Nếu các em có những khó khăn về nội dung bài học, bài tập liên quan đến Sinh học 12 Bài 38 Các đặc trưng cơ bản của quần thể sinh vật (tiếp theo) từ bài tập SGK, sách tham khảo. Các em có thể đặt câu hỏi để cộng đồng Sinh học HỌC247 sẽ sớm giải đáp cho các em.
Danh sách hỏi đáp (256 câu):
-
Một quần thể của một loài có mật độ cá thể 10 cá thể/ha. Nếu vùng phân bố của quần thể này rộng 600 ha thì số lượng cá thể của quần thể là:
28/06/2021 | 1 Trả lời
A. 6000
B. 400
C. 885
D. 9000Theo dõi (0)Gửi câu trả lời Hủy -
A. Theo nhóm
B. Phân tầng
C. Đồng đều
D. Ngẫu nhiênTheo dõi (0)Gửi câu trả lời Hủy -
Cá mập con khi mới nở ra sử dụng ngay các trứng chưa nở làm thức ăn. Đây là ví dụ về mối quan hệ
28/06/2021 | 1 Trả lời
A. hỗ trợ khác loài
B. sinh vật này ăn sinh vật khác
C. cạnh tranh cùng loài
D. hỗ trợ cùng loàiTheo dõi (0)Gửi câu trả lời Hủy -
Kiểu phân bố theo nhóm thường gặp khi
28/06/2021 | 1 Trả lời
A. điều kiện sống phân bổ đồng đều trong môi trường và các cá thể thích sống tụ họp với nhau.
B. điều kiện sống phân bố không đồng đều trong môi trường và các cá thể thích sống tụ họp với nhau.
C. điều kiện sống phân bố đồng đều trong môi trường và các cá thể có sự cạnh tranh gay gắt.
D. điều kiện sống phân bố không đồng đều trong môi trường và các cá thể có sự cạnh tranh gay gắt.Theo dõi (0)Gửi câu trả lời Hủy -
Kiểu phân bố nào sau đây của các cá thể trong quần thể có ý nghĩa giúp sinh vật tận dụng được nguồn sống tiềm tàng của môi trường?
28/06/2021 | 1 Trả lời
A. Phân bố theo nhóm.
B. Phân bố ngẫu nhiên.
C. Phân bố đồng đều.
D. Phân bố phân tầng theo chiều thẳng đứng.Theo dõi (0)Gửi câu trả lời Hủy -
A. Tỉ lệ đực/cái
B. Tỉ lệ các nhóm tuổi
C. Lượng cá thể được sinh ra
D. Tổng số cá thể/diện tích môi trườngTheo dõi (0)Gửi câu trả lời Hủy -
Cho các đặc trưng cơ bản sau đây:
(1) Độ đa dạng. (2) Loài đặc trưng. (3) Loài ưu thế.
(4) Mật độ. (5) Tỉ lệ giới tính. (6) Thành phần nhóm tuổi.
(7) Kiểu tăng trưởng. (8) Kích thước quần thể.
(9) Chu trình sinh địa hóa. (10) Dòng năng lượng.
A. 6
B. 4
C. 5
D. 3Theo dõi (0)Gửi câu trả lời Hủy -
A. mức độ sử dụng nguồn sống trong môi trường và tác động của loài đó trong quần xã
B. mức độ lan truyền của vật kí sinh
C. tần số gặp nhau giữa các cá thể trong mùa sinh sản
D. các cá thể trưởng thànhTheo dõi (0)Gửi câu trả lời Hủy -
A. cấu trúc tuổi của quần thể
B. kiểu phân bố cá thể của quần thể
C. sức sinh sản và mức độ tử vong của các cá thể trong quần thể
D. tỉ lệ giới tính trong quần thểTheo dõi (0)Gửi câu trả lời Hủy -
Hiện tượng quần thể sinh vật dễ rơi vào trạng thái suy giảm dẫn tới diệt vong khi kích thước quần thể giảm xuống dưới mức tối thiểu có thể là do bao nhiêu nguyên nhân sau đây?
28/06/2021 | 1 Trả lời
I. Khả năng chống chọi của các cá thể với những thay đổi của môi trường giảm
II. Sự hỗ trợ giữa các cá thể trong quần thể giảm.
III. Hiện tượng giao phối gần giữa các cá thể trong quần thể tăng.
IV. Cơ hội gặp gỡ và giao phối giữa các cá thể trong quần thể giảm.A. 1
B. 4
C. 3
D. 2Theo dõi (0)Gửi câu trả lời Hủy -
Kiểu phân bố nào thường xuyên xuất hiện khi quần thể sống trong điều kiện môi trường đồng nhất?
28/06/2021 | 1 Trả lời
A. Phân bố đều và phân bố ngẫu nhiên
B. Phân bố ngẫu nhiên và phân bố theo nhóm
C. Phân bố theo nhóm
D. Phân bố đều và phân bố theo nhómTheo dõi (0)Gửi câu trả lời Hủy -
Sự quần tụ giúp cho sinh vật trong quần thể
28/06/2021 | 1 Trả lời
1. dễ dàng săn mồi và chống kẻ thù tốt hơn 2. dễ kết cặp trong mùa sinh sản
3. chống chịu được bất lợi của khí hậu 4. có giới hạn sinh thái rộng hơn
Phương án trả lời đúng gồm:
A. 1,2,4.
B. 2,3,4.
C. 1,2,3.
D. 1,3,4.Theo dõi (0)Gửi câu trả lời Hủy -
1. Quần thể bị diệt vong khi mất đi nhóm tuổi đang sinh sản và trước sinh sản. 2. Ánh sáng là nhân tố cơ bản, chi phối trực tiếp hoặc gián tiếp đến hầu hết các nhân tố khác.
28/06/2021 | 1 Trả lời
3. Những loài có kích thước cơ thể lớn thường hình thành quần thể có số lượng cá thể nhiều và ngược lại.
4. Kích thước tối đa là số lượng cá thể nhiều nhất mà quần thể có thể đạt được, cân bằng với sức chứa của môi trường.
5. Ở quần thể cá sống sâu, con đực nhỏ biến đổi hình thái, cấu tạo, sống kí sinh vào con cái là ví dụ của quan hệ cộng sinh.
6. Những kiểu quan hệ : cạnh tranh, kí sinh cùng loài, ăn thịt đồng loại giữa các cá thể trong quần thể dẫn đến sự tiêu diệt loài.
7. Ở cơ thể còn non hoặc cơ thể trưởng thành nhưng trạng thái sinh lý thay đổi, giới hạn sinh thái đối với nhiều nhân tố bị thu hẹp.
8. Trong quan hệ kí sinh-vật chủ, vật kí sinh hầu như không giết chết vật chủ mà chỉ làm nó suy yếu, do đó dễ bị vật ăn thịt tấn công.
Gọi a là số phát biểu đúng, b là số phát biểu sai. Biểu thức nào sau đây diễn tả đúng mối quan hệ của a và b?A. a-b = 5
B. a+2b = 10
C. a+4 = 3b
D. a+3=b+8Theo dõi (0)Gửi câu trả lời Hủy -
1. Quần thể bị diệt vong khi mất đi nhóm tuổi đang sinh sản và trước sinh sản. 2. Ánh sáng là nhân tố cơ bản, chi phối trực tiếp hoặc gián tiếp đến hầu hết các nhân tố khác.
28/06/2021 | 1 Trả lời
3. Những loài có kích thước cơ thể lớn thường hình thành quần thể có số lượng cá thể nhiều và ngược lại.
4. Kích thước tối đa là số lượng cá thể nhiều nhất mà quần thể có thể đạt được, cân bằng với sức chứa của môi trường.
5. Ở quần thể cá sống sâu, con đực nhỏ biến đổi hình thái, cấu tạo, sống kí sinh vào con cái là ví dụ của quan hệ cộng sinh.
6. Những kiểu quan hệ : cạnh tranh, kí sinh cùng loài, ăn thịt đồng loại giữa các cá thể trong quần thể dẫn đến sự tiêu diệt loài.
7. Ở cơ thể còn non hoặc cơ thể trưởng thành nhưng trạng thái sinh lý thay đổi, giới hạn sinh thái đối với nhiều nhân tố bị thu hẹp.
8. Trong quan hệ kí sinh-vật chủ, vật kí sinh hầu như không giết chết vật chủ mà chỉ làm nó suy yếu, do đó dễ bị vật ăn thịt tấn công.
Gọi a là số phát biểu đúng, b là số phát biểu sai. Biểu thức nào sau đây diễn tả đúng mối quan hệ của a và b?A. a-b = 5
B. a+2b = 10
C. a+4 = 3b
D. a+3=b+8Theo dõi (0)Gửi câu trả lời Hủy -
1. Đường cong tăng trưởng thực tế có hình chữ S. 2. Tuổi sinh lí là thời gian sống thực tế của cá thể.
28/06/2021 | 1 Trả lời
3. Tuổi sinh thái là thời gian sống có thể đạt tới của một cá thể trong quần thể.
4. Mức độ tử vong là số lượng cá thể của quần thể bị chết trong một đơn vị thời gian.
5. Mức độ sinh sản của quần thể sinh vật chỉ phụ thuộc vào thức ăn có trong môi trường.
6. Mật độ cá thể của quần thể không cố định mà thay đổi theo mùa, năm hoặc tùy điều kiện môi trường sống.
7. Tỉ lệ giới tính của quần thể là đặc trưng quan trọng đảm bảo hiệu quả sinh sản của quần thể trong điều kiện môi trường thay đổi.
8. Quần thể tăng trưởng theo tiềm năng sinh học trong điều kiện môi trường hoàn toàn thuận lợi và tiềm năng sinh học của các cá thể cao.
Trong số những phát biểu trên có bao nhiêu phát biểu đúng?A. 3
B. 5
C. 6
D. 4Theo dõi (0)Gửi câu trả lời Hủy -
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về mối quan hệ giữa các cá thể của quần thể sinh vật trong tự nhiên?
28/06/2021 | 1 Trả lời
A. Cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể thường không xảy ra, do đó không ảnh hưởng đến số lượng và sự phân bố các cá thể trong quần thể.
B. Cạnh tranh là đặc điểm thích nghi của quần thể. Nhờ có cạnh tranh mà số lượng và sự phân bố các cá thể trong quần thể duy trì ở mức độ phù hợp, đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của quần thể.
C. Cạnh tranh, ký sinh cùng loài, ăn thịt đồng loại giữa các cá thể trong quần thể là những trường hợp phổ biến và có thể dẫn đến tiêu diệt loài.
D. Khi mật độ cá thể của quần thể vượt quá sức chịu đựng của môi trường, các cá thể cạnh tranh với nhau làm tăng khả năng sinh sản.Theo dõi (0)Gửi câu trả lời Hủy -
A. Quá trình tự phối và giao phối gần đều không làm thay đổi tần số các alen có hại trong quần thể
B. Vốn gen của quần thể là tập hợp tất cả các alen của cùng một gen có trong quần thể tại một thời điểm xác định
C. Quần thể tự thụ phấn trong tự nhiên thường bao gồm nhiều dòng thuần chủng và không có hiện tượng thoái hóa giống
D. Khi cho các dòng cây giao phấn tự thụ phấn bắt buộc, tỉ lệ các dòng thuần chủng tăng dần qua các thế hệTheo dõi (0)Gửi câu trả lời Hủy -
Trong điều kiện sống khó khăn ở các khe chật hẹp vùng nước sâu của đáy biển, một số cá đực Edriolychnus schmidti kí sinh trên con cái. Đây là một ví dụ về mối quan hệ
28/06/2021 | 1 Trả lời
A. hỗ trợ cùng loài.
B. ức chế cảm nhiễm.
C. cạnh tranh cùng loài.
D. kí sinh - vật chủ.Theo dõi (0)Gửi câu trả lời Hủy -
A. mức độ sinh sản của quần thể giảm, quần thể bị diệt vong
B. số lượng cá thể của quần thể tăng lên mức tối đa
C. số lượng cá thể của quần thể giảm xuống dưới mức tối thiểu.
D. số lượng cá thể của quần thể duy trì ở mức độ phù hợp với nguồn sống của môi trườngTheo dõi (0)Gửi câu trả lời Hủy -
Để xác định mật độ của một quần thể, người ta cần biết số lượng cá thể trong quần thể và
27/06/2021 | 1 Trả lời
A. tỉ lệ sinh sản và tỉ lệ tử vong của quần thể.
B. kiểu phân bố của các cá thể trong quần thể.
C. diện tích hoặc thể tích khu vực phân bố của chúng.
D. các yếu tố giới hạn sự tăng trưởng của quần thể.Theo dõi (0)Gửi câu trả lời Hủy -
A. Số lượng muỗi tăng vào mùa hè.
B. Ở Miền Bắc nước ta, số lượng ếch bị giảm vào những năm có giá rét (nhiệt độ < 80C)
C. Số lượng thỏ ở Ôxtraylia giảm vì bệnh u nhầy.
D. Số lượng cây dương xỉ giảm mạnh do cháy rừngTheo dõi (0)Gửi câu trả lời Hủy -
Khi nói về sự phân bố cá thể của quần thể sinh vật, phát biểu nào sau đây không đúng?
28/06/2021 | 1 Trả lời
A. Sự phân bố cá thể của quần thể có ảnh hưởng tới khả năng khai thác nguồn sống trong khu vực phân bố.
B. Kiểu phân bố theo nhóm rất phổ biến, gặp trong môi trường không đồng nhất, các cá thể sống tụ họp với nhau.
C. Các cây thông trong rừng thông thuộc dạng phân bố theo nhóm.
D. Kiểu phân bố ngẫu nhiên rất ít gặp, xuất hiện trong môi trường sống đồng nhất, các cá thể trong quần thể không có sự cạnh tranh gay gắt.Theo dõi (0)Gửi câu trả lời Hủy -
Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng về mối quan hệ giữa các cá thể trong quần thể sinh vật?
28/06/2021 | 1 Trả lời
(1) Tại một thời điểm nhất định, trong quần thể chỉ xảy ra một trong hai mối quan hệ: hoặc hỗ trợ, hoặc cạnh tranh.
(2) Quan hệ hỗ trợ làm giảm kích thước của quần thể, dẫn tới trạng thái cân bằng của quần thể.
(3) Quan hệ hỗ trợ đảm bảo cho quần thể tồn tại ổn định, khai thác tối ưu nguồn sống của môi trường, làm tăng khả năng sống sót và sinh sản giữa các cá thể.
(4) Quan hệ cạnh tranh giúp duy trì số lượng cá thể của quần thể ở mức độ phù hợp, đảm bảo sự tồn tại và phát triển của quần thể.A. 1
B. 2
C. 3
D. 4Theo dõi (0)Gửi câu trả lời Hủy -
Hiện tượng thông liên rễ sinh trưởng tôt hơn, đàn bồ nông bơi thành hành kiếm được nhiêu cá hơn… được gọi là
28/06/2021 | 1 Trả lời
A. hiệu quả nhóm.
B. tự tia thưa.
C. sự quần tụ.
D. hiệu suất tương tác.Theo dõi (0)Gửi câu trả lời Hủy -
Vào mùa sinh sản, các cá thể cái trong quần thể cò tranh giành nhau nơi thuận lợi để làm tổ. Đây là ví dụ về mối quan hệ
28/06/2021 | 1 Trả lời
A. cạnh tranh cùng loài.
B. hỗ trợ cùng loài.
C. hội sinh.
D. hợp tác.Theo dõi (0)Gửi câu trả lời Hủy
