Nếu các em có những khó khăn nào về Hóa học 10 Bài 16 Liên kết hóa học các em vui lòng đặt câu hỏi để được giải đáp. Các em có thể đặt câu hỏi nằm trong phần bài tập SGK, bài tập nâng cao để cộng đồng Hóa HỌC247 sẽ sớm giải đáp cho các em.
Danh sách hỏi đáp (337 câu):
-
Tính chất hoặc đại lượng vật lí nào sau đây, biến thiên tuần hoàn theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử?
17/01/2022 | 1 Trả lời
(1) bán kính nguyên tử;
(2) tổng số e;
(3) tính kim loại;
(4) tính phi kim;
(5) độ âm điện;
(6) Nguyên tử khối
Theo dõi (0)Gửi câu trả lời Hủy -
Cho các phát biểu sau : (1). Ở trạng thái cơ bản cấu hình e nguyên tử của nguyên tố X là 1s22s2p63s23p4. Vị trí của nguyên tố X trong bảng tuần hoàn là ô số 16, chu kì 3, nhóm VIB.
17/01/2022 | 1 Trả lời
(2). Nguyên tử của nguyên tố X có 10p, 10n và 10e. Trong bảng HTTH, X ở chu kì 2 và nhóm VA.
(3). Ion X2- có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 2s22p6. Nguyên tố X có vị trí ô thứ 12 chu kì 3 nhóm IIA.
(4). Nguyên tố có cấu hình electron hóa trị là (Ar) 3d104s1 thuộc chu kì 4 ,nhóm VIB.
(5). Các nguyên tố họ d và f (phân nhóm B) đều là phi kim điển hình.
(6).Halogen có độ âm điện lớn nhất là Flo.
(7). Theo quy luật biến đổi tính chất các đơn chất trong bảng tuần hoàn thì phi kim mạnh nhất là Oxi.
(8).Về độ âm điện thì F > O > N > P
Số phát biểu sai là ?
Theo dõi (0)Gửi câu trả lời Hủy -
Cho các sắp xếp : (1) Về bán kính nguyên tử thì Li < Na < K < Rb < Cs. (2) Về bán kính nguyên tử thì Si < Al < Mg < Na < K. (3) Về bán kính nguyên tử thì
17/01/2022 | 1 Trả lời
(4) Về bán kính thì Ar> K+> Ca2+.
(5) Về bán kính thì Al3+< Mg2+ < O2- < Al < Mg < Na.
(6) Về tính kim loại K > Na > Mg > Al.
(7) Cấu hình electron nguyên tử của ba nguyên tố X, Y, Z lần lượt là: 1s22s22p63s1;
1s22s22p63s23p64s1; 1s22s1.Về tính kim loại thì Y > X > Z.
(8) Về tính axit thì Na2O, MgO, Al2O3, SiO2, P2O5, SO3, Cl2O7 tăng dần.
(9) Về tính bazo thì NaOH > Mg(OH)2 > Al(OH)3
(10) Về tính axit HNO3 > H3PO4 > H3AsO4 > H3SbO4.
(11) Về tính axit HF < HCl < HBr < HI.
(12) Về tính axit HClO4, H2SO4, H3PO4, H2SiO3, HAlO2.
Số sắp xếp đúng là?
Theo dõi (0)Gửi câu trả lời Hủy -
Cho các phát biểu sau : (1) Nguyên tử của nguyên tố F khi nhường 1 electron sẽ có cấu hình electron giống với nguyên tử khí hiếm Ne.
18/01/2022 | 1 Trả lời
(2) Khi so sánh về bán kính nguyên tử với ion thì \(Na>N{{a}^{+}}\,\,;\,\,\,F<{{F}^{-}}\)
(3) Trong 4 nguyên tố sau Si, P, Ge, As thì nguyên tử của nguyên tố P có bán kính nhỏ nhất.
(4) Cho 3 nguyên tử \({}_{12}^{24}Mg,\,{}_{12}^{25}Mg\,\,,{}_{12}^{26}Mg\) số eletron của mỗi nguyên tử là 12, 13, 14
(5) Số eletron tối đa trong 1 lớp eletron có thể tính theo công thức 2n2.
(6) Khi so sánh bán kính các ion thì \({{O}^{2-}}>{{F}^{-}}>N{{a}^{+}}\)
(7) Khi so sánh bán kính các ion thì \(C{{a}^{2+}}<{{K}^{+}}<C{{l}^{-}}\)
(8) Cho nguyên tử của các nguyên tố Al, Fe, Cr, Ag số eletron độc thân trong nguyên tử của nguyên tố Cr là lớn nhất.
Số phát biểu đúng là?
Theo dõi (0)Gửi câu trả lời Hủy -
Cho các phát biểu sau : (1). Số electron trong các ion sau: NO3- , NH4+ , HCO3- , H+ , SO42- theo thứ tự là: 32, 10, 32, 0, 50.
17/01/2022 | 1 Trả lời
2).Nguyên tử là phần tử nhỏ nhất của chất không mang điện.
(3).Nguyên tử là phần tử nhỏ nhất của chất mang điện tích dương.
(4).Nguyên tử là phần tử nhỏ nhất của chất mang điện tích âm.
(5).Nguyên tử là phần tử nhỏ nhất của chất có thể mang điện hoặc không mang điện.
(6). Các ion \(A{{l}^{3+}},M{{g}^{2+}},N{{a}^{+}},{{F}^{-}},{{O}^{2-}}\) có cùng số electron và cấu hình electron.
(7). Các electron thuộc các lớp K, L, M, N trong nguyên tử khác nhau về độ bền liên kết với hạt nhân và năng lượng trung bình của các electron.
Số phát biểu đúng là?
Theo dõi (0)Gửi câu trả lời Hủy -
Cho các phát biểu sau : (1). Chỉ có hạt nhân nguyên tử oxi mới có 8p. (2). Chỉ có hạt nhân nguyên tử oxi mới có 8n.
18/01/2022 | 1 Trả lời
(3). Nguyên tử oxi có số e bằng số p.
(4). Lớp e ngoài cùng nguyên tử oxi có 6 e.
(5). Số hiệu nguyên tử bằng điện tích hạt nhân nguyên tử.
(6). Số proton trong nguyên tử bằng số nơtron.
(7). Số proton trong hạt nhân bằng số electron ở lớp vỏ nguyên tử.
(8). Số khối của hạt nhân nguyên tử bằng tổng số hạt proton và số hạt nơtron.
Số phát biểu sai là?
Theo dõi (0)Gửi câu trả lời Hủy -
Cho các phát biểu sau : (1).Tất cả các hạt nhân nguyên tử đều được cấu tạo từ các hạt proton và notron. (2). Khối lượng nguyên tử tập trung phần lớn ở lớp vỏ.
17/01/2022 | 1 Trả lời
(3). Trong nguyên tử số electron bằng số proton.
(4). Đồng vị là những nguyên tử có cùng số khối.
(5). Hầu hết nguyên tử được cấu tạo bởi 3 loại hạt cơ bản.
(6). Trong hạt nhân nguyên tử hạt mang điện là proton và electron
(7). Trong nguyên tử hạt mang điện chỉ là proton.
(8). Trong nguyên tử, hạt electron có khối lượng không đáng kể so với các hạt còn lại.
Số phát biểu đúng là?
Theo dõi (0)Gửi câu trả lời Hủy -
Ví dụ 1: Hoà tan hoàn toàn 12 gam hỗn hợp Fe, Cu (tỉ lệ mol 1:1) bằng axit HNO3, thu được V lít (ở đktc) hỗn hợp khí X (gồm NO và NO2) và dung dịch Y (chỉ chứa hai muối và axit dư). Tỉ khối của X đối với H2 bằng 19. Giá trị của V là?
17/01/2022 | 1 Trả lời
Theo dõi (0)Gửi câu trả lời Hủy -
Hoà tan hoàn toàn 7,5 gam hỗn hợp gồm Mg và Al bằng lượng vừa đủ V lít dung dịch HNO3 1M. Sau khi các phản ứng kết thúc, thu được 0,672 lít N2 (ở đktc) duy nhất và dung dịch chứa 54,9 gam muối. Giá trị của V là?
18/01/2022 | 1 Trả lời
Theo dõi (0)Gửi câu trả lời Hủy -
Ví dụ 1: Hoà tan m gam hỗn hợp FeO, Fe(OH)2, FeCO3 và Fe3O4 (trong đó Fe3O4 chiếm 1/3 tổng số mol hỗn hợp) vào dung dịch HNO3 loãng (dư), thu được 8,96 lít (đktc) hỗn hợp gồm CO2 và NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5) có tỉ khối so với H2 là 18,5. Số mol HNO3 phản ứng là?
17/01/2022 | 1 Trả lời
Theo dõi (0)Gửi câu trả lời Hủy -
Ví dụ 1: Cho m gam Fe tác dụng với lượng dư dung dịch H2SO4 loãng tạo 1,792 lít khí (đktc). Cũng cho m gam Fe tác dụng với lượng dư dung dịch HNO3 loãng thì thấy thoát ra V lít khí (đktc) khí NO. Giá trị V là?
17/01/2022 | 1 Trả lời
Theo dõi (0)Gửi câu trả lời Hủy -
Ví dụ 1: Hoà tan hoàn toàn 6,4 gam Cu bằng dung dịch HNO3 (dư), thu được x mol NO2 (là sản phẩm khử duy nhất của N5+). Giá trị của x là?
17/01/2022 | 1 Trả lời
Theo dõi (0)Gửi câu trả lời Hủy -
Ví dụ 1: Cho 1,44 gam hỗn hợp gồm kim loại M và oxit của nó là MO, có số mol bằng nhau, tác dụng hết với H2SO4 đặc, đun nóng. Thể tích khí SO2 (đktc) thu được là 0,224 lít. Kim loại M là ?
17/01/2022 | 1 Trả lời
Theo dõi (0)Gửi câu trả lời Hủy -
Cho 0,01 mol một hợp chất của sắt tác dụng với lượng dư dung dịch \({H_2}S{O_4}\) đặc, nóng, thoát ra 0,112 lít (đktc) khí SO2 (là sản phẩm khử duy nhất). Công thức của hợp chất đó là?
17/01/2022 | 1 Trả lời
Theo dõi (0)Gửi câu trả lời Hủy -
Ví dụ 1: Để hoà tan hết 11,2 gam Fe cần tối thiểu dung dịch chứa a mol \(H_2SO_4\) đặc, nóng tạo sản phẩm khử duy nhất là SO2. Giá trị của a là?
17/01/2022 | 1 Trả lời
Theo dõi (0)Gửi câu trả lời Hủy -
Ví dụ 1: Cho 18,4 gam hỗn hợp Zn và Al tác dụng với lượng dư dung dịch H2SO4 đặc, nóng thu được 11,2 lít khí SO2 (ở đktc, là sản phẩm khử duy nhất). Phần trăm khối lượng của Zn trong hỗn hợp ban đầu là?
18/01/2022 | 1 Trả lời
Theo dõi (0)Gửi câu trả lời Hủy -
Ví dụ 1: Cho m gam Fe tác dụng với lượng dư dung dịch \(H_2SO_4\) đặc, nóng thu được 3,36 lít khí SO2 (ở đktc, là sản phẩm khử duy nhất). Giá trị của m là?
17/01/2022 | 1 Trả lời
Theo dõi (0)Gửi câu trả lời Hủy -
Ví dụ 1: Hoà tan hoàn toàn 0,756 gam kim loại M bởi lượng dư dung dịch \({H_2}S{O_4}\) đặc, nóng thu được 2,688 gam khí SO2 (là sản phẩm khử duy nhất). M là?
17/01/2022 | 1 Trả lời
Theo dõi (0)Gửi câu trả lời Hủy -
Cho 9,2 gam hỗn hợp gồm Zn và Al phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch H2SO4 đặc, nóng thu được 5,6 lít khí SO2 (ở đktc, là sản phẩm khử duy nhất). Khối lượng Al có trong hỗn hợp là?
17/01/2022 | 1 Trả lời
Theo dõi (0)Gửi câu trả lời Hủy -
Chia hỗn hợp hai kim loại A, B có hoá trị không đổi thành hai phần bằng nhau. Phần 1 hoà tan hết trong dung dịch HCl, thu được 1,792 lít khí H2 (đktc). Phần 2 nung trong oxi, thu được 2,84 gam hỗn hợp các oxit. Khối lượng hai kim loại trong hỗn hợp đầu là?
17/01/2022 | 1 Trả lời
Theo dõi (0)Gửi câu trả lời Hủy -
Ví dụ 1: Hỗn hợp X gồm Zn, Mg, Fe. Hoà tan hết 23,40 gam hỗn hợp X vào dung dịch HCl, thu được 11,20 lít khí (đktc). Để tác dụng vừa hết với 23,40 gam hỗn hợp X cần 12,32 lít khí clo (đktc). Khối lượng của Fe trong hỗn hợp là?
18/01/2022 | 1 Trả lời
Theo dõi (0)Gửi câu trả lời Hủy -
Ví dụ 1: Hoà tan 1,92 gam kim loại M (hoá trị n) vào dung dịch HCl và H2SO4 loãng (vừa đủ), thu được 1,792 lít khí H2 (đktc). Kim loại M là?
17/01/2022 | 1 Trả lời
Theo dõi (0)Gửi câu trả lời Hủy -
Ví dụ 1: Cho 5,1 gam hai kim loại Mg và Al tác dụng với một lượng dư dung dịch HCl, thu được 5,6 lít khí H2 (đktc). Tỉ lệ phần trăm theo khối lượng của Al trong hỗn hợp ban đầu là?
17/01/2022 | 1 Trả lời
Theo dõi (0)Gửi câu trả lời Hủy -
Lập PT phản ứng oxi hóa khử?
08/09/2021 | 0 Trả lời

Cần tìm cao nhân giải giúp mình mấy bài này với, mình cảm ơn ạ
Theo dõi (0)Gửi câu trả lời Hủy -
Trong những tác động trên, số tác động làm cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận là?
12/05/2021 | 0 Trả lời
Trong bình kín có hệ cân bằng hóa học sau:
CO2(k)+H2(k)⇄CO(k)+H2O(k);ΔH>0CO2(k)+H2(k)⇄CO(k)+H2O(k);ΔH>0
Xét các tác động sau đến hệ cân bằng:
(a) Tăng nhiệt độ; (b) Thêm một lượng hơi nước;
(c) Giảm áp suất chung của hệ; (d) Dùng chất xúc tác;
(e) Thêm một lượng CO2CO2.
Trong những tác động trên, số tác động làm cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận là
Theo dõi (0)Gửi câu trả lời Hủy

