Nếu các em có những khó khăn về nội dung bài học, bài tập liên quan đến Sinh học 12 Bài 15 Bài tập chương I và chương II từ bài tập SGK, sách tham khảo. Các em có thể đặt câu hỏi để cộng đồng Sinh học HỌC247 sẽ sớm giải đáp cho các em.
Danh sách hỏi đáp (1211 câu):
-
Ở người, alen A qui định mắt nâu trội hoàn toàn so với alen a qui định mắt đen (gen nằm trên NST thường); alen B qui định khả năng nhìn màu bình thường trội hoàn toàn so với alen b qui định bệnh mù màu (gen nằm trên vùng không tương đồng của NST X).
27/02/2021 | 1 Trả lời
Một người đàn ông (B) mắt đen, không bị mù màu kết hôn với một người phụ nữ (C), họ sinh ra một người con (D) mắt nâu và bị mù màu. Trong trường hợp không có đột biến xảy ra. Tính theo lý thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?
- Người con (D) có giới tính là nam.
- Kiểu gen của người phụ nữ (C) có thể là một trong bốn trường hợp.
- Có thể xác định được chính xác kiểu gen của người con (D).
- Nếu người con (D) kết hôn với người phụ nữ mắt đen và bị mù màu, xác suất sinh ra người con trai mắt nâu, bị mù màu của cặp vợ chồng này là 25%.
A. 2. B. 1 C. 4. D. 3.
Theo dõi (0)Gửi câu trả lời Hủy -
Ở một loài thực vật, dạng quả do hai cặp alen A, a và B, b cùng qui định một cặp tính trạng.
27/02/2021 | 1 Trả lời
Kiểu gen dạng A-B- qui định quả tròn; kiểu gen dạng A-bb và aaB- qui định quả dẹt; kiểu gen aabb qui định quả dài. Cho một cây có quả tròn lai với một cây quả dẹt. Đời con xuất hiện 2 kiểu hình về dạng quả. Không xét đến phép lai thuận nghịch, kiểu gen của P có thể là một trong bao nhiêu trường hợp ?
A. 6 B. 8 C. 10 D.4
Theo dõi (0)Gửi câu trả lời Hủy -
Ở một loài động vật, alen A qui định thân xám trội hoàn toàn so với alen a qui định thân đen; alen B qui định cánh dài trội hoàn toàn so với alen b qui định cánh cụt (các gen phân li độc lập và nằm trên NST thường). Cho giao phối giữa ruồi thân xám, cánh dài với ruồi thân xám, cánh cụt. Biết rằng không có đột biến xảy ra, xét các nhận định sau:
28/02/2021 | 1 Trả lời
I. Nếu đời con đồng tính thì chứng tỏ ruồi thân xám, cánh dài có kiểu gen AABb.
II. Nếu đời con phân li theo tỉ lệ: 1 thân xám, cánh dài : 1 thân xám, cánh cụt thì chứng tỏ ruồi thân xám, cánh dài và ruồi thân xám, cánh cụt đem lai lần lượt có kiểu gen là AaBb và AAbb.
III. Nếu đời con cho toàn ruồi thân xám, cánh dài và kiểu gen của ruồi thân xám, cánh cụt đem lai là thuần chủng thì kiểu gen của ruồi thân xám, cánh dài đem lai có thể là một trong hai trường hợp.
IV. Nếu ruồi thân xám, cánh dài đem lai dị hợp tử về hai cặp gen và ruồi thân xám, cánh cụt đem lai không thuần chủng thì tỉ lệ ruồi thân xám, cánh dài thu được ở đời con là 37,5%.
Có bao nhiêu nhận định đúng?
A. 3. B. 1 C. 2. D. 4.
Theo dõi (0)Gửi câu trả lời Hủy -
Ở người, hệ nhóm máu ABO được qui định bởi 3 alen: IA; IB; IO, trong đó IA; IB là đồng trội so với IO (gen nằm trên NST thường).
27/02/2021 | 1 Trả lời
Một cặp anh em song sinh (X), người anh kết hôn với một người mang nhóm máu AB, cặp vợ chồng này sinh ra hai người con mang hai nhóm máu khác với bố, mẹ. Người em gái kết hôn với một người mang nhóm B, họ sinh được một người con mang nhóm máu A và một người con mang nhóm máu B có kiểu gen đồng hợp. Không xét đến trường hợp đột biến. Tính theo lý thuyết, có bao nhiêu phát biểu sâu đây đúng?
- Có thể xác định được kiểu gen của cặp song sinh (X).
- Cặp song sinh (X) có bố hoặc mẹ mang nhóm máu IAIO.
- Hai con của người anh mang nhóm máu A và B.
- Có thể xác định được chính xác kiểu gen của chồng người em.
A. 4. B. 1 C. 2. D. 3.
Theo dõi (0)Gửi câu trả lời Hủy -
Cho phả hệ về sự di truyền một bệnh ở người do 1 trong 2 alen của một gen qui định:
27/02/2021 | 1 Trả lời
.png)
Biết rằng không xảy ra các đột biến mới ở tất cả những người trong các gia đình trên. Có bao nhiêu kết luận đúng về phả hệ trên?
I. Bệnh do gen lặn nằm trên NST thường qui định.
II. Có ít nhất 12 người trong phả hệ đã biết chắc chắn kiểu gen.
III. Những người chưa biết kiểu gen có thể đều có kiểu gen dị hợp tử.
IV. Xác suất để cặp vợ chồng (15) và (16) sinh ra đứa con trai bình thường là 1/6.
Theo dõi (0)Gửi câu trả lời Hủy -
Ở người 2 gen lặn cùng nằm trên NST X qui định 2 bệnh mù màu và máu khó đông.
27/02/2021 | 1 Trả lời
Trong một gia đình, bố mẹ sinh được 4 đứa con trai với 4 kiểu hình khác nhau: Một đứa chỉ bị mù màu, một đứa chỉ bị máu khó đông, một đứa bình thường, một đứa bị cả 2 bệnh. Biết rằng không có đột biến. Kết luận nào sau đây khi nói về người mẹ là đúng?
A. Mẹ chỉ mắc bệnh mù màu.
B. Mẹ mắc cả 2 bệnh.
C. Mẹ có kiểu hình bình thường.
D. Mẹ chỉ mắc bệnh máu khó đông.
Theo dõi (0)Gửi câu trả lời Hủy -
Cho sơ đồ phả hệ sau. Có bao nhiêu phát biểu đúng về những người trong phả hệ này
25/02/2021 | 1 Trả lời
.png)
- Cả hai tính trạng trên đều do gen lặn trên NST thường qui định
- Có tối đa 10 người có kiểu gen dị hợp về tính trạng bệnh điếc
- Có 10 người đã xác định được kiểu gen về tính trạng bệnh điếc
- Cặp vợ chồng III2 và III3 dự định sinh con, xác xuất để họ sinh được một đứa con trai không mang alen bệnh là 26,25%
A. 1 B. 2 C. 3 D. 4
Theo dõi (0)Gửi câu trả lời Hủy -
Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, gen trội là trội hoàn toàn. Xét các phép lai:
24/02/2021 | 1 Trả lời
I. AABb × AAbb II. AaBB × AaBb III. Aabb × aabb
IV. AABb × AaBB V. AaBB × aaBb VI. AaBb × aaBb
VII. Aabb × aaBb VIII. AaBB × aaBB
Theo lí thuyết, trong số các phép lai nói trên có bao nhiêu phép lai mà đời con mỗi kiểu hình luôn có 1 kiểu gen?
A. 3 B. 4 C. 6 D. 5
Theo dõi (0)Gửi câu trả lời Hủy -
Ở một loài thực vật có bộ NST 2n = 18, nếu giả sử các thể ba kép vẫn có khả năng thụ tinh bình thường. Cho một thể ba kép tự thụ phấn thì loại hợp tử có 21 NST chiếm tỉ lệ bao nhiêu?
24/02/2021 | 1 Trả lời
A. 6,25%. B. 12,5%. C. 25%. D. 37,5%.
Theo dõi (0)Gửi câu trả lời Hủy -
Ở một loài côn trùng, cho con cái (XX) mắt đỏ thuần chủng lai với con đực (XY) mắt trắng thuần chủng được F1 đồng loạt mắt đỏ.
25/02/2021 | 1 Trả lời
Cho con đực F1 lai phân tích, đời con thu được tỷ lệ: l con cái mắt đỏ: 1 con cái măt trắng, 2 con đực mắt trắng. Nếu cho F1 giao phối tự do với nhau, trong các nhận định sau, có bao nhiêu nhận định đúng về kết quả thu được ở đời F2?
I. F2 xuất hiện 9 loại kiểu gen
II. Cá thể đực mắt trắng chiếm tỷ lệ 5/16
III. Cá thể cái mắt trắng thuần chủng chiếm tỷ lệ 1/16
IV. Trong tổng sổ cá thể mắt đỏ, cá thể cái mắt đỏ không thuần chủng chiếm tỷ lệ 5/9
A. 4 B. 1 C. 3 D. 2
Theo dõi (0)Gửi câu trả lời Hủy -
cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, các alen trội là trội hoàn toàn, quá trình tạo giao tử 2 bên diễn ra như nhau.
25/02/2021 | 1 Trả lời
Tiến hành phép lai P: AB/abDd x AB/abdd, trong tổng số cá thể thu được ở F1 số cá thế có kiểu hình trội về ba tính trạng trên chiếm tỉ lệ 35,125%. Biết không có đột biến, trong số các nhận định sau, có bao nhiêu nhận định đúng về thế hệ F1:
I. Có tối đa 30 loại kiểu gen.
II. Có cá thề đồng hợp trội về 3 tính trạng.
III. Số cá thể mang cả 3 tính trạng lặn chiếm tỷ lệ 20,25%.
IV. Số cá thể chỉ mang 1 tính trạng trội trong ba tính trạng trên chiếm tỷ lệ 14,875%.
A. 3 B. 2 C. 1 D. 4
Theo dõi (0)Gửi câu trả lời Hủy -
Ở một quần thể ngẫu phối đang cân bằng di truyền có tần số alen A là 0,3; b là 0,2. Biết các gen phân li độc lập, alen trội là trội không hoàn toàn, có bao nhiêu nhận định đúng trong các nhận định sau về quần thể này:
25/02/2021 | 1 Trả lời
I. Có 4 loại kiểu hinh.
II. Có 9 loại kiểu gen.
III. Kiểu gen AaBb có tỉ lệ lớn nhất.
IV. Kiểu gen AABb không phải là kiểu gen có tỉ lệ nhỏ nhất.
A. 1 B. 2 C. 4 D. 3
Theo dõi (0)Gửi câu trả lời Hủy -
Ở một loài thực vật lưỡng bội. alen A1 quy định hoa đỏ. Alen A2 quy định hoa hồng, A3 quy định hoa vàng, A4 quy định hoa trắng. Các alen trội hoàn toàn theo thứ tự A1 > A2 > A3 > A4 các dự đoán sau đây có bao nhiêu dự đoán đúng?
24/02/2021 | 1 Trả lời
I. Lai cây hoa đỏ với cây hoa vàng có thể cho 4 loại kiểu hình.
II. Lai cây hoa hồng với cây hoa vàng có thể cho F1 có tỷ lệ: 2 hồng :1 vàng: 1 trắng
III. Lai cây hoa hồng với cây hoa trắng có thể cho F1 không có hoa trắng
IV. Lai cây hoa đỏ với cây hoa vàng sẽ cho F1 có tỷ lệ hoa vàng nhiều nhất là 25%.
A. 2 B. 4 C. 3 D. 1
Theo dõi (0)Gửi câu trả lời Hủy -
Phép lai: Ab/aBXEdY x AB/abXeDXed . Tạo ra F1
Trong các kết luận sau có bao nhiêu kết luận đúng ?
I. Đời con F1 có số loại kiểu gen tối đa là 40
II. Số cá thể mang cả 4 tính trạng trội ở F1 chiếm 12,5%
III. Số cá thể đực mang cả 4 tính trạng lặn ở F1 chiếm 6,25%
IV. Con cái ở F1 có 6 loại kiểu hình
A. 1 B. 3 C. 4 D. 2
Theo dõi (0)Gửi câu trả lời Hủy -
Trong các dạng đột biến sau, có bao nhiêu dạng đột biến có thể làm thay đổi hình thái của nhiễm sắc thể?
24/02/2021 | 1 Trả lời
I. Mất đoạn II. Lặp đoạn NST III. Đột biến gen IV. Đảo đoạn ngoài tâm động V. Chuyển đoạn tương hỗ
A. 1 B. 2 C. 4 D. 3
Theo dõi (0)Gửi câu trả lời Hủy -
Tính chiều dài của phân tử ADN sau. Biết số mạch đơn ban đầu của một phân tử ADN chiếm 6,25 % số mạch đơn có trong tổng số các phân tử ADN con được tái bản từ ADN ban đầu. Trong quá trình tái bản môi trường đã cung cấp nguyên liệu tương đương với 104160 nucleotit.
23/02/2021 | 1 Trả lời
A. 5712 Å.
B. 25296 Å
C. 11804,8 Å
D. 11067 Å
Theo dõi (0)Gửi câu trả lời Hủy -
Một gen có 20% số nucleôtit loại A và có 600 nucleotit loại G. Gen có bao nhiêu liên kết hiđrô?
23/02/2021 | 1 Trả lời
A. 2000
B. 3600
C. 2600
D. 5200
Theo dõi (0)Gửi câu trả lời Hủy -
Một phân tử ADN ở vi khuẩn có 10% số nuclêôtit loại A. Theo lí thuyết, tỉ lệ nuclêôtit loại G của phân tử này là bao nhiêu?
22/02/2021 | 1 Trả lời
A. 30%
B. 20%
C. 10%
D. 40%
Theo dõi (0)Gửi câu trả lời Hủy -
Một phân tử ADN ở vi khuẩn có tỉ lệ \(\frac{{A + T}}{{G + X}} = \frac{2}{3}\). Theo lí thuyết, tỉ lệ nuclêôtit loại A của phân tử này là:
23/02/2021 | 1 Trả lời
A. 10%
B. 40%
C. 20%
D. 25%
Theo dõi (0)Gửi câu trả lời Hủy -
Một gen mạch kép thẳng của sinh vật nhân sơ có chiều dài 4080Å. Trên mạch 1 của gen có A1 = 260 nuclêôtit, T1 = 220 nuclêôtit.
23/02/2021 | 1 Trả lời
Gen này thực hiện nhân đôi một số lần sau khi kết thúc đã tạo ra tất cả 64 chuỗi pôlinuclêôtit. Số nuclêôtit từng loại mà môi trường nội bào cung cấp cho quá trình nhân đôi của gen nói trên là:
A. A=T=30240; G=X=45360
B. A=T=29760; G=X=44640
C. A=T=16380; G=X=13860
D. A=T=14880; G=X=22320
Theo dõi (0)Gửi câu trả lời Hủy -
Một chuỗi pôlinuclêôtit được tổng hợp nhân tạo từ hỗn hợp hai loại nuclêôtit với tỉ lệ là 80% nuclêôtit loại A và 20% nuclêôtit loại U. Giả sử sự kết hợp các nuclêôtit là ngẫu nhiên thì tỉ lệ mã bộ ba AAU là:
22/02/2021 | 1 Trả lời
A. 1/125
B. 16/125
C. 64/125
D. 4/125
Theo dõi (0)Gửi câu trả lời Hủy -
Trên một chạc chữ Y của đơn vị nhân đôi có 232 đoạn Okazaki. Số đoạn mồi trong đơn vị nhân đôi trên là:
22/02/2021 | 1 Trả lời
A. 468
B. 464
C. 466
D. 460
Theo dõi (0)Gửi câu trả lời Hủy -
Người ta chuyển một số vi khuẩn E. coli mang các phân tử ADN vùng nhân chỉ chứa \({N^{15}}\) sang môi trường chỉ có \({N^{14}}\).
22/02/2021 | 1 Trả lời
Các vi khuẩn nói trên đều thực hiện tái bản 5 lần liên tiếp tạo được 480 phân tử ADN vùng nhân chỉ chứa N14. Sau đó chuyển các vi khuẩn này về môi trường chỉ chứa N15 và cho chúng nhân đôi tiếp 2 lần nữa. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
1- Số phân tử ADN ban đầu là 16.
2- Số mạch polinucleotit chỉ chứa N15 sau khi kết thúc quá trình trên là 2880.
3 - Số phân tử ADN chỉ chứa N15 sau khi kết thúc quá trình trên là 1056.
4 - Số phân tử ADN chứa cả hai loại N14 và N15 sau khi kết thúc quá trình trên là 992.
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Theo dõi (0)Gửi câu trả lời Hủy -
Một phân tử ADN có cấu trúc xoắn kép, giả sử phân tử ADN này có tỉ lệ \(\frac{{A + T}}{{G + X}} = \frac{1}{4}\)thì tỉ lệ nuclêôtit loại G của phân tử ADN này là
23/02/2021 | 1 Trả lời
A. 20%
B. 10%
C. 25%
D. 40%
Theo dõi (0)Gửi câu trả lời Hủy -
Người ta chuyển 1 số vi khuẩn E.coli mang các phân tử ADN vùng nhân chỉ chứa \({N^{15}}\) sang môi trường chỉ chứa \({N^{14}}\). Các vi khuẩn này thực hiện phân đôi 3 lần liên tiếp tạo ra 18 ADN vùng nhân chỉ chứa \({N^{14}}\).
22/02/2021 | 1 Trả lời
Sau đó tất cả các vi khuẩn được chuyển về môi trường chứa 15N và cho chúng nhân đôi liên tiếp thêm 4 lần nữa. Theo lý thuyết có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
(I) Ban đầu có 2 vi khuẩn.
(II) Sau khi kết thúc quá trình trên có 42 phân tử ADN chứa 14N.
(III) Sau khi kết thúc quá trình trên có 384 phân tử ADN chứa 15N.
(IV) Tổng số ADN chỉ chứa 15N là 336 phân tử.
A. 4
B. 2
C. 1
D. 3
Theo dõi (0)Gửi câu trả lời Hủy
