Tài liệu Bộ 5 đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý có đáp án Trường THPT Nguyễn Huệ được HOC247 biên tập và tổng hợp giúp các em rèn luyện kĩ năng giải bài tập, góp phần chuẩn bị thật tốt cho kì thi sắp tới. Hi vọng tài liệu này sẽ có ích cho các em và là tài liệu giảng dạy có ích cho quý thầy cô. Mời các em và các quý thầy cô cùng theo dõi.
|
TRƯỜNG THPT NGUYỄN HUỆ |
ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT QG NĂM 2021 MÔN: VẬT LÝ Thời gian: 50p |
1. ĐỀ SỐ 1
Câu 1. Giới hạn nhìn rõ của mắt là
A. từ điểm cực viễn đến sát mắt.
B. khoảng cách từ điểm cực cận đến điểm cực viễn của mắt.
C. Những vị trí mà khi đặt vật tại đó mắt còn có thể quan sát rõ.
D. từ vô cực đến cách mắt khoảng 25 cm.
Câu 2. Chọn câu trả lời đúng.
Hiên tượng giao thoa là hiện tượng
A. gặp nhau của hai sóng tại một điểm trong môi trường.
B. tổng hợp của hai dao động kết hợp.
C. tạo thành các vân hình thành hyperbol trên mặt nước.
D. hai sóng kết hợp khi gặp nhau tại một điểm có thể tăng cường nhau, hoặc triệt tiêu nhau, tùy theo lộ trình của chúng.
Câu 3. Chọn phát biểu không đúng.
Trong quá trình truyền tải điện năng đi xa, công suất hao phí
A. tỉ lệ với thời gian truyền điện.
B. tỉ lệ với chiều dài đường dây tải điện.
C. tỉ lệ nghịch với bình phương điện áp giữa hai đầu dây ở trạm phát điện.
D. tỉ lệ với bình phương công suất truyền đi.
Câu 4. Phát biểu nào sau đây là sai?
A. Tia hồng ngoại có bản chất là sóng điện từ.
B. Vật nung nóng ở nhiệt độ thấp chỉ phát ra tia hồng ngoại. Nhiệt độ của vật trên \(500{}^\circ C\) mới bắt đầu phát ra ánh sáng khả biến.
C. Tia hồng ngoại kích thích thị giác làm cho ta nhìn thấy màu hồng.
D. Tia hồng ngoại nằm ngoài vùng ánh sáng khả biến, tần số của tia hồng ngoại nhỏ hơn tần số của ánh sáng đó.
Câu 5. Phát biểu nào sau đây là không đúng?
A. Tia X có tác dụng mạnh lên kính ảnh.
B. Tia X là bức xạ có thể trông thấy được vì nó làm cho một số chất phát quang.
C. Tia X là bức xạ có hại đối với sức khỏe con người.
D. Tia X có khả năng đâm xuyên qua một lá nhôm dày vài centimet.
Câu 6. Phát biểu nào sai khi nói về laze?
A. Laze là một nguồn sáng phát ra một chùm sáng có cường độ lớn dựa trên việc ứng dụng hiện tượng phát xạ cảm ứng.
B. Tia laze có tính đơn sắc cao.
C. Tia laze có tính định hướng và tính kết hợp cao.
D. Chiếu ánh sáng của một nguồn laze xiên góc vào mặt bên của lăng kính thì chùm tia đó bị tán sắc.
Câu 7. Chọn đáp án sai.
A. Trong hạt nhân nguyên tử proton có khối lượng lớn hơn khối lượng notron.
B. Đơn vị u có giá trị bằng \(\frac{1}{12}\) khối lượng của đồng vị \({}_{6}^{12}C\).
C. Khi vật chuyển động với tốc độ rất lớn khối lượng của vật tăng lên.
D. Khối lượng của nguyên tử tập trung toàn bộ ở khối lượng hạt nhân.
Câu 8. Nhận xét nào về phản ứng phân hạch và phản ứng nhiệt hạch là không đúng?
A. Bom khinh khí được thực hiện bởi phản ứng phân hạch.
B. Con người chỉ thực hiện được phản ứng nhiệt hạch dưới dạng không kiểm soát được.
C. Phản ứng nhiệt hạch chỉ xảy ra ở nhiệt độ rất cao.
D. Sự phân hạch là hiện tượng một hạt nhân nặng hấp thụ một nơtron rồi vỡ thành hai hạt nhân trung bình cùng với 2 hoặc 3 nơtron.
Câu 9. Khi nói về một vật dao động điều hòa có biên độ A và chu kì T, với mốc thời gian ( t = 0) là lúc vật ở vị trí biên, phát biểu nào sau đây là sai?
A. Sau thời gian \(\frac{T}{8}\), vật đi được quãng đường bằng 0,5 A.
B. Sau thời gian \(\frac{T}{2}\), vật đi được quãng đường bằng 2 A.
C. Sau thời gian \(\frac{T}{4}\), vật đi được quãng đường bằng A.
D. Sau thời gian \(T\), vật đi được quãng đường bằng 4A.
Câu 10. Đặt điện áp xoay chiều \(u={{U}_{0}}\cos (\omega t)\) (V) vào hai đầu đoạn mạch chỉ có điện trở thuần. Gọi U là điện áp hiệu dụng giữa hai đầu đoạn mạch; i, \({{I}_{0}}\) và I lần lượt là giá trị tức thời, giá trị cực đại và giá trị hiệu dụng của cường độ dòng điện trong đoạn mạch. Hệ thức nào sau đây sai?
A. \(\frac{U}{{{U}_{0}}}-\frac{I}{{{I}_{0}}}=0.\)
B. \(\frac{U}{{{U}_{0}}}+\frac{I}{{{I}_{0}}}=\sqrt{2}.\)
C. \(\frac{u}{U}-\frac{i}{I}=0.\)
D. \(\frac{{{u}^{2}}}{U_{0}^{2}}+\frac{{{i}^{2}}}{I_{0}^{2}}=1.\)
Đáp án
|
1. B |
2. D |
3. A |
4. C |
5. B |
6. D |
7. A |
8. A |
9. A |
10. D |
...
---(Nội dung tiếp theo của đề thi, các em vui lòng xem online hoặc tải về)---
2. ĐỀ SỐ 2
Câu 1. Khi nói về năng lượng của một vật dao động điều hòa, phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Cứ mỗi chu kì dao động của vật, có bốn thời điểm thế năng bằng động năng.
B. Thế năng của vật đạt cực đại khi vật ở vị trí biên.
C. Động năng của vật đạt cực đại khi vật ở vị trí biên.
D. Thế năng và động năng của vật biến thiên cùng tần số với tần số của li độ.
Câu 2. Một điện tích điểm \(Q=-{{2.10}^{-7}}C\), đặt tại điểm A trong môi trường có hằng số điện môi \(\varepsilon =2\). Vectơ cường độ điện trường do điện tích Q gây ra tại điểm B cách A một khoảng 6 cm có
A. phương AB, chiều từ A đến B, độ lớn \(2,{{5.10}^{5}}V/m.\)
B. phương AB, chiều từ B đến A, độ lớn \(1,{{5.10}^{4}}V/m.\)
C. phương AB, chiều từ B đến A, độ lớn \(2,{{5.10}^{5}}V/m.\)
D. phương AB, chiều từ A đến B, độ lớn \(2,{{5.10}^{4}}V/m.\)
Câu 3. Một con lắc lò xo treo thẳng đứng dao động điều hòa với chu kì 0,4 s. Khi vật ở vị trí cân bằng, lò xo dài 44 cm. Lấy \(g={{\pi }^{2}}=10(m/{{s}^{2}})\). Chiều dài tự nhiên của lò xo là
A. 36 cm.
B. 40 cm.
C. 42 cm.
D. 38 cm.
Câu 4. Năng lượng để giải phóng một electron liên kết thành electron dẫn trong chất bán dẫn Ge là 0,66 eV. Giới hạn quang dẫn (hay giới hạn quang điện trong) của Ge thuộc vùng ánh sáng
A. lam.
B. tử ngoại.
C. đỏ.
D. hồng ngoại.
Câu 5. Trong nguyên tử hiđrô, bán kính Bo là \({{r}_{0}}=5,{{3.10}^{-11}}m\). Ở một trạng thái kích thích của nguyên tử hiđrô, êlectron chuyển động trên quỹ đạo dừng có bán kính là \(r=2,{{12.10}^{-10}}m\). Quỹ đạo đó có tên gọi là quỹ đạo dừng
A. L. B. O. C. N. D. M.
Câu 6. Cho hai dao động điều hòa cùng phương, cùng tần số, cùng biên độ và có các pha ban đầu là \(\frac{\pi }{3}\) và \(-\frac{\pi }{6}\). Pha ban đầu của dao động tổng hợp hai dao động trên bằng
A. \(-\frac{\pi }{2}\).
B. \(\frac{\pi }{4}\).
C. \(\frac{\pi }{6}\).
D. \(\frac{\pi }{12}\).
Câu 7. Tại hai điểm M và N trong một môi trường truyền sóng có hai nguồn kết hợp cùng pha dao động. Biết biên độ, vận tốc của sóng không đổi trong quá trình truyền, tần số của sóng bằng 40 Hz và có sự giao thoa sóng trong đoạn MN. Trong đoạn MN, hai điểm dao động có biên độ cực đại gần nhau nhất cách nhau 1,5 cm. Vận tốc truyền sóng trong môi trường này bằng:
A. 2,4 m/s.
B. 1,2 m/s.
C. 0,3 m/s.
D. 0,6 m/s.
Câu 8. Một sóng ngang truyền trên trục Ox được mô tả bởi phương trình \(u=A\cos \left( 2\pi t-\frac{2\pi x}{\lambda } \right)\) trong đó x, u được đo bằng cm và t đo bằng s. Tốc độ dao động cực đại của phần tử môi trường lớn gấp 4 lần tốc độ truyền sóng nếu
A. \(\lambda =\frac{\pi A}{4}.\)
B. \(\lambda =2\pi A.\)
C. \(\lambda =\pi A.\)
D. \(\lambda =\frac{\pi A}{2}.\)
Câu 9. Nguồn sáng thứ nhất có công suất \({{P}_{1}}\) phát ra ánh sáng đơn sắc có bước sóng \({{\lambda }_{1}}=450\) nm. Nguồn sáng thứ hai có công suất \({{P}_{2}}\) phát ra ánh sáng đơn sắc có bước sóng \({{\lambda }_{2}}=600\) nm. Trong cùng một khoảng thời gian, tỉ số giữa số photon mà nguồn thứ nhất phát ra so với số photon mà nguồn thứ hai phát ra là 3:1. Tỉ số \({{P}_{1}}\) và \({{P}_{2}}\) là
A. 4.
B. \(\frac{9}{4}.\)
C. \(\frac{4}{3}.\)
D. 3.
Câu 10. Trong âm nhạc, khoảng cách giữa hai nốt nhạc trong một quãng được tính bằng cung và nửa cung (nc). Mỗi quãng tám được chia thành 12 nc. Hai nốt nhạc cách nhau nửa cung thì hai âm (cao, thấp) tương ứng với hai nốt nhạc này có tần số thỏa mãn \(f_{c}^{12}=2f_{t}^{12}\). Tập hợp tất cả các âm trong một quãng tám gọi là gam (âm giai). Xét một gam với khoảng cách từ nốt Đồ đến các nốt tiếp theo Rê, Mi, Fa, Sol, La, Si, Đô tương ứng là 2 nc, 4 nc, 5 nc, 7 nc, 9 nc, 11 nc, 12 nc. Trong gam này, nếu âm ứng với nốt La có tần số 440 Hz thì âm ứng với nốt Sol có tần số là
A. 330 Hz.
B. 392 Hz.
C. 494 Hz.
D. 415 Hz
Đáp án
|
1. A |
2. C |
3. B |
4. D |
5. A |
6. D |
7. B |
8. D |
9. A |
10. B |
...
---(Nội dung tiếp theo của đề thi, các em vui lòng xem online hoặc tải về)---
3. ĐỀ SỐ 3
Câu 1. Dòng điện chạy qua một đoạn mạch có biểu thức \(i={{I}_{0}}\cos 100\pi t\). Trong khoảng thời gian từ 0 đến 0,01s cường độ dòng điện tức thời có độ lớn bằng \(0,5{{I}_{0}}\) vào những thời điểm
A. \(\frac{1}{400}s\) và \(\frac{2}{400}s\).
B. \(\frac{1}{500}s\) và \(\frac{3}{500}s\).
C. \(\frac{1}{300}s\) và \(\frac{1}{150}s\).
D. \(\frac{1}{600}s\) và \(\frac{5}{600}s\).
Câu 2. Hình dưới đây mô tả đồ thị các điện áp tức thời trên đoạn mạch RLC nối tiếp, gồm điện áp ở hai đầu đoạn mạch u, điện áp ở hai đầu điện trở thuần \({{u}_{R}}\), điện áp ở hai đầu cuộn cảm thuần \({{u}_{L}}\) và điện áp ở hai đầu tụ điện \({{u}_{C}}\).

Các đường sin 1, 2, 3, 4 theo thứ tự lần lượt là đồ thị của
A. \(u,{{u}_{C}},{{u}_{R}},{{u}_{L}}\).
B. \(u,{{u}_{R}},{{u}_{L}},{{u}_{C}}\).
C. \({{u}_{L}},u,{{u}_{R}},{{u}_{C}}\).
D. \({{u}_{C}},u,{{u}_{R}},{{u}_{L}}\).
Câu 3. Trong mạch dao động điện từ LC, nếu điện tích cực đại trên tụ điện là \({{Q}_{0}}\) và cường độ dòng điện cực đại trong mạch là \({{I}_{0}}\) thì chu kỳ dao động điện từ trong mạch là
A. \(T=2\pi {{q}_{0}}{{I}_{0}}.\)
B. \(T=2\pi \frac{{{q}_{0}}}{{{I}_{0}}}.\)
C. \(T=2\pi \frac{{{I}_{0}}}{{{q}_{0}}}.\)
D. \(T=2\pi LC.\)
Câu 4. Bốn điện trở \({{R}_{1}}=2\Omega ;{{R}_{2}}=6\Omega ;{{R}_{3}};{{R}_{4}}=4\Omega \) mắc như hình vẽ, hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch là 48 V.

Cường độ dòng điện chạy qua \({{R}_{3}}\) là 2A. Hãy tính điện trở \({{R}_{3}}\)
A. \({{R}_{3}}=15\Omega .\)
B. \({{R}_{3}}=15,2\Omega .\)
C. \({{R}_{3}}=13,5\Omega .\)
D. \({{R}_{3}}=12\Omega .\)
Câu 5. Một dây dẫn thẳng MN chiều dài \(\ell \), khối lượng của một đơn vị dài của dây là d = 0,04 kg/m. Dây được treo trong từ trường như hình vẽ, với B = 0,04 T. Xác định chiều và độ lớn của dòng điện để lực căng của các dây treo bằng không.

A. Từ M đến N, I = 5A.
B. Từ N đến M, I = 10A.
C. Từ N đến M, I = 5A.
D. Từ M đến N, I = 10A.
Câu 6. Một chất điểm dao động điều hòa có phương trình vận tốc là \(v=4\pi \cos (2\pi t)\) (cm/s). Gốc tọa độ ở vị trí cân bằng. Mốc thời gian được chọn vào lúc chất điểm có li độ và vận tốc là
A. \(x=2cm,v=0.\)
B. \(x=0,v=4\pi (cm/s).\)
C. \(x=-2cm,v=0.\)
D. \(x=0,v=-4\pi (cm/s).\)
Câu 7. \({}_{92}^{238}U\) sau một chuỗi phóng xạ anpha và beta thì biến thành \({}_{82}^{206}Pb\). Hãy cho biết chuỗi phóng xạ trên có bao nhiêu phóng xạ anpha và beta?
A. 6 anpha và 8 beta trừ.
B. 6 anpha và 8 beta cộng.
C. 8 anpha và 6 beta trừ.
D. 8 anpha và 6 beta cộng.
Câu 8. Đoạn mạch AB gồm hai đoạn mạch AM và MB mắc nối tiếp. Đoạn AM gồm điện trở thuần \({{R}_{1}}=40\Omega \) mắc nối tiếp với tụ điện có điện dung \(C=\frac{{{10}^{-3}}}{4\pi }F\), đoạn mạch AM và MB lần lượt là \({{u}_{AM}}=50\sqrt{2}\cos (100\pi t-\frac{7\pi }{12})(V)\) và \({{u}_{MB}}=150\cos 100\pi t(V)\). Hệ số công suất của đoạn mạch AB là
A. 0,86. B. 0,95. C. 0,71. D. 0,84.
Câu 9. Một máy biến áp lý tưởng có số vòng dây cuộn sơ cấp là 2000 vòng, cuộn thứ cấp có 4000 vòng. Khi đặt vào 2 đầu cuộn sơ cấp một điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng U thì điện áp hiệu dụng ở đầu cuộn thứ cấp để hở là 1,4 U. Khi kiểm tra thì phát hiện có một số vòng dây cuộn thứ cấp bị cuốn ngược chiều so với đa số các vòng dây của nó. Nếu ta cuốn thêm (đúng chiều) vào cuộn thứ cấp số vòng đúng bằng số vòng đã cuốn ngược thì điện áp hiệu dụng ở đầu cuộn thứ cấp là
A. 1,55 U. B. 1,7 U. C. 1,85 U. D. 1,6 U.
Câu 10. Tại một nơi có hai con lắc đơn đang dao động với các biên độ nhỏ. Trong cùng một khoảng thời gian, người ta thấy con lắc thứ nhất thực hiện được 4 dao động, con lắc thứ hai thực hiện được 5 dao động. Tổng chiều dài của dây treo hai con lắc là 82 cm. Chiều dài của mỗi con lắc lần lượt là
A. \({{\ell }_{1}}=32(cm);{{\ell }_{2}}=50(cm)\).
B. \({{\ell }_{1}}=64(cm);{{\ell }_{2}}=18(cm)\).
C. \({{\ell }_{1}}=50(cm);{{\ell }_{2}}=32(cm)\).
D. \({{\ell }_{1}}=18(cm);{{\ell }_{2}}=64(cm)\).
Đáp án
|
1. C |
2. D |
3. B |
4. D |
5. D |
6. B |
7. C |
8. D |
9. B |
10. C |
...
---(Nội dung tiếp theo của đề thi, các em vui lòng xem online hoặc tải về)---
4. ĐỀ SÔ 4
Câu 1. \({}_{92}^{238}U\) sau một chuỗi phóng xạ anpha và beta thì biến thành \({}_{82}^{206}Pb\). Hãy cho biết chuỗi phóng xạ trên có bao nhiêu phóng xạ anpha và beta?
A. 6 anpha và 8 beta trừ.
B. 6 anpha và 8 beta cộng.
C. 8 anpha và 6 beta trừ.
D. 8 anpha và 6 beta cộng.
Câu 2. Chọn câu trả lời đúng.
Hiên tượng giao thoa là hiện tượng
A. gặp nhau của hai sóng tại một điểm trong môi trường.
B. tổng hợp của hai dao động kết hợp.
C. tạo thành các vân hình thành hyperbol trên mặt nước.
D. hai sóng kết hợp khi gặp nhau tại một điểm có thể tăng cường nhau, hoặc triệt tiêu nhau, tùy theo lộ trình của chúng.
Câu 3. Khi nói về năng lượng của một vật dao động điều hòa, phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Cứ mỗi chu kì dao động của vật, có bốn thời điểm thế năng bằng động năng.
B. Thế năng của vật đạt cực đại khi vật ở vị trí biên.
C. Động năng của vật đạt cực đại khi vật ở vị trí biên.
D. Thế năng và động năng của vật biến thiên cùng tần số với tần số của li độ.
Câu 4. Phát biểu nào sau đây là sai?
A. Tia hồng ngoại có bản chất là sóng điện từ.
B. Vật nung nóng ở nhiệt độ thấp chỉ phát ra tia hồng ngoại. Nhiệt độ của vật trên \(500{}^\circ C\) mới bắt đầu phát ra ánh sáng khả biến.
C. Tia hồng ngoại kích thích thị giác làm cho ta nhìn thấy màu hồng.
D. Tia hồng ngoại nằm ngoài vùng ánh sáng khả biến, tần số của tia hồng ngoại nhỏ hơn tần số của ánh sáng đó.
Câu 5. Phát biểu nào sau đây là không đúng?
A. Tia X có tác dụng mạnh lên kính ảnh.
B. Tia X là bức xạ có thể trông thấy được vì nó làm cho một số chất phát quang.
C. Tia X là bức xạ có hại đối với sức khỏe con người.
D. Tia X có khả năng đâm xuyên qua một lá nhôm dày vài centimet.
Câu 6. Phát biểu nào sai khi nói về laze?
A. Laze là một nguồn sáng phát ra một chùm sáng có cường độ lớn dựa trên việc ứng dụng hiện tượng phát xạ cảm ứng.
B. Tia laze có tính đơn sắc cao.
C. Tia laze có tính định hướng và tính kết hợp cao.
D. Chiếu ánh sáng của một nguồn laze xiên góc vào mặt bên của lăng kính thì chùm tia đó bị tán sắc.
Câu 7. Năng lượng để giải phóng một electron liên kết thành electron dẫn trong chất bán dẫn Ge là 0,66 eV. Giới hạn quang dẫn (hay giới hạn quang điện trong) của Ge thuộc vùng ánh sáng
A. lam.
B. tử ngoại.
C. đỏ.
D. hồng ngoại.
Câu 8. Nhận xét nào về phản ứng phân hạch và phản ứng nhiệt hạch là không đúng?
A. Bom khinh khí được thực hiện bởi phản ứng phân hạch.
B. Con người chỉ thực hiện được phản ứng nhiệt hạch dưới dạng không kiểm soát được.
C. Phản ứng nhiệt hạch chỉ xảy ra ở nhiệt độ rất cao.
D. Sự phân hạch là hiện tượng một hạt nhân nặng hấp thụ một nơtron rồi vỡ thành hai hạt nhân trung bình cùng với 2 hoặc 3 nơtron.
Câu 9. Trong âm nhạc, khoảng cách giữa hai nốt nhạc trong một quãng được tính bằng cung và nửa cung (nc). Mỗi quãng tám được chia thành 12 nc. Hai nốt nhạc cách nhau nửa cung thì hai âm (cao, thấp) tương ứng với hai nốt nhạc này có tần số thỏa mãn \(f_{c}^{12}=2f_{t}^{12}\). Tập hợp tất cả các âm trong một quãng tám gọi là gam (âm giai). Xét một gam với khoảng cách từ nốt Đồ đến các nốt tiếp theo Rê, Mi, Fa, Sol, La, Si, Đô tương ứng là 2 nc, 4 nc, 5 nc, 7 nc, 9 nc, 11 nc, 12 nc. Trong gam này, nếu âm ứng với nốt La có tần số 440 Hz thì âm ứng với nốt Sol có tần số là
A. 330 Hz. B. 392 Hz. C. 494 Hz. D. 415 Hz.
Câu 10. Trong mạch dao động điện từ LC, nếu điện tích cực đại trên tụ điện là \({{Q}_{0}}\) và cường độ dòng điện cực đại trong mạch là \({{I}_{0}}\) thì chu kỳ dao động điện từ trong mạch là
A. \(T=2\pi {{q}_{0}}{{I}_{0}}.\)
B. \(T=2\pi \frac{{{q}_{0}}}{{{I}_{0}}}.\)
C. \(T=2\pi \frac{{{I}_{0}}}{{{q}_{0}}}.\)
D. \(T=2\pi LC.\)
Đáp án
|
1. B |
2. A |
3. A |
4. C |
5. B |
6. D |
7. D |
8. A |
9. B |
10. D |
...
---(Nội dung tiếp theo của đề thi, các em vui lòng xem online hoặc tải về)---
5. ĐỀ SỐ 5
Câu 1. Câu nào sai: Trong quá trình truyền tải điện năng đi xa, công suất hao phí
A. tỉ lệ với thời gian truyền điện.
B. tỉ lệ với chiều dài đường dây tải điện.
C. tỉ lệ nghịch với bình phương điện áp giữa hai đầu dây ở trạm phát điện.
D. tỉ lệ với bình phương công suất truyền đi.
Câu 2. Giới hạn nhìn rõ của mắt là
A. từ điểm cực viễn đến sát mắt.
B. khoảng cách từ điểm cực cận đến điểm cực viễn của mắt.
C. Những vị trí mà khi đặt vật tại đó mắt còn có thể quan sát rõ.
D. từ vô cực đến cách mắt khoảng 25 cm.
Câu 3. Một con lắc lò xo treo thẳng đứng dao động điều hòa với chu kì 0,4 s. Khi vật ở vị trí cân bằng, lò xo dài 44 cm. Lấy \(g={{\pi }^{2}}=10(m/{{s}^{2}})\). Chiều dài tự nhiên của lò xo là
A. 36 cm. B. 40 cm. C. 42 cm. D. 38 cm.
Câu 4. Chọn đáp án sai.
A. Trong hạt nhân nguyên tử proton có khối lượng lớn hơn khối lượng notron.
B. Đơn vị u có giá trị bằng \(\frac{1}{12}\) khối lượng của đồng vị \({}_{6}^{12}C\).
C. Khi vật chuyển động với tốc độ rất lớn khối lượng của vật tăng lên.
D. Khối lượng của nguyên tử tập trung toàn bộ ở khối lượng hạt nhân.
Câu 5. Trong nguyên tử hiđrô, bán kính Bo là \({{r}_{0}}=5,{{3.10}^{-11}}m\). Ở một trạng thái kích thích của nguyên tử hiđrô, êlectron chuyển động trên quỹ đạo dừng có bán kính là \(r=2,{{12.10}^{-10}}m\). Quỹ đạo đó có tên gọi là quỹ đạo dừng
A. L. B. O. C. N. D. M.
Câu 6. Mạch dao động LC thực hiện dao động điện từ tự do với điện áp cực đại trên tụ là 12V. Tại thời điểm điện tích trên tụ có giá trị \(q={{6.10}^{-9}}C\) thì cường độ dòng điện qua cuộn dây là \(i=3\sqrt{3}mA\). Biết cuộn dây có độ tự cảm 4 mH. Tần số góc của mạch là
A. \({{25.10}^{5}}\) rad/s.
B. \({{5.10}^{4}}\) rad/s.
C. \({{25.10}^{4}}\) rad/s.
D. \({{5.10}^{5}}\) rad/s.
Câu 7. Tại hai điểm M và N trong một môi trường truyền sóng có hai nguồn kết hợp cùng pha dao động. Biết biên độ, vận tốc của sóng không đổi trong quá trình truyền, tần số của sóng bằng 40 Hz và có sự giao thoa sóng trong đoạn MN. Trong đoạn MN, hai điểm dao động có biên độ cực đại gần nhau nhất cách nhau 1,5 cm. Vận tốc truyền sóng trong môi trường này bằng:
A. 2,4 m/s. B. 1,2 m/s. C. 0,3 m/s. D. 0,6 m/s.
Câu 8. Một máy biến áp lý tưởng có số vòng dây cuộn sơ cấp là 2000 vòng, cuộn thứ cấp có 4000 vòng. Khi đặt vào 2 đầu cuộn sơ cấp một điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng U thì điện áp hiệu dụng ở đầu cuộn thứ cấp để hở là 1,4 U. Khi kiểm tra thì phát hiện có một số vòng dây cuộn thứ cấp bị cuốn ngược chiều so với đa số các vòng dây của nó. Nếu ta cuốn thêm (đúng chiều) vào cuộn thứ cấp số vòng đúng bằng số vòng đã cuốn ngược thì điện áp hiệu dụng ở đầu cuộn thứ cấp là
A. 1,55 U. B. 1,7 U. C. 1,85 U. D. 1,6 U.
Câu 9. Nguồn sáng thứ nhất có công suất \({{P}_{1}}\) phát ra ánh sáng đơn sắc có bước sóng \({{\lambda }_{1}}=450\) nm. Nguồn sáng thứ hai có công suất \({{P}_{2}}\) phát ra ánh sáng đơn sắc có bước sóng \({{\lambda }_{2}}=600\) nm. Trong cùng một khoảng thời gian, tỉ số giữa số photon mà nguồn thứ nhất phát ra so với số photon mà nguồn thứ hai phát ra là 3:1. Tỉ số \({{P}_{1}}\) và \({{P}_{2}}\) là
A. 4. B. \(\frac{9}{4}.\) C. \(\frac{4}{3}.\) D. 3.
Câu 10. Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc vào thời gian của điện tích ở một bản tụ điện trong mạch dao động LC lí tưởng có dạng như hình vẽ.

Phương trình dao động của điện tích ở bản tụ điện này là
A. \(q={{q}_{0}}\cos \left( \frac{{{10}^{7}}\pi }{3}t+\frac{\pi }{3} \right)(C)\).
B. \(q={{q}_{0}}\cos \left( \frac{{{10}^{7}}\pi }{3}t-\frac{\pi }{3} \right)(C)\).
C. \(q={{q}_{0}}\cos \left( \frac{{{10}^{7}}\pi }{6}t+\frac{\pi }{3} \right)(C)\).
D. \(q={{q}_{0}}\cos \left( \frac{{{10}^{7}}\pi }{6}t-\frac{\pi }{3} \right)(C)\).
Đáp án
|
1. D |
2. B |
3. B |
4. A |
5. A |
6. D |
7. B |
8. B |
9. A |
10. C |
...
---(Nội dung tiếp theo của đề thi, các em vui lòng xem online hoặc tải về)---
Trên đây là một phần trích dẫn nội dung Bộ 5 đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý có đáp án Trường THPT Nguyễn Huệ. Để xem toàn bộ nội dung các em đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.
Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập.
Chúc các em học tốt!
Tài liệu liên quan
Tư liệu nổi bật tuần
-
Đề thi minh họa môn Hóa học tốt nghiệp THPT năm 2025
22/10/20242483 -
Đề thi minh họa môn Tin học tốt nghiệp THPT năm 2025
22/10/2024909 -
Đề thi minh họa môn Toán tốt nghiệp THPT năm 2025
22/10/20241812 - Xem thêm


