Nếu các em có những khó khăn về nội dung bài học, bài tập liên quan đến Sinh học 12 Bài 38 Các đặc trưng cơ bản của quần thể sinh vật (tiếp theo) từ bài tập SGK, sách tham khảo. Các em có thể đặt câu hỏi để cộng đồng Sinh học HỌC247 sẽ sớm giải đáp cho các em.
Danh sách hỏi đáp (256 câu):
-
Đường cong tăng trưởng của một quần thể sinh vật được biểu diễn ở hình dưới. Phân tích hình, hãy cho biết phát biểu nào sau đây đúng?
10/06/2021 | 1 Trả lời

a. Đây là đường cong tăng trưởng theo tiềm năng sinh học của quần thể.
b. Trong các điểm trên đồ thị, tại điểm C quần thể có tốc độ tăng trưởng cao nhất.
c. Tốc độ tăng trưởng của quần thể tại điểm E cao hơn tốc độ tăng trưởng của quần thể tại điểm D.
d. Sự tăng trưởng của quần thể này không bị giới hạn bởi các điều kiện môi trường.
Theo dõi (0)Gửi câu trả lời Hủy -
Những thông tin nói về ý nghĩa của sự nhập cư và di cư của những cá thể cùng loài từ quần thể này sang quần thể khác là
10/06/2021 | 1 Trả lời
(1) Điều chỉnh số lượng cá thể của quần thể.
(2) Giảm bớt tính chất căng thẳng của sự cạnh tranh.
(3) Tăng khả năng sử dụng nguồn sống từ môi trường.
(4) Tìm nguồn sống mới phù hợp với từng cá thể.
a. (1), (2), (3)
b. (1), (3), (4).
c. (1), (2), (4).
d. (2), (3), (4).
Theo dõi (0)Gửi câu trả lời Hủy -
Khi kích thước quần thể xuống dưới mức tối thiếu thì sẽ kéo theo bao nhiêu những đặc điểm diễn ra tiếp theo?
10/06/2021 | 1 Trả lời
1. Số lượng cá thể của quần thể quá ít nên sự giao phối gần thường xảy ra, đe dọa sự tồn tại của quần thể.
2. Số lượng loài trong quần xã tăng làm gia tăng cạnh tranh khác loài dẫn tới làm giảm số lượng cá thể của quần thể.
3. Sự hỗ trợ giữa các cá thể bị giảm, quần thể không có khả năng chống chọi với những thay đồi của môi trường.
4. Khả năng sinh sản suy giảm do cơ hội gặp nhau của cá thể đực với cá thể cái ít.
5. Môi trường suy giảm nguồn sống, không đủ cung cấp cho nhu cầu tối thiểu của các cá thể trong quần thể.
A. 2
B. 4
C. 3
D. 5
Theo dõi (0)Gửi câu trả lời Hủy -
Sau mỗi lần có sự giảm mạnh về số lượng cá thể thì quần thể thường tăng kích thước và khôi phục trạng thái cân bằng. Quần thể của loài sinh vật nào sau đây có khả năng khôi phục kích thước nhanh nhất.
09/06/2021 | 1 Trả lời
A. Quần thể có tốc độ sinh sản nhanh, kích thước cá thể bé, tuổi thọ ngắn.
B. Quần thể có tốc độ sinh sản nhanh, kích thước cá thể bé.
C. Quần thể có tốc độ sinh sản nhanh, kích thước cá thể lớn.
D. Quần thể có tốc độ sinh sản chậm, kích thước cá thể lớn.
Theo dõi (0)Gửi câu trả lời Hủy -
Nếu kích thước quần thể xuống dưới mức tối thiểu, quần thể dễ rơi vào trạng thái suy giảm dẫn tới diệt vong. Có bao nhiêu nguyên nhân đúng?
10/06/2021 | 1 Trả lời
(1) Số lượng cá thể quá ít nên sự giao phối gần thường xảy ra, đe doạ sự tồn tại của quần thể.
(2) Sự hỗ trợ giữa các cá thể bị giảm, quần thể không có khả năng chống chọi với những thay đổi của môi trường.
(3) Khả năng sinh sản suy giảm do cá thể đực ít có cơ hội gặp nhau với cá thể cái.
(4) Sự cạnh tranh cùng loài làm suy giảm số lượng cá thể của loài dẫn tới diệt vong.
A. 3
B. 2
C. 1
D. 4
Theo dõi (0)Gửi câu trả lời Hủy -
a. Tỉ lệ giới tính.
b. Loài ưu thế.
c. Loài đặc trưng.
d. Thành phần loài.
Theo dõi (0)Gửi câu trả lời Hủy -
Quần thể sinh vật tăng trưởng theo tiềm năng sinh học trong điều kiện nào sau đây?
10/06/2021 | 1 Trả lời
a. Nguồn sống trong môi trường không hoàn toàn thuận lợi, gây nên sự xuất cư theo mùa.
b. Nguồn sống trong môi trường rất dồi dào, hoàn toàn thỏa mãn nhu cầu của cá thể.
c. Không gian cư trú của quần thể bị giới hạn, gây nên sự biến động số lượng cá thể.
d. Nguồn sống trong môi trường không hoàn toàn thuận lợi, hạn chế về khả năng sinh sản của loài.
Theo dõi (0)Gửi câu trả lời Hủy -
(1) Làm tăng số lượng cá thể của quần thể, tăng kích thước quần thể.
(2) Tạo động lực thúc đẩy sự hình thành các đặc điểm thích nghi mới.
(3) Làm mở rộng ổ sinh thái của loài, tạo điều kiện để loài phân li thành cá loài mới.
(4) Duy trì ổn định số lượng và duy trì sự phân bố cá thể ở mức phù hợp.
a. 1
b. 2
c. 3
d. 4
Theo dõi (0)Gửi câu trả lời Hủy -
a. Mật độ
b. Tỉ lệ đực/cái
c. Tỉ lệ nhóm tuổi
d. Thành phần loài
Theo dõi (0)Gửi câu trả lời Hủy -
Khi kích thước của một quần thể động vật sinh sản theo lối giao phối giảm xuống dưới mức tối thiểu thì xu hướng nào sau đây ít có khả năng xảy ra nhất?
09/06/2021 | 1 Trả lời
a. Quần thể dễ rơi vào trạng thái suy giảm dẫn tới diệt vong.
b. Mức sinh sản sẽ tăng lên do nguồn sống dồi dào.
c. Sự hỗ trợ giữa các cá thể trong quần thể giảm.
d. Giao phối gần xảy ra làm giảm sức sống của quần thể.
Theo dõi (0)Gửi câu trả lời Hủy -
Khi nói về sự phân bố cá thể trong quần thể sinh vật, cho một số phát biểu nào sau đây:
10/06/2021 | 1 Trả lời
(1) Phân bố theo nhóm là kiểu phân bố ít gặp nhất, giúp các cá thể hỗ trợ nhau chống lại điều kiện bất lợi của môi trường.
(2) Phân bố ngẫu nhiên thường gặp khi điều kiện sống phân bố không đều trong môi trường và các cá thể không có tính lãnh thổ.
(3) Phân bố đều thường gặp khi điều kiện sống phân bố đồng đều và các cá thể có tính lãnh thổ cao.
(4) Phân bố theo nhóm thường gặp khi điều kiện sống phân bố đồng đều trong môi trường và các cá thể thích sống tụ họp.
Số phát biểu đúng là:
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Theo dõi (0)Gửi câu trả lời Hủy -
Khi quần thể đạt kích thước tối đa thì những sự kiện nào sau đây đang có khả năng xảy ra?
09/06/2021 | 1 Trả lời
(1) Sự cạnh tranh diễn ra gay gắt.
(2) Mật độ cá thể cao nhất.
(3) Mức sinh sản tăng do khả năng gặp gỡ giữa đực và cái tăng.
(4) Khả năng lây lan của dịch bệnh cao.
a. (1), (2), (3), (4).
b. (1), (3), (4).
c. (2), (4).
d. (1), (2), (4).
Theo dõi (0)Gửi câu trả lời Hủy -
a. Mật độ quần thể.
b. Tỷ lệ giới tính.
c. Kiểu phân bố các cá thể trong quần thể.
d. Tần số tương đối của các alen về một gen nào đó.
Theo dõi (0)Gửi câu trả lời Hủy -
Ở thế hệ xuất phát của quần thể ngẫu phối có thành phần kiểu gen là 0,36BB : 0,48Bb : 0,16bb. Khi trong quần thể này, các cá thể có kiểu gen dị hợp có sức sống và khả năng sinh sản cao hơn hẳn so với các cá thể có kiểu gen đồng hợp thì xu hướng biến đổi tần số các alen là
09/06/2021 | 1 Trả lời
a. alen trội có xu hướng bị loại bỏ hoàn toàn khỏi quần thể.
b. tần số alen trội và tần số alen lặn có xu hướng không thay đổi.
c. tần số alen trội và tần số alen lặn có xu hướng bằng nhau.
d. alen lặn có xu hướng bị loại bỏ hoàn toàn khỏi quần thể.
Theo dõi (0)Gửi câu trả lời Hủy -
Ở một loài thực vật lưỡng bội, xét hai cặp gen Aa và Bb nằm trên hai cặp nhiễm sắc thể thường khác nhau. Nếu một quần thể của loài này đang ở trạng thái cân bằng di truyền về cả hai cặp gen trên, trong đó tần số của alen a là 0,8; của alen B là 0,4 thì tỷ lệ các cá thể có kiểu gen AABb là
09/06/2021 | 1 Trả lời
A. 1,92%
B. 3,25%
C. 0,96%
D. 0,04%
Theo dõi (0)Gửi câu trả lời Hủy -
a. Trong điều kiện môi trường bị giới hạn, đường cong sinh trưởng thực tế của quần thể có hình chữ S
b. Tỉ lệ đực cái của các loài luôn là 1/1
c. Khi kích thước quần thể đạt tối đa thì tốc độ tăng trưởng của quần thể là lớn nhất
d. Mật độ cá thể của mỗi quần thể luôn ổn định, không thay đổi theo mùa, theo năm
Theo dõi (0)Gửi câu trả lời Hủy -
Diễn biến nào sau đây không phù hợp với sự điều chỉnh số lượng cá thể của quần thể khi quần thể đạt kích thước tối đa?
06/06/2021 | 1 Trả lời
A. Tỉ lệ sinh sản giảm, tỉ lệ tử vong tăng.
B. Dịch bệnh phát triển làm tăng tỉ lệ tử vong của quần thể
C. Các cá thể trong quần thể phát tán sang các quần thể khác.
D. Tỉ lệ cá thể của nhóm tuổi trước sinh sản tăng lên, tỉ lệ cá thể ở nhóm tuổi đang sinh sản giảm.
Theo dõi (0)Gửi câu trả lời Hủy -
Theo định luật Hacđi - Vanbec, quần thể nào sau đây không đạt trạng thái cân bằng di truyền?
02/06/2021 | 1 Trả lời
a. 100% Aa.
b. 100% AA.
c. 0,04 AA : 0,32 Aa : 0,64 aa.
d. 0,36 AA : 0,48 Aa : 0,16 aa.
Theo dõi (0)Gửi câu trả lời Hủy -
Cho các quần thể có cấu trúc di truyền như sau:
01/06/2021 | 1 Trả lời
(I) 0,09 AA + 0,42 Aa + 0,49 aa = 1.
(II) 0,60 AA + 0,20 Aa + 0,20 aa = 1.
(III) 0,25 AA + 0,50 Aa + 0,25 aa = 1.
(IV) 0,04 AA + 0,16 Aa + 0,80 aa = 1.
Trong số các quần thể trên, các quần thể đạt trạng thái cân bằng di truyền gồm:
a. (I) và (III).
b. (II) và (IV).
c. (II) và (III).
d. (I) và (II).
Theo dõi (0)Gửi câu trả lời Hủy -
Một quần thể ở trạng thái cân bằng di truyền, xét một gen có 2 alen (A và a) nằm trên nhiễm sắc thể thường, người ta thấy tần số alen trôị (A) gấp 3 lần tần số alen lặn (a). Theo lí thuyết, tỉ lệ % số cá thể dị hợp trong quần thể này là
02/06/2021 | 1 Trả lời
A. 56,25%.
B. 18,75%.
C. 37,5%.
D. 6,25%.
Theo dõi (0)Gửi câu trả lời Hủy -
Một quần thể giao phối có cấu trúc di truyền ở thế hệ xuất phát là 0,4AA + 0,2Aa + 0,4aa = 1. Theo lí thuyết, kết quả đúng khi cho quần thể này giao phấn qua các thế hệ là
01/06/2021 | 1 Trả lời
a. tần số alen A, a không đổi.
b. kiểu gen đồng hợp tử giảm dần.
c. tỉ lệ kiểu hình không đổi.
d. tần số kiểu gen không đổi.
Theo dõi (0)Gửi câu trả lời Hủy -
Trong một quần thể thực vật lưỡng bội, xét một gen có hai alen, p là tần số của alen trội, q là tần số của alen lặn. Quần thể cân bằng di truyền về gen đang xét khi tỉ lệ các kiểu gen của quần thể tuân theo công thức
01/06/2021 | 1 Trả lời
a. p2 + 2pq + q2 = 1
b. p2 + pq + q2 =1
c. p + pq + q =1
d. p2 + 4pq + q2 = 1
Theo dõi (0)Gửi câu trả lời Hủy -
Nghiên cứu các quần thể khi kích thước quần thể biến động cho thấy các xu hướng biến động:
01/06/2021 | 1 Trả lời
(1) Số lượng cá thể ít, nội phối tăng, thoái hóa di truyền.
(2) Số lượng loài trong quần xã tăng làm tăng cạnh tranh khác loài và làm giảm số lượng cá thể của quần thể.
(3) Sự hỗ trợ cùng loài giảm đi, khả năng chống chịu với điều kiện môi trường trở nên hạn chế.
(4) Cơ hội gặp nhau giữa các cá thể thành thục sinh dục bị giảm, tỷ lệ sinh giảm.
(5) Môi trường suy giảm nguồn sống, không đủ cung cấp cho các cá thể trong quần thể. Kích thước quần thể giảm đến mức tối thiểu thường dẫn đến các xu hướng:
a. (1); (2); (3)
b. (1); (2); (3) ; (4)
c. (1); (3); (4)
d. (1); (3); (4) ; (5)
Theo dõi (0)Gửi câu trả lời Hủy -
Có bao nhiêu phát biểu dưới đây là đúng khi nói về các đặc trưng cơ bản của quần thể?
10/05/2021 | 1 Trả lời
(1) Các yếu tố ảnh hưởng đến kích thước của quần thể: mức độ sinh sản, mức tử vong, sự phát tán.
(2) Kích thước tối đa của quần thể phụ thuộc vào khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường.
(3) Nguyên nhân làm cho số lượng cá thể của quần thể luôn thay đổi và nhiều quần thể không tăng trưởng theo tiềm năng sinh học: thiếu hụt nguồn sống, dịch bệnh, cạnh tranh gay gắt, sức sinh sản giảm, tử vong tăng.
(4) Kích thước của quần thể là số lượng cá thể trên 1 đơn vị diện tích hay thể tích của quần thể.
(5) Tăng trưởng thực tế thường gặp ở các loài có kích thước cơ thể nhỏ, tuổi thọ thấp như: vi khuẩn, nấm, động vật nguyên sinh, cỏ 1 năm...
a. 3
b. 1
c. 4
d. 2
Theo dõi (0)Gửi câu trả lời Hủy -
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về mối quan hệ giữa các cá thể của quần thể sinh vật trong tự nhiên?
10/05/2021 | 1 Trả lời
a. Khi mật độ cá thể của quần thể vượt quá sức chịu đựng của môi trường, các cá thể cạnh tranh với nhau làm tăng khả năng sinh sản.
b. Cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể thường không xảy ra, do đó không ảnh hưởng đến số lượng và sự phân bố các cá thể trong quần thể.
c. Cạnh tranh là đặc điểm thích nghi của quần thể. Nhờ có cạnh tranh mà số lượng và sự phân bố các cá thể trong quần thể duy trì ờ mức độ phù hợp, đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của quần thể.
d. Cạnh tranh, ký sinh cùng loài, ăn thịt đồng loại giữa các cá thể trong quần thể là những trường hợp phổ biến và có thể dẫn đến tiêu diệt loài.
Theo dõi (0)Gửi câu trả lời Hủy
