OPTADS360
ATNETWORK
ADS_ZUNIA
YOMEDIA

Bộ 5 đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý có đáp án Trường THPT Võ Thị Hồng

14/06/2021 1.37 MB 353 lượt xem 0 tải về
Banner-Video
https://m.hoc247.net/docview/viewfile/1.1.114/web/?f=https://m.hoc247.net/tulieu/2021/20210614/379475376295_20210614_112051.pdf?r=6289
ADMICRO/
Banner-Video

Nhằm giúp các em củng cố kiến thức chuẩn bị tốt cho kì thi sắp tới, HOC247 đã sưu tầm và biên soạn lại một cách chi tiết và rõ ràng tài liệu Bộ 5 đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý có đáp án Trường THPT Võ Thị Hồng để các em có thể rèn luyện kỹ năng giải bài tập. Hy vọng đây sẽ là tài liệu hữu ích với các em.

 

 
 

TRƯỜNG THPT VÕ THỊ HỒNG

ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT QG NĂM 2021

MÔN: VẬT LÝ

Thời gian: 50p

 

1. ĐỀ SỐ 1

Câu 1: Điện tích của một notron có giá trị là 

A. \(1,{{6.10}^{-19}}\)C.      

B. \(6,{{1.10}^{-19}}\)C.      

C. \(-1,{{6.10}^{-19}}\)C.         

D. 0 C.

Câu 2: Một điện trở \(R\) được mắc vào hai cực của một nguồn điện một chiều có suất điện động \(\xi \), điện trở trong \(r\) thì cường độ dòng điện chạy trong mạch là \(I\). Hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn được xác định bởi

A. \({{U}_{N}}=\xi -Ir\).       

B. \({{U}_{N}}=\xi -IR\).      

C. \({{U}_{N}}=-\xi +Ir\).

D. \({{U}_{N}}=-\xi +IR\).

Câu 3: Hạt tải điện kim loại là

A. lỗ trống.   

B. electron.  

C. ion dương.         

D. ion âm.

Câu 4: Hiện tượng cộng hưởng cơ xảy ra khi

          A. Tần số của ngoại lực cưỡng bức gấp đôi tần số dao động riêng của hệ.

          B. Hiệu số giữa tần số ngoại lực và tần số dao động riêng của hệ cực đại.

          C. Hiệu số giữa tần số ngoại lực và tần số dao động riêng của hệ cực tiểu.

          D. Hiệu số giữa tần số ngoại lực và tần số dao động riêng của hệ bằng 0.

Câu 5: Một con lắc lò xo gồm lò xo nhẹ có độ cứng \(k\) và vật nhỏ có khối lượng \(m.\) Trong dao động điều hòa, thời ngắn nhất để con lắc đi qua vị trí động năng bằng 3 lần thế năng 2 lần liên tiếp là

A. \(\Delta t=\frac{\pi }{3}\sqrt{\frac{m}{k}}\).      

B. \(\Delta t=\frac{\pi }{3}\sqrt{\frac{k}{m}}\).

C. \(\Delta t=\sqrt{\frac{m}{k}}\).

D. \(\Delta t=\frac{1}{3}\sqrt{\frac{k}{m}}\).

Câu 6: Hai dao động điều hòa cùng tần số và vuông pha nhau thì có độ lệch pha bằng

A. \(\left( 2k+1 \right)\frac{\pi }{2}\) với \(k=0,\,\,\pm 1,\,\,\pm 2,...\)        

B. \(2k\pi \) với \(k=0,\,\,\pm 1,\,\,\pm 2,...\)

C. \(\left( 2k+0,5 \right)\pi \) với \(k=0,\,\,\pm 1,\,\,\pm 2,...\) 

D. \(\left( k+0,25 \right)\pi \) với \(k=0,\,\,\pm 1,\,\,\pm 2,...\)

Câu 7: Một sóng cơ hình sin truyền theo chiều dương của trục \(Ox.\) Khoảng cách giữa hai điểm gần nhau nhất trên \(Ox\) mà phần tử môi trường ở đó dao động vuông pha nhau là 

A. hai bước sóng.             

B. một bước sóng.

C. một phần tư bước sóng.         

D. một nửa bước sóng.

Câu 8: Thí nghiệm giao thoa sóng ở mặt nước với hai nguồn kết hợp dao động ngược pha. Sóng do hai nguồn phát ra có bước sóng \(\lambda \). Cực đại giao thoa cách hai nguồn những đoạn \({{d}_{1}}\) và \({{d}_{2}}\) thỏa mãn 

A. \({{d}_{1}}-{{d}_{2}}=n\lambda \) với \(n=0,\,\,\pm 1,\,\,\pm 2,...\)        

B. \({{d}_{1}}-{{d}_{2}}=\left( n+0,5 \right)\lambda \) với \(n=0,\,\,\pm 1,\,\,\pm 2,...\)

C. \({{d}_{1}}-{{d}_{2}}=\left( n+0,25 \right)\lambda \) với \(n=0,\,\,\pm 1,\,\,\pm 2,...\)

D. \({{d}_{1}}-{{d}_{2}}=\left( 2n+0,75 \right)\lambda \) với \(n=0,\,\,\pm 1,\,\,\pm 2,...\)

Câu 9: Đặc trưng nào sau đây không phải là đặc trưng Vật Lý của âm? 

A. Tần số âm.        

B. Độ cao của âm.  

C. Mức cường độ âm.         

D. Đồ thị dao động âm.

Câu 10: Đặt điện áp xoay chiều \(u=U\sqrt{2}\cos \omega t\,\,\left( \omega >0 \right)\) vào hai đầu một tụ điện có điện dung \(C\) thì cường độ dòng điện qua mạch được xác định bằng biểu thức

A. \(i=\omega CU\cos \left( \omega t+\frac{\pi }{2} \right)\).                  

B. \(i=\omega CU\cos \left( \omega t-\frac{\pi }{2} \right)\).

C. \(i=\frac{U}{C\omega }\cos \left( \omega t+\frac{\pi }{2} \right)\).                  

D. \(i=\frac{U}{C\omega }\cos \left( \omega t-\frac{\pi }{2} \right)\).

ĐÁP ÁN

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

....

---(Nội dung tiếp theo của đề thi, các em vui lòng xem online hoặc tải về)---

 

2. ĐỀ SỐ 2

Câu 1: Đặt điện áp xoay chiều \(u={{U}_{0}}\cos \omega t\,\,\left( {{U}_{0}}>0 \right)\) vào hai đầu một đoạn mạch có \(R,\,\,L,\,\,C\) mắc nối tiếp thì trong đoạn mạch có cộng hưởng điện. Nếu ta tăng tần số góc của dòng điện, đồng thời giữ nguyên các thông số còn lại. Kết luận nào sau đây là sai?

A. Cảm kháng của cuộn dây tăng.         

B. Dung kháng của tụ điện giảm.

C. Tổng trở của mạch tăng.         

D. Cường độ dòng điện hiệu dụng trong mạch tăng.

Câu 2: Trong máy phát điện xoay chiều 3 pha, trên mỗi cuộn dây của stato có suất điện động cực đại là \({{E}_{0}}\). Khi suất điện động tức thời ở cuộn dây thứ nhất triệt tiêu thì suất điện động tức thời trong cuộn dây thứ hai và cuộn dây thứ 3 tương ứng là \({{e}_{2}}\) và \({{e}_{3}}\) thỏa mãn hệ thức nào sau đây ?

A. \({{e}_{2}}.{{e}_{3}}=-\frac{E_{0}^{2}}{4}\).     

B. \({{e}_{2}}.{{e}_{3}}=\frac{E_{0}^{2}}{4}\).

C. \({{e}_{2}}.{{e}_{3}}=\frac{3E_{0}^{2}}{4}\).         

D. \({{e}_{2}}.{{e}_{3}}=-\frac{3E_{0}^{2}}{4}\).

Câu 3: Trong không gian \(Oxyz\), tại một điểm \(M\) có sóng điện từ lan truyền qua như hình vẽ. Nếu vecto \(\overrightarrow{{{a}_{{}}}}\) biểu diễn phương chiều của \(\overrightarrow{{{v}_{{}}}}\) thì vecto \(\overrightarrow{{{b}_{{}}}}\) và \(\overrightarrow{{{c}_{{}}}}\) lần lượt biểu diễn

          A. cường độ điện trường \(\overrightarrow{{{E}_{{}}}}\) và cảm ứng từ \(\overrightarrow{{{B}_{{}}}}\).

          B. cường độ điện trường \(\overrightarrow{{{E}_{{}}}}\) và cường độ điện trường \(\overrightarrow{{{E}_{{}}}}\).

          C. Cảm ứng từ \(\overrightarrow{{{B}_{{}}}}\) và cảm ứng từ \(\overrightarrow{{{B}_{{}}}}\).

          D. Cảm ứng từ \(\overrightarrow{{{B}_{{}}}}\) và cường độ điện trường \(\overrightarrow{{{E}_{{}}}}\).

Câu 4: Chiếu một chùm sáng trắng vào khe hẹp \(F\) của một máy quang phổ lăng kính, trên kính ảnh của buồng tối ta thu được

          A. một dãi sáng trắng.

          B. một dãi có màu từ đỏ đến tím nối liền nhau một cách liên tục.

          C. các vạch sáng, vạch tối xen kẽ nhau.

          D. bảy vạch sáng từ đỏ đến tím, ngăn cách nhau bởi những khoảng tối.

Câu 5: Khi nói về tia tử ngoại, phát biểu nào sau đây sai?

          A. Tia tử ngoại tác dụng lên phim ảnh.

          B. Tia tử ngoại dễ dàng đi xuyên qua tấm chì dày vài xentimét.

          C. Tia tử ngoại làm ion hóa không khí.

          D. Tia tử ngoại có tác dụng sinh học: diệt vi khuẩn, hủy diệt tế bào da.

Câu 6: Dùng thí nghiệm Y − âng về giao thoa ánh sáng với khoảng cách giữa hai khe hẹp là \(a\) và khoảng cách giữa mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát là \(D.\) Nếu bước sóng dùng trong thí nghiệm là \(\lambda \), khoảng cách giữa một vân sáng và một vân tối liên tiếp là

A. \(\frac{D\lambda }{a}\).  

B. \(\frac{2D\lambda }{a}\).

C. \(\frac{D\lambda }{2a}\).    

D. \(\frac{D\lambda }{4a}\).

Câu 7: Hiện nay, điện năng có thể được sản xuất từ các “tấm pin năng lượng Mặt Trời”, pin này hoạt động dựa vào hiện tượng?

A. Quang điện ngoài.        

B. Cảm ứng điện từ.         

C. Quang điện trong.  

D. Tự cảm.

Câu 8: Xét một đám nguyên tử hiđrô theo mẫu nguyên tử Bo, \({{r}_{0}}\) là bán kính Bo. Ban đầu electron của chúng chuyển động trên quỹ đạo dừng có bán kính \(16{{r}_{0}}\), khi đám nguyên từ này trở về các trạng thái có mức năng lượng thấp hơn thì số bức xạ tối đa mà đám nguyên tử này có thể phát ra là 

          A. 2.                       B. 4.                          C. 5.                       D. 6.

Câu 9: Tia phóng xạ nào sau đây là dòng các hạt pozitron? 

A. Tia \(\alpha \).    

B. Tia \({{\beta }^{+}}\).      

C. Tia \({{\beta }^{-}}\).      

D. Tia \(\gamma \).

Câu 10: Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân \({}_{Z}^{A}X\) được xác định bằng biểu thức nào sau đây? Biết khối lượng của proton, notron và hạt nhân lần lượt là \({{m}_{p}},{{m}_{n}},{{m}_{X}}\).

A. \(\varepsilon =\frac{\left( {{m}_{p}}+{{m}_{n}}-{{m}_{X}} \right){{c}^{2}}}{A}\).

B. \(\varepsilon =\frac{\left( Z{{m}_{p}}+\left( A-Z \right){{m}_{n}}-{{m}_{X}} \right){{c}^{2}}}{A}\).

C. \(\varepsilon =\frac{\left( Z{{m}_{p}}+\left( A-Z \right){{m}_{n}}-{{m}_{X}} \right){{c}^{2}}}{Z}\).   

D. \(\varepsilon =\frac{\left( Z{{m}_{p}}+\left( A-Z \right){{m}_{n}}-{{m}_{X}} \right){{c}^{2}}}{A-Z}\).

ĐÁP ÁN

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

....

---(Nội dung tiếp theo của đề thi, các em vui lòng xem online hoặc tải về)---

 

3. ĐỀ SỐ 3

Câu 1: Tại nơi có gia tốc trọng trường \(g\), một con lắc đơn có chiều dài \(l\) dao động điều hòa. Chu kì biến đổi của động năng bằng

A. \(T=\pi \sqrt{\frac{l}{g}}\).

B. \(T=2\pi \sqrt{\frac{g}{l}}\).         

C. \(T=\sqrt{\frac{g}{l}}\).   

D. \(T=2\pi \sqrt{\frac{l}{g}}\).

Câu 2: Đặt một điện áp xoay chiều vào hai đầu một đoạn mạch gồm điện trở \(R=40\) mắc nối tiếp với cuộn cảm thuần có cảm kháng \({{Z}_{L}}=30\)Ω. Hệ số công suất của đoạn mạch là 

          A. 1.                     B. 0,5.                        C. 0,8.                 D. 0,6.

Câu 3: Một mạch kín \((C)\) đặt trong một từ trường đều có phương vuông góc với mặt phẳng chứa \((C)\), chiều hướng ra ngoài như hình vẽ. Trong khoảng thời gian 0,1 s cảm ứng từ giảm đều theo thời gian làm từ thông biến thiên một lượng là 0,5 Wb. Suất điện động cảm ứng trong mạch

          A. 0,1 V, cùng chiều kim đồng hồ.

          B. 2,5 V, ngược chiều kim đồng hồ.

          C. 5 V, ngược chiều kim đồng hồ.

          D. 0,25 V, ngược chiều kim đồng hồ.

Câu 4: Một con lắc đơn dao động theo phương trình \(s=4\cos \left( 2\pi t \right)\,\)cm (\(t\) tính bằng giây). Quãng đường mà con lắc này đi được trong khoản thời gian \(\Delta t=\frac{2}{3}\)s là

          A. 10 cm.                      B. 8 cm.                         C. 20 cm.                    D. 14 cm.

Câu 5: Một sợi dây đang có sóng dừng ổn định. Sóng truyền trên dây có chu kì \(T=0,1\pi \)s, biên độ của bụng là 4 cm. Với hai bụng liên tiếp trên dây, vận tốc tương đối giữa chúng có độ lớn cực đại bằng 

A. 60 cm/s.  

B. 30 cm/s.  

C. 40 cm/s.  

D. 160 cm/s.

Câu 6: Điện năng được truyền từ trạm phát đến nơi tiêu thụ bằng đường dây tải điện một pha. Nếu tăng điện áp truyền đi từ \(U\) lên \(U+100\)kV thì hao phí trên đường dây giảm 4 lần. Coi công suất điện truyền đi là không đổi và hệ số công suất luôn bằng 1. Nếu tăng điện áp truyền đi từ \(U\) lên \(U+200\) kV thì điện năng hao phí trên đường dây giảm

A. giảm 9 lần.         

B. giảm 16 lần.       

C. giảm 12 lần.         

D. giảm 8 lần.

Câu 7: Sóng điện từ của kênh VOV5 hệ phát thanh đối ngoại có tần số 105,5 MHz, lan truyền trong không khí với tốc độ \({{3.10}^{8}}\)m/s. Chu kì của sóng này là 

A. \({{25.10}^{-9}}\) s.        

B. \(9,{{5.10}^{-9}}\) s.       

C. \(2,{{8.10}^{-9}}\) s. 

D. \(9,{{1.10}^{-9}}\) s.

Câu 8: Khi nói về sóng ánh sáng, phát biểu nào sau đây là đúng?

          A. Ánh sáng trắng không bị tán sắc khi đi qua lăng kính.

          B. Ánh sáng đơn sắc không bị tán sắc khi đi qua lăng kính.

          C. Tia \(X\) có tần số nhỏ hơn tần số của ánh sáng nhìn thấy.

          D. Tia tử ngoại có tần số nhỏ hơn tần số của ánh sáng nhìn thấy.

Câu 9: Chiếu đồng thời hai bức xạ có bước sóng 0,452 µm và 0,243 µm vào catôt của một tế bào quang điện. Kim loại làm catôt có giới hạn quang điện là 0,5 µm. Lấy \(h=6,{{625.10}^{-34}}\)J.s, \(c={{3.10}^{8}}\)m/s và \({{m}_{e}}=9,{{1.10}^{-31}}\) kg. Vận tốc ban đầu cực đại của các êlectron quang điện bằng

A. \(2,{{29.10}^{4}}\)m/s.    

B. \(9,{{24.10}^{3}}\) m/s.  

C. \(9,{{61.10}^{5}}\)m/s.        

D. \(1,{{34.10}^{6}}\)m/s.

Câu 10: Bắn một proton vào hạt nhân \({}_{3}^{7}Li\) đứng yên. Phản ứng tạo ra hai hạt nhân \(X\) giống nhau bay ra với cùng tốc độ và theo các phương hợp với phương tới của proton các góc bằng nhau là \({{60}^{0}}\). Lấy khối lượng của mỗi hạt nhân tính theo đơn vị \(u\) bằng số khối của nó. Tỉ số giữa tốc độ của proton và tốc độ của hạt nhân \(X\) là

          A. 4.                               B. 0,25.                           C. 2.                        D. 0,5.

ĐÁP ÁN

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

....

---(Nội dung tiếp theo của đề thi, các em vui lòng xem online hoặc tải về)---

 

4. ĐỀ SỐ 4

Câu 1: Khi nói về sóng ánh sáng, phát biểu nào sau đây là đúng?

          A. Ánh sáng trắng không bị tán sắc khi đi qua lăng kính.

          B. Ánh sáng đơn sắc không bị tán sắc khi đi qua lăng kính.

          C. Tia \(X\) có tần số nhỏ hơn tần số của ánh sáng nhìn thấy.

          D. Tia tử ngoại có tần số nhỏ hơn tần số của ánh sáng nhìn thấy.

Câu 2: Tại nơi có gia tốc trọng trường \(g\), một con lắc đơn có chiều dài \(l\) dao động điều hòa. Chu kì biến đổi của động năng bằng

A. \(T=\pi \sqrt{\frac{l}{g}}\).

B. \(T=2\pi \sqrt{\frac{g}{l}}\).         

C. \(T=\sqrt{\frac{g}{l}}\).   

D. \(T=2\pi \sqrt{\frac{l}{g}}\).

Câu 3: Sóng điện từ của kênh VOV5 hệ phát thanh đối ngoại có tần số 105,5 MHz, lan truyền trong không khí với tốc độ \({{3.10}^{8}}\) m/s. Chu kì của sóng này là 

A. \({{25.10}^{-9}}\) s.        

B. \(9,{{5.10}^{-9}}\) s.       

C. \(2,{{8.10}^{-9}}\) s. 

D. \(9,{{1.10}^{-9}}\) s.

Câu 4: Đặt một điện áp xoay chiều vào hai đầu một đoạn mạch gồm điện trở \(R=40\) mắc nối tiếp với cuộn cảm thuần có cảm kháng \({{Z}_{L}}=30\)Ω. Hệ số công suất của đoạn mạch là 

          A. 1.                         B. 0,5.                            C. 0,8.                            D. 0,6.

Câu 5: Một con lắc lò xo gồm lò xo nhẹ có độ cứng \(k\) và vật nhỏ có khối lượng \(m.\) Trong dao động điều hòa, thời ngắn nhất để con lắc đi qua vị trí động năng bằng 3 lần thế năng 2 lần liên tiếp là

A. \(\Delta t=\frac{\pi }{3}\sqrt{\frac{m}{k}}\).      

B. \(\Delta t=\frac{\pi }{3}\sqrt{\frac{k}{m}}\).

C. \(\Delta t=\sqrt{\frac{m}{k}}\).

D. \(\Delta t=\frac{1}{3}\sqrt{\frac{k}{m}}\).

Câu 6: Dùng thí nghiệm Y − âng về giao thoa ánh sáng với khoảng cách giữa hai khe hẹp là \(a\) và khoảng cách giữa mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát là \(D.\) Nếu bước sóng dùng trong thí nghiệm là \(\lambda \), khoảng cách giữa một vân sáng và một vân tối liên tiếp là

A. \(\frac{D\lambda }{a}\).  

B. \(\frac{2D\lambda }{a}\).

C. \(\frac{D\lambda }{2a}\).    

D. \(\frac{D\lambda }{4a}\).

Câu 7: Thí nghiệm giao thoa sóng ở mặt nước với hai nguồn kết hợp dao động ngược pha. Sóng do hai nguồn phát ra có bước sóng \(\lambda \). Cực đại giao thoa cách hai nguồn những đoạn \({{d}_{1}}\) và \({{d}_{2}}\) thỏa mãn 

A. \({{d}_{1}}-{{d}_{2}}=n\lambda \) với \(n=0,\,\,\pm 1,\,\,\pm 2,...\)        

B. \({{d}_{1}}-{{d}_{2}}=\left( n+0,5 \right)\lambda \) với \(n=0,\,\,\pm 1,\,\,\pm 2,...\)

C. \({{d}_{1}}-{{d}_{2}}=\left( n+0,25 \right)\lambda \) với \(n=0,\,\,\pm 1,\,\,\pm 2,...\)

D. \({{d}_{1}}-{{d}_{2}}=\left( 2n+0,75 \right)\lambda \) với \(n=0,\,\,\pm 1,\,\,\pm 2,...\)

Câu 8: Xét một đám nguyên tử hiđrô theo mẫu nguyên tử Bo, \({{r}_{0}}\) là bán kính Bo. Ban đầu electron của chúng chuyển động trên quỹ đạo dừng có bán kính \(16{{r}_{0}}\), khi đám nguyên từ này trở về các trạng thái có mức năng lượng thấp hơn thì số bức xạ tối đa mà đám nguyên tử này có thể phát ra là 

          A. 2.                             B. 4.                                  C. 5.                             D. 6.

Câu 9: Điện tích của một notron có giá trị là 

A. \(1,{{6.10}^{-19}}\)C.      

B. \(6,{{1.10}^{-19}}\)C.      

C. \(-1,{{6.10}^{-19}}\)C.         

D. 0 C.

Câu 10: Một sợi dây đang có sóng dừng ổn định. Sóng truyền trên dây có chu kì \(T=0,1\pi \)s, biên độ của bụng là 4 cm. Với hai bụng liên tiếp trên dây, vận tốc tương đối giữa chúng có độ lớn cực đại bằng 

A. 60 cm/s.  

B. 30 cm/s.  

C. 40 cm/s.  

D. 160 cm/s.

ĐÁP ÁN

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

....

---(Nội dung tiếp theo của đề thi, các em vui lòng xem online hoặc tải về)---

 

5. ĐỀ SỐ 5

Câu 1: Hạt tải điện kim loại là

A. lỗ trống.   

B. electron.  

C. ion dương.         

D. ion âm.

Câu 2: Hiện tượng cộng hưởng cơ xảy ra khi

          A. Tần số của ngoại lực cưỡng bức gấp đôi tần số dao động riêng của hệ.

          B. Hiệu số giữa tần số ngoại lực và tần số dao động riêng của hệ cực đại.

          C. Hiệu số giữa tần số ngoại lực và tần số dao động riêng của hệ cực tiểu.

          D. Hiệu số giữa tần số ngoại lực và tần số dao động riêng của hệ bằng 0.

Câu 3: Đặc trưng nào sau đây không phải là đặc trưng Vật Lý của âm? 

A. Tần số âm.        

B. Độ cao của âm.  

C. Mức cường độ âm.         

D. Đồ thị dao động âm.

Câu 4: Một sóng cơ hình sin truyền theo chiều dương của trục \(Ox.\) Khoảng cách giữa hai điểm gần nhau nhất trên \(Ox\) mà phần tử môi trường ở đó dao động vuông pha nhau là 

A. hai bước sóng.             

B. một bước sóng.

C. một phần tư bước sóng.         

D. một nửa bước sóng.

Câu 5: Đặt điện áp xoay chiều \(u={{U}_{0}}\cos \omega t\,\,\left( {{U}_{0}}>0 \right)\) vào hai đầu một đoạn mạch có \(R,\,\,L,\,\,C\) mắc nối tiếp thì trong đoạn mạch có cộng hưởng điện. Nếu ta tăng tần số góc của dòng điện, đồng thời giữ nguyên các thông số còn lại. Kết luận nào sau đây là sai?

A. Cảm kháng của cuộn dây tăng.         

B. Dung kháng của tụ điện giảm.

C. Tổng trở của mạch tăng.         

D. Cường độ dòng điện hiệu dụng trong mạch tăng.

Câu 6: Khi nói về tia tử ngoại, phát biểu nào sau đây sai?

          A. Tia tử ngoại tác dụng lên phim ảnh.

          B. Tia tử ngoại dễ dàng đi xuyên qua tấm chì dày vài xentimét.

          C. Tia tử ngoại làm ion hóa không khí.

          D. Tia tử ngoại có tác dụng sinh học: diệt vi khuẩn, hủy diệt tế bào da.

Câu 7: Chiếu một chùm sáng trắng vào khe hẹp \(F\) của một máy quang phổ lăng kính, trên kính ảnh của buồng tối ta thu được

          A. một dãi sáng trắng.

          B. một dãi có màu từ đỏ đến tím nối liền nhau một cách liên tục.

          C. các vạch sáng, vạch tối xen kẽ nhau.

          D. bảy vạch sáng từ đỏ đến tím, ngăn cách nhau bởi những khoảng tối.

Câu 8: Hiện nay, điện năng có thể được sản xuất từ các “tấm pin năng lượng Mặt Trời”, pin này hoạt động dựa vào hiện tượng?

A. Quang điện ngoài.        

B. Cảm ứng điện từ.         

C. Quang điện trong.  

D. Tự cảm.

Câu 9: Tia phóng xạ nào sau đây là dòng các hạt pozitron? 

A. Tia \(\alpha \).    

B. Tia \({{\beta }^{+}}\).      

C. Tia \({{\beta }^{-}}\).      

D. Tia \(\gamma \).

Câu 10: Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân \({}_{Z}^{A}X\) được xác định bằng biểu thức nào sau đây? Biết khối lượng của proton, notron và hạt nhân lần lượt là \({{m}_{p}},{{m}_{n}},{{m}_{X}}\).

A. \(\varepsilon =\frac{\left( {{m}_{p}}+{{m}_{n}}-{{m}_{X}} \right){{c}^{2}}}{A}\).

B. \(\varepsilon =\frac{\left( Z{{m}_{p}}+\left( A-Z \right){{m}_{n}}-{{m}_{X}} \right){{c}^{2}}}{A}\).

C. \(\varepsilon =\frac{\left( Z{{m}_{p}}+\left( A-Z \right){{m}_{n}}-{{m}_{X}} \right){{c}^{2}}}{Z}\).   

D. \(\varepsilon =\frac{\left( Z{{m}_{p}}+\left( A-Z \right){{m}_{n}}-{{m}_{X}} \right){{c}^{2}}}{A-Z}\).

ĐÁP ÁN

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

....

---(Nội dung tiếp theo của đề thi, các em vui lòng xem online hoặc tải về)---

 

Trên đây là một phần trích dẫn nội dung Bộ 5 đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý có đáp án Trường THPT Võ Thị Hồng. Để xem toàn bộ nội dung các em đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập.

Chúc các em học tốt!

VIDEO
YOMEDIA
Trắc nghiệm hay với App HOC247
YOMEDIA
NONE
OFF