OPTADS360
ATNETWORK
ADS_ZUNIA
YOMEDIA

Bộ 5 đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Lịch Sử có đáp án Trường THPT Phạm Ngũ Lão

18/06/2021 833.4 KB 116 lượt xem 1 tải về
Banner-Video
https://m.hoc247.net/docview/viewfile/1.1.114/web/?f=https://m.hoc247.net/tulieu/2021/20210618/7999318232_20210618_162810.pdf?r=1984
ADMICRO/
Banner-Video

Để giúp các em học sinh lớp 12 có thêm tài liệu ôn tập, rèn luyện chuẩn bị cho kì thi tốt nghiệp THPT sắp tới HOC247 giới thiệu đến quý thầy cô và các em học sinh tài liệu Bộ 5 đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Lịch Sử có đáp án Trường THPT Phạm Ngũ Lão dưới đây được biên tập và tổng hợp với phần đề và đáp án, lời giải chi tiết giúp các em tự luyện tập làm đề. Hi vọng tài liệu này sẽ có ích cho các em, chúc các em có kết quả học tập tốt!

 

 
 

TRƯỜNG THPT PHẠM NGŨ LÃO

ĐỀ THI THỬ THPT QG NĂM 2021

MÔN LỊCH SỬ

(Thời gian làm bài: 50 phút)

Đề 1

Câu 1: Ý nào sau đây phản ánh không đúng nhất nguyên nhân dẫn đến bùng nổ cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp?

   A. Pháp gửi tối hậu thư buộc ta phải đầu hàng.

   B. Hội nghị Phôngtennơblô thất bại.

   C. Được Mỹ giúp sức, thực dân Pháp đã nổ súng xâm lược nước ta.

   D. Những hành động phá hoại hiệp định sơ bộ (6/3/1946) và Tạm ước (14/9/1946) của thực dân Pháp.

Câu 2: “Không! Chúng ta thà hi sinh tất cả chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ...”. Đoạn trích này được trích trong

   A. Chỉ thị “toàn dân kháng chiến” của ban thường vụ Trung ương Đảng.

   B. Tác phẩm “Kháng chiến nhất định thắng lợi” của Tổng bí thư Trường Trinh.

   C. “Tuyên ngôn độc lập” của Chủ tịch Hồ Chí Minh.

   D. “Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến” của chủ tịch Hồ Chí Minh.

Câu 3: Từ cuộc đấu tranh ngoại giao của ta sau cách mạng tháng Tám năm 1945 có thể rút ra bài học kinh nghiệm gì cho cuộc đấu tranh bảo vệ chủ quyền Tổ quốc hiện nay?

   A. Nhân nhượng với kẻ thù.

   B. Cứng rắn về sách lược, mềm dẻo về nguyên tắc.

   C. Luôn mềm dẻo trong đấu tranh.

   D. Cứng rắn về nguyên tắc, mềm dẻo về sách lược.

Câu 4: Kết quả lớn nhất mà quân dân ta đạt được trong chiến dịch Biên giới thu - đông (1950) là

   A. Ta đã giành được thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ.

   B. Khai thông biên giới Việt - Trung với chiều dài 750 km.

   C. Nối liền căn cứ địa Việt Bắc với đồng bằng liên khu III, IV.

   D. Tiêu diệt nhiều sinh lực địch.

Câu 5: Sự kiện được xem là khởi đầu cho chính sách chống Liên Xô của Mỹ là

   A. Sự ra đời của học thuyết Truman                         

B. Sự ra đời của khối quân sự SEATO.

   C. Sự ra đời của khối quân sự NATO.                      

D. Sự ra đời của kế hoạch Mácsan.

Câu 6: Thủ đoạn nào của Mỹ trong chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” đã gây bất lợi cho cuộc kháng chiến của nhân dân ta?

   A. Quân Mỹ và quân đồng minh rút dần khỏi chiến tranh để giảm bớt xương máu của người Mỹ trên chiến trường.

   B. Thực hiện âm mưu “Dùng người Việt đánh người Việt”.

   C. Lợi dụng mâu thuẫn Trung - Xô để thỏa hiệp với Trung Quốc, hòa hoãn với Liên Xô.

   D. Đưa quân viễn chinh Mỹ và quân đồng minh Mỹ vào miền Nam Việt Nam.

Câu 7: Điểm khác biệt trong đường lối đổi mới của Liên Xô so với Việt Nam là

   A. Kiên trì chủ nghĩa Mác - Lênin.                           

    B. Đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng cộng sản.

   C. Đa nguyên, đa đảng chính trị.                               

   D. Đổi mới toàn diện và đồng bộ.

Câu 8: Ý nào dưới đây không phải là kết quả cuộc nội chiến giữa Đảng cộng sản và Quốc dân Đảng Trung Quốc?

   A. Toàn bộ lục địa Trung Quốc được giải phóng.

   B. Hai bên thỏa thuận về việc ngừng bắn và phân chia vùng cai quản.

   C. Lực lượng quốc dân Đảng thất bại, phải rút chạy sang Đài Loan.

   D. Nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa được thành lập.

Câu 9: Âm mưu “đánh nhanh thắng nhanh” của Pháp bị phá sản hoàn toàn bởi chiến thắng nào của ta?

   A. Chiến dịch đông - xuân (1953 – 1954).                

   B. Chiến dịch Điện Biên Phủ (1954).

   C. Chiến dịch Biên giới thu - đông (1950).               

   D. Chiến dịch Việt Bắc thu - đông (1947).

Câu 10: Dưới tác động của cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai, nền kinh tế Việt Nam

   A. phát triển mạnh mẽ, mang tính độc lập, tự chủ.

   B. phổ biến vẫn trong tình trạng lạc hậu, nghèo nàn, lệ thuộc vào nền kinh tế Pháp.

   C. vừa phát triển mạnh mẽ, vừa bị lệ thuộc vào nền kinh tế Pháp.

   D. phát triển mạnh và cạnh tranh khốc liệt với nền kinh tế Pháp.

Câu 11: Vì sao việc Mỹ thỏa hiệp với Trung Quốc, hòa hoãn với Liên Xô lại gây bất lợi cho cuộc kháng chiến của nhân dân ta?

   A. Liên Xô, Trung Quốc đứng về phía Mỹ, ngăn cản cuộc kháng chiến của nhân dân ta.

   B. Hạn chế sự giúp đỡ của các nước này đối với cuộc kháng chiến của nhân dân ta.

   C. Lôi kéo Liên Xô, Trung Quốc, ủng hộ Mỹ trong cuộc đấu tranh trên bàn đàm phán Paris.

   D. Hạn chế con đường liên lạc quốc tế của ta với các nước Á, Phi, Mĩ - La tinh.

Câu 12: Hậu quả nghiêm trọng nhất của chính sách vơ vét, bóc lột của Pháp - Nhật đối với nhân dân ta là

   A. Nền kinh tế bị tổn hại nghiêm trọng.

   B. Nhân dân ta phải chịu cảnh “một cổ hai tròng”.

   C. Làm cho gần hai triệu đồng bào ta chết đói.

   D. Đời sống của giai cấp công nhân và nông dân gặp khó khăn cùng cực.

Câu 13: Sự khác biệt căn bản giữa chiến tranh lạnh với các cuộc chiến tranh thế giới diễn ra trong thế kỷ XX là

   A. Chiến tranh lạnh chỉ diễn ra cuộc chạy đua vũ trang giữa hai cường quốc Xô - Mỹ.

   B. Chiến tranh lạnh diễn ra trên mọi lĩnh vực từ chính trị, kinh tế, văn hóa, tư tưởng, ngoại trừ sự xung đột trực tiếp bằng quân sự giữa hai siêu cường Xô Mỹ.

   C. Chiến tranh lạnh diễn ra trên mọi lĩnh vực từ chính trị, kinh tế, văn hóa, tư tưởng, đến xung đột quân sự trực tiếp giữa hai siêu cường Xô - Mỹ.

   D. Chiến tranh lạnh làm cho thế giới luôn trong tình trạng căng thẳng.

Câu 14: Chính quyền dân chủ nhân dân đầu tiên của nhân dân ta là

   A. Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

   B. Nhà nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam.

   C. Xô Viết Nghệ - Tĩnh.

   D. Chính phủ Việt Nam Cộng Hòa.

Câu 15: Đến cuối thập kỷ 90 của thế kỉ XX, tổ chức liên kết kinh tế - chính trị lớn nhất hành tinh là

   A. Liên Hợp Quốc            B. ASEAN                        C. Liên minh châu Âu      D. APEC

Câu 16: Ý nào sau đây không phải là nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp?

   A. Có tiềm lực kinh tế quốc phòng vững mạnh.

   B. Sự lãnh đạo sáng suốt của đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh với đường lối đúng đắn, sáng tạo.

   C. Có hậu phương rộng lớn, vững chắc về mọi mặt.

   D. Có sự ủng hộ, giúp đỡ của Liên Xô, Trung Quốc và nhân dân tiến bộ trên thế giới.

Câu 17: So với chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954, chiến dịch Hồ Chí Minh năm 1975 có sự khác biệt về kết quả và ý nghĩa là

   A. Giải phóng hoàn toàn miền Bắc, tạo điều kiện để hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong cả nước.

   B. Kết thúc cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc và bảo vệ tổ quốc, chấm dứt ách thống trị của chủ nghĩa thực dân đế quốc trên đất nước ta.

   C. Làm xoay chuyển cục diện chiến tranh, tạo điều kiện cho cuộc đấu tranh ngoại giao giành thắng lợi.

   D. Đã đập tan hoàn toàn tập đoàn cứ điểm mạnh nhất Đông Dương.

Câu 18: Ý nào sau đây không phải là lý do dẫn đến sự thành lập tổ chức ASEAN?

   A. Muốn hạn chế ảnh hưởng của các cường quốc bên ngoài đối với khu vực.

   B. Lo sợ về sức mạnh của phong trào giải phóng dân tộc ở ba nước Đông Dương.

   C. Trên thế giới đã xuất hiện nhiều tổ chức hợp tác mang tính khu vực, tiêu biểu như Liên minh châu Âu, đã cổ vũ các nước Đông Nam Á tìm cách liên kết với nhau.

   D. Các nước bước vào thời kỳ phát triển kinh tế trong điều kiện khó khăn nên có nhu cầu hợp tác để cùng phát triển.

Câu 19: Đại hội đại biểu lần thứ hai của Đảng đã có quyết định quan trọng gì đối với cách mạng ba nước Đông Dương?

   A. Thành lập Liên minh nhân dân Việt – Miên – Lào.

   B. Tăng cường hơn nữa tình đoàn kết chiến đấu giữa ba dân tộc Đông Dương.

   C. Thành lập ở mỗi nước Đông Dương một đảng Mác - Lênin riêng.

   D. Chuẩn bị kế hoạch liên kết quân đội ba nước, mở chiến dịch truy quét quân đội Pháp.

Câu 20: Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng cộng sản Đông Dương tháng 5 - 1941 đã xác định nhiệm vụ chủ yếu trước mắt của cách mạng là

   A. Thành lập chính phủ nhân dân                               B. Đánh đổ phong kiến

   C. Thực hiện người cày có ruộng                               D. Giải phóng dân tộc

Câu 21: Chính phủ nước Việt Nam dân chủ cộng hòa ký Hiệp định Sơ bộ (6 - 3 - 1946) với pháp chứng tỏ

   A. Sự suy yếu của lực lượng cách mạng.

   B. Sự thắng lợi của Pháp trên mặt trận ngoại giao.

   C. Sự thỏa hiệp của chính phủ Việt Nam dân chủ Cộng hòa.

   D. Sự đúng đắn và kịp thời của chính phủ Việt Nam dân chủ Cộng hòa.

Câu 22: Điểm mới được đề ra tại Hội nghị Trung ương lần thứ 8 so với hội nghị tháng 11/1939 là

   A. Đề cao nhiệm vụ giải phóng dân tộc, chống đế quốc và chống phong kiến.

   B. Tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất, thực hiện giảm tô, giảm tức.

   C. Thành lập mặt trận thống nhất dân tộc rộng rãi, chống phát xít.

   D. Giải quyết vấn đề dân tộc trong khuôn khổ từng nước Đông Dương.

Câu 23: Việc thực hiện kế hoạch Mácsan của Mỹ đã tác động đến tình hình châu Âu như thế nào?

   A. Tạo nên sự phân chia, đối lập về kinh tế và chính trị giữa các nước Tây Âu tư bản chủ nghĩa và Đông Âu xã hội chủ nghĩa.

   B. Tạo cơ sở cho sự hình thành tổ chức liên kết kinh tế - chính trị lớn nhất châu Âu - EU.

   C. Tạo nên sự phân chia đối lập về quân sự và chính trị giữa các nước Tây Âu Tư bản chủ nghĩa và Đông Âu xã hội chủ nghĩa.

   D. Tạo nên sự hợp tác, đối thoại giữa các nước Tây Âu Tư bản chủ nghĩa và Đông Âu xã hội chủ nghĩa.

Câu 24: Ý nào sau đây không phải là điểm chung của chiến thắng Cầu Giấy lần thứ nhất 1873 và chiến thắng Cầu Giấy lần thứ hai 1883?

   A. Đều giết chết được tướng giặc ngay tại trận.

   B. Đều thể hiện rõ quyết tâm tiêu diệt giặc của nhân dân ta.

   C. Đều do nghĩa quân của Hoàng Tá Viêm và Lưu Vĩnh Phúc thực hiện.

   D. Đều khiến cho thực dân Pháp hoang mang, lo sợ và tìm cách thương lượng với triều đình Nguyễn.

Câu 25: Chiến tranh thế giới thứ hai chính thức kết thúc bằng sự kiện

   A. Nhật Bản chấp nhận đầu hàng không điều kiện.

   B. Mỹ ném hai quả bom nguyên tử xuống Nhật Bản.

   C. Các nước Đông Nam Á được giải phóng khỏi ách chiếm đóng của phát xít.

   D. Liên Xô tuyên chiến và tấn công đội quân quan Đông của Nhật Bản.

Câu 26: Ý nghĩa quốc tế to lớn của cách mạng Tháng Mười Nga năm 1917 là

   A. Tạo thế cân bằng trong so sánh lực lượng của chủ nghĩa xã hội và chủ nghĩa tư bản.

   B. Cổ vũ và để lại nhiều bài học quý báu cho phong trào cách mạng thế giới.

   C. Đập tan ách áp bức bóc lột của chế độ phong kiến.

   D. Tạo tiền đề để Lênin thành lập tổ chức quốc tế của giai cấp vô sản.

Câu 27: Nhận định nào dưới đây phản ánh không đúng về cuộc Tổng tiến công và nổi dậy tết Mậu Thân năm 1968 của quân dân miền Nam Việt Nam?

   A. Là thắng lợi có ý nghĩa quan trọng về mặt sách lược.

   B. Làm đảo lộn chiến lược “chiến tranh cục bộ” của Mỹ.

   C. Mở ra cục diện vừa đánh vừa đàm cho cuộc kháng chiến.

   D. Là thắng lợi có ý nghĩa quan trọng về mặt chiến lược.

Câu 28: Ngày 13 - 7 - 1885, Tôn Thất Thuyết nhân danh vua Hàm Nghi xuống chiếu Cần Vương kêu gọi lực lượng nào giúp vừa cứu nước?

   A. Văn thân, sĩ phu và nhân dân cả nước.                  B. Tư sản, công nhân và nông dân.

   C. Văn thân, sĩ phu và địa chủ phong kiến.                D. Nông dân, địa chủ phong kiến.

Câu 29: Ý nào sau đây không phản ánh đúng hoàn cảnh lịch sử mà Pháp đề ra kế hoạch Nava?

   A. Quân Pháp ngày càng bị thiệt hại nặng nề, lâm vào thế phòng ngự bị động.

   B. Cuộc chiến tranh ở Đông Dương đã trở thành một bộ phận trong chiến lược toàn cầu của Mỹ.

   C. Phong trào giải phóng dân tộc đang dâng cao trên khắp thế giới.

   D. Nhân dân Pháp đang ủng hộ cuộc chiến tranh xâm lược của Pháp ở Đông Dương.

Câu 30: Mục tiêu của ta khi mở cuộc tiến công chiến lược đông - xuân 1953 – 1954 là

   A. Tiêu diệt một bộ phận sinh lực địch, giải phóng đất đai, buộc địch phải bị động phân tán lực lượng.

   B. Tiêu diệt một bộ phận sinh lực, địch giải phóng vùng biên giới rộng lớn ở phía Đông Bắc.

   C. Tiêu diệt một bộ phận sinh lực địch, giải phóng vùng Tây Bắc, tạo điều kiện giải phóng Bắc Lào.

   D. Tiêu diệt một bộ phận sinh lực địch, khai thông con đường liên lạc của ta với thế giới.

Câu 31: Nội dung nào sau đây không phải là quyết định quan trọng của hội nghị Ianta?

   A. Thiết lập trật tự thế giới hai cực Ianta do Mỹ và Liên Xô đứng đầu mỗi cực.

   B. Tiêu diệt tận gốc Chủ nghĩa Phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật Bản.

   C. Thành lập tổ chức Liên Hợp Quốc.

   D. Phân chia khu vực ảnh hưởng ở châu Âu và châu Á.

Câu 32: Đặc điểm nổi bật của cách mạng Việt Nam sau hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương là

   A. Cách Mạng hai miền có mối quan hệ mật thiết, gắn bó và tác động lẫn nhau nhằm hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong cả nước.

   B. Cùng một lúc tiến hành chiến lược cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc và chiến lược cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam.

   C. Miền Bắc có vai trò quyết định nhất đến cách mạng cả nước. Miền Nam có vai trò quyết định đến sự nghiệp chống Mỹ cứu nước.

   D. Cách mạng Việt Nam tiếp tục giữ vững thế chiến lược tiến công, tiến hành kháng chiến chống Mỹ cứu nước.

Câu 33: Chính sách đối ngoại xuyên suốt của Mĩ từ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến năm 2000 là

   A. Chống phá Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa trên thế giới.

   B. Triển khai chiến lược toàn cầu với hi vọng làm bá chủ thế giới.

   C. Can thiệp vào công việc nội bộ của các nước.

   D. Khống chế, chi phối các nước tư bản đồng minh phụ thuộc vào Mỹ.

Câu 34: Tại sao nói cuộc tổng tiến công và nổi dậy xuân Mậu Thân 1968 đã tạo ra bước ngoặt căn bản cho cuộc đấu tranh ngoại giao của nhân dân ta?

   A. Làm lung lay ý chí xâm lược của quân Mỹ, buộc phải tuyên bố “phi Mỹ hóa” chiến tranh xâm lược.

   B. Buộc Mỹ phải chấp nhận đến đàm phán ở Paris để bàn về chấm dứt chiến tranh ở Việt Nam.

   C. Buộc Mỹ phải chấp nhận chấm dứt không điều kiện chiến tranh phá hoại miền Bắc.

   D. Buộc Mỹ phải chấp nhận ký kết Hiệp định Paris và rút hết quân về nước.

Câu 35: Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng tháng 7 - 1936 đã xác định nhiệm vụ trực tiếp trước mắt của cách mạng Đông Dương là

   A. Chống đế quốc, chống phong kiến, đòi tự do dân sinh, dân chủ, cơm áo và hòa bình.

   B. Chống đế quốc và chống phong kiến, giành độc lập dân tộc và ruộng đất dân cày.

   C. Chống chế độ phản động thuộc địa, chống phát xít, chống chiến tranh, đòi độc lập dân tộc và ruộng đất dân cày.

   D. Chống chế độ phản động thuộc địa, chống phát xít, chống chiến tranh, đòi tự do dân sinh, dân chủ, cơm áo và hòa bình.

Câu 36: Năm 1957, Liên Xô đã đạt được thành tựu gì trên lĩnh vực khoa học - kỹ thuật?

   A. Là nước đầu tiên phóng thành công vệ tinh nhân tạo.

   B. Là nước đầu tiên phóng tàu vũ trụ cùng con người bay vào trái đất.

   C. Chế tạo thành công bom nguyên tử.

   D. Là nước đầu tiên đưa con người lên mặt trăng.

Câu 37: Tại sao trong thực hiện đường lối đổi mới, Đảng Cộng sản Việt Nam luôn chú trọng đổi mới kinh tế?

   A. Tạo ra bước đi vững chắc cho đất nước.

   B. Các nước đều điều chỉnh chiến lược, lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm.

   C. Những khó khăn, khủng hoảng của đất nước đều bắt nguồn từ khó khăn về kinh tế.

   D. Kinh tế là thước đo sức mạnh của mỗi quốc gia.

Câu 38: Vì sao trong những năm 1936 - 1939, ta lại có điều kiện để đấu tranh công khai, hợp pháp?

   A. Chủ nghĩa Phát xít xuất hiện, đe dọa nền hòa bình, an ninh thế giới.

   B. Chính phủ mặt trận nhân dân Pháp lên nắm quyền, cho phép nhân dân thuộc địa được tự do đấu tranh.

   C. Chính phủ mặt trận nhân dân lên nắm quyền ở Pháp, thực hiện một số cải cách tiến bộ ở thuộc địa.

   D. Bọn phát xít lên cầm quyền ở Pháp, thực hiện một số cải cách tiến bộ ở thuộc địa.

Câu 39: Chính sách đối ngoại của Mỹ đối với Việt Nam trong những năm 1949 - 1954 là

   A. Ủng hộ thực dân Pháp xâm lược trở lại Việt Nam.

   B. Đứng trung lập, không can thiệp, dính líu vào Việt Nam.

   C. Ủng hộ nhân dân Việt Nam kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược.

   D. Can thiệp sâu, dính líu trực tiếp vào cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương của thực dân Pháp.

Câu 40: Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên được thành lập nhằm mục đích

   A. Tổ chức quần chúng đoàn kết, đấu tranh chống đế quốc và tay sai.

   B. Lãnh đạo quần chúng đoàn kết, đấu tranh chống đế quốc và tay sai.

   C. Tổ chức và lãnh đạo quần chúng đoàn kết, đấu tranh chống đế quốc và tay sai.

   D. Tập hợp và giác ngộ quần chúng đoàn kết, đấu tranh chống đế quốc và tay sai.

ĐÁP ÁN

1-C

2-D

3-D

4-A

5-A

6-C

7-C

8-B

9-D

10-B

11-B

12-C

13-B

14-C

15-C

16-A

17-B

18-B

19-C

20-D

21-D

22-D

23-A

24-D

25-A

26-B

27-A

28-A

29-D

30-A

31-A

32-B

33-B

34-B

35-D

36-A

37-C

38-C

39-D

40-C

Đề 2

Câu 1: Sự kiện nào đánh dấu Nguyễn Ái Quốc từ người yêu nước trở thành một người cộng sản?

A. Thành lập Đảng cộng sản Việt Nam (1930).

B. Đọc Luận cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa của Lênin (7/1920).

C. Tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp (12/1920).

D. Tham gia sáng lập Hội Liên hiệp thuộc địa ở Pari (1921).

Câu 2: Thủ đoạn thâm độc nhất của thực dân Pháp trong chương trình khai thác thuộc địa đã đẩy người nông dân Việt Nam đến bước đường cùng là

A. bắt phu phen, tạp dịch.                                   

B. đặt ra nhiều thứ thuế vô lí.

C. tước đoạt ruộng đất.                                       

D. tăng thuế thân.

Câu 3: Cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX, các sĩ phu yêu nước thức thời đã tiếp nhận tư tưởng dân chủ tư sản từ

A. Nhật Bản, Trung Quốc.                                  

B. Trung Quốc, Mĩ.

C. Nhật Bản, Nga.                                               

D. Nhật Bản, Anh.

Câu 4: Ngày 2/3/1946, tại kì họp đầu tiên của Quốc hội khóa I ở Hà Nội đã thông qua

A. Ủy ban dân tộc giải phóng Việt Nam.

B. danh sách Chính phủ liên hiệp kháng chiến.

C. danh sách Chính phủ lâm thời kháng chiến.

D. thành lập Ủy ban hành chính các cấp.

Câu 5: Việc thực hiện chính sách “cấm đạo”, đuổi giáo sĩ phương Tây của triều Nguyễn đã gây ra bất lợi gì cho cuộc đấu tranh bảo vệ độc lập của nước ta nửa sau thế kỷ XIX?

A. Gây ra mâu thuẫn, làm rạn nứt khối đoàn kết dân tộc.

B. Gây xung đột tôn giáo, giảm tinh thần chiến đấu của nhân dân.

C. Không tạo ra nhân tài, vật lực cho cuộc kháng chiến.

D. Tạo nên sự căng thẳng trong quan hệ với các nước phương Tây.

Câu 6: Cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 của nhân dân Việt Nam diễn ra

A. ở cả thành thị và nông thôn; thắng lợi ở nông thôn có ý nghĩa quyết định.

B. ở cả thành thị và nông thôn; thắng lợi ở thành thị có ý nghĩa quyết định.

C. từ nông thôn đến thành thị; thắng lợi ở thành thị có ý nghĩa quyết định.

D. từ thành thị đến nông thôn; thắng lợi ở nông thôn có ý nghĩa quyết định.

Câu 7: Vì sao cuộc đấu tranh chống chế độ phân biệt chủng tộc ở châu Phi được xem là cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc?

A. Chủ nghĩa phân biệt chủng tộc có quan hệ mật thiết với chủ nghĩa thực dân.

B. Chủ nghĩa phân biệt chủng tộc là “con đẻ” của chủ nghĩa thực dân.

C. Chế độ phân biệt chủng tộc do thực dân xây dựng và nuôi dưỡng.

D. Chế độ phân biệt chủng tộc là một hình thái của chủ nghĩa thực dân.

Câu 8: Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sự thất bại của phong trào Cần vương là do

A. vũ khi thô sơ, lực lượng chênh lệch.

B. chưa có đường lối đấu tranh đúng đắn.

C. phong trào diễn ra lẻ tẻ, chưa có sự liên kết.

D. thực dân Pháp mạnh về tiềm lực kinh tế và quân sự.

Câu 9: Ý nào sau đây phản ánh không đúng về nội dung cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp ở Đông Dương?

A. Ngân sách Đông Dương Pháp thu được năm 1930 tăng gấp 3 lần so với năm  1912.

B. Ngân hàng Đông Dương nắm quyền chỉ huy toàn bộ nền kinh tế.

C. Thương nghiệp, trước hết là ngoại thương có bước phát triển mới.

D. Chỉ trong vòng 6 năm (1925 - 1929), Pháp đầu tư 4 tỉ Phrăng vào Việt Nam.

Câu 10: Theo quyết định của Hội nghị Pốtxđam (7/1945), quân đội nước nào sẽ vào Đông Dương để giải giáp quân Nhật?

A. Quân đội Anh và Pháp.

B. Quân đội Anh và Mĩ.

C. Quân đội Pháp và Trung Hoa Dân Quốc.

D. Quân đội Anh và Trung Hoa Dân Quốc.

---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 11 đến câu 40 của đề thi số 2 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---

ĐÁP ÁN

Câu

ĐA

Câu

ĐA

Câu

ĐA

Câu

ĐA

1

C

11

C

21

C

31

A

2

C

12

B

22

D

32

B

3

A

13

C

23

C

33

D

4

B

14

B

24

A

34

C

5

A

15

A

25

B

35

A

6

B

16

D

26

D

36

D

7

D

17

A

27

C

37

A

8

B

18

B

28

B

38

D

9

D

19

B

29

C

39

D

10

D

20

A

30

A

40

C

Đề 3

Câu 1: Nguyễn Ái Quốc quyết định sang phương Tây tìm đường cứu nước vì

A. muốn tìm hiểu xem các nước phương Tây làm cách mạng thế nào.

B. muốn nhờ sự giúp đở của Pháp để khai hóa văn minh.

C. muốn nhờ sự giúp đở của các nước phương Tây

D. tìm liên lạc với những người Việt Nam yêu nước ở nước ngoài.

Câu 2: Từ 1950 đến nửa đầu 1970 của thế kỉ XX thành tựu Liên Xô đạt được trong xây dựng CNXH có ý nghĩa quan trọng

A. Ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc.

B. Thể hiện tính ưu việt của CNXH

C. Đạt thế cân bằng chiến lược quân sự với Mĩ

D. Nâng cao vị thế của Liên Xô trên trường quốc tế.

Câu 3: Từ sự phát triển của Ấn Độ hiện nay, Việt Nam có thể rút ra bài học kinh nghiệm

A. Tập trung đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng 

B. Chú trọng phát triển công ngiệp nặng                   

C. Áp dụng triệt để thành tựu khoa học kĩ thuật hiện đại      

D. Coi trọng việc khai thác các nguồn tài nguyên, thiên nhiên

Câu 4: Sau chiến tranh thế giới thứ hai, nhân tố chủ yếu thúc đẩy sự phát triển phong trào đấu tranh giành độc lập ở châu Phi là

A. Chủ nghĩa thực dân châu Âu suy yếu.

B. Sự ủng hộ của các tầng lớp nhân dân châu Phi.

C. Phong trào đấu tranh của người da đen phát triển mạnh mẽ

D. Giai cấp tư sản trưởng thành nhanh chống nắm lấy ngọn cờ lãnh đạo

Câu 5: Sau  chiến tranh thế giới hai, yếu tố nào phản ánh không đúng nguyên nhân phát triển của kinh tế Mĩ?

A. Áp dụng thành tựu khoa học kỉ thuật.

B. Chi phí quốc phòng thấp

C. Vai trò điều tiết của nhà nước.

D. Tài nguyên thiên nhiên phong phú.

Câu 6: Đến năm 1950,Tây Âu đạt được thành tựu cơ bản nào khi thực hiện kế hoạch Mác san?

A. Kinh tế Tây Âu phát triển cạnh tranh với Nhật Bản.

B. Làm cho Tây Âu ngày càng lệ thuộc Mĩ.

C. Kinh tế phục hồi đạt mức trước chiến tranh.

D. Tây Âu trở thành trung tâm kinh tế, tài chính thế giới.

Câu 7: Mâu thuẫn cơ bản nhất của xã hội Việt Nam sau chiến tranh thế giới thứ nhất là

A. Mâu thuẫn giữa giữa giai cấp tư sản với chính quyền thực dân Pháp.

B. Mâu thuẫn giữa toàn thể dân tộc Việt Nam với thực dân Pháp.

C. Mâu thuẫn giữa nông dân với địa chủ phong kiến.

D. Mâu thuẫn giữa giai cấp công nhân với thực dân Pháp và tư sản.

Câu 8: Đảng cộng sản Việt Nam ra đời đánh dấu

A. giai cấp công nhân đã hoàn toàn tự giác.

B. phong trào công nhân bước đầu thắng thế.

C. giai cấp công nhân bước đầu chuyển sang tự giác.

D. giai cấp công nhân có tinh thần đoàn kết quốc tế.

Câu 9: Sự kiện đánh dấu thất bại của khuynh hướng tư sản ở Việt Nam

A.Sự thất bại của khởi nghĩa Yên Bái.

B. Sự ra đời của Đảng Cộng sản .

C. Sự xuất hiện ba tổ chức Cộng sản.

D. Sự ra đời của Đông Dương Cộng sản Đảng.

Câu 10: Phong trào cách mạng 1930-1931 nêu cao khẩu hiệu

A. “Tự do dân chủ, cơm áo, hòa bình”.

B. “Chống đế quốc chống phát xít”.

C. “Tich thu ruộng đất của đế quốc việt gian”.

D. “ Độc lập dân tộc” , “ruộng đất cho dân cày”.

---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 11 đến câu 40 của đề thi số 3 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---

ĐÁP ÁN

1A

2D

    3C

4D

5B

6C

7B

8A

9A

10D

11B

12C

13B

14C

15D

16A

17A

18D

19C

20B

21C

22C

23B

24D

25D

26A

27B

28C

29D

30A

31B

32B

33D

34C

35A

36C

37D

38B

39A

40C

Đề 4

Câu 1. Tháng 7-1920, Nguyễn Ái Quốc đã

A. ra đi tìm đường cứu nước.

B. tham dự Đại hội V Quốc tế Cộng sản.

C. đọc được bản Sơ thảo lần thứ nhất những vấn đề về dâu tộc và thuộc địa của Lê-nin .  

D. tham dự Đại hội lần thứ XVIII Đảng Xã hội Pháp tại Tua.

Câu 2. Nước đầu tiên trên thế giới phóng vệ tinh nhân tạo là

A. Mĩ. 

B. Liên Xô.                

C. Trung Quốc.                      

D. Ấn Độ.

Câu 3. Nước nào được mệnh danh là cường quốc công nghệ phần mềm?

A. Trung Quốc.          

B. Mĩ. 

C. Nhật Bản.              

D. Ấn Độ.

Câu 4. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, nhân dân châu Phi đấu tranh chống lại

A. chủ nghĩa phát xít.

B. chủ nghĩa thực dân mới.

C. chủ nghĩa thực dân cũ.         

D. chủ nghĩa quân phiệt.

Câu 5. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai kinh tế Mĩ

A. lâm vào suy thoái. 

B. xen lẫn suy thoái và phát triển.

C. phát triển “thần kỳ”.          

D. phát triển mạnh mẽ.

Câu 6. Trong những năm 1960 – 1973, kinh tế nước nào có tốc độ phát triển “thần kỳ”?

A. Đức.          

B. Nhật Bản.  

C. Liên Xô.    

D. Mĩ.

Câu 7. Tháng 12 – 1920, Nguyễn Ái Quốc đã

A. tham dự Đại hội V Quốc tế Cộng sản.

B. tham dự Đại hội lần thứ XVIII Đảng Xã hội Pháp.

C. tham dự Hội nghị quốc tế nông dân.        

D. tham dự Hội nghị quốc tế phụ nữ.

Câu 8. Cơ quan ngôn luận của An Nam Cộng sản đảng(8-1929) là tờ báo 

 A. An Nam trẻ.         

B. Thanh niên.           

C. Đỏ.            

D. Búa liềm.

Câu 9. “Trước làm cách mạng dân tộc, sau làm cách mạng thế giới” là chủ trương của tổ chức cách mạng nào ở Việt Nam?

A. Việt Nam Quốc dân đảng.

B. Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên..

C. Tân Việt Cách mạng Đảng.          

D. Việt Nam Quang phục hội.

Câu 10. Nguyên nhân cơ bản dẫn đến sự bùng nổ của phong trào cách mạng 1930 – 1931 là gì?

A. Đời sống các tầng lớp nhân dân rất khó khăn.      

B. Đảng Cộng sản Việt Nam vừa ra đời.

C. Thực dân Pháp tiến hành khủng bố đẫm máu.      

D. Các phong trào đấu tranh liên tiếp thất bại.

---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 11 đến câu 40 của đề thi số 4 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---

ĐÁP ÁN

Câu

Đáp án

Câu

Đáp án

1

C

21

C

2

B

22

C

3

D

23

B

4

C

24

D

5

D

25

B

6

B

26

C

7

B

27

C

8

C

28

A

9

A

29

C

10

B

30

C

11

B

31

B

12

C

32

C

13

C

33

B

14

C

34

C

15

D

35

A

16

A

36

C

17

B

37

C

18

B

38

C

19

B

39

D

20

D

40

C

Đề 5

Câu 1:  Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, lực lượng xã hội có khả năng vươn lên nắm ngọn cờ lãnh đạo cách mạng Việt Nam là

    A.  văn thân, sĩ phu.                   

    B.  công nhân.

    C.  nông dân. 

    D.  địa chủ.

Câu 2:  Bản Hiến pháp của Cộng hòa Nam Phi (11 - 1993) được thông qua đã chính thức xóa bỏ chế độ nào ở quốc gia này?

    A.  Chế dộ phát xít.                                                    B.  Chế độ quân chủ lập hiến.

    C.  Chế độ phân biệt chủng tộc.                                 D.  Chế độ phong kiến.

Câu 3:  Từ sau khi trật tự thế giới hai cực Ianta sụp đổ đến năm 2000, quốc gia nào sau đây ra sức thiết lập trật tự thế giới “một cực”?

    A.  Đức.                          B.  Mĩ                                 C.  Anh.                              D.  Italia

Câu 4:  Từ năm 1952 đến năm 1960, tình hình kinh tế Nhật Bản như thế nào?

    A.  Có bước phát triển nhanh.                                    B.  Bước đầu suy thoái.          

    C.  Phát triển xen lẫn suy thoái.                                 D.  Cơ bản được phục hồi.

Câu 5:  Đầu những năm 70 của thế kỷ XX, Tây Âu trở thành

    A.  một trong ba trung tâm kinh tế - tài chính lớn của thế giới.

    B.  trung tâm kinh tế - tài chính duy nhất của thế giới.

    C.  trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất thế giới.

    D.  liên minh kinh tế - tài chính - quân sự lớn nhất thế giới.

Câu 6:  Chính quyền công nông lần đầu tiên xuất hiện ở Việt Nam trong phong trào nào sau đây?

    A.  Phong trào dân chủ 1936-1939.

    B.  Phong trào dân tộc dân chủ 1919-1925.

    C.  Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh.

    D.  Phong trào cách mạng 1930-1931.

    E.  Phong trào giải phóng dân tộc 1939-1945.

Câu 7:  Xu hướng bạo động và xu hướng cải cách trong phong trào yêu nước và cách mạng ở Việt Nam những năm đầu thế kỷ XX đều

    A.  có sự kết hợp nhiệm vụ chống đế quốc và phong kiến.

    B.  xuất phát từ truyền thống yêu nước của dân tộc.

    C.  do giai cấp tư sản khởi xướng và lãnh đạo.

    D.  không bị động trông chờ vào sự giúp đỡ từ bên ngoài.

Câu 8:  Thời cơ “ngàn năm có một” để nhân dân Việt Nam tổng khởi nghĩa giành chính quyền năm 1945 kết thúc khi

    A.  quân Đồng minh vào Đông Dương giải giáp quân đội Nhật.

    B.  thực dân Pháp bắt đầu nổ súng xâm lược trở lại Việt Nam.

    C.  Nhật giao Đông Dương cho quân Trung Hoa Dân quốc.

    D.  Nhật cùng thực dân Anh chống phá chính quyền cách mạng.

Câu 9:  Quốc gia nào sau đây ở Đông Nam Á giành được độc lập vào năm 1945?

    A.  Thái Lan.                                                              B.  Miến Điện.                

    C.  Inđônêxia.                                                            D.  Mã Lai.

Câu 10:  Nội dung đổi mới về kinh tế ở Việt Nam (từ tháng 12 - 1986) và Chính sách kinh tế mới (NEP, 1921) ở nước Nga có điểm tương đồng là

    A.  xây dựng nền kinh tế nhiều thành phần có sự quản lý của nhà nước.

    B.  xây dựng kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa, kiểm soát bằng pháp luật.

    C.  ưu tiên phát triển công nghiệp nặng và giao thông vận tải.

    D.  thay chế độ trưng thu lương thực thừa bằng thuế lương thực.

---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 11 đến câu 40 của đề thi số 5 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---

ĐÁP ÁN

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

Đáp án

B

C

B

A

A

D

B

A

C

A

D

A

C

C

D

B

Đ

C

B

D

Câu

21

22

23

24

25

26

27

28

29

30

31

32

33

34

35

36

37

38

39

40

Đáp án

B

B

D

B

C

D

C

B

B

A

A

A

B

B

C

B

C

A

B

B

Trên đây là một phần trích dẫn nội dung Bộ 5 đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Lịch Sử có đáp án Trường THPT Phạm Ngũ Lão​​. Để xem toàn bộ nội dung các em đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập.

Ngoài ra các em có thể tham khảo thêm một số tư liệu cùng chuyên mục tại đây:

Chúc các em học tốt!

VIDEO
YOMEDIA
Trắc nghiệm hay với App HOC247
YOMEDIA
NONE
OFF