Nếu các em có những khó khăn nào về Hóa học 12 Bài 12 Cấu tạo, tính chất của Amin, Amino axit và Protein các em vui lòng đặt câu hỏi để được giải đáp. Các em có thể đặt câu hỏi nằm trong phần bài tập SGK, bài tập nâng cao, cộng đồng Hóa HỌC247 sẽ sớm giải đáp cho các em.
Danh sách hỏi đáp (434 câu):
-
Cho dãy các chất sau: etilen, axetanđehit, glucozơ, saccarozơ, \(C_3H_4O_2\) (este, mạch hở). Số chất trong dãy có phản ứng tráng gương là
02/06/2021 | 1 Trả lời
A. 4.
B. 5.
C. 3.
D. 2.
Theo dõi (0)Gửi câu trả lời Hủy -
Hòa tan hết 60,6 gam hỗn hợp A gồm Fe, \(Fe_2O_3, FeCO_3\) trong dung dịch chứa \(NaNO_3\) và 2,25 mol HCl. Sau phản ứng thu được dung dịch B và 6,72 lít(đktc) hỗn hợp D gồm 2 khí trong đó có NO, tỉ khối so với H2 là 18,5. Cho dung dịch B tác dụng với dung dịch AgNO3 dư thu được 343,125 gam chất rắn, dung dịch E và NO. Tìm khối lượng mỗi chất trong A
02/06/2021 | 1 Trả lời
Theo dõi (0)Gửi câu trả lời Hủy -
Có 4 dung dịch: NaCl, \(C_6H_1\)\(_2O_6\) (glucozơ), \(CH_3COOH, K_2SO_4\) đều có nồng độ 0,1 mol/lít. Dung dịch chứa chất tan có khả năng dẫn điện tốt nhất là
02/06/2021 | 1 Trả lời
A. C6H12O6.
B. K2SO4.
C. CH3COOH.
D. NaCl.
Theo dõi (0)Gửi câu trả lời Hủy -
Cho 2,67 gam một a-aminoaxit X (chứa 1 nhóm -COOH) vào 100 ml HCl 0,2M, thu được dung dịch Y. Biết dung dịch Y phàn ứng vừa đủ với 200 ml KOH 0,25M. Tên gọi của X là
02/06/2021 | 1 Trả lời
A. anilin.
B. glyxin.
C. alanin.
D. lysin.
Theo dõi (0)Gửi câu trả lời Hủy -
Cho các phát biểu sau: (a) Những người sử dụng nhiều rượu, bia có nguy cơ cao mắc bệnh ung thư gan.
01/06/2021 | 1 Trả lời
Cho các phát biểu sau:
(a) Những người sử dụng nhiều rượu, bia có nguy cơ cao mắc bệnh ung thư gan.
(b) Tính dẻo, tính dẫn nhiệt và tính cứng đều là tính chất vật lý chung của kim loại.
(c) Chất dẻo là những vật liệu polime có tính đàn hồi.
(d) Gang xám được dùng để luyện thép
(e) Tinh thể CuSO4.5H2O có màu xanh
(f) Tơ visco, tơ axetat và tơ capron đều thuộc loại tơ nhân tạo.
Số phát biểu đúng là
A. 5.
B. 3.
C. 2.
D. 4.
Theo dõi (0)Gửi câu trả lời Hủy -
Cho X là hợp chất hữu cơ mạch hở, có dạng \)(CH_2O)_n\). Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol X rồi cho toàn bộ sản phẩm cháy hấp thụ hết vào 300 ml dung dịch \(Ca(OH)_2\) 1M thu được dung dịch A và 20 gam kết tủa. Số công thức cấu tạo của X là.
02/06/2021 | 1 Trả lời
A. 3.
B. 4.
C. 2.
D. 5.
Theo dõi (0)Gửi câu trả lời Hủy -
Người ta thực hiện thí nghiệm sau: lấy 1 mol mỗi chất sau: \(C_nH_2\)\(_n\)\(_+\)\(_2\); \(C_nH_2\)\(_n\) ; \(C_nH_2\)\(_n\)\(_–\)\(_2\); \(C_nH_2\)\(_n\)\(_–\)\(_6\) , lần lượt đem đốt cháy trong không khí.
02/06/2021 | 1 Trả lời
a. So sánh độ sáng của ngọn lửa trong từng trường hợp cháy. Giải thích.
b. So sánh tỉ lệ số mol CO2 : H2O cho mỗi trường hợp cháy và nêu mối quan hệ về loại hiđrocacbon với tỉ lệ mol CO2 : H2O.
Theo dõi (0)Gửi câu trả lời Hủy -
Cho a gam X gồm 2 chất hữu cơ có công thức phân tử \(C_3H_1\)\(_2N_2O_3\) và \(C_5H_1\)\(_4O_4N_2\) đều no, mạch hở tác dụng với dung dịch KOH vừa đủ khi đun nóng nhẹ thu được 6,72 lít (đktc) hỗn hợp khí Y (gồm 2 amin là đồng đẳng kể tiếp) có tỉ khối so với \(H_2\) bằng 107/6 và dung dịch Z chứa b gam hỗn hợp 3 muối. Giá trị của b bằng
02/06/2021 | 1 Trả lời
A. 33,50.
B. 32,40.
C. 35,30.
D. 24,35.
Theo dõi (0)Gửi câu trả lời Hủy -
Este X được điều chế từ aminoaxit và rượu etylic. Đốt cháy hoàn toàn 10,3 gam X thu được 17,6gam khí \(CO_2\), 8,1gam nước và 1,12 lít nitơ (đktc). Công thức cấu tạo thu gọn của X là :
14/02/2021 | 1 Trả lời
Theo dõi (0)Gửi câu trả lời Hủy -
(X) là hợp chất hữu cơ có công thức phân tử \(C_3H_7O_2N\). Đun nóng a gam X với dung dịch NaOH thu được một chất có công thức phân tử \(C_2H_4O_2NNa\) và chất hữu cơ (Y). Cho hơi của Y qua CuO/\(t^0\) thu được chất hữu cơ Z. Cho toàn bộ lượng Z vào dung dịch \(AgNO_3\) trong \(NH_3\) đun nóng thu được 32,4 gam Ag. Vậy giá trị của a là:
15/02/2021 | 1 Trả lời
A. 4,45 gam
B. 6,675 gam
C. 8,9 gam
D. 13,35 gam
Theo dõi (0)Gửi câu trả lời Hủy -
Chất X có công thức phân tử \(C_3H_7O_2N\) và làm mất màu dung dịch brom. Tên gọi của X sẽ là gì?
15/02/2021 | 1 Trả lời
A. axit α-aminopropionic.
B. axit β-aminopropionic.
C. metyl aminoaxetat.
D. amoni acrylat.
Theo dõi (0)Gửi câu trả lời Hủy -
Hai hợp chất hữu cơ X và Y có cùng công thức phân tử là \(C_3H_7NO_2\), đều là chất rắn ở điều kiện thường. Chất X phản ứng với dung dịch NaOH, giải phóng khí. Chất Y có phản ứng trùng ngưng. Các chất X và Y lần lượt là:
14/02/2021 | 1 Trả lời
Theo dõi (0)Gửi câu trả lời Hủy -
Cho hai hợp chất hữu cơ X, Y có cùng công thức phân tử là \(C_3H_7O_2N\). Khi phản ứng với dung dịch NaOH, X tạo ra \(H_2NCH_2COONa\) và chất hữu cơ Z; còn Y tạo ra \(CH_2=CHCOONa\) và khí T. Các chất Z và T lần lượt là:
15/02/2021 | 1 Trả lời
Theo dõi (0)Gửi câu trả lời Hủy -
Chất hữu cơ X có tỉ lệ khối lượng C, H, O, N là 9 : 1,75 : 8 : 3,5 tác dụng với dung dịch NaOH và dung dịch HCl đều theo tỷ lệ mol 1: 1. X làm mất màu dung dịch brom. Vậy công thức của X là:
15/02/2021 | 1 Trả lời
Theo dõi (0)Gửi câu trả lời Hủy -
Hợp chất X chứa các nguyên tố C, H, O, N và có phân tử khối là 89 đvC. Khi đốt cháy 1mol X thu được hơi nước, 3 mol \(CO_2\) và 0,5 mol \(N_2\) . Biết X là hợp chất lưỡng tính và tác dụng với nước brom. CTPT của X là:
14/02/2021 | 1 Trả lời
Theo dõi (0)Gửi câu trả lời Hủy -
Hợp chất X có công thức phân tử trùng với CTDGN, vừa tác dụng được với axit vừa tác dụng được với kiềm trong điều kiện thích hợp. Trong phân tử X, phần trăm C, H, N lần lượt bằng 40,449%; 7,865% và 15,73%; còn lại là oxi. Khi cho 4,45 gam X phản ứng hoàn toàn với một lượng vừa đủ dung dịch HCl thu được 2,675 gam muối. Vậy công thức cấu tạo thu gọn của X là
15/02/2021 | 0 Trả lời
%mO = 100% - 40,449% - 7,865% - 15,73% = 35,956%
\(\begin{array}{l}{n_C}:{n_H}:{n_O}:{n_N} = \frac{{\% {m_C}}}{{12}}:\frac{{\% {m_H}}}{1}:\frac{{\% {m_O}}}{{16}}:\frac{{\% {m_N}}}{{14}}\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, = \frac{{40,449\% }}{{12}}:\frac{{7,865\% }}{1}:\frac{{35,956\% }}{{16}}:\frac{{15,73}}{{14}}\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, = 3:7:2:1\end{array}\)
→ CTPT và cũng là CTĐGN của X là C3H7O2N
→ X có dạng RCOOR1
→ nX = 4,45 : 89 = 0,05 mol
Phản ứng: RCOOR1 + NaOH → RCOONa + R1OH
Mol 0,05 → 0,05
→ Mmuối khan = 4,85 : 0,05 = 97 → Muối là H2NCH2COONa
Vậy CTCT của X là H2NCH2COOCH3
Theo dõi (0)Gửi câu trả lời Hủy -
Hợp chất X có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất, vừa tác dụng được với axit vừa tác dụng được với kiềm trong điều kiện thích hợp. Trong phân tử X, thành phần phần trăm khối lượng của các nguyên tố C, H, N lần lượt bằng 40,449%; 7,865% và 15,73%; còn lại là oxi. Khi cho 4,45 gam X phản ứng hoàn toàn với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH (đun nóng) thu được 4,85 gam muối khan. Công thức cấu tạo thu gọn của X là:
15/02/2021 | 1 Trả lời
Theo dõi (0)Gửi câu trả lời Hủy -
Nhận biết ba dung dịch chứa ba chất glixin, metylamin, axit axêtic người ta dùng:
14/02/2021 | 1 Trả lời
A . Quỳ tím
B . Dung dịch NaOH
C . Dung dịch HCl
D . Tất cả đều đúng.
Theo dõi (0)Gửi câu trả lời Hủy -
A. khí bay ra
B. kết tủa màu đỏ nâu
C. khí mùi khai bay ra
D. Không hiện tượng gì .
Theo dõi (0)Gửi câu trả lời Hủy -
\(C_3H_9N\) có bao nhiêu đồng phân amin?
14/02/2021 | 1 Trả lời
A. 2
B. 3
C. 4
D. 5
Theo dõi (0)Gửi câu trả lời Hủy -
A. anilin, metyl amin, amoniac.
B. amoni clorua metylamin natri hiđroxit.
C. anilin amoniac natri hiđroxit.
D. metylamin, amoniac, natri axetat.
Theo dõi (0)Gửi câu trả lời Hủy -
A. NaOH
B. NH3
C. NaCl
D. H2SO4
Theo dõi (0)Gửi câu trả lời Hủy -
Cho vài giọt anilin vào nước, sau đó thêm dung dịch HCl (dư) vào, rồi lại nhỏ tiếp dung dịch NaOH vào, sẽ xảy ra hiện tượng:
14/02/2021 | 1 Trả lời
A. Lúc đầu dung dịch bị vẩn đục, sau đó trong suốt và cuối cùng bị vẩn đục lại.
B. Lúc đầu dung dịch trong suốt, sau đó bị vẩn đục và cuối cùng trở lại trong suốt.
C. Dung dịch trong suốt.
D. Dung dịch bị vẫn đục hoàn toàn.
Theo dõi (0)Gửi câu trả lời Hủy -
Để phân biệt anilin và etylamin đựng trong 2 lọ riêng biệt, ta dùng thuốc thử nào sau đây?
14/02/2021 | 1 Trả lời
A. Dung dịch Br2
B. Dung dịch HCl
C. Dung dịch NaOH
D. Dung dịch AgNO3
Theo dõi (0)Gửi câu trả lời Hủy -
A. C6H5NH2
B. C6H5CH2NH2
C. (C6H5)2NH
D. NH3
Theo dõi (0)Gửi câu trả lời Hủy

