Nếu các em có những khó khăn nào về Hoá học 12 Bài 28 Tính chất của kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ, các em vui lòng đặt câu hỏi để được giải đáp. Các em có thể đặt câu hỏi nằm trong phần bài tập SGK, bài tập nâng cao, cộng đồng Hóa HỌC247 sẽ sớm giải đáp cho các em.
Danh sách hỏi đáp (1206 câu):
-
Trong tự nhiên, đồng (Cu) tồn tại dưới hai dạng đồng vị 65Cu và 63Cu. KLNT (xấp xỉ khối lượng trung bình) của Cu là 63,55. Tính % về khối lượng của mỗi loại đồng vị.
05/05/2021 | 1 Trả lời
A. 65Cu: 27,5% ; 63Cu: 72,5%.
B. 65Cu: 70% ; 63Cu: 30%.
C. 65Cu: 72,5% ; 63Cu: 27,5%.
D. 65Cu: 30% ; 63Cu: 70%.
Theo dõi (0)Gửi câu trả lời Hủy -
X và Y là hai nguyên tố halogen ở 2 chù kì liên tiếp nhau trong bảng tuần hoàn. Để kết tủa hết ion X-,Y- trong dung dịch chứa 4,4 gam muối natri của chùng cần 150 ml dung dịch \(AgNO_3\) 0,4M. X,Y là:
05/05/2021 | 1 Trả lời
A. Flo, clo
B. Clo, brom
C. Brom, iot
D. không xác định
Theo dõi (0)Gửi câu trả lời Hủy -
Hòa tan hoàn toàn 2,84 gam hỗn hợp hai muối cacbonat của hai kim loại phân nhóm IIA và thuộc hai chu kỳ liên tiếp trong bảng tuần hoàn bằng dung dịch HCl ta thu được dung dịch X và 672 ml \(CO_2\) (ở đktc). Hãy xác định tên các kim loại
06/05/2021 | 1 Trả lời
A. Be, Mg.
B. Mg, Ca.
C. Ca, Ba.
D. Ca, Sr.
Theo dõi (0)Gửi câu trả lời Hủy -
Hỗn hợp X gồm 2 kim loại A,B nằm kế tiếp nhau trong cùng một phân nhóm chính nhóm IA. Lấy 6,2 gam X hòa tan hoàn toàn vào nước thu được 2,24 lit H2 (đktc). A,B là:
05/05/2021 | 1 Trả lời
A. Li, Na
B. Na, K
C. K, Rb
D. Rb, Cs
Theo dõi (0)Gửi câu trả lời Hủy -
Cho 6,4 gam hỗn hợp 2 kim loại kế tiếp thuộc nhóm IIA của bảng tuần hoàn tác dụng với dung dịch \(H_2SO_4\) loãng dư thu được 4,48 lit \(H_2\) (đktc). Xác định tên 2 kim loại:
06/05/2021 | 1 Trả lời
A. Be; Mg
B. Mg; Ca
C. Ca; Ba
D. Be; Ca
Theo dõi (0)Gửi câu trả lời Hủy -
Hòa tan 16,8 gam hỗn hợp gồm 2 muối cacbonat và sunfit của cùng một kim loại kiềm vào dung dịch HCl dư thu được 3,36 lit hỗn hợp khí (đktc). Xác định tên kim loại kiềm:
05/05/2021 | 1 Trả lời
A. Li
B. Na
C. K
D. Rb
Theo dõi (0)Gửi câu trả lời Hủy -
Nung 0,1 mol \(CaCO_3\) thu được 0,08 mol CaO. Tính hiệu suất phản ứng hóa học xảy ra.
05/05/2021 | 1 Trả lời
Theo dõi (0)Gửi câu trả lời Hủy -
Sục hết 1,568 lít khí \(CO_2\) (đktc) vào 500 ml dung dịch NaOH 0,16M. Sau thí nghiệm được dung dịch A. Rót 250 ml dung dịch B gồm \(BaCl_2\) 0,16M và \(Ba(OH)_2\) xM vào dung dịch A được 3,94 gam kết tủa và dung dịch C. Nồng độ xM của \(Ba(OH)_2\) bằng
05/05/2021 | 1 Trả lời
A. 0,02M.
B. 0,025M.
C. 0,03M.
D. 0,015M.
Theo dõi (0)Gửi câu trả lời Hủy -
Nung nóng m gam \(MgCO_3\) đến khi khối lượng không đổi thì thu được V lít khí \(CO_2\) (ở đktc). Hấp thụ hoàn toàn V lít \(CO_2\) vào 400 ml dung dịch \(Ca(OH)_2\) 0,1 M thì thu được 2,5 gam kết tủa và dung dịch X. Cho dung dịch NaOH dư vào X thì thu được a gam kết tủa. Giá trị của V và a là
05/05/2021 | 1 Trả lời
A. 1,232 lít và 1,5 gam.
B. 1,008 lít và 1,8 gam.
C. 1,12 lít và 1,2 gam.
D. 1,24 lít và 1,35 gam.
Theo dõi (0)Gửi câu trả lời Hủy -
Đốt cháy m gam FeS trong khí \(O_2\) dư thu được khí X. Hấp thụ hoàn toàn khí X vào 200 ml dung dịch gồm NaOH 0,1 M và \(Ba(OH)_2\) 0,1 M. Sau phản ứng thu được dung dịch Y và 4,34 gam kết tủa. Khi cho dung dịch NaOH vào dung dịch Y thì lại thấy có kết tủa Giá trị của m là?
06/05/2021 | 1 Trả lời
Theo dõi (0)Gửi câu trả lời Hủy -
Đốt cháy hoàn toàn 8,8 gam FeS và 12 gam \(FeS_2\) thu được khí. Cho khí này sục vào V ml dung dịch NaOH 25% (d=1,28 g/ml) được muối trung hòa. Giá trị tối thiểu của V là?
05/05/2021 | 1 Trả lời
Theo dõi (0)Gửi câu trả lời Hủy -
Cho 3,36 lít khí \(CO_2\) sục từ từ vào 200 ml dịch NaOH 1M. Sau phản ứng thu được dung dịch X. Tính khối lượng từng muối trong dung dịch X?
06/05/2021 | 1 Trả lời
A.8,4 gam và 10,6 gam
B. 4,2 gam và 5,3 gam
C. 8,4 gam và 5,3 gam
D. 4,2 gam và 10,6 gam
Theo dõi (0)Gửi câu trả lời Hủy -
Cho V lít (đktc) \(CO_2\) tác dụng với 200 ml dung dịch \(Ca(OH)_2\) 1M thu được 10 gam kết tủa. Vậy thể tích V của \(CO_2\) là
05/05/2021 | 1 Trả lời
A. 2,24 lít.
B. 6,72 lít.
C. 8,96 lít.
D. 2,24 hoặc 6,72 lít.
Theo dõi (0)Gửi câu trả lời Hủy -
Dung dịch X chứa NaOH 0,2M và \(Ca(OH)_2\) 0,1M. Sục 7,84 lít khí \(CO_2\) (đktc) vào 1 lít dung dịch X thì khối lượng kết tủa thu được là
06/05/2021 | 1 Trả lời
A. 15 gam.
B. 5 gam.
C. 10 gam.
D. 20 gam.
Theo dõi (0)Gửi câu trả lời Hủy -
Sục V lít \(CO_2\) (đktc) vào 150 ml dung dịch \(Ba(OH)_2\) 1M sau phản ứng thu được 19,7 gam kết tủa. Tính V?
05/05/2021 | 1 Trả lời
A. 2,24l
B. 3,36l
C. 4,48l
D. Cả A và C
Theo dõi (0)Gửi câu trả lời Hủy -
Hòa tan hoàn toàn 3,34 gam hỗn hợp hai muối cacbonat kim loại hóa trị II và III bằng dung dịch HCl dư ta thu được dung dịch A và 0,896 lit khí bay ra (đktc). Tính khối lượng muối có trong dung dịch A:
06/05/2021 | 1 Trả lời
A. 3,78g
B. 3,87g
C. 7,38g
D. 8,37g
Theo dõi (0)Gửi câu trả lời Hủy -
Cho 22,4 gam hỗn hợp \(N{a_2}C{O_3},{\text{ }}{K_2}C{O_3}\) tác dụng vừa đủ với dung dịch \(BaCl_2\). Sau phản ứng thu được 39,4 gam kết tủa. Lọc tách kết tủa, cô cạn dung dịch thu được m gam muối clorua. m có giá trị là:
05/05/2021 | 1 Trả lời
A. 2,66
B. 22,6
C. 26,6
D. 6,26
Theo dõi (0)Gửi câu trả lời Hủy -
Hòa tan 14 gam hhợp 2 muối \(MCO_3\) và \(N_2(CO_3)_3\) bằng dung dịch HCl dư, thu được dung dịch A và 0,672 lít khí (đktc). Cô cạn dung dịch A thì thu được m gam muối khan. m có giá trị là:
05/05/2021 | 1 Trả lời
A. 16,33g
B. 14,33g
C. 9,265g
D. 12,65g
Theo dõi (0)Gửi câu trả lời Hủy -
Hoà tan hoàn toàn 23,8 gam hỗn hợp một muối cacbonat của kim loại hoá trị (I) và một muối cacbonat của kim loại hoá trị (II) bằng dung dịch HCl thấy thoát ra 4,48 lít khí \(CO_2\) (đktc). Cô cạn dung dịch thu được sau phản ứng thì khối lượng muối khan thu được là bao nhiêu?
05/05/2021 | 1 Trả lời
A. 26,0 gam.
B. 28,0 gam.
C. 26,8 gam.
D. 28,6 gam.
Theo dõi (0)Gửi câu trả lời Hủy -
Có 1 lít dung dịch hỗn hợp \(N{a_2}C{O_3}\) 0,1 mol/l và \((NH_4)_2CO_3\) 0,25 mol/l. Cho 43 gam hỗn hợp \(BaCl_2\) và \(CaCl_2\) vào dung dịch đó. Sau khi các phản ứng kết thúc ta thu được 39,7 gam kết tủa A và dung dịch B. Tính % khối lượng các chất trong A.
06/05/2021 | 1 Trả lời
A. %mBaCO3 = 50%, %mCaCO3 = 50%.
B. %mBaCO3 = 50,38%,%mCaCO3 = 49,62%.
C. %mBaCO3 = 49,62%, %mCaCO3 = 50,38%.
D. Không xác định được.
Theo dõi (0)Gửi câu trả lời Hủy -
Lấy 7,88 gam hỗn hợp A gồm hai kim loại hoạt động X,Y có hóa trị không đổi, chia thành hai phần bằng nhau:
06/05/2021 | 1 Trả lời
- Phần 1 nung trong oxi dư để oxi hóa hoàn toàn thu được 4,74 gam hỗn hợp 2 oxit
- Phần 2 hòa tan hoàn toàn trong dung dịch chứa hỗn hợp hai axit HCl và H2SO4 loãng thu được V lít khí (đktc). Giá trị V là:
A. 2,24 lit
B. 0,112 lit
C. 1,12 lit
D. 0,224 lit
Theo dõi (0)Gửi câu trả lời Hủy -
Chia hỗn hợp 2 kim loại A,B có hóa trị không đổi thành 2 phần bằng nhau:
06/05/2021 | 1 Trả lời
Phần 1: tan hết trong dung dịch HCl tạo ra 1,792 lit H2( đktc)
Phần 2: nung nóng trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 2,84 gam chất rắn.
Khối lượng hỗn hợp 2 kim loại trong hỗn hợp đầu là:
A. 2,4g
B. 3,12g
C. 2,2g
D. 1,8g
Theo dõi (0)Gửi câu trả lời Hủy -
Chia 1,24 gam hỗn hợp hai kim loại có hóa trị không đổi thành hai phần bằng nhau:
06/05/2021 | 1 Trả lời
Phần 1: bị oxi hóa hoàn toàn thu được 0,78 gam hỗn hợp oxit.
Phần 2: tan hoàn toàn trong dung dịch H2SO4 loãng thu được V lit H2 ( đktc). Giá trị V là:
A. 2,24 lit
B. 0,112 lit
C. 5,6 lit
D. 0,224 lit
Theo dõi (0)Gửi câu trả lời Hủy -
Dung dịch X có chứa 0,1 mol \(K^+\), 0,2 mol \(F{e^{3 + }}\), 0,4 mol \({\text{N}}{{\text{O}}_{\text{3}}}^{\text{ - }}\) và x mol \(S{O_4}^{2 - }\). Cô cạn dung dịch X được m gam hỗn hợp 4 muôí khan. Giá trị của m là:
05/05/2021 | 1 Trả lời
A. 54,3
B. 68,7
C. 39,9
D. 47,8
Theo dõi (0)Gửi câu trả lời Hủy -
Một dung dịch chứa 0,02 mol \(C{u^{2 + }}\), 0,03 mol \(K^+\), x mol \(Cl^-\) và y mol \(S{O_4}^{2 - }\). Tổng khối lượng các muối tan có trong dung dịch là 5,435 gam. Giá trị của x và y lần lượt là:
06/05/2021 | 1 Trả lời
A. 0,03 và 0,02
B. 0,05 và 0,01
C. 0,01 và 0,03
D. 0,02 và 0,05
Theo dõi (0)Gửi câu trả lời Hủy

