RANDOM
AMBIENT
Video-Banner
ADSENSE

Bài tập 4.5 trang 12 SBT Vật lý 8

Bài tập 4.5 trang 12 SBT Vật lý 8

Biểu diễn các vectơ lực sau đây:

a) Trọng lực của một vật là 1500N ( tỉ lệ xích tùy chọn).

b) Lực kéo một sà lan là 2000N theo phương ngang, chiều từ trái sang phải, tỉ lệ xích 1cm ứng với 500N. 

ANYMIND

Hướng dẫn giải chi tiết

a) Trọng lực của một vật 1500N:

Giải SBT Vật Lí 8 | Giải bài tập Sách bài tập Vật Lí 8

- Lực kéo của một xà lan là 2000N theo phương ngang, chiều từ trái sang phải, tỉ xích ứng với 500N.

-- Mod Vật Lý 8 HỌC247

Nếu bạn thấy hướng dẫn giải Bài tập 4.5 trang 12 SBT Vật lý 8 HAY thì click chia sẻ 

 

  • Nguyen Ngoc

    Nêu cách biểu diễn vectơ lực;.

    Theo dõi (0) 1 Trả lời
  •  
     
    My Hien

    Giúp em trả lời câu hỏi này với

    a)Em hãy biểu diễn lực kéo vật lên với một lực 200N(tỉ xích 1cm ứng với 50N)ở hình vẽ 1

    b)Diễn tả bằng lời cácBài tập Vật lý yếu tố của các lực vẽ ở hình 2

    Theo dõi (0) 1 Trả lời
  • Sam sung

    Bài thi số 3

    18:40 Câu 1:


    Có ba lực cùng tác dụng lên một vật như hình vẽ bên. Lực tổng hợp tác dụng lên vật là:

    • 75N

    • 25N

    • 50N

    • 125N

    Câu 2:


    Trong bình thông nhau có hai chất lỏng đứng yên là thủy ngân và dầu (như hình vẽ). Các cột chất lỏng có đặc điểm gì?

    • Cột chất lỏng cao h2 là dầu

    • Cột thủy ngân và cột dầu cao bằng nhau

    • Cột chất lỏng cao h1 là thủy ngân

    • Cột chất lỏng cao h1 là dầu

    Câu 3:


    Vật A chịu tác dụng của lực kéo F trượt trên mặt sàn nằm ngang. Vận tốc của từng giai đoạn được mô tả bằng đồ thị như hình dưới đây. Mối liên hệ nào giữa lực kéo và lực ma sát là đúng?

    • Trong giai đoạn OAB thì

    • Trong giai đoạn OA thì

    • Trong giai đoạn BC thì

    • Trong giai đoạn AB thì

    Câu 4:


    Đồ thị nào sau đây diễn tả sự phụ thuộc của vận tốc theo thời gian của chuyển động thẳng đều?

    • Hình 2

    • Hình 4

    • Hình 1

    • Hình 2

    Câu 5:


    Hai bình có tiết diện bằng nhau. Bình thứ nhất chứa chất lỏng có trọng lượng riêng , chiều cao ; bình thứ hai chứa chất lỏng có trọng lượng riêng , chiều cao . Nếu gọi áp suất tác dụng lên đáy bình 1 là , lên đáy bình 2 là thì ta có:

    Câu 6:


    Trường hợp nào trong các trường hợp sau có thể làm tăng áp suất của một vật lên vật khác?

    • Giữ nguyên áp lực tác dụng vào vật, giảm diện tích mặt bị ép.

    • Giữ nguyên diện tích mặt bị ép, giảm áp lực tác dụng vào vật

    • Vừa giảm áp lực tác dụng vào vật vừa tăng diện tích mặt bị ép

    • Giữ nguyên áp lực tác dụng vào vật, tăng diện tích mặt bị ép

    Câu 7:


    Một thùng đựng đầy nước cao 80 cm. Áp suất tại điểm A cách đáy 20 cm là bao nhiêu? Biết trọng lượng riêng của nước là .

    Câu 8:


    Khi đi chân không vào nền nhà vừa láng xi măng thì ta thường để lại các vết chân. Muốn không để lại các vết chân thì người ta thường lót một tấm ván rộng lên và đi lên đấy. Ở đây chúng ta áp dụng nguyên tắc nào?

    • Lót tấm ván để giảm trọng lượng của người tác dụng vào mặt sàn

    • Lót tấm ván để tăng áp suất tác dụng vào mặt sàn

    • Lót tấm ván để giảm áp suất tác dụng vào mặt sàn.

    • Lót tấm ván để tăng trọng lượng của người tác dụng vào mặt sàn

    Câu 9:


    Một tàu ngầm di chuyển dưới biển. Áp kế đặt ở ngoài vỏ tàu chỉ áp suất . Một lúc sau áp kế chỉ . Tàu đã nổi lên hay đã lặn xuống?

    • Ban đầu tàu nổi lên sau đó lại lặn xuống

    • Tàu giữ nguyên độ sâu

    • Tàu ngầm lặn xuống

    • Tàu ngầm đã nổi lên

    Câu 10:


    Một người đi xe đạp trên đoạn đường AB. Nửa đoạn đường đầu người ấy đi với vận tốc . Trong nửa thời gian còn lại người đó đi với vận tốc , đoạn đường cuối cùng đi với vận tốc . Vận tốc trung bình trên cả đoạn đường AB là:

    • 11,67km/h

    • 10,9 km/h

    • 15km/h

    • 7,5 km/h

    Theo dõi (0) 1 Trả lời
YOMEDIA