OPTADS360
ATNETWORK
ADS_ZUNIA
YOMEDIA

Hỏi đáp về Một số oxit quan trọng - Hóa học 9

Banner-Video

Nếu các em có những khó khăn nào về Hóa học 9 Bài 2 tính chất vật lý và hóa học của canxi oxit, biết các ứng dụng và cách điều chế Canxi oxit - lưu huỳnh đioxit, các em vui lòng đặt câu hỏi để được giải đáp. Các em có thể đặt câu hỏi nằm trong phần bài tập SGK để cộng đồng Hóa HỌC247 sẽ sớm giải đáp cho các em.

ADMICRO/lession_isads=0

Danh sách hỏi đáp (919 câu):

Banner-Video
  • hòa tan hỗn hợp A gồm 0,03 mol Na2O; 0,02 mol BaO ; 0,05 mol K vào trong 58,4g dung dịch HCl 10%. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn

    a) dung dịch sau pứ có thay đổi màu quỳ tím không?

    B. viết các phản ứng hóa học xảy ra và tính khối lượng muối tạo thành

    Theo dõi (0)
    Gửi câu trả lời Hủy
  • có những khí ẩm(khí có lẫn hơi nước): N2, CO2, H2, O2, SO2. Khí nào có thể làm khô bằng canxioxit? Giải thích

    Theo dõi (0)
    Gửi câu trả lời Hủy
  •  
     
  • giúp mk cái nha đang cần gấp

    Cho 2,24 lít \(CO_2\)(đktc)tác dụng với dung dịch có chữa 0,2mol \(Ca\left(OH\right)_2\).Phản ứng tạo muối trung hòa.Tính khối lượng muối tạo thành

    Theo dõi (0)
    Gửi câu trả lời Hủy
  • nung 75g đá vôi vs H=80 phần trăm thu được V(l) CO2 ở đktc

    a) tínhV

    b) dẫn V(l) khí CO2 trên vào dd Ba(OH)2 17,1 phần trăm tạo muối axit tính mddBa(oh)2 và C phần trăm của dd muối thu được

    Theo dõi (0)
    Gửi câu trả lời Hủy
  • Khử 15,2g hỗn hợp gồm Fe2O3 và FeO bằng H2 ở nhiệt độ cao thu đc sắt kim loại. Để hòa tan hêt lượng sắt cần 0,4 mol HCl.

    a) Tính % về khối lượng của mỗi oxit có trong hỗn hợp ban đầu

    b) Tính VH2 thu được ở đktc

    Theo dõi (0)
    Gửi câu trả lời Hủy
  • : Gọi tên các oxit và viết công thức các bazơ tương ứng với các oxit sau

    1. Na2O

    2. Cu2O

    3. BaO

    4. CrO

    5. K2O

    6. Li2O

    7. MgO

    8. Cr2O3

    9. MnO

    10. Al2O3

    11. CuO

    12. FeO

    13. Fe2O3

    14. CaO

    15. BeO

    16. ZnO

    17. PbO

    18. SnO2

    Bài tập 2: Gọi tên các oxit (2 cách có thể) và viết công thức các axit tương ứng với các oxit sau

    1. N2O5

    2. SO2

    3. P2O5

    4. SO3

    5. CO2

    6. SiO2

    Bài tập 3: Viết công thức hóa học các oxit tương ứng với tên gọi

    1. Chì (IV) oxit

    2. Thiếc (II) oxit

    3. Crom (VI) oxit

    4. Săt từ oxit

    5. Điphotpho trioxi

    6. Đi nitơ trioxit

    7. cacbon oxit

    8. Managan (VII) oxit

    9. Crom (V) oxit

    Viết phương trình phản ứng xảy ra khi

    a. Dẫn từ từ khí SO2 vào dung dịch KOH cho đến dư

    b. Dẫn từ từ khí CO2 vào dung dịch Ca(OH)2 cho đến dư

    c. Dẫn từ từ khí CO2 vào dung dịch Ba(OH)2 cho đến dư

    d. Dẫn từ từ khí SO2 vào dung dịch Ca(OH)2 cho đến dư

    e. Dẫn từ từ khí N2O5 vào dung dịch Ca(OH)2 cho đến dư

    f. Dẫn từ từ P2O5 vào dung dịch Ca(OH)2 cho đến dư

    g. Dẫn từ từ P2O5 vào dung dịch NaOH cho đến dư

    h. Dẫn từ từ P2O5 vào dung dịch Ba(OH)2 cho đến dư

    j. Dẫn từ từ P2O5 vào nước

    Bài tập 2: Viết phương trình phản ứng xảy ra khi

    a. Sắt (III) oxit tác dụng với dung dịch H2SO4, HCl, HNO3, H3PO4

    b. Magie oxit tác dụng với dung dịch H2SO4, HCl, HNO3, H3PO4

    c. Natri oxit tác dụng với dung dịch H2SO4, HCl, HNO3, H3PO4

    d. Crom (II) oxit tác dụng với dung dịch H2SO4loãng, HCl, H3PO4

    f. Sắt từ oxit tác dụng với dung dịch H2SO4loãng, HCl, H3PO4

    g.Nhôm oxit tác dụng với dung dịch H2SO4, HCl, HNO3, H3PO4

    h. Kẽm oxit tác dụng với dung dịch H2SO4, HCl, HNO3, H3PO4

    j. Đồng (II) oxit tác dụng với dung dịch H2SO4, HCl, HNO3, H3PO4

    Bài tập 3: Cho V lít khí SO3 sục từ từ vào nước sau phản ứng thu được dung dịch axit A. Cho m gam nhôm tác dụng vừa đủ với dung dịch axit A, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn người ta thu được 6,72 lít khí hidro.

    a. Viết phương trình phản ứng xảy ra

    b. Xác định khối lượng nhôm tham gia phản ứng

    c. Xác định khối lượng muối nhôm sunfat thu được sau phản ứng

    d. Xác định thể tích khí SO3 đã tác dụng với nước (biết các khí đo ở đktc)

    Bài tập 4: Sục từ từ 8,96 lít khí SO2 vào 200 g dung dịch có chứa 36 gam NaOH.

    a. Viết phương trình phản ứng

    b. Xác định số gam mỗi muối tạo thành sau phản ứng (biết các khí đo ở đktc)

    Bài tập 5: Dẫn từ từ 11,2 lít khí CO2 vào 300 gam dung dịch trong đó có chứa 8 gam NaOH và 22.2 gam Ca(OH)2

    a. Viết các phương trình phản ứng xảy ra

    b. Xác định số gam mỗi muối thu được sau khi cô cạn dung dịch sau phản ứng (biết các khí đo ở đktc)

    Bài tập 6: cho 56.8 gam điphotpho pentaoxit tác dụng với 300 gam dung dịch trong đó có chứa 32 gam NaOH. Sau phản ứng muối nào được tạo thành và khối lượng bao nhiêu gam?

    Bài tập 7: Hoàn tan hoàn toàn 81.2 gam hỗn hợp X gồm (K2O và Na2O) vào nước, sau phản ứng thu được dung dịch Y. Sục từ từ khí CO2 vào dung dịch Y cho đến dư, thì thấy tốn hết 22,4 lít (biết các khí đo ở đktc)

    a. Viết các phương trình hóa học xảy ra
    b. Xác định khối lượng mỗi kim loại có trong hỗn hợp đầu

    c. Xác định khối lượng mỗi muối thu được sau phản ứng

    Bài tập 8: Hòa tan hoàn toàn m gam sắt từ oxit bằng dung dịch H2SO4, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn người ta thấy tốn hết 58.8 gam axit sunfuric (H2SO4).

    a. Viết phương trình phản ứng xảy ra

    b. Xác định khối lượng Oxit sắt từ đã tham gia phản ứng

    c. Nếu dùng axit clohidric (HCl) để hòa tan lượng oxit sắt trên thì tốn hết bao nhiêu gam

    Bài tập 9: Tính thể tích khí Clo thu được ở đktc khi cho 8,7 gam MnO2 tác dụng với dung dịch HCl dư biết phản ứng xảy ra như sau MnO2 + HCl ---> MnCl2 + Cl2 + H2O

    Theo dõi (0)
    Gửi câu trả lời Hủy
  • cho m(g) khí CO2 sục vào 100ml dung dịch Ca(OH)2 0,05M thu được 0,1g chất không tan tính m

    Theo dõi (0)
    Gửi câu trả lời Hủy
  • Hoà tan 6,2g Na2O vào 2 lít nước . Tính nồng độ mol của dung dịch thu được

    Theo dõi (0)
    Gửi câu trả lời Hủy
  • Cho 5.6l CO2(đktc) tác dụng với 100g NaOH 16%. Tính nồng độ các chất có trong phản ứng.

    Theo dõi (0)
    Gửi câu trả lời Hủy
  • Nêu phương pháp chứng minh các khí SO2, CO, CO2, hơi nước và SO3 có trong cùng hỗn hợp.

    Theo dõi (0)
    Gửi câu trả lời Hủy
  • Hòa tan 16 gam hỗn hợp gồm Fe2O3 và CuO bằng 250 gam dung dịch HCl 7,3% ( vừa đủ )

    a ) Tính % khối lượng mỗi oxit trong hỗn hợp ban đầu

    b ) Tính khối lượng mỗi muối thu được

    c ) Tính C% các chất tan trong dung dịch thu được

    .

    Giúp mị nghen mọi người , mị cần gấp gấp gấp nha T^T

    Theo dõi (0)
    Gửi câu trả lời Hủy
  • Dẫn 3,36l Khí CO2 ở đktc vào 200ml dung dịch NaOH vừa đủ để tạo muối trung hòa.

    a,viết PTHH

    b,Tính nồng độ mol axit phản ứng

    c,Tính Khối lượng muối tạo thành

    Theo dõi (0)
    Gửi câu trả lời Hủy
  • 1.Dùng phương pháp hóa học để tách riêng Fe2O3 ra khỏi hỗn hợp gồm CaO và Fe2O3

    2.Phân biệt CaO và P2O5 bằng phương pháp hóa học

    Theo dõi (0)
    Gửi câu trả lời Hủy
  • Cho các oxit sau: SO3, P2O5, Na2O5, CaO, BaO.

    Oxit nào tác dụng với:

    a. Nước

    b. Dung dịch H2SO4.

    c. Dung dịch Ba(OH)2.

    Theo dõi (0)
    Gửi câu trả lời Hủy
  • bằng phương pháp hóa học hãy phân biệt các gói bột sau

    a) P2O5, Fe2O3, CaO,ZnO b)Al203, FeO, CuO, MgO
    Theo dõi (0)
    Gửi câu trả lời Hủy
  • 1)Hãy nhận biết từng chất trong mỗi nhóm chất sau bằng phương pháp hóa học

    a) Hai chất rắn màu trắng là CaO và P2O5

    b) Hai chất khí không màu là SO2 và O2

    Viết các phương trình hóa học.

    2) Hãy nhận biết từng chất trong mỗi nhóm chất sau bằng phương pháp hóa học.

    a) CaO, CaCO3; b) CaO, MgO.

    Viết phương trình hóa học

    3) Bằng phương pháp hóa học nào có thể nhận biết được từng chất trong mỗi dãy chất sau ?

    a) Hai chất rắn màu trắng là CaO và Na2O.

    b) Hai chất khí không màu là CO2 và O2.

    Viết các phương trình hóa học.


    Theo dõi (0)
    Gửi câu trả lời Hủy
  • Dẫn từ từ 0,1 mol S02 vào 100ml dung dịch NaOH 2M . Viết các pthh xảy ra .

    Theo dõi (0)
    Gửi câu trả lời Hủy
  • Dẫn 112 ml khí SO2 (đktc) đi qua 700 ml dung dịch Ca(OH)2 có nồng độ 0,01 M, sản phẩm là muối canxi sunfit.

    a) Viết phương trình hóa học

    b) Tính khối lượng các chất sau phản ứng.



    Theo dõi (0)
    Gửi câu trả lời Hủy
  • Đốt cháy hoàn toàn mẩu C chứa 4% tạp chất không chất được bằng O2 thu được 11,2 lít hỗn hợp A (đktc). Sục từ từ A vào 200ml dung dụng hỗn hợp Ca(OH)2 1M và NaOH 0,5M. Sau phản ứng thu được 15 g kết tủa.

    a) Viết PTHH

    b) Tìm khối lượng và thể tích O2 đã dùng

    Theo dõi (0)
    Gửi câu trả lời Hủy
  • Cho 3,92g CaO tác dụng hết vs nước được 650 mldd.Dẫn 1,12l khí Co2 ở đktc đi qua dd trên.Hãy tính khối lượng các chất sau phản ứng

    mình cần gấp lắm các bn giúp mình nha

    Theo dõi (0)
    Gửi câu trả lời Hủy
  • Nêu phương pháp chứng minh các chất sau có trong hỗn hợp gồm: CO, SO2, CO2 và hơi nước

    Theo dõi (0)
    Gửi câu trả lời Hủy
  • Bài toán :

    Hấp thụ toàn bộ lưu huỳnh trioxit vào nước thu được 200ml dung dịch axit sunfuric

    a/ Tính khối lượng lưu huỳnh trioxit đã dùng. Biết nồng độ axit thu được là 1M

    b/ Tính thể tích dung dịch bari hidroxit 2M cần dùng để trung hoà dung dịch axit trên. Khối lượng kết tủa thu được là bao nhiêu gam ?

    Theo dõi (0)
    Gửi câu trả lời Hủy
  • cho 4,4 lít hỗn hợp khí A gồm SO2 , CO2 có tỉ khối so với H2 là 27 , tính thể tích dd NaOH 1M nhỏ nhất để hấp thụ hoàn toàn 4,48 lít hh khí A

    Theo dõi (0)
    Gửi câu trả lời Hủy
  • GIÚP MÌNH VỚI MỌI NGƯỜI!!!

    Khử hết 3,48 g một oxit của kim loại R cần 1,344 l H2 (đktc). Tìm CTHH của oxit thanghoa

    Theo dõi (0)
    Gửi câu trả lời Hủy
  • Một oxit cacbon có tỷ lệ khối lượng giữa C và O là 3:4 công thức hóa học của oxit là gì?

    Theo dõi (0)
    Gửi câu trả lời Hủy
NONE
OFF