OPTADS360
ATNETWORK
ADS_ZUNIA
YOMEDIA

Bộ 5 đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Lịch Sử có đáp án Trường THPT Khoái Châu

22/06/2021 805.57 KB 188 lượt xem 2 tải về
Banner-Video
https://m.hoc247.net/docview/viewfile/1.1.114/web/?f=https://m.hoc247.net/tulieu/2021/20210622/535652909225_20210622_214036.pdf?r=1301
ADMICRO/
Banner-Video

Để giúp các em học sinh lớp 12 có thêm tài liệu ôn tập, rèn luyện chuẩn bị cho kì thi tốt nghiệp THPT sắp tới HOC247 giới thiệu đến quý thầy cô và các em học sinh tài liệu Bộ 5 đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Lịch Sử có đáp án Trường THPT Khoái Châu dưới đây được biên tập và tổng hợp với phần đề và đáp án, lời giải chi tiết giúp các em tự luyện tập làm đề. Hi vọng tài liệu này sẽ có ích cho các em, chúc các em có kết quả học tập tốt!

 

 
 

TRƯỜNG THPT KHOÁI CHÂU

ĐỀ THI THỬ THPT QG NĂM 2021

MÔN LỊCH SỬ

(Thời gian làm bài: 50 phút)

Đề 1

Câu 1. Cuộc khởi nghĩa vũ trang lớn và kéo dài nhất trong phong trào chống Pháp cuối thế kỉ XIX  - đầu thế kỉ XX là khởi nghĩa nào?

A. Khởi nghĩa Hương Khê.

B. Khởi nghĩa ở vùng Tây Bắc và hạ lưu sông Đà.

C. Khởi nghĩa Yên Thế.

D. Khởi nghĩa của đồng bào Tây Nguyên.

Câu 2. Trong chiến lược “chiến tranh đặc biệt”, quân đội Sài Gòn có vai trò như thế nào trên

chiến trường?

A. Trực tiếp chỉ huy chiến dịch.

B. Đặt dưới sự chỉ huy trực tiếp của quân viễn chinh Mĩ.

C. Cung cấp nhân lực cho quân đội Mĩ.

D. Giữ vai trò chủ lực trên chiến trường.

Câu 3. Giai đoạn đánh dấu bước phát triển mới của phong trào giải phóng dân tộc ở Mĩ

Latinh là:

A. Từ năm 1945 đến năm 1959.

B. Từ năm 1959 đến những năm 80 của thế kỷ XX.

C. Từ những năm 80 đến những năm 90 cùa thế kỷ XX.

D. Từ những năm 90 của thế kỷ XX đến nay.

Câu 4. Nguyên nhân nào dưới đây là cơ bản nhất đưa nền kinh tế của Mĩ phát triển mạnh mẽ

sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

A. Nhờ quân sự hoá nền kinh tể, thu được nhiều lợi nhuận trong chiến tranh.

B. Dựa vào những thành tựu khoa học - kĩ thuật

C. Nhờ trình độ tập trung sản xuất và tập trung tư bản cao.

D. Nhờ tài nguyên thiên nhiên phong phú.

Câu 5. Yêu cầu bức thiết nhất của nước ta trong năm đầu tiên sau kháng chiến chống Mỹ thắng lợi là gì?

A. Thành lập chính quyền ở những vùng mới giải phóng.

B. Thống nhất đất nước về mặt nhà nước

C. Khôi phục kinh tế sau chiến tranh.

D. Đi lên xây dựng CNXH.

Câu 6. Đế quốc Mỹ chấp nhận thương lượng với Việt Nam ở Hội nghị Pa-ri vì:

A. Bị thất bại trong chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ hai.

B. Bị thua đau trong cuộc tập kích chiến lược 12 ngày đêm bắn phá miền Bắc.

C. Bị đánh bất ngờ trong cuộc tập kích chiến lược của ta vào Tết Mậu Thân 1968.

D. Bị thất bại trong chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất.

Câu 7. Khẩu hiệu đấu tranh nào đã được tạm gác lại tư tháng 11 năm 1939?

A. Khẩu hiệu cách mạng ruộng đất.

B. Khẩu hiệu đòi quyền dân sinh, dân chủ.

C. Khẩu hiệu đấu tranh giành độc lập dân tộc.

D. Khẩu hiệu thành lập chính phủ cộng hòa.

Câu 8. Thái độ nhượng bộ phát xít của chính phủ các nước Anh, Pháp, Mĩ là do:

A. Lo sợ sự bành trướng của chủ nghĩa phát xít nhưng thù ghét chủ nghĩa cộng sản nên

muốn đẩy chiến tranh về phía Liên Xô.

B. Lo sợ trước sự lớn mạnh của Liên Xô và muốn tiến công Liên Xô.

C. Sợ các nước phát xít tiến công nước mình và muốn liên minh với phe phát xít

D. Cần thời gian để chuẩn bị chiến đấu chống cả chủ nghĩa cộng sản và chủ nghĩa phát xít.

Câu 9. Cuộc kháng chiến của quân dân ta ở Đà Nẵng (từ tháng 8/1958 đến tháng 2/1859) đã

A. Bước đầu làm thất bại âm mưu “chinh phục từng gói nhỏ” của Pháp.

B. Bước đầu làm thất bại âm mưu “đánh nhanh, thắng nhanh” của Pháp

C. Làm thất bại âm mưu “chinh phục từng gói nhỏ” của Pháp.

D. Làm thất bại hoàn toàn âm mưu “đánh nhanh, thắng nhanh” của Pháp.

Câu 10. Điểm giống nhau của các phong trào cách mạng Việt Nam trong những năm 1914- 1918 là gì?

A. Thất bại do bế tắc về đường lối đấu tranh.

B. Hình thức đấu tranh phong phú.

C. Diễn ra chủ yếu ở Bắc Kỳ.

D. Có tổ chức và đường lối lãnh đạo đúng đắn.

Câu 11. Đặc điểm của phong trào công nhân việt Nam giai đoạn 1919-1925 như thế nào?

A. Chủ yếu đòi quyền lợi chính trị và kinh tế.

B. Đã thể hiện ý thức về quyền lợi kinh tế.

C. Đã thể hiện ý thức chính trị.

D. Còn mang tính tự phát.

Câu 12. Đến đầu những năm 70 của thể kỉ XX, Liên Xô đã đạt được thành tựu cơ bản gì thể hiện sự cạnh tranh với Mĩ và Tây Âu?

A. Thế cân bằng về sức mạnh kinh tế.

B. Thế cân bằng về sức mạnh quốc phòng

C. Thế cân bằng về sức mạnh vũ trụ.

D. Thế cân bằng về sức mạnh quân sự nói chung và sức mạnh hạt nhân nói riêng.

Câu 13. Phan Bội Châu thực hiện chủ trương giải phóng dân tộc bằng con đường nào?

A. Bạo lực để giành độc lập dân tộc.

B. Duy tân để phát triển đất nước

C. Cải cách kinh tế, xã hội.

D. Đấu tranh chính trị kết hợp đấu tranh vũ trang.

Câu 14. Từ 1973 - 1991, kinh tế của các nước tư bản Tây Âu

A. Vươn lên hàng thứ hai thế giới.

B. Lâm vào khủng hoảng, suy thoái hoặc phát triển không ổn định

C. Phát triển ổn định và đạt mức tăng trưởng cao.

D. Phát triển không đều do sự sụp đổ của hệ thống thuộc địa.

Câu 15. Chính sách đối ngoại của Trung Quốc từ những năm 80 của thế kỷ XX đến nay là gì?

A. Bắt tay với Mỹ chống lại Liên Xô.

B. Liên kết chặt chẽ với các nước XHCN nhằm chống lại các nước TBCN.

C. Liên kết chặt chẽ với các nước XHCN nhằm chống lại Mỹ và Liên Xô.

D. Mở rộng quan hệ hữu nghị, hợp tác với các nước trên thế giới.

Câu 16. Luận cương chính trị (10/1930) xác định lực lượng cách mạng Đông Dương gồm:

A. Nông dân, tiểu tư sản.

B. Công nhân, nông dân, tiểu tư sản.

C. Công nhân, tiểu tư sản, tư sản dân tộc.

D. Công nhân, nông dân.

Câu 17. Những biện pháp mà Đảng và Chính phủ đã thực hiện để giải quyết các khó khăn trước mắt của nước Việt Nam Dân chủ cộng hòa ngay sau Cách mạng tháng Tám có ý nghĩa như thế nào đối với đất nước lúc này?

A. Đưa đất nước vượt qua khó khăn, thể hiện tính ưu việt của chế độ mới, tăng cường sức mạnh đoàn kết dân tộc, làm cơ sở cho cuộc đấu tranh chống thù trong giặc ngoài.

B. Đưa đất nước vượt qua khó khan

C. Cổ vũ, động viên nhân dân bảo vệ chính quyền mới.

D. Đưa đất nước vượt qua khó khăn, cổ vũ, động viên nhân dân bảo vệ chính quyền mới Câu 18. Giai đoạn thứ nhất của cách mạng khoa học- kĩ thuật lần thứ hai diễn ra trong khoảng thời gian nào?

A. Từ những năm 40 đến những năm 80 của thể kỉ XX.

B. Từ những năm 40 đến những năm 70 của thế kỉ XX.

C. Từ những năm 50 đến những năm 80 của thế kỉ XX.

D. Từ những năm 30 đến những năm 70 của thế kỉ XX.

Câu 19. Ý nghĩa lịch sử quan trọng nhất của.chiến thắng “Điện Biên phủ trên không” cuối 1972 là

A. Buộc Mĩ kí Hiệp định Pa-ri lập lại hòa bình ở Việt Nam

B. Buộc Mĩ tuyên bố ngừng hẳn các cuộc tiến công chống phá miền Bắc

C. Đánh bại âm mưu phá hoại công cuộc xây dựng CNXH ở miền Bắc của đế quốc Mĩ.

D. Đánh bại âm mưu ngăn chặn sự chi viện của miền Bắc cho chiến trường miền Nam, Lào và Campuchia

Câu 20. Biện pháp của quân Đồng minh để tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa quân phiệt Nhật là

A. Thẳng tay trừng trị những tên tham gia quân đội phát xít Nhật

B. Lập nhiều nhà lao để giam giữ và cải tạo quân đội phát xít.

C. Phá hủy toàn bộ cơ sở vật chất của nền công nghiệp quốc phòng Nhật.

D. Giải thể quân đội và ngành công nghiệp quân sự, xét xử tội phạm chiến tranh.

Câu 21. Ngày 24 và 25/4/1970, Hội nghị cấp cao ba nước Đông Dương họp nhằm mục đích gì?

A. Xây dựng căn cứ kháng chiên chông Mĩ của nhân dân ba nước Đông Dương.

B. Đối phó với âm mưu của Mĩ và biểu thị quyết tâm đoàn kết chống Mĩ của nhân dân

Đông Dương.

C. Đoàn kết cùng kháng chiến chống Mĩ.

D. Vạch trần chiến lược “Đông Dương hóa chiến tranh” của Mĩ.

Câu 22. Mục đích cua Ngô Đình Diệm khi ban hành Luật 10/59 là gì?

A. Tăng cường uy tín của chính quyền Việt Nam Cộng hòa

B. Đặt Đảng Cộng sản Việt Nam ra ngoài vòng pháp luật, khủng bố, đàn áp nhân dân

C. Khủng bố tinh thần nhân dân

D. Chứng tỏ sức mạnh quân đội Việt Nam Cộng hòa.

Câu 23. Với thắng lợi của chiến dịch nào trong cuộc kháng chiến chống Pháp, quân dân ta đã

giành được quyền chủ động chiến lược trên chiến trường chính Bắc Bộ?

A. Chiến dịch Việt Bắc 1947.

B. Chiến dịch Hoà Bình 1952.

C. Chiến dịch Quang Trung 1951.

D. Chiến dịch Biên Giới 1950.

Câu 24. Tính chất của cách mạng tháng Hai ở Nga là gì?

A. Dân chủ tư sản kiểu mới.  

B. Dân chủ tư sản kiểu cũ

C. Xã hội chủ nghĩa   

D. Vô sản kiểu mới

Câu 25. Thắng lợi nào đã đưa nhân dân Việt Nam từ thân phận nô lệ trở thành người làm chủ đất nước?

A. Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.

B. Cách mạng tháng Tám năm 1945.

C. Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời năm 1930.

D. Chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954.

Câu 26. Nội dung nào sau đây không phải là quyết định của Hội nghị Ianta?

A. Thành lập tòa án quốc tế Nuyrambe để xét xử tội phạm chiến tranh.

B. Nhanh chóng kết thúc chiến tranh và tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít.

C. Thống nhất về việc thành lập tổ chức Liên Hợp quốc.

D. Thỏa thuận về việc đóng quân tại các nước nhằm giải giáp quân đội phát xít.

Câu 27. Hai khẩu hiệu “ Độc lập dân tộc” và “Ruộng đất dân cày” được thể hiện rõ nét nhất

trong giai đoạn nào của cách mạng Việt Nam?

A. 1945-1946. B. 1939-1945. C. 1930-1931. D. 1936-1939.

Câu 28. Trong những kết quả quan trọng bước đầu của công cuộc đổi mới đất nước, kết quả

nào quan trọng nhất?

A. Thực hiện thành công Ba chương trình kinh tế.

B. Kiềm chế được một bước đà lạm phát.

C. Bước đầu hình thành nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước.

D. Bộ máy Nhà nước các cấp ở trung ương và địa phương được sắp xếp lại.

Câu 29. Khu giải phóng Việt Bắc được thành lập tháng 6/1945 bao gồm các tỉnh nào?

A. Cao Bằng, Lạng Sơn, Hà Giang, Tuyên Quang, Thái Nguyên.

B. Cao Bằng, Bắc Kạn, Bắc Giang, Phú Thọ, Yên Bái, Vĩnh Yên.

C. Cao Bằng, Bắc Kạn, Lạng Sơn, Hà Giang, Tuyên Quang, Thái Nguyên.

D. Cao Bằng, Lạng Sơn, Bắc Ninh, Phú Thọ, Thái Nguyên.

Câu 30. Thắng lợi nào dưới đây đã đập tan hoàn toàn kế hoạch Nava của Pháp ở Việt Nam?

A. Cuộc tiến công chiến lược Đông - Xuân 1953 - 1954.

B. Chiến thắng Bắc Tây Nguyên tháng 2 - 1954.

C. Chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ 1954.

D. Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương được kí kết.

Câu 31. Quan hệ quốc tế sau Chiến tranh thế giới thứ hai có điểm gì nổi bật?

A. Xung đột tôn giáo, dân tộc, sắc tộc liên tiếp diễn ra.

B. Các cuộc chiến tranh cục bộ nổ ra ở nhiều nơi.

C. Các nước tập trung khôi phục và phát triển kinh tế.

D. Cuộc chiến tranh lạnh bùng nổ và sự đối đầu căng thẳng của hai siêu cường Liên Xô - Mĩ.

Câu 32. Hiệp ước nào đánh dấu việc triều đình nhà Nguyễn chính thức thừa nhận sáu tỉnh Nam Kì là đất thuộc Pháp?

A. Hiệp ước Hác-măng.

B. Hiệp ước Nhâm Tuất

C. Hiệp ước Giáp Tuất

D. Hiệp ước Pa-tơ-nốt.

Câu 33. Đại hội đại biểu lần thứ hai của Đảng ta có ý nghĩa quan trọng vì:

A. Nêu cao vai trò của Đảng và giai cấp công nhân.

B. Làm cho nhân dân thế giới hiểu thêm về cách mạng Việt Nam.

C. Củng cố lòng tin của nhân dân vào Đảng.

D. Đánh dấu bước phát triển mới trong quá trình trưởng thành và lãnh đạo cách mạng của Đảng.

Câu 34. Xu thế chung của quan hệ quốc tế sau “chiến tranh lạnh” là:

A. Tăng cường liên kết khu vực để tăng sức mạnh kinh tế quân sự.

B. Xu thế hòa bình, hợp tác và phát triển.

C. Xu thế dùng khủng bố để đối đầu với nước lớn.

D. Xu thế cạnh tranh để tồn tại.

Câu 35. Nét độc đáo về nghệ thuật chỉ đạo quân sự của Đảng ta trong cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước là

A. Kết hợp khởi nghĩa với chiến tranh cách mạng, tiến công và nổi dậy.

B. Kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang

C. Kết hợp đấu tranh quân sự với đấu tranh ngoại giao.

D. Kết hợp đâu tranh trên ba mặt trận chính trị, quân sự và ngoại giao.

Câu 36. Điểm giống nhau giữa Hội Việt Nam cách mạng thanh niên và Việt Nam quốc dân đảng

A. Đều là các tổ chức chính trị theo khuynh hướng vô sản.

B. Đều là các tổ chức yêu nước theo khuynh hướng tư sản.

C. Đều là các tổ chức cộng sản.

D. Đều là các tổ chức cách mạng.

Câu 37. Nét nổi bật nhất trong chính sách khai thác thuộc địa lần thứ nhất của thực dân Pháp là gì?

A. Xây dựng hệ thống giao thông phục vụ khai thác.

B. Khai thác mỏ lấy nguyên liệu phục vụ công nghiệp Pháp

C. Chính sách cướp đoạt ruộng đất.

D. Mở mang một số cảng biển để chuyên chở hàng hóa.

Câu 38. Tinh thần “Đi nhanh đến, đánh nhanh thắng” được Bộ chính trị đề ra trong chiến dịch nào?

A. Chiến dịch Hồ Chí Minh

B. Kế hoạch giải phóng miền Nam.

C. Chiến dịch Huế - Đà Nẵng.

D. Chiến dịch Tây Nguyên.

Câu 39. Nhiệm vụ của cách mạng được Đảng ta xác định trong thời kì 1936 - 1939 là gì?

A. Chống bọn tư bản pháp và tư sản bóc lột công nhân.

B. Đánh đổ phong kiến để người cày có ruộng.

C. Chống phát xít, chống phản động thuộc địa tay sai, đòi tự do dân chủ cơm áo hoà bình.

D. Đánh đổ đế quốc Pháp để giành độc lập dân tộc.

Câu 40. Phương châm chiến lược của ta trong Đông - Xuân 1953 - 1954 là gì?

A. “Đánh nhanh thắng nhanh”.

B. “Đánh vào những nơi ta cho là chắc thắng”.

C. “Tích cực, chủ động, linh hoạt”, “Đánh chắc thắng”.

D. “Đánh chắc, thắng chắc”.

ĐÁP ÁN

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

C

D

B

B

B

C

A

A

B

A

D

D

A

B

D

D

A

B

A

D

21

22

23

24

25

26

27

28

29

30

31

32

33

34

35

36

37

38

39

40

B

B

D

A

B

A

C

C

C

C

D

C

D

C

A

D

C

A

C

C

Đề 2

Câu 1. Từ 6/1950 đến tháng 7/1953 diễn ra sự kiện gì ở hai miền Nam Bắc Triều Tiên?

A. Liên Xô tuyên bố không can thiệp vào nội bộ của Nam, Bắc Triều Tiên.

B. Mĩ và Liên Xô rút khỏi Nam, Bắc Triều Tiên.

C. Cuộc chiến tranh giữa hai miền Nam, Bắc Triều Tiên bùng nổ.

D. Mĩ tìm cách hất Liên Xô ra khỏi Bắc Triều Tiên.

Câu 2. Để củng cổ chính quyền dân chủ nhân dân, ngay sau Cách mạnh tháng Tám năm 1945 thành công, Đảng, Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh đã:

A. Thành lập các đoàn quân “Nam tiến”.

B. Thành lập “Nha bình dân học vụ”.

C. Tiến hành Tổng tuyển cử bầu Quốc Hội trên cả nước.

D. Phát động phong trào “nhường cơm sẻ áo”.

Câu 3. Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 đã dẫn tới hệ quả nào?

A. Sự thành lập Chính phủ lâm thời tư sản.

B. Kết thúc Chiến tranh thể giới thứ nhất.

C. Cục diện hai chính quyền (tư sản và vô sản) song song tồn tại.

D. Nhà nước XHCN đầu tiên trên thế giới ra đời.

Câu 4. Cho các sự kiện sau:

1.  Chi bộ cộng sản đầu tiên.   2. Đông Dương Cộng sản liên đoàn.

3. An Nam Cộng sản Đảng.    4. Đông Dương Cộng sản đảng.

A. 4, 2, 1,3.    

B. 3,2,1,4.      

C. 2, 1,3,4.     

D. 1,4, 3, 2.

Câu 5. Cho các sự kiện dưới đây:

1.  Quân ta tiến công tiêu diệt cụm cứ điểm Him Lam và toàn bộ phân khu Bắc.

2.  Hiệp định Giơnevơ được kí kết.

3.  Chính phủ Pháp cử tướng Nava sang làm Tổng chỉ huy quân đội ở Đông Dương.

4.  Liên quân Lào - Việt tiến công địch ở Trung Lào, uy hiếp Xa-va-na-khet và căn cứ

Xê-nô.

Hãy sắp xếp các sự kiện đúng theo thứ tự thời gian.

A. 4, 2, 3,1.    

B. 3,4,1,2.      

C. 1,2, 3, 4.    

D. 2, 1,4,3.

Câu 6. Điểm khác biệt giữa chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” với chiến lược “chiến

tranh cục bộ” là:

A. Sử dụng phương tiện chiến tranh hiện đại, do cố vấn Mĩ chỉ huy.

B. Sử dụng quân đồi Sài Gòn là lực lượng chủ yếu.

C. Sử dụng quân viễn chinh Mĩ là lực lượng chủ yếu.

D. Sử dụng quân viễn chinh Mĩ có sự phối hợp với quân các nước đồng minh Mĩ.

Câu 7. Nguyên nhân trực tiếp làm hơn 2 triệu người miền Bắc chết đói cuối năm 1944 đầu năm 1945 là do:

A. Nhật bắt Pháp phải vơ vét của nhân dân ta.

B. Chính sách vơ vét bóc lột của Pháp, Nhật.

C. Thu mua thực phẩm chủ yếu là lúa gạo với giá rẻ mạt.

D. Nhật bắt nhân dân ta nhổ lúa trồng đay.

Câu 8. Hãy sắp xếp các sự kiện sau đây cho phù hợp với diễn biến chính của phong trào khởi nghĩa Yên Thế?

1.  Nghĩa quân chủ động giảng hòa với Pháp để củng cố lực lượng.

2.  Dưới vai trò chỉ huy của Đề Nắm, nghĩa quân đẩy lùi nhiều cuộc càn quét của Pháp.

3.  Căn cứ Yên Thế thành nơi hội tụ của những nghĩa sĩ yêu nước.

4.  Sau vụ đầu độc binh lính Pháp ở Hà Nội, thực dân Pháp cho quân tấn công Yên Thế

A. 2, 1, 3,4.     B. 4, 3, 2, 1.    C. 2, 4, 1, 3.    D. 4, 1, 2, 3.

Câu 9. Hình ảnh sau thể hiện sự kiện gì?

A. Nhân dân thành phố Huế bỏ phiếu bầu cử Quốc hội khóa VI.

B. Nhân dân đi bầu cử quốc hội ngày 6/1/1946.

C. Nhân dân thành phố Hồ Chí Minh bỏ phiếu bầu cử Quốc hội khóa VI.

D. Nhân dân thành phố Hà Nội bầu cử Quốc hội Khóa VI.

Câu 10. Điểm tương đồng trong công cuộc cải cách mở cửa ở Trung Quốc với công cuộc cải tổ ở Liên Xô và đổi mới đất nước ở Việt Nam là gì?

A. Tiến hành cải tổ về chính trị, cho phép đa nguyên đa đảng.

B. Lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm, mở rộng hội nhập quốc tế.

C. Đảng Cộng sản nắm quyền lãnh đạo, kiên trì theo con đường xã hội chủ nghĩa.

D. Đều tiến hành khi đất nước lâm vào tình trạng không ổn định, khủng hoảng kéo dài. 

---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 11 đến câu 40 của đề thi số 2 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---

ĐÁP ÁN

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

C

C

D

D

B

B

B

A

A

D

B

C

D

B

C

D

C

C

B

B

21

22

23

24

25

26

27

28

29

30

31

32

33

34

35

36

37

38

39

40

A

A

A

C

C

D

D

D

A

B

A

D

C

B

D

A

C

A

A

B

Đề 3

Câu 1. Mục tiêu chung của Liên minh Châu Âu là:

A. Liên minh về kinh tế, tiền tệ, chính trị, đối ngoại, an ninh chung.

B. Sử dụng đồng tiền chung (Euro).

C. Liên minh về kinh tế, chính trị, đối ngoại.

D. Liên minh về kinh tế, chính trị, đối ngoại, an ninh chung.

Câu 2. Việc có tới hơn 90% cử tri đi bỏ phiếu trong cuộc Tổng tuyển cử bầu Quốc Hội đầu

tiên đã thể hiện điều gì?

A. Sự ủng hộ, tin tưởng của nhân dân vào Đảng, chính quyền mới.

B. Niềm tin của nhân dân còn hạn chế vì thiếu 10% cử tri.

C. Sự ủng hộ, tin tưởng của nhân dân vào Đảng, chính quyển mới, đồng thời phá vỡ âm mưu chống phá của kẻ thù.

D. Phá vỡ âm mưu chống phá của kẻ thù.

Câu 3. Nhiệm vụ cấp bách hàng đầu của cách mạng Đông Dương thời kì 1939-1945 là:

A. Đề cao nhiệm vụ chống phong kiến.

B. Đề cao nhiệm vụ giải phóng dân tộc.

C. Đề cao nhiệm vụ dân chủ

D. Đề cao nhiệm vụ chống đế quốc và phong kiến.

Câu 4. Quân Pháp đã chiếm được sáu tỉnh Nam Kì như thế nào?

A. Pháp không tốn một viên đạn để chiếm ba tỉnh miền Đông, sau đó tấn công đánh chiếm ba tỉnh miền Tây.

B. Pháp thông qua đàm phán buộc triều đình nhà Nguyễn nộp ba tỉnh miền Tây, sau đó

dùng binh lực đánh chiếm ba tỉnh miền Đông.

C. Pháp dùng vũ lực đánh chiếm ba tỉnh miền Đông, sau đó chiếm ba tỉnh miền Tây mà không tốn một viên đạn.

D. Pháp đánh chiếm được ba tỉnh miền Đông trước, sau đó, dùng ba tỉnh miền Đông làm

căn cứ đánh chiếm ba tỉnh miền Tây.

Câu 5. Từ thắng lợi của phong trào “Đồng khởi” để lại cho cách mạng miền Nam kinh nghiệm gì?

A. Phải kết hợp giữa đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang.

B. Đảng phải kịp thời đề ra chù trương cách mạng phù hợp.

C. Kết hợp giữa đấu tranh binh vận và đấu tranh chính trị.

D. Sử dụng bạo lực cách mạng.

Câu 6. Phong trào cách mạng 1930 - 1931 chỉ diễn ra trong một thời gian ngắn nhưng có ý

nghĩa lịch sử to lớn. Phong trào khẳng định:

A. Quần chúng có tính tự giác sáng tạo khi có Đảng lãnh đạo.

B. Đường lối đúng đắn của Đảng, quyền lãnh đạo của giai cấp công nhân đối với cách mạng

C. Sự hèn nhát của quan lại phong kiến.

D. Bộ máy cai trị của Pháp đã suy yếu.

Câu 7. Phương châm tác chiến trong các chiến dịch giải phóng hoàn toàn miền Nam được Bộ

chính trị Trung ương xác định là:

A. Đánh chắc, tiến chắc.

B. Lâu dài đánh chắc, tiến chắc.

C. Đánh nhanh, thắng nhanh.

D. Thần tốc, táo bạo, bất ngờ, chắc thắng.

Câu 8. Cuộc tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân (1968) đã tạo bước ngoặt căn bản

cho cuộc đấu tranh của nhân dân ta trên mặt trận ngoại giao vì:

A. Làm lung lay ý chí xâm lược của quân Mĩ, buộc Mĩ phải tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến

tranh xâm lược.

B. Buộc Mĩ phải chấm dứt không điều kiện chiến tranh phá hoại miền Bắc.

C. Buộc Mĩ phải đến đàm phán ở Pari để bàn về chấm dứt chiến tranh ở Việt Nam.

D. Giáng một đòn mạnh mẽ vào chính quyền Sài Gòn, khả năng can thiệp của Mĩ rất hạn chế.

Câu 9. Nội dung nào dưới đây phản ánh đầy đủ vai trò của Liên Xô trong cuộc đấu tranh

chống chủ nghĩa phát xít (1939 - 1945)?

A. Có vai trò nhất định trong việc tiêu diệt chủ nghĩa phát xít.

B. Hỗ trợ liên quân Anh - Mĩ tiêu diệt chủ nghĩa phát xít.

C. Là lực lượng tiên phong, giữ vai trò quan trọng.

D. Là một trong ba lực lượng trụ cột, giữ vai trò quyết định.

Câu 10. Chiến lược toàn cầu của Mĩ với 3 mục tiêu chủ yếu, theo em mục tiêu nào có ảnh hưởng trực tiếp đến Việt Nam?

A. Đàn áp phong trào công nhân và cộng sản quốc tế.

B. Khống chế các nước tư bản Đồng minh.

C. Đàn áp phong trào không liên kết.

D. Ngăn chặn và tiến tới tới xóa bỏ chủ nghĩa xã hội.

---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 11 đến câu 40 của đề thi số 3 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---

ĐÁP ÁN

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

A

C

B

C

B

B

D

C

D

D

C

C

A

A

C

D

B

A

B

B

21

22

23

24

25

26

27

28

29

30

31

32

33

34

35

36

37

38

39

40

D

B

C

D

A

C

B

C

D

A

A

B

C

A

A

A

D

B

D

D

Đề 4

Câu 1: Xu thế chung trong quan hệ quốc tế sau chiến tranh lạnh là gì?

A. Tăng cường liên kết khu vực để tăng cường tiềm lực kinh tế, quân sự.

B. Chống lại các tổ chức khủng bố, nhà nước hồi giáo cực đoan.

C. Hòa bình, hợp tác để cùng nhau phát triển.

D. Cạnh tranh khốc liệt để tồn tại.

Câu 2: Cuộc chiến tranh thế giới thứ nhất thể hiện rõ tính chất là cuộc chiến tranh

A. Chính nghĩa của nhân dân.

B. Phi nghĩa giữa các nước đế quốc.

C. Phi nghĩa của các tập đoàn tư bản.

D. Chính nghĩa bảo vệ hòa bình thế giới.

Câu 3: Ý nào sau đây không phải là biến đổi của các nước Đông Nam Á sau chiến tranh thế giới thứ hai?

A. Đạt được nhiều thành tựu trong xây dựng và phát triển kinh tế.

B. Từ thân phận thuộc địa trở thành những nước độc lập.

C. Thái Lan giành được độc lập từ tay Anh, Pháp.

D. Tham gia vào Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.

Câu 4: Vì sao thực dân Pháp tiến hành khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Việt Nam?

A. Để bù đắp những thiệt hại do Chiến tranh thế giới lần thứ nhất gây ra.

B. Để thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội ở Việt Nam.

C. Để nền công nghiệp, nông nghiệp Việt Nam phát triển.

D. Để bù vào những thiệt hại trong cuộc khai thác lần thứ nhất.

Câu 5: Sau khi đã hoàn thành về cơ bản cuộc xâm lược Việt Nam, thực dân Pháp đã:

A. Tiến hành khai thác thuộc địa lần thứ hai.

B. Bắt đầu xúc tiến việc thiết lập bộ máy chính quyền thực dân và chế độ bảo hộ lên phần lãnh thổ của Bắc Kì và Trung Kì.

C. Bắt đầu việc thiết lập bộ máy cai trị lên toàn cõi Việt Nam.

D. Tiến hành khai thác thuộc địa lần thứ nhất.

Câu 6: Nguyên nhân chung thúc đẩy kinh tế ở Mĩ, Tây Âu, Nhật Bản phát triển sau chiến tranh thế giới thứ hai(1939-1945) là gì?

A. Tinh thần tự lực tự cường của nhân dân.

B. Áp dụng khoa học kĩ thuật vào sản xuất.

C. Dựa vào tài nguyên thiên nhiên phong phú, đất đai màu mỡ.

D. Sự viện trợ từ bên ngoài.

Câu 7: Trong các điểm sau, chỉ rõ điểm khác nhau giữa Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng và Luận cương chính trị tháng 10 năm 1930 là:

A. Phương hướng chiến lược của cách mạng.           

B. Vai trò lãnh đạo cách mạng.

C. Phương pháp cách mạng.  

D. Chủ trương tập hợp lực lượng.

Câu 8: Biến đổi quan trọng nhất của khu vực Đông Nam Á sau chiến tranh thế giới thứ hai là gì?

A. Tổ chức ASEAN được ra đời.      

B. Các nước giành được độc lập dân tộc.

C. Nền kinh tế, văn hóa, xã hội phát triển mạnh.      

D. Xóa bỏ mọi tàn dư của chế độ phong kiến.

Câu 9: Chính sách “đồng hóa” về văn hóa - xã hội của các triều đại phong kiến phương Bắc đối với nước ta trong thời kỳ Bắc thuộc nhằm mục đích?

A. Phát triển nền văn hóa Văn Lang – Âu Lạc.

B. Khôi phục nền văn hóa thời kỳ Hùng Vương.

C. Đưa văn hóa Trung Quốc xâm nhập vào nước ta.

D. Biến nước ta thành quận huyện của Trung Quốc.

Câu 10: Chiến tranh lạnh chấm dứt đã có tác động như thế nào đến tình hình thế giới?

A. Hội đồng tương trợ kinh tế tuyên bố giải thể.

B. Phạm vi ảnh hưởng của Mỹ và Liên Xô đều bị thu hẹp.

C. Nhiều xung đột tranh chấp đã được giải quyết bằng thương lượng hòa bình.

D. Cuộc đua tranh giữa các cường quốc nhằm thiết lập trật tự thế giới “đa cực” diễn ra mạnh mẽ.

---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 11 đến câu 40 của đề thi số 4 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---

ĐÁP ÁN

1

C

11

D

21

C

31

A

2

B

12

C

22

C

32

C

3

C

13

A

23

A

33

A

4

A

14

D

24

A

34

B

5

B

15

A

25

C

35

D

6

B

16

D

26

A

36

B

7

D

17

B

27

D

37

A

8

B

18

D

28

C

38

B

9

D

19

B

29

B

39

D

10

C

20

C

30

D

40

A

Đề 5

Câu 1: Từ hậu quả của cuộc chiến tranh thế giới thứ hai, Việt Nam rút ra bài học gì trong cuộc đấu tranh bảo vệ chủ quyền hiện nay?

A. Kết hợp đấu tranh chính trị và đấu tranh vũ trang.

B. Giải quyết tranh chấp, xung đột bằng biện pháp hòa bình.

C. Chạy đua vũ trang tăng cường sức mạnh quân sự.

D. Liên kết với các cường quốc để hợp tác quân sự.

Câu 2: Đặc điểm nổi bật của phong trào dân chủ 1936 – 1939 là

A. lần đầu tiên công – nông đoàn kết đấu tranh.

B. phong trào lần đầu tiên do Đảng lãnh đạo.

C. quy mô rộng lớn, tính chất quyết liệt, triệt để.

D. mang tính quần chúng, quy mô rộng lớn, hình thức phong phú.

Câu 3: Khi thực dân Pháp tiến công lên Việt Bắc vào thu đông năm 1947, Đảng ta đã có Chỉ thị

A. “đánh nhanh thắng nhanh”.

B. “phải phòng ngự trước, tiến công sau”.

C. “phải phá tan cuộc tiến công mùa đông của giặc Pháp”.

D. “phải thực hiện cuộc tiến công chiến lược lên biên giới”.

Câu 4: Tổ chức nào không phải là biểu hiện của xu thế toàn cầu hóa?

A. Khu vực thương mại tự do ASEAN (AFTA).

B. Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO).

C. Diễn đàn hợp tác Á – Âu (ASEM).

D. Hiệp ước thương mại tự do Bắc Mĩ (NAFTA).

Câu 5: Điểm giống nhau cơ bản trong các chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”. “Chiến tranh cục bộ” và “Việt Nam hóa chiến tranh” của Mĩ là gì?

A. Đều là loại hình chiến tranh tổng lực.

B. Đều là loại hình chiến tranh toàn diện.

C. Đều là loại hình chiến tranh xâm lược thực dân mới, nằm trong chiến lược toàn cầu của Mĩ.

D. Đều là chiến tranh xâm lược thực dân.

Câu 6: Đảng ta chủ trương mở cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân (1968) trên toàn miền Nam là xuất phát từ nhận định

A. so sánh lực lượng đã thay đổi có lợi cho ta và mâu thuẫn ở Mĩ trong năm bầu cử Tổng thống (1968).

B. mâu thuẫn giữa Mĩ với chính quyền và quân đội Sài Gòn ngày càng gay gắt.

C. sự thất bại nặng nề của quân đội Mĩ và quân đội Sài Gòn trong hai mùa khô 1965 – 1966 và 1966 – 1967.

D. sự ủng hộ to lớn của các nước XHCN đối với cuộc kháng chiến chống Mĩ của nhân dân ta.

Câu 7: Cuộc kháng chiến của quân dân ta ở Đà Nẵng trong những năm 1858 – 1859 đã

A. tiêu diệt nhiều lực quân Pháp.

B. quân của triều đình lớn mạnh.

C. bước đầu làm thất bại âm mưu “đánh nhanh thắng nhanh” của Pháp.

D. Pháp buộc rút quân về nước.

Câu 8: Biện pháp được Mĩ và chính quyền Sài Gòn coi như “xương sống” và “quốc sách” ở miền nam Việt Nam trong những năm 1961 - 1965 là

A. lập các “vành đai trắng” để dễ bề khủng bố lực lượng cách mạng.

B. phong tỏa biên giới, vùng biển để ngăn cản sự chi viện của miền Bắc cho miền Nam.

C. lập các “khu trù mật”.

D. dồn dân lập “ấp chiến lược”.

Câu 9: Tại sao Pháp lại chấp nhận đàm phán với ta ở hội nghị Giơnevơ?

A. Pháp lo sợ Trung Quốc đưa quân sang.

B. Pháp bị thất bại ở Điện Biên Phủ.

C. Do sức ép của Liên Xô.

D. Dư luận nhân dân thế giới phản đối.

Câu 10: Cuộc cách mạng của nhân dân Cu-ba thắng lợi hoàn toàn được đánh dấu bằng sự kiện lịch sử nào?

A. Phi-đen Cát-tơ-rô cùng 81 chiến sĩ trở về nước tiến hành chiến tranh du kích và phát động nhân dân đấu tranh vũ trang.

B. Cuộc tấn công trại lính Môn-ca-đa cùng 135 thanh niên yêu nước do Phi-đen Cát-tơ-rô chỉ huy.

C. Chế độ độc tài Ba-tix-ta sụp đổ, nước Cộng hòa Cu-ba ra đời do Phi-đen Cát-tơ-rô đứng đầu.

D. Nước Cộng hòa Cu-ba tiến lên Xây dựng Chủ nghĩa xã hội.

---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 11 đến câu 40 của đề thi số 5 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---

ĐÁP ÁN

1

2

3

4

5

B

D

C

B

C

6

7

8

9

10

A

C

D

B

C

11

12

13

14

15

C

D

A

C

A

16

17

18

19

20

B

D

B

A

B

21

22

23

24

25

B

C

A

A

C

26

27

28

29

30

C

D

A

D

A

31

32

33

34

35

B

D

A

D

A

36

37

38

39

40

B

D

A

C

B

Trên đây là một phần trích dẫn nội dung Bộ 5 đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Lịch Sử có đáp án Trường THPT Khoái Châu. Để xem toàn bộ nội dung các em đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập.

Ngoài ra các em có thể tham khảo thêm một số tư liệu cùng chuyên mục tại đây:

Chúc các em học tốt!

VIDEO
YOMEDIA
Trắc nghiệm hay với App HOC247
YOMEDIA
NONE
OFF