn, đi ra, khép cửa buồng lại.”

(Trích Vợ chồng A Phủ - Tô Hoài, Ngữ văn 12, tập 2, NXB Giáo Dục Việt Nam, 2016, Tr. 06,07,08)

---- HẾT ----

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 3

I. Đọc hiểu

1.

- Phương thức biểu đạt chính: Tự sự. 0.5

2.

- Thái độ và cách đối đãi của anh lái xe khi hành khách lên và xuống xe: Anh không hề gắt gỏng, ngược lại, anh đối đãi với khách với thái độ niềm nở, lịch sự và làm việc rất cẩn trọng, ân cần, kính cẩn, đầy trách nhiệm. 1.0

3.

- Thái độ và cách đối đãi của anh lái xe khi hành khách lên và xuống xe: Anh không hề gắt gỏng, ngược lại, anh đối đãi với khách với thái độ niềm nở, lịch sự và làm việc rất cẩn trọng, ân cần, kính cẩn, đầy trách
nhiệm. 1.0

4.

- Ý nghĩa của tính kỉ luật trong cuộc sống.

+ Tính kỉ luật giúp con người tuân thủ thực hiện các nguyên tắc trong công việc và cuộc sống một cách nghiêm khắc nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra.

+ Kỉ luật có sức mạnh lan truyền nghị lực cho người khác, khơi bùng được tình yêu và niềm hăng say lao động trong tập thể và cộng đồng.

+ Người có tính kỉ luật sẽ hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao cho dù có khó khăn trở ngại, vì vậy dễ gặt hái được thành công.

II. Làm văn

a. Giới thiệu vài nét về tác giả, tác phẩm và vấn đề cần nghị luận

- Tô Hoài là nhà văn lớn của nền văn xuôi hiện đại Việt Nam. Ông đã để lại cho đời một sự nghiệp văn chương đạt kỉ lục về số lượng tác phẩm; phong phú, hấp dẫn về nội dung; đặc sắc về nghệ thuật.

- Truyện ngắn Vợ chồng A Phủ" in trong tập Truyện Tây Bắc. Tác phẩm đã xây dựng thành công nhân vật Mị, qua đó ca ngợi vẻ đẹp tâm hồn, sức sống mạnh mẽ của nhân vật.

- Đoạn trích khắc họa sức sống tiềm tàng của Mị trong đêm tình mùa xuân.

b. Cảm nhận hình tượng nhân vật Mị

* Hoàn cảnh, nguyên nhân thức dậy sức sống tiềm tàng

- Khung cảnh ngày xuân:

+ Màu sắc sặc sỡ: Cỏ gianh vàng ửng, những chiếc váy hoa phơi trên mỏm đã xòe như con bướm sặc sỡ.

+ Âm thanh náo nhiệt, tưng bừng: tiếng trẻ con đợi tết chơi quay cười ầm trên sân chơi trước nhà.

- Tiếng sáo: có sự dịch chuyển, vận động (từ xa đến gần; từ hiện tại đến quá khứ), tiếng sáo rủ bạn tình đi chơi đầy háo hức) => Dìu hồn Mị bồng bềnh sống lại với những khát khao yêu thương hạnh phúc của ngày xưa.

- Hơi rượu: Mị lén lấy hũ rượu uống ừng ực từng bát, rồi say -> Mị lãng quên hiện tại, sống lại quá khứ.

=> Đây là hoàn cảnh, tình huống đầy ý nghĩa, khơi gợi sức sống tiềm tàng của Mị.

* Sức sống tiềm tàng của Mị

- Diễn biến tâm lí: mâu thẫn giữa sức sống tiềm tàng và thực tại hiện hữu.

+ Sức sống tiềm tàng: Mị thấy phơi phới trở lại; vui sướng -> Thức dậy ý thức và khát vọng. Mị trẻ lắm. Mị vẫn còn trẻ. Mị muốn đi chơi.

+ Nếu có nắm lá ngón trong tay lúc này, Mị sẽ ăn cho chết ngay chứ không còn buồn nhớ lại nữa -> Sự phản kháng quyết liệt với hoàn cảnh bi đát của mình.

- Tai Mị văng vẳng tiếng sáo, trong hơi rượu nồng nàn, sức sống tiềm tàng trỗi dậy, Mị như ở trạng thái mộng du, vượt thoát hoàn cảnh để tìm lại chính mình bằng một loạt các hành động:

+ “Mị đến góc nhà, lấy ống mỡ, sắn một miếng bỏ thêm vào đĩa đèn cho sáng” -> thắp sáng căn buồng cũng là thắp sáng khát vọng giải thoát cuộc đời mình.

---(Để xem đầy đủ nội dung của Đề thi số 3 vui lòng xem online hoặc đăng nhập tải về máy)---

 

Trên đây là một phần trích đoạn nội dung Bộ 3 đề thi thử THPT QG môn Ngữ văn năm 2021 Trường THPT Lê Quý Đôn. Để xem thêm nhiều tài liệu tham khảo hữu ích khác các em chọn chức năng xem online hoặc đăng nhập vào trang Hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập.

Chúc các em học tập tốt !

VIDEO
YOMEDIA
Trắc nghiệm hay với App HOC247
YOMEDIA
NONE
OFF