Mời các em học sinh cùng tham khảo Bộ 3 đề thi THPT QG năm 2021 môn Ngữ Văn - Trường THPT Cao Xuân Huy có đáp án dưới đây nhằm giúp các em nắm được cấu trúc đề thi sắp tới. Từ đó, các em sẽ có sự chuẩn bị chu đáo cho kì thi của mình tốt nhất. Mời các em cùng tham khảo nhé!
|
TRƯỜNG THPT CAO XUÂN HUY |
ĐỀ THI THỬ THPT QG MÔN: NGỮ VĂN NĂM HỌC: 2021 (Thời gian làm bài: 120 phút) |
ĐỀ SỐ 1
PHẦN I: ĐỌC - HIỂU (3,0 điểm)
Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu
“Con sẽ không đợi một ngày kia
khi mẹ mất đi mới giật mình khóc lóc
Những dòng sông trôi đi có trở lại bao giờ?
Con hốt hoảng trước thời gian khắc nghiệt
Chạy điên cuồng qua tuổi mẹ già nua
mỗi ngày qua con lại thấy bơ vơ
ai níu nổi thời gian?
ai níu nổi?
Con mỗi ngày một lớn lên
Mẹ mỗi ngày thêm già cỗi
Cuộc hành trình thầm lặng phía hoàng hôn”
(Trích “Mẹ”, Đỗ Trung Quân)
Câu 1: Phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn thơ trên? (0.25 điểm)
Câu 2: Nội dung đoạn thơ nói gì? (0.75 điểm)
Câu 3: Xác định biện pháp nghệ thuật được sử dụng và tác dụng của nó trong câu thơ: Những dòng sông trôi đi có trở lại bao giờ? (1.0 điểm)
Câu 4:
Con mỗi ngày một lớn lên
Mẹ mỗi ngày thêm già cỗi
Cuộc hành trình thầm lặng phía hoàng hôn”
Anh chi hiểu như thế nào về những câu thơ trên (1.0 điểm)
PHẦN II: LÀM VĂN (7,0 điểm)
Câu 1: (2,0 điểm)
Hãy viết 1 đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ của anh/ chị về sự khắc nghiệt của thời gian.
Câu 2: (5,0 điểm)
Cảm nhận của anh/ chị về quá trình nhận thức của nhân vật Phùng, trong truyện ngắn “Chiếc thuyền ngoài xa” (Nguyễn Minh Châu), khi người nghệ sĩ nhiếp ảnhấy phát hiện ra cảnh bạo hành của gia đình hàng chài sống trên chiếc thuyền lưới vó.
---- HẾT ----
ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 1
PHẦN I: ĐỌC - HIỂU (3,0 điểm)
Câu 1: (0.25 điểm)
Phương thức biểu đạt chính của đoạn trích đó là: biểu cảm (0.25 điểm)
Câu 2: (0.75 điểm)
Đoạn thơ thể hiện nỗi lo sợ,hốt hoảng của người con khi nhận ra sự khắc nghiệt của thời gian (0,5 điểm) và quãng đời ngắn ngủi còn lại của mẹ (0,25 điểm)
Câu 3: (1.0 điểm)
- Biện pháp nghệ thuật trong câu thơ: câu hỏi tu từ (0,5 điểm)
- Tác dụng: tăng sức biểu cảm, gây sự chú ý và nhấn mạnh qui luật của tự nhiên: những dòng sông trôi đi, giống như thời gian, không bao giờ quay trở lại(0,5 điểm)
Câu 4: (1.0 điểm) Học sinh có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau nhưng cần nêu được các ý cơ bản;
- Thời gian của con và mẹ là 2 hành trình trái ngược nhau: Con lớn lên, mẹ già cỗi (0,5 điểm)
- Cuộc hành trình của mẹ là đi vào bóng đêm, là đang dần rời xa sự sống (0,5 điểm)
PHẦN II:LÀM VĂN (7,0 điểm)
Câu 1: (2,0 điểm)
* Hình thức:
- Viết đoạn văn khoảng 200 chữ
- Biết vận dụng các thao tác nghị luận để nêu và giải quyết vấn đề
- Diễn đạt rõ ràng, gãy gọn. Lập luận chặt chẽ, có sức thuyết phục
* Nội dung
- Hiểu rõ:
- Thời gian là dòng chảy xuôi chiều, không bao giờ quay trở lại, không chờ đợi bất kì ai
- Thời gian là thứ tài sản ai cũng có quyền sở hữu nhưng không phải ai cũng biếtsử dụng một cách hợp lí, hữu ích.
- Phải trân quý và tận dụng khoảng thời gian đang có để làm được những việc có ích, để không phải hối tiếc
- Liên hệ thực tế bản thân.
Câu 2: (5,0 điểm)
a/ Yêu cầu về kỹ năng:
HS biết cách làm bài văn nghị luận văn học về cảm nhận nhân vật, kết cấu bài viết chặt chẽ, biết dùng từ, đặt câu, diễn đạt lưu loát, mạch lạc, bố cục cân đối, trình bày bài viết rõ ràng, tôn trọng người đọc.
b/ Yêu cầu về kiến thức:
Trên cơ sở hiểu biết về tác giả Nguyễn Minh Châu và tác phẩm “Chiếc thuyền ngoài xa”, HS biết cách chọn lọc, sắp xếp và phân tích những chi tiết để làm rõ được quá trình nhận thức của nhân vật Phùng khi phát hiện ra cảnh bạo hành của gia đình hang chài. Bài viết có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau, song cần nêu bật được những ý sau:
* Giới thiệu khái quát (1.0điểm)
- Tác giả Nguyễn Minh Châu
- Truyện ngắn “Chiếc thuyền ngoài xa”
- Vấn đề cần nghị luận
* Cảm nhận về quá trình nhận thức của nhân vật Phùng (3.0 điểm)
- Khái quát về nhân vật Phùng và tình huống xuất hiện của nhân vật
- Cảnh bạo hành của gia đình hàng chài mà Phùng nhìn thấy:
+ Người đàn ông đánh vợ dã man
+ Đứa con trai nhỏ đánh lại cha để bảo vệ mẹ
+ Người đàn ông giáng cho đứa con traihai cái tát
- Tâm trạng Phùng khi chứng kiến cảnh bạo hành: kinh ngạc và bất bình
- Phùng nhận thức rằng
+ Đằng sau vẻ đẹp toàn bích của bức tranh ngoại cảnh là thực tế cuộc sống nhiều ngang trái và đau khổ của con người.
+ Trách nhiệm của người nghệ sĩ là phải đi sâu vào khám phá cuộc sống của con người ở góc độ thật gần.
* Đánh giá(1.0 điểm)
+ Quá trình nhận thức của Phùng được xây dựng chung quanh tình huống có ý nghĩa khám phá.
+ Quá trình nhận thức của nghệ sĩ Phùng cũng là quá trình nhận thức của nhà văn NguyễnMinh Châu, qua đó thể hiện quan điểm nghệ thuật của tác giả:
---(Để xem đầy đủ nội dung của Đề thi số 1 vui lòng xem online hoặc đăng nhập tải về máy)---
ĐỀ SỐ 2
I. ĐỌC HIỂU: (3.0 điểm)
Đọc đoạn văn bản sau và trả lời câu hỏi:
(1) ... Với lợi thế của người đi sau, chúng ta đã nhìn rõ những cơ hội và thách thức trong các tổ chức hợp tác với các nước láng giềng, khu vực và tổ chức toàn cầu như APEC, đặc biệt là WTO. Với vị thế và thương hiệu mới, lập tức nền kinh tế đất nước đã có những tín hiệu chuyển động mạnh mẽ...Nhịp điệu mới, tốc độ mới có thể sẽ đạt được cao hơn mục tiêu đề ra, thậm chí ở một số khu vực, bộ phận có thể trở thành nóng.
(2) Với “lợi thế người đi sau”, chủng ta ứng phó, giải quyết thế nào với tốc độ nóng của phát triển để thực hiện đúng mục tiêu phát triển nhanh và bền vững? Thực tế cho thấy, trong những năm qua, với tốc độ tăng trưởng chỉ trên 7% hàng năm nhưng quá nhiều vấn đề tiêu cực của kinh tế, xã hội, văn hóa và môi trường xảy ra. Sự nóng lên khá đột ngột của thị trường chứng khoản cho đến thời điểm này nói chung vẫn làtín hiệu tích cực về kinh tế nhưng về xã hội, những biểu hiện không thuận đã nhìn thấy được trong hiệu ứng nới rộng khoảng cách giàu-nghèo. Cùng với biểu hiện không thuận này, những tệ nạn đầu cơ, buôn lậu, gian lận thương mại, quan liêu, tham nhũng đang hoành hành đã làm cho một bộ phận xã hội giàu nhanh hẳn lên, cả chính đáng và không chính đáng, về hình thức dân giàu thì nước mạnh nhưng dân giàu mà không minh bạch, không kiếm soát được, không huy động được sự giàu có trong dân vào mục đích chung phát triển kinh tế-xã hội thì lại có tác động ngược lại (...)
(3) Thực tế đất nước hiện nay cũng đã nóng lên với rất nhiều báo động về sự trì trệ, lạc hậu của lề lối hành chính, về sự yếu kém đầy rủi ro trong giao thông, sự lạc hậu gắn với nhiều căn bệnh trong giáo dục, y tế, những báo động của ô nhiễm môi trường từ thành thị đến nông thôn, sự cạn kiệt của các nguồn tài nguyên rừng, sông suối và biển...
(4) Từ “lợi thế người đi sau”, chủng ta không chỉ học người ở cách làm giàu mà luôn phải tỉnh táo lường định trước, phải đầu tư nghiên cứu học hỏi để đề ra những biện pháp hữu hiệu phòng và chống, ngăn ngừa, hạn chế và khắc phục những tiêu cực, rủi ro, đỗ vỡ trong cả kinh tế, xã hội và văn hóa.
(Nguyễn Mạnh - báo Quân đội nhân dân 03/03/2007)
Câu 1: Văn bản trên được viết bằng thao tác lập luận nào?
Câu 2: Căn cứ vào nội dung đoạn văn và hiểu biết thực tế, anh/ chị hãy giải thích thế nào là “lợi thế người đi sau”?
Câu 3: Đọc kĩ đoạn văn (2) và cho biết đoạn văn được viết theo phương thức nào?
Câu 4: Bài học mà anh/chị rút ra được khi nhìn nhận những thuận lợi và thách thức trong “Lợi thế người đi sau”?
II. LÀM VĂN (7,0 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm): Hãy viết một đoạn văn ngắn (khoảng 200 chữ) thể hiện suy nghĩ của anh/chị về vai trò của tinh thần học hỏi trong bối cảnh của sự tăng trưởng mạnh mẽ về kinh tế - xã hội hiện nay.
Câu 2. (5,0 điểm)
Con sóng dưới lòng sâu
Con sóng trên mặt nước
Ôi con sóng nhớ bờ
Ngày đêm không ngủ được
Lòng em nhớ đến anh
Cả trong mơ còn thức
Dẫu xuôi về phương bắc
Dẫu ngược về phương nam
Nơi nào em cũng nghĩ
Hướng về anh – một phương
(Trích “Sóng” – Xuân Quỳnh - Ngữ văn 12 -Tập 1 – NXB Giáo dục 2008 – Trang 155, 156)
Cảm nhận về những cung bậc cảm xúc của người phụ nữ khi yêu qua đoạn thơ trên.
---- HẾT ----
ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 2
I. ĐỌC HIỂU: (3.0 điểm)
Câu 1.
Thao tác lập luận: phân tích
Câu 2.
Học sinh cần đọc kĩ văn bản kết hợp cùng hiểu biết thực tế về đời sống kinh tế - xã hội hiện nay để trả lời.
Lợi thế người đi sau: chỉ những thuận lợi, những bài học bổ ích có được dựa trên sự học hỏi kinh nghiệm thành công và thất bại của những người làm trước hoặc những công ty, những quốc gia phát triển trước.
Câu 3.
Đoạn văn được viết theo phương thức diễn dịch (câu chủ đề nằm ở đầu của đoạn văn
Câu 4.
Học sinh có thể đưa ra quan điểm riêng của bản thân, cần đảm bảo tính logic và hợp lí. Gợi ý:
- Cần nỗ lực cố gắng phát triển để tận dụng những kinh nghiệm của lợi thế người đi sau.
- Cần cân đối giữa việc phát triển kinh tế - xã hội với sự ổn định của an ninh, trật tự xã hội.
- Mỗi người dân cần có ý thức đóng góp vào mục đích chung là phát triển kinh tế xã hội.
II. LÀM VĂN (7,0 điểm)
Câu 1
a. Đảm bảo yêu cầu về hình thức đoạn văn (0,25 điểm)
Có thể trình bày đoạn văn theo nhiều cách: diễn dịch, quy nạp, móc xích, song hành...
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận(0,25 điểm)
Vai trò, giá trị của tinh thần học hỏi đặt trong bối cảnh kinh tế xã hội đang có sự phát triển mạnh mẽ.
c. Triển khai vấn đề nghị luận (1,0 điểm):
Có thể lựa chọn các thao tác lập luận phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận theo nhiều cách nhưng cần làm rõ được vai trò quan trọng của tinh thần học hỏi trong bối cảnh sự phát triển mạnh mẽ của kinh tế xã hội.
Có thể theo hướng sau:
- Giải thích: Học hỏi là quá trình tiếp thu tri thức từ sách vở, từ cuộc sống, từ các mối quan hệ, từ những người xung quanh. Quá trình học hỏi diễn ra lâu dài, bền bỉ.
Đời sống xã hội, nền kinh tế hiện nay đều đang trong quá trình tăng trưởng mạnh mẽ, tạo ra nhiều cơ hội và cũng nhiều thách thức. Tinh thần học hỏi có vai trò vô cùng quan trọng, cần thiết, giúp mỗi người thích nghi với sự phát triển của xã hội, tận dụng cơ hội. để phát triển cá nhân cũng như góp phần vào sự ổn định và phồn thịnh của cộng đồng. Học phải đi đôi với hỏi để biến tri thức thực sự thành của mình chứ không phải chỉ là sự tiếp nhận thụ động.
- Nếu không chịu học hỏi thì sớm muộn cũng sẽ tụt hậu và bị đào thải khỏi xã hội hiện đại.
- Liên hệ, rút ra bài học thiết thực cho bản thân: không ngừng học hỏi, chuẩn bị hành trang cho tương
d. Chính tả, ngữ pháp:
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt
e. Sáng tạo:
Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận, có cách diễn đạt mới mẻ.
Câu 2.
a. Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận: đủ mở bài, thân bài, kết bài, thân bài có phân đoạn rõ ràng theo từng luận điểm phù hợp.
b. Giới thiệu tác giả, tác phẩm, vấn đề nghị luận (những cung bậc cảm xúc của người phụ nữ khi yêu).
c. Những cung bậc cảm xúc của người phụ nữ khi yêu:
+ Luôn nhớ nhung người yêu tha thiết.
+ Thủy chung/ luôn hướng về người yêu.
+ Nghệ thuật (phân tích chung với nội dung): diễn đạt sáng tạo, đối lập...
---(Để xem tiếp những câu hỏi còn lại vui lòng xem online hoặc đăng nhập tải về máy)---
ĐỀ SỐ 3
I. ĐỌC HIỂU (3,0 điểm)
Đọc đoạn trích:
Tuổi trẻ là đặc ân vô giá của tạo hóa ban cho bạn. Vô nghĩa của đời người là để tuổi xuân trôi qua trong vô vọng. Những người thành công là những người dám vượt lên các yêu cầu công việc. Bạn sẽ tìm ra con đường để đi hoặc sẽ tạo ra con đường mới mẻ. Ai sẽ dám đi trên hoang vu chưa có dấu chân người…
Người ta bảo, thời gian là vàng bạc, nhưng sử dụng đúng thời gian của tuổi trẻ là bảo bối của thành công. Tài năng thiên bẩm chỉ là điểm khởi đầu, thành công của cuộc đời là mồ hôi và nước mắt. Nếu chỉ chăm chăm vào tài năng thiên bẩm thì chẳng khác nào chim trời chỉ vỗ cánh mà chẳng bao giờ bay được lên cao.
“Mỗi ngày trôi qua rất nhanh. Bạn đã dành thời gian cho những việc gì? Cho bạn bè, cho người yêu, cho đồng loại và cho công việc, và có bao giờ bạn rùng mình vì đã để thời gian trôi qua không lưu lại dấu tích gì không? Và có bao sự kiện đi qua đã làm bạn chùng lòng xuống, nguyện sống tốt hơn, nguyện chia sẻ nhiều hơn; và có bao nhiêu sự kiện xảy ra, khiến bạn hổ thẹn vì sức vóc trai tráng mà mà chẳng làm thêm một việc có ích cho đời?
(Theo Hải Bình, Thông điệp bất ngờ của thầy Hiệu trưởng trong ngày thành lập Đoàn, www.giaoducthoidai.vn)
Thực hiện các yêu cầu:
Câu 1. Chỉ ra phương thức biểu đạt chính của đoạn trích?
Câu 2. Theo tác giả, điều gì khiến đời người trở nên vô nghĩa?
Câu 3. Anh/chị hiểu thế nào về ý kiến: “Nếu chỉ chăm chăm vào tài năng thiên bẩm thì chẳng khác nào chim trời chỉ vỗ cánh mà chẳng bao giờ bay được lên cao.”?
Câu 4. Anh/Chị có đồng tình với ý kiến “Tài năng thiên bẩm chỉ là điểm khởi đầu, thành công của cuộc đời là mồ hôi và nước mắt” không? Vì sao?
II. LÀM VĂN
Câu 1 (2.0 điểm)
Từ nội dung đoạn trích phần Đọc hiểu, anh/chị hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ về điều bản thân cần làm để tuổi trẻ có ý nghĩa.
Câu 2 (5.0 điểm)
Cảm nhận của anh/chị về đoạn thơ sau trong đoạn trích Đất nước (trích trường ca Mặt đường khát vọng) của Nguyễn Khoa Điềm
Họ đã sống và chết
Giản dị và bình tâm
Không ai nhớ mặt đặt tên
Nhưng họ đã làm ra Đất Nước
Họ giữ và truyền cho ta hạt lúa ta trồng
Họ chuyền lửa qua mỗi nhà, từ hòn than qua con cúi
Họ truyền giọng điệu mình cho con tập nói
Họ gánh theo tên xã, tên làng trong mỗi chuyến di dân
Họ đắp đập be bờ cho người sau trồng cây hái trái
Có ngoại xâm thì chống ngoại xâm
Có nội thù thì vùng lên đánh bại
Để Đất Nước này là Đất Nước Nhân dân
Đất Nước của Nhân dân, Đất Nước của ca dao thần thoại.
(Ngữ văn 12, Tập một, NXB Giáo dục, 2009, tr. 121)
---- HẾT ----
ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 3
I. ĐỌC HIỂU
Câu 1. Phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn trích: Nghị luận.
Câu 2. Điều khiến đời người trở nên vô nghĩa: để tuổi xuân trôi qua trong vô vọng.
Câu 3. Nếu chỉ dựa vào tài năng vốn có mà không chăm chỉ rèn luyện, không nỗ lực cố gắng thì sẽ không có được thành công lớn.
Câu 4. Nêu rõ đồng tình hoặc không đồng tình
Lí giải hợp lí và thuyết phục. Gợi ý:
- Đồng tình: Tài năng chỉ là điều kiện cần, còn sự quyết định thành công của mỗi người là công sức, sự nỗ lực bền bỉ, sự kiên nhẫn, sự chịu đựng và ý chí vượt qua khó khăn…
- Không đồng tình: Tài năng thiên bẩm là yếu tố quyết định thành công của mỗi người, còn những yếu tố khác chỉ mang ý nghĩa hỗ trợ để con người đạt được thành công…
II. LÀM VĂN
Câu 1.
Từ nội dung đoạn trích phần Đọc hiểu, anh/chị hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ về những điều bản thân cần làm để tuổi trẻ có ý nghĩa.
a. Đảm bảo yêu cầu hình thức đoạn văn
Thí sinh có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, tổng- phân- hợp, móc xích hoặc song hành.
b. Xác định đúng vấn đề nghị luận
Những điều bản thân cần làm để tuổi trẻ có ý nghĩa
c. Triển khai vấn đề nghị luận
Thí sinh lựa chọn các thao tác lập luận phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận theo nhiều cách nhưng cần làm rõ những điều bản thân cần làm để tuổi trẻ có ý nghĩa. Có thể theo hướng sau:
- Giải thích:
+ Tuổi trẻ là giai đoạn thanh xuân, là quãng đời đẹp đẽ, có ý nghĩa nhất của đời người….
- Tuổi trẻ cần làm gì để sống có ý nghĩa?
+ Tích cực học tập, tích lũy kiến thức, rèn luyện kĩ năng.
+ Trau dồi phẩm chất đạo đức, nhân cách.
+ Sống có ước mơ, lí tưởng, dám nghĩ, dám làm.
+ Tích cực tham gia hoạt động xã hội, hoạt động thiện nguyện…
+ Dành thời gian quan tâm đến gia đình, đến những người thân yêu...
- Phê phán những người sống uổng phí tuổi trẻ và rút ra bài học cho bản thân.
d. Chính tả, dùng từ, đặt câu
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ nghĩa, ngữ pháp tiếng Việt
e. Có cách diễn đạt mới mẻ, thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận
Câu 2. Cảm nhận đoạn thơ trong bài Đất Nước
a. Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận
Có đủ mở bài, thân bài, kết bài. Mở bài nêu được vấn đề. Thân bài triển khai được vấn đề. Kết bài kết luận được vấn đề.
b. Xác định đúng vấn đề nghị luận
Cảm nhận được nội dung (Khẳng định đất nước của nhân dân vì chính nhân dân đã làm ra đất nước) và nghệ thuật của đoạn thơ.
c. Triển khai vấn đề nghị luận
Thí sinh lựa chọn các thao tác lập luận phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận theo nhiều cách nhưng cảm nhận được nội dung (Khẳng định đất nước của nhân dân vì chính nhân dân đã làm ra đất nước) và nghệ thuật của đoạn thơ. Có thể theo hướng sau:
Giới thiệu vài nét về tác giả, tác phẩm, dẫn dắt vấn đề nghị luận
- Nguyễn Khoa Điềm thuộc thế hệ nhà thơ trưởng thành trong thời kì chống Mĩ cứu nước; thơ ông giàu chất trí tuệ, suy tư sâu lắng, cảm xúc nồng nàn.
- Đất Nước thuộc phần đầu chương V trong trường ca Mặt đường khát vọng của Nguyễn Khoa Điềm, được sáng tác năm 1971 ở chiến khu Trị - Thiên.
- Dẫn dắt đoạn trích
* Cảm nhận đoạn thơ
- Nhân dân là những con người vô danh, thầm lặng. Cuộc đời của họ rất giản dị nhưng có những đóng góp lớn lao đối với đất nước. (Họ đã sống và chết/Giản dị và bình tâm/Không ai nhớ mặt đặt tên/Nhưng họ đã làm ra Đất Nước)
- Nhân dân là những người đã sáng tạo, gìn giữ và lưu truyền những giá trị vật chất, văn hóa tinh thần cho đời sau. Đó là nền nông nghiệp lúa nước, là cách giữ lữa độc đáo, là tiếng nói thiêng liêng của dân tộc. (Họ giữ và truyền cho ta hạt lúa ta trồng; chuyền lửa qua mỗi nhà, từ hòn than qua con cúi; truyền giọng điệu mình cho con tập nói).
- Nhân dân là những người đã thầm lặng xây dựng, mở mang, khai phá, kiến tạo nên đất nước qua những chuyến khai sông lấn biển đầy gian khó. Nhân dân là người đã vất vả lao động, hi sinh, tạo ra thành quả cho con cháu muôn đời kế tục. (Họ gánh theo tên xã, tên làng trong mỗi chuyến di dân/ Họ đắp đập be bờ cho người sau trồng cây hái trái )
- Nhân dân là những người không tiếc máu xương, sẵn sàng đứng lên bảo vệ đất nước trước những biến động lịch sử và hiểm họa xâm lăng. Nhân dân đã viết nên những trang sử hào hùng, tạo nên truyền thống quật cường của dân tộc. (Có ngoại xâm thì chống ngoại xâm/ Có nội thù thì vùng lên đánh bại).
- Khẳng định chủ nhân đích thực của đất nước là nhân dân, đất nước do nhân dân xây dựng và gìn giữ, kiến tạo và bảo vệ nên đất nước này tất yếu thuộc về nhân dân. Khẳng định mới quan hệ giữa ca dao, thần thoại với nhân dân, là sản phẩm trực tiếp lưu giữ và tôn vẻ đẹp tâm hồn, tính cách của nhân dân. (Để Đất Nước này là Đất Nước Nhân dân/ Đất Nước của Nhân dân, Đất Nước của ca dao thần thoại).
---(Để xem đầy đủ nội dung của Đề thi số 3 vui lòng xem online hoặc đăng nhập tải về máy)---
Trên đây là một phần trích đoạn nội dung Bộ 3 đề thi thử THPT QG môn Ngữ văn năm 2021 Trường THPT Cao Xuân Huy. Để xem thêm nhiều tài liệu tham khảo hữu ích khác các em chọn chức năng xem online hoặc đăng nhập vào trang Hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.
Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập.
Chúc các em học tập tốt !
Tài liệu liên quan
Tư liệu nổi bật tuần
-
Đề thi minh họa môn Hóa học tốt nghiệp THPT năm 2025
22/10/20242483 -
Đề thi minh họa môn Tin học tốt nghiệp THPT năm 2025
22/10/2024907 -
Đề thi minh họa môn Toán tốt nghiệp THPT năm 2025
22/10/20241812 - Xem thêm


