Nếu các em có những khó khăn về nội dung bài học, bài tập liên quan đến Sinh học 12 Bài 2 Phiên mã và dịch mã từ bài tập SGK, sách tham khảo. Các em có thể đặt câu hỏi để cộng đồng Sinh học HỌC247 sẽ sớm giải đáp cho các em.
Danh sách hỏi đáp (504 câu):
-
Một mARN rất ngắn được tổng hợp trong ống nghiệm có trình tự các nuclêôtit là: AUGAXUAAXUAXAAGXGA. Nếu đột biến xảy ra làm mất nuclêôtit loại X ở vị trí 12 trên mARN thì chuỗi pôlipeptit được tổng hợp từ ARN nói trên có số axit amin là:
20/06/2021 | 1 Trả lời
A. 4
B. 3
C. 5
D. 6
Theo dõi (0)Gửi câu trả lời Hủy -
Phân tử mARN được tổng hợp nhân tạo từ 3 loại nuclêôtit loại A, U và G . Số loại bộ ba mã hoá axit amin tối đa trên phân tử mARN là:
20/06/2021 | 1 Trả lời
A. 24
B. 8
C. 27
D. 61
Theo dõi (0)Gửi câu trả lời Hủy -
Một gen có khối lượng 720.000 đvC, biết rằng mỗi nuclêôtit nặng trung bình 300 đvC. Gen này tiến hành phiên mã 4 lần, mỗi bản mã sao lại được 3 riboxom dịch mã một lần, số axit amin mà môi trường cung cấp cho quá trình dịch mã là:
21/06/2021 | 1 Trả lời
A. 4788 aa
B. 1640 aa
C. 3360 aa
D. 1680 aa
Theo dõi (0)Gửi câu trả lời Hủy -
3'...AUG - GAU - AAA - AAG - XUU - AUA - UAU - AGX - GUA - UAG...5'
Khi được dịch mã thì chuỗi polipeptit hoàn chỉnh gồm bao nhiêu axit amin?
A. 7
B. 8
C. 6
D. 9
Theo dõi (0)Gửi câu trả lời Hủy -
Khi nói về sự phiên mã và dịch mã, các phát biểu nào sau đây đúng cả với tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực?
20/06/2021 | 1 Trả lời
(1) mARN sau phiên mã được trực tiếp dùng làm khuôn để tổng hợp prôtein.
(2) Khi ribôxôm tiếp xúc với mã kết thúc trên mARN thì quá trình dịch mã hoàn tất
(3) Nhờ một enzim đặc biệt, axit amin mở đầu được cắt khỏi chuỗi pôlipeptit vừa tổng hợp
(4) mARN sau phiên mã phải được cắt bỏ intron, nối các exôn lại với nhau thành mARN trưởng thành.
A. (2) và (4).
B. (1) và (4).
C. (3) và (4).
D. (2) và (3).
Theo dõi (0)Gửi câu trả lời Hủy -
Trong quá trình dịch mã, phân tử nào sau đây không đóng vai trò làm khuôn cho quá trình dịch mã ở ribôxôm?
20/06/2021 | 1 Trả lời
a. tARN
b. mARN
c. rARN
d. ADN
Theo dõi (0)Gửi câu trả lời Hủy -
Ở sinh vật nhân sơ một gen có chiều dài 7140\({A^0}\). Phân tử protêin tổng hợp từ gen này chứa số axít amin là
20/06/2021 | 1 Trả lời
A. 698
B. 688
C. 798
D. 699
Theo dõi (0)Gửi câu trả lời Hủy -
Một mARN nhân tạo có tỉ lệ các loại Nucleotit A:U:G:X = 4:3:2:1. Tỉ lệ bộ ba có 3 loại Nucleotit A, U, G là
20/06/2021 | 1 Trả lời
A. 2,4%
B. 7,2%
C. 21,6%
D. 14,4%
Theo dõi (0)Gửi câu trả lời Hủy -
Trong tế bào ruồi giấm, một gen cấu trúc điển hình có chứa 3600 nucleotit sẽ có thể chứa đủ thông tin di truyền để mã hóa cho một chuỗi polypeptit có:
20/06/2021 | 1 Trả lời
a. Đúng 1200 axit amin.
b. Đúng 599 axit amin.
c. Đúng 600 axit amin.
d. Không tới 599 axit amin.
Theo dõi (0)Gửi câu trả lời Hủy -
a. Tế bào lá giả
b. Tế bào cuống túi bào tử
c. Tế bào rễ giả
d. Tế bào thân giả
Theo dõi (0)Gửi câu trả lời Hủy -
Ở sinh vật nhân sơ, trong quá trình tổng hợp protein từ một phân tử mARN có thể hình thành cấu trúc gọi là polyribosome. Nhận định chính xác nhất khi nói về vai trò của polyribosome:
20/06/2021 | 1 Trả lời
a. Làm tăng năng suất tổng hợp các protein cùng loại trong một đơn vị thời gian
b. Đảm bảo cho quá trình dịch mã diễn ra liên tục từ thế hệ tế bào này sang thế hệ tế bào khác.
c. Tăng số lượng các protein khác loại trong một đơn vị thời gian mà các ribosome có thể tổng hợp.
d. Tăng năng suất tổng hợp các loại protein khác nhau phục vụ cho các hoạt động sống của tế bào.
Theo dõi (0)Gửi câu trả lời Hủy -
Nhận định nào dưới đây là KHÔNG chính xác khi nói về ARN và các khía cạnh liên quan đến phân tử ARN.
20/06/2021 | 1 Trả lời
a. Các ARN thông tin có chức năng chứa thông tin và làm khuôn cho quá trình dịch mã tạo ra chuỗi polypeptide.
b. Các ARN vận chuyển có chức năng vận chuyển các ribonucleotide đến nơi tổng hợp chuỗi mARN.
c. Các ARN ribosome có chức năng tham gia phối hợp với các phân tử protein để tạo ra ribosome – cấu trúc tổng hợp protein cho tế bào.
d. Cả 3 loại ARN phổ biến trong tế bào đều được tạo ra nhờ quá trình phiên mã dựa trên 1 mạch đơn của phân tử ADN.
Theo dõi (0)Gửi câu trả lời Hủy -
Quá trình phiên mã của sinh vật nhân sơ có bao nhiêu yếu tố sau đây không tham gia?
20/06/2021 | 1 Trả lời
(1) mARN. (2) Enzim mở xoắn. (3) 8 loại nucleotit. (4) ADN.
(5) Protein. (6) Đoạn mồi. (7) ARN polimeraza. (8) Riboxom.
A. 2
B. 3
C. 1
D. 4
Theo dõi (0)Gửi câu trả lời Hủy -
Phân tử ARN vận chuyển như thế nào?
20/06/2021 | 1 Trả lời
a. chỉ gắn với một axit amin, axit amin được gắn vào đầu của chuỗi polipeptit.
b. có chức năng vận chuyển axit amin và vận chuyển một số chất đến dịch mã.
c. có 3 bộ ba đối mã, mỗi bộ ba đối mã khớp bổ sung với một bộ ba trên mARN.
d. có cấu trúc theo nguyên tắc bổ sung nên A = U và G = X.
Theo dõi (0)Gửi câu trả lời Hủy -
a. Quá trình phiên mã tạo ra phân từ mARN có chiều dài bằng chiều dài đoạn phân tử ADN không liên quan đến các đoạn không mã hoá.
b. Quá trình phiên mã diễn ra bất cứ khi nào tế bào cần một loại protein nào đó không liên quan đến chu kì tế bào
c. Quá trình phiên mã diễn ra cùng một nơi với quá trình sao mã trong chu kì tế bào
d. Khi nào môi trường không có glucozơ thì quá trình phiên mã diễn ra bình thường vì protein ức chế không bị biến đổi cấu hình không gian.
Theo dõi (0)Gửi câu trả lời Hủy -
Cho 1 gen phân mảnh ở tế bào nhân thực có 15 đoạn intron và exon, các exon dài bằng nhau và bằng 204 angstron, các intron dài bằng nhau và bằng 102 angstron. Kết luận nào đúng:
20/06/2021 | 1 Trả lời
A. Gen trên có thể mang thông tin tổng hợp 40320 chuỗi polypeptit khác nhau.
B. Trên mạch gốc, nếu trình tự triplet thứ 82 là 3'AXX5' thì đột biến thay cặp AT ở bộ 3 này sẽ dẫn đến thay đổi thành phần axit amin trong prôtêin được tổng hợp.
C. Trên mạch gốc, nếu có 1 đột biến làm xuất hiện bộ 3 kết thúc ở triplet thứ 117 thì chuỗi polypeptit hoàn chỉnh được tổng hợp chứa 158 axitamin
D. Trên mạch gốc, nếu thay thế triplet thứ 51 bằng 3'ATT5' thì prôtêin được tổng hợp dài 147 A0
Theo dõi (0)Gửi câu trả lời Hủy -
Ở cấp độ phân tử thông tin di truyền được truyền từ nhân ra tế bào chất nhờ quá trình nào?
20/06/2021 | 1 Trả lời
a. Nhân đôi ADN.
b. Phiên mã.
c. Dịch mã.
d. Tương tác gen.
Theo dõi (0)Gửi câu trả lời Hủy -
a. Chỉ có một ARN polimeraza chịu trách nhiệm tổng hợp tARN, mARN và rARN
b. Sự phiên mã bắt đầu từ bộ ba AUG của ADN.
c. Enzim tổng hợp một bản sao mã, bản sao mã này có thể mã hoá cho vài chuỗi polipeptit.
d. ARN-polimeraza tổng hợp mạch mới theo chiều 5' đến 3'
Theo dõi (0)Gửi câu trả lời Hủy -
Sản phẩm của giai đoạn hoạt hoá axit amin là:
19/06/2021 | 1 Trả lời
a. Axit amin hoạt hoá.
b. Phức hợp aa-tARN.
c. Chuỗi polipeptit.
d. Axit amin tự do.
Theo dõi (0)Gửi câu trả lời Hủy -
Trong điều kiện phòng thí nghiệm, người ta sử dụng 3 loại nucleotit cấu tạo nên ARN để tổng hợp một phân tử m ARN nhân tạo. Phân tử m ARN này chỉ có thể thực hiện được dịch mã khi 3 loại nu được sử dụng là:
19/06/2021 | 1 Trả lời
a. U, A, X.
b. A, G, X.
c. A, G, U.
d. U, G, X.
Theo dõi (0)Gửi câu trả lời Hủy -
Quá trình xử lí các bản sao ARN sơ khai tế bào nhân chuẩn được xem là sự điều hoà biểu hiện gen ở mức:
20/06/2021 | 1 Trả lời
a. sau dịch mã
b. sau phiên mã
c. dịch mã
d. phiên mã
Theo dõi (0)Gửi câu trả lời Hủy -
Khi nói về quá trình dịch mã ở sinh vật nhân thực, nhận định nào sau đây không đúng?
20/06/2021 | 1 Trả lời
a. Các ribôxôm và tARN có thể được sử dụng nhiều lần, tồn tại được qua một số thế hệ tế bào và có khả năng tham gia tổng hợp nhiều loại prôtêin khác nhau.
b. Trong quá trình dịch mã, sự hình thành liên kết peptit giữa các axit amin kế tiếp nhau phải diễn ra trước khi ribôxôm dịch chuyển tiếp một bộ ba trên mARN trưởng thành theo chiều
c. Hiện tượng pôliribôxôm làm tăng hiệu suất của quá trình dịch mã nhờ sự tổng hợp đồng thời các phân đoạn khác nhau của cùng một chuỗi pôlipeptit.
d. Phân tử mARN làm khuôn dịch mã thường có chiều dài ngắn hơn chiều dài của gen tương ứng do hiện tượng loại bỏ các đoạn intron ra khỏi phân tử mARN sơ cấp để tạo nên phân tử mARN trưởng thành.
Theo dõi (0)Gửi câu trả lời Hủy -
A. Phiên mã là quá trình chuyển thông tin trên mARN thành trật tự axit amin trên chuỗi polipeptit.
B. Ở sinh vật nhân sơ, sau phiên mã xảy ra quá trình cắt các intron, nối các exon để tạo mARN trưởng thành.
C. Quá trình phiên mã đòi hỏi sự tham gia của nhiều loại enzim, trong đó có enzim ADN polimeraza.
D. Trong phiên mã, enzim ARN polimeraza trượt trên mạch mã gốc của gen, xúc tác tổng hợp mạch ARN theo chiều.
Theo dõi (0)Gửi câu trả lời Hủy -
Khi nói về ARN, phát biểu nào sau đây sai?
19/06/2021 | 1 Trả lời
A. ARN được tổng hợp dựa trên mạch gốc của gen.
B. ARN tham gia vào quá trình dịch mã.
C. Ở tế bào nhân thực, ARN chỉ tồn tại trong nhân tế bào.
D. ARN được cấu tạo bởi 4 loại nuclêôtit là A, U, G, X.
Theo dõi (0)Gửi câu trả lời Hủy -
Dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể (NST) nào sau đây làm giảm chiều dài của NST?
19/06/2021 | 1 Trả lời
a. Mất đoạn
b. Lặp đoạn
c. Đảo đoạn
d. Chuyển đoạn trên cùng một NST
Theo dõi (0)Gửi câu trả lời Hủy
