OPTADS360
ATNETWORK
ADS_ZUNIA
YOMEDIA

Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn Sinh học năm 2021-2022 - Trường THPT Yên Hòa có đáp án

15/02/2022 2.22 MB 329 lượt xem 1 tải về
Banner-Video
https://m.hoc247.net/docview/viewfile/1.1.114/web/?f=https://m.hoc247.net/tulieu/2022/20220215/134263556327_20220215_225643.pdf?r=2805
ADMICRO/
Banner-Video

HỌC247 xin chia sẻ tài liệu nội dung Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn Sinh học năm 2021-2022 - Trường THPT Yên Hòa có đáp án đầy đủ trong nội dung bài viết dưới đây. Thông qua nội dung tài liệu, các em sẽ hình dung được nội dung trọng tâm mà mình cần ôn lại và làm quen với những dạng câu hỏi trắc nghiệm và tự luận có thể xuất hiện trong bài kiểm tra của mình. Mong rằng tài liệu sẽ giúp các em cần ôn tập kiến thức thật chắc để chuẩn bị thật tốt cho các kỳ thi sắp tới.

 

 
 

TRƯỜNG THPT YÊN HÒA

ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA

NĂM HỌC: 2021 – 2022

MÔN: SINH HỌC

Thời gian làm bài: 50 phút; không kể thời gian phát đề

1. ĐỀ SỐ 1

Câu 1. Dạng nitơ nào cây có thể hấp thụ được?

A. NO2- và NO3-.       B. NO2- và NH4+.          C. NO3- và NH4+.         D. NO2- và N2.

Câu 2. Đơn vị hút nước của rễ cây trên cạn là

A. tế bào nội bì.       B. tế bào rễ.                              C. tế bào biểu bì.               D. tế bào lông hút.

Câu 3. Trật tự đúng về đường đi của máu trong hệ tuần hoàn kín là

A. Tim → Động mạch→ tĩnh mạch→ mao mạch→ tim

B. Tim → động mạch→ mao mạch→ tĩnh mạch→ tim

C. Tim → mao mạch→ động mạch→ tĩnh mạch→ tim

D. Tim → động mạch→ mao mạch→ động mạch→ tim

Câu 4. Mã di truyền có tính phổ biến, tức là

A. tất cả các loài đều dùng chung nhiều bộ mã di truyền 

B. nhiều bộ ba cùng xác định một axit amin

C. một bô ba mã di truyền chỉ mã hoá cho một axit amin

D. tất cả các loài đều dùng chung một bộ mã di truyền, trừ một vài loài ngoại lệ

Câu 5. Giao phối không ngẫu nhiên thường làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể theo hướng

A. làm giảm tính đa hình quần thể.               

B. giảm kiểu gen dị hợp tử, tăng kiểu gen đồng hợp tử.

C.thay đổi tần số alen của quần thể.  

D. tăng kiểu gen dị hợp tử, giảm kiểu gen đồng hợp tử.

Câu 6. Vai trò chính của quá trình đột biến là đã tạo ra

A. nguồn nguyên  liệu sơ cấp cho quá trình tiến hoá.      

B. nguồn nguyên liệu thứ cấp cho quá trình tiến hoá.

C. những tính trạng khác nhau giữa các cá thể cùng loài.     

D. sự khác biệt giữa con cái với bố mẹ.

Câu 7. Theo  Đacuyn, chọn lọc tự nhiên là quá trình

A.đào thải những biến dị bất lợi.                               

B. tích lũy những biến dị có lợi cho sinh vật.

C. vừa đào thải những biến dị bất lợi vừa tích lũy những biến dị có lợi cho sinh vật.

D.tích lũy những biến dị có lợi cho con người và cho bản thân sinh vật

Câu 8. Điều không đúng khi nói đột biến là nguồn nguyên liệu của quá trình tiến hoá :

A. Tất cả các đột biến đều biểu hiện ra kiểu hình mới có khả năng thích nghi cao.

B. Đột biến phần lớn là có hại nhưng khi môi trường thay đổi, thể đột biến có thể thay đổi giá trị thích nghi của nó.

C. Giá trị thích của đột biến còn có thể thay đổi tuỳ tổ hợp gen, nó có thể trở thành có lợi.

D. Nhờ quá trình giao phối, các đột biến được phát tán trong quần thể tạo ra vô số biến dị tổ hợp.

Câu 9. Các đặc trưng cơ bản của quần xã là

A.thành phần loài, tỉ lệ nhóm tuổi, mật độ.      

B.độ phong phú, sự phân bố các sá thể trong quần xã.

C.thành phần loài, sức sinh sản và sự tử vong.

D. thành phần loài, sự phân bố các cá thể trong quần xã.

Câu 10.Trong hệ sinh thái, nhóm sinh vật nào sau đây  có vai trò truyền năng lượng từ môi trường vô sinh vào quần xã sinh vật?

A. Sinh vật tiêu thụ bậc 1.   B. Sinh vật tiêu thụ bậc 2.

C. Sinh vật phân giải.                                              D. Sinh vật sản xuất.  

Câu 11. Cơ quan hô hấp của động vật trên cạn nào sau đây trao đổi khi hiệu quả nhất?

A. phổi của bò sát                                                    B. phổi của chim

C. phổi và da của ếch nhái                                       D. da của giun đất

Câu 12: Thú có túi sống phổ biến ở khắp châu Úc. Cừu được nhập vào châu Úc, thích ứng với môi trường sống mới dễ dàng và phát triển mạnh, giành lấy những nơi ở tốt, làm cho nơi ở của thú có túi phải thu hẹp lại. Quan hệ giữa cừu và thú có túi trong trường hợp này là mối quan hệ

A. động vật ăn thịt và con mồi.                                  B. cạnh tranh khác loài.         

C. ức chế - cảm nhiễm.                                               D. hội sinh.

Câu 13. Cá rô phi Việt Nam chịu lạnh đến 5,60C, dưới nhiệt độ này cá chết, chịu nóng đến 420C, trên nhiệt độ này cá cũng sẽ chết, các chức năng sống biểu hiện tốt nhất từ 200C đến 350C. Nhiệt độ từ 5,60C đến 420C được gọi là:

A. khoảng thuận lợi của loài.                          B. giới hạn sinh thái về nhân tố nhiệt độ.

C. điểm gây chết giới hạn dưới.                                 D. điểm gây chết giới hạn trên.

Câu 14. Một quần thể có cấu trúc di truyền 0,04 AA + 0,32 Aa + 0,64 aa = 1. Tần số tương đối của alen A, a lần lượt là:

 A. 0,3 ; 0,7                  B. 0,8 ; 0,2                                   C. 0,7 ; 0,3                         D. 0,2 ; 0,8

Câu 15. Dự đoán kết quả về kiểu hình của phép lai P: AaBb (vàng, trơn) x aabb (xanh, nhăn)

A. 9 vàng, trơn: 3 vàng, nhăn: 3 xanh, trơn: 1 xanh, nhăn.

B. 1 vàng, trơn: 1 vàng, nhăn: 1 xanh, trơn: 1 xanh, nhăn.

C. 3 vàng, trơn: 3 xanh, trơn: 1 vàng, nhăn: 1 xanh, nhăn.

D. 3 vàng, trơn: 3 vàng, nhăn: 1 xanh, trơn: 1 xanh, nhăn.

Câu 16. Khi nói về sự điều hòa hoạt động của operon Lac, trong môi trường có chất cảm ứng. Một học sinh đưa ra các thông tin sau, trật tự chính xác của các thông tin trên là

      (1). Nhóm gen cấu trúc hoạt động.

      (2). Enzim ARN polimeraza liên kết với vùng khởi động,

      (3). Lactozo sẽ bị phân hũy, cung cấp năng lượng cho tế bào hoạt động

      (4). gen điều hòa sẽ tổng hợp protein ức chế,

      (5). protein ức chế không liên kết với vùng vận hành,

Trật tự chính xác của học sinh trên lần lượt là

A. 4->1->2->5->3.    B. 4-> 5->2->1->3.        C. 2->4->3->1-> 5.    D. 4->5->2->1->3.

Câu 17. Khi nói về quá trình nhân đôi ADN

(1). quá trình nhân đôi ADN diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và bán bảo toàn.

(2). Trên 2 mạch khuôn của phân tử ADN mẹ thì enzim ADN polimeraza di chuyển theo chiều 5' → 3' tông hợp mạch mới theo chiều 3' → 5'

(3). Trong mỗi ADN được tạo thành thì một mạch là mới được tổng hợp, còn mạch kia là của ADN ban đầu.

Số phát biểu đúng trong trường hợp trên là:

A. 0.                                   B. 1.                               C. 2.       D. 3.

Câu 18. Hiện tượng ưu thế lai là con lai

A. dùng để làm giống tiếp tục tạo ra thế hệ sau có đặc điểm tốt hơn.

B.  có sức sống, năng suất và khả năng chống chịu vượt trội so với bố mẹ.

C. mang các gen đồng hợp tử trội nên có đặc điểm vượt trội so với bố mẹ.

D. mang có kiểu gen đồng hợp tử nên đảm bảo tính thuần chủng.

Câu 19. Trong cùng một thuỷ vực, người ta thường nuôi ghép các loài cá mè trắng, mè hoa, trắm cỏ, trắm đen, rô phi, cá chép để:

A. thu được nhiều sản phẩm có giá trị khác nhau.

B. tận dụng tối đa nguồn thức ăn có trong ao.

C. thoả mãn nhu cầu thị hiếu khác nhau của người tiêu thụ.                                                

D. tăng tính đa dạng sinh học trong ao.

Câu 20. Phép lai về 3 cặp tính trạng trội, lặn hoàn toàn giữa 2 cá thể AaBbDd x AabbDd sẽ cho thế hệ sau

A. 8 kiểu hình: 18 kiểu gen    B. 4 kiểu hình: 9 kiểu gen

C. 8 kiểu hình: 12 kiểu gen    D. 8 kiểu hình: 27 kiểu gen

Câu 21. Cho phép lai P: AaBbDd x AabbDD. Tỉ lệ kiểu gen AaBbDd được hình thành ở F1 là

A. 3/16.                                  B. 1/8.                                C. 1/16.                              D. 1/4.

Câu 22. Khi lai 2 giống bí ngô thuần chủng quả dẹt và quả dài với nhau được F1 đều có quả dẹt. Cho F1 lai với bí quả tròn được F2: 152 bí quả tròn: 114 bí quả dẹt: 38 bí quả dài. Hình dạng quả bí chịu sự chi phối của hiện tượng di truyền

A. phân li độc lập.      B. liên kết hoàn toàn.  C. tương tác bổ sung. D. trội không hoàn toàn.

Câu 23. Ở người, bệnh mù màu (đỏ và lục) là do đột biến lặn nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X gây nên (Xm). Nếu mẹ bình thường, bố bị mù màu thì con trai bị mù màu của họ đã nhận Xm từ

A. bố.                                     B. bà nội.                           C. ông nội.                         D. mẹ.

Câu 24. Khi nói về cấu tạo của lục lạp thích nghi với chức năng quang hợp người ta đưa ra một số nhận xét sau

(1). Trên màng tilacôit là nơi phân bố hệ sắc tố quang hợp, nơi xảy ra các phản ứng sáng.

(2). Trên màng tilacôit là nơi xảy ra phản ứng quang phân li nước và quá trình tổng hợp ATP trong quang hợp.

(3). Chất nền strôma là nơi diễn ra các phản ứng trong pha tối của quá trình quang hợp.

Số phát biểu đúng là:

A. 0.                              B. 1.                                      C.2.                  D. 3.

Câu 25. Một gen có 480 ađênin và 3120 liên kết hiđrô. Gen này có:

A. 270000 đvC.            B. 1200 cặp nuclêôtit.     C. 4800 A°.          D. 4998 liên kết hóa trị.

Câu 26: Ở người, một số bệnh di truyền do đột biến lệch bội được phát hiện là

A. ung thư máu, Tơcnơ, Claiphentơ.                                B. Claiphentơ, Đao, Tơcnơ.

C. Claiphentơ, máu khó đông, Đao.                                 D. siêu nữ, Tơcnơ, ung thư máu..

Câu 27: Một loài sinh vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n. Thể một thuộc loài này có bộ

nhiễm sắc thể là

A. 2n + 1.                               B. 2n - 1.                          C. n + 1.                           D. n - 1.

Câu 28: Ở một loài thực vật, gen A qui định quả đỏ trội hoàn toàn so với gen a qui định quả vàng. Cho cây 4n có kiểu gen aaaa giao phấn với cây 4n có kiểu gen AAaa, kết quả phân tính đời lai là

A. 11 đỏ: 1 vàng.                    B. 5 đỏ: 1 vàng.                 C. 1 đỏ: 1 vàng.                 D. 3 đỏ: 1 vàng.

Câu 29: Khi hàm lượng glucozơ trong máu tăng, cơ chế điều hòa diễn ra theo trật tự

A. tuyến tụy → insulin → gan và tế bào cơ thể → glucozơ trong máu giảm

B. gan → insulin → tuyến tụy và tế bào cơ thể → glucozơ trong máu giảm

C. gan → tuyến tụy và tế bào cơ thể → insulin → glucozơ trong máu giảm

D. tuyến tụy → insulin → gan → tế bào cơ thể → glucozơ trong máu giảm

Câu 30. Xét chuỗi thức ăn: Cây ngô → Sâu → Nhái → Rắn → Đại bàng. Trong chuỗi thức ăn này, loài nào được xếp vào sinh vật tiêu thụ bậc 3?

A. Nhái.                             B. Đại bàng.                  C. Rắn.                          D. Sâu.

dưỡng tới sinh vật sản xuất rồi trở lại môi trường.

Câu 31: Trình tự các nuclêôtit trong mạch mang mã gốc củamột đoạn gen mã hóa cấu trúc của nhóm enzimđêhiđrôgenaza ở người và các loài vượn người như sau:

1- Người : - XGA – TGT – TGG – GTT – TGT –TGG –

2- Gorila : - XGT – TGT – TGG – GTT – TGT – TAT -

3- Đười ươi: - TGT – TGG – TGG – GTX – TGT – GAT -

4- Tinh tinh: - XGT – TGT – TGG – GTT – TGT – TGG –

Nếu lấy trình tự các nuclêôtit của người làm gốc để sắp xếp mức độ gần gũi về nguồn gốc thì trật tự đó là:  

A.  1-2-3-4.                 B. 1-3-2-4.                   C. 1-4-2-3.                  D. 1-4-3-2.

Câu 32: Giả sử một quần xã có lưới thức ăn gồm 7 loài được kí hiệu là: A, B, C, D, E, G, H.

Trong đó loài A là sinh vật sản xuất, các loài còn lại là sinh vật tiêu thụ. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng khi nói về lưới thức ăn này?

I. Chuỗi thức ăn dài nhất có 6 bậc dinh dưỡng.

II. Có tổng số 11 chuỗi thức ăn.

III. Nếu loại bỏ bớt cá thể của loài A thì tất cả các loài còn lại đều giảm số lượng cá thể.

IV. Nếu loài A bị nhiễm độc ở nồng độ thấp thì loài C sẽ bị nhiễm độc ở nồng độ cao hơn so với loài A.

A. 1                                    B. 2                               C. 4                               D. 3

Câu 33. Ở người, tính trạng nhóm máu do 3 alen IA, IB và IO quy định. Trong quần thể cân bằng di truyền có 36% số người mang nhóm máu O, 45% số người mang nhóm A. Vợ có nhóm máu A lấy chồng có nhóm máu B không có quan hệ họ hàng với nhau. Xác suất để họ sinh con có kiểu hình nhóm máu O là

A. 11,11%.                       B. 16,24%.         C. 18,46%.                      D. 21,54%.

Câu 34. Ở một loài thực vật biết A - hạt trơn trội hoàn toàn so với a - hạt nhẵn, alen B - hoa đỏ trội hoàn toàn so với b - hoa trắng, cả hai cặp gen này thuộc cặp NST thường số 1; alen D - thân cao trội hoàn toàn so với d - thân thấp nằm trên cặp NST thường số 2. Khi cây thân cao, hạt trơn, hoa đỏ lai phân tích thì đời con thu được tỉ lệ kiểu hình lặn về cả 3 tính trạng là 20%. Kiểu gen và tần số hoán vị gen của cây đem lại là:

A.  \(\frac{{AB}}{{ab}}Dd\) và f = 105          B. \(\frac{{Ab}}{{aB}}Dd\) và f = 10%

C. \(\frac{{AB}}{{ab}}Dd\) và f = 20%          D. \(\frac{{Ab}}{{aB}}Dd\) và  f = 20%

Câu 35:  Một loài thực vật, tính trạng màu hoa do hai cặp gen quy định. Cho hai cây đều có hoa hồng (P) giao phấn với nhau, thu được F1 gồm 100% cây hoa đỏ. Cho các cây F1 tự thụ phấn, thu được F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 56,25% cây hoa đỏ : 37,5% cây hoa hồng : 6,25% cây hoa trắng. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết,  phát biểu sau đây không đúng?

A. F2 có 4 loại kiểu gen quy định kiểu hình hoa đỏ.

B. Trong tổng số cây hoa hồng ở F2, số cây có kiểu gen dị hợp tử chiếm tỉ lệ 1/3.

C. Cho tất cả các cây hoa đỏ ở F2 giao phấn với cây hoa trắng, thu được F3 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 4 cây hoa đỏ : 4 cây hoa hồng : 1 cây hoa trắng.

D. Cho tất cả các cây hoa hồng ở F2 giao phấn với tất cả các cây hoa đỏ ở F2, thu được F3 có số cây hoa hồng chiếm tỉ lệ 10/27.       

Câu 36 : Ở 1 loài động vật có vú, xét tính trạng màu sắc lông do 2 cặp gen qui định (A, a và B, b). Khi cho lai giữa một cá thể đực có kiểu hình lông hung với một cá thể cái có kiểu hình lông trắng đều có kiểu gen thuần chủng, F1 thu được 100% lông hung. Cho F1 ngẫu phối thu được F2 có tỉ lệ phân li kiểu hình là: 37,5% con đực lông hung: 18,75% con cái lông hung: 12,5% con đực lông trắng: 31,25% con cái lông trắng. Cho các phát biểu sau đây:

I.    Kiểu gen con đực F1 là AaXBY hoặc BbXAY.

II.   Kiểu gen con cái F1 là AaXBXb hoặc BbXAXa.

III.  Nếu lấy những con lông hung ở đời F2 cho ngẫu phối thì tỉ lệ con đực lông hung ở F3 là 4/9.

IV   Con đực lông trắng F2 có 4 loại kiểu gen.

Số phát biểu đúng là: A. 4                              B. 3                   C. 1                                       D. 2

Câu 37: Ở một loài thú, tính trạng màu lông do một cặp gen có 2 alen quy định, trong đó lông đỏ trội hoàn toàn so với lông trắng. Khi cho 1 cá thể lông đỏ giao phối với 1 cá thể lông trắng thu được F1 có tỉ lệ 50% cá thể lông đỏ : 50% cá thể lông trắng. Cho F1 giao phối tự do thu được đời F2 có tỉ lệ 50% cá thể lông đỏ : 50% cá thể lông trắng. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

(I) Gen quy định tính trạng màu lông nằm trên NST thường.

(II) Nếu F2 tiếp tục giao phối ngẫu nhiên thì đời F3 sẽ có tỉ lệ kiểu hình 1 cá thể lông đỏ : 1 cá thể lông trắng.

(III) Trong quần thể của loài này, có tối đa 5 kiểu gen về tính trạng màu lông.

(IV) Trong quần thể của loài này, chỉ có 1 kiểu gen quy định lông trắng.

A. 1.                                   B. 2.                              C. 3.                              D. 4.

Câu 38: Phép lai \(P:\;\frac{{\underline {AB} }}{{ab}}{X^D}{X^d} \times \frac{{\underline {AB} }}{{ab}}{X^D}Y\), thu được F1. Trong tổng số cá thể ở F1, số cá thể cái có kiểu hình trội về cả 3 tính trạng chiếm 33%. Biết rằng mỗi gen quy định một tính trạng, các alen trội là trội hoàn toàn và không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở cả quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái với tần số bằng nhau. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. F1 có tối đa 36 loại kiểu gen.

II. Khoảng cách giữa gen A và gen B là 40 cM.

III. F1 có 8,5% số cá thể cái dị hợp tử về 3 cặp gen.

IV. F1 có 30% số cá thể mang kiểu hình trội về 2 tính trạng.

A. 4.                                   B. 3.                              C. 2.                              D. 1.

Câu 39: Ở một loài thực vật tự thụ phấn nghiêm ngặt, alen B quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen b quy định thân thấp. Quần thể ban đầu có số cây thân thấp chiếm 10%, tần sô alen B bằng 0,6 thì số cây thân cao dị hợp chiếm tỉ lệ.

 A. 10%                            B. 48%                                C. 30%                       D. 60%

Câu 40: Cho sơ đồ phả hệ

Cặp vợ chồng (1) và (2) ở thế hệ thứ II mong muốn sinh hai người con có cả trai, gái và đều không bị bệnh trên. Cho rằng không có đột biến xảy ra, khả năng để họ thực hiện được mong muốn là bao nhiêu?

A. 5,56%       B. 12,50%                C. 8,33%      D. 3,13%

ĐÁP ÁN

CÂU

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

ĐA

C

D

B

D

B

A

C

A

D

D

CÂU

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

ĐA

B

B

B

D

B

D

C

B

B

A

CÂU

21

22

23

24

25

26

27

28

29

30

ĐA

B

C

D

C

B

B

B

B

A

C

CÂU

31

32

33

34

35

36

37

38

39

40

ĐA

C

D

C

C

B

D

A

C

D

C

2. ĐỀ SỐ 2

ĐỀ THI THỬ THPT QG MÔN SINH HỌC NĂM 2021-2022- TRƯỜNG THPT YÊN HÒA- ĐỀ 02

Câu 1: Động lực nào sau đây đẩy dòng mạch rây từ lá đến rễ và các cơ quan khác?

A. Trọng lực của trái đất.

B. Áp suất của lá.

C. Sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa cơ quan rễ với môi trường đất.

D. Sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa cơ quan nguồn và cơ quan chứa.

Câu 2: Côđon nào sau đây quy định tín hiệu kết thúc quá trình dịch mã?

A. 5’UAX3’.             B. 5’UGX3’.                C. 5’UGG3’.        D. 5’UAG3’

Câu 3: Theo quy luật phân li độc lập, nếu F1 có n cặp gen dị hợp tử tự thụ phấn thì ở F2 có số loại kiểu gen là

A. 2n.                               B. 4n.               C . 3n + 1.                        D. 3n.

Câu 4: Phép lai nào sau đây cho đời con có ưu thế lai cao nhất ?

A. AAbbDDEE x aaBBDDee.                         B. AAbbDDee x aaBBddEE.

C. AAbbddee x AAbbDDEE.                         D. AABBDDee x AAbbddee.

Câu 5: Một đoạn của phân tử ADN mang thông tin mã hoá cho một chuỗi pôlipeptit hay một phân tử ARN được gọi là

A. gen.                                 B. anticodon.                    C. mã di truyền.                D. codon.

Câu 6: Cho các bệnh và hội chứng bệnh di truyền trên cơ thể người như sau:

(1) Bệnh phêninkêto niệu

(2) Bệnh bạch cầu ác tính

(3) Hội chứng Đao

(4) Bệnh hồng cầu hình liềm

(5) Hội chứng Tơcnơ

Có bao nhiêu bệnh hay hội chứng bệnh nêu trên do đột biến gen gây ra?

A. 5                                      B. 4                                   C. 3                                   D. 2

Câu 7: Tần số hoán vị gen ở ruồi giấm cái F1 trong thí nghiệm của Moocgan là bao nhiêu?

A. 50%.                                B. 41,5%.                          C. 17%.                             D. 8,5%.

Câu 8: Mật độ cá thể của quần thể sinh vật là

A. tỉ lệ giữa số lượng cá thể đực và số lượng cá thể cái trong quần thể.

B. số lượng cá thể ít nhất mà quần thể cần có để duy trì và phát triển.

C. số lượng cá thể trên một đơn vị diện tích hay thể tích của quần thể.

D. giới hạn lớn nhất về số lượng cá thể mà quần thể có thể đạt được, phù hợp với khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường.

Câu 9: Trong quần thể người có một số thể đột biến sau:

(1) Ung thư máu.                 (2) Hồng cầu hình liềm.   

(3) Bạch tạng.                      (4) Hội chứng Claiphentơ

(5) Máu khó đông.               (6) Hội chứng Tơcnơ        (7) Hội chứng Đao.

Những thể đột biến nào là đột biến lệch bội?

A. (1), (3) và (7)                  B. (1), (3) và (5)                C. (4), (6) và (2)                D. (4), (6), và (7)

Câu 10: Cho các thành tựu:

(1). Tạo chủng vi khuẩn E. coli sản xuất insulin của người.

(2). Tạo giống dâu tằm tam bội có năng suất tăng cao hơn so với dạng lưỡng bội bình thường.

(3). Tạo giống bông và giống đậu tương mang gen kháng thuốc diệt có của thuốc lá cảnh Petunia.

(4). Tạo giống dưa hấu tam bội không có hạt, hàm lượng đường cao.

Những thành tựu đạt được do ứng dụng kĩ thuật tạo giống bằng công nghê gen là

A. (1) và (3).                        B. (1) và (4).                      C. (3) và (4).                     D. (1) và (2).

ĐÁP ÁN

1

D

11

A

21

D

31

D

2

D

12

B

22

C

32

C

3

D

13

A

23

C

33

D

4

A

14

B

24

C

34

A

5

A

15

C

25

C

35

D

6

D

16

C

26

C

36

A

7

C

17

B

27

B

37

C

8

C

18

B

28

B

38

B

9

D

19

C

29

C

39

B

10

A

20

C

30

D

40

C

---{Để xem nội dung đề 11-40 đề số 2, các em vui lòng đăng nhập vào HỌC247 để xem online hoặc tải về}---

3. ĐỀ SỐ 3

ĐỀ THI THỬ THPT QG MÔN SINH HỌC NĂM 2021-2022- TRƯỜNG THPT YÊN HÒA- ĐỀ 03

Câu 1. Cung phản xạ “co ngón tay ở người” thực hiện theo sơ đồ nào dưới đây?

      A. Thụ quan đau ở da → Sợi cảm giác của dây thần kinh tủy → Tủy sống → Sợi vận động của dây thần kinh tủy → Các cơ ngón tay.

      B. Thụ quan đau ở da → Sợi cảm giác của dây thần kinh tủy → Tủy sống → Sợi cảm giác của dây thần kinh tủy → Các cơ ngón tay.

      C. Thụ quan đau ở da → Sợi cảm giác của dây thần kinh tủy → Tủy sống → Các cơ ngón tay.

      D. Thụ quan đau ở da → Tủy sống → Sợi vận động của dây thần kinh tủy → Các cơ ngón tay.

Đáp án: A

Câu 2. Khi nói về đột biến gen, phát biểu nào sau đây không đúng?

      A. Giá trị thích nghi của đột biến phụ thuộc vào môi trường sống và tổ hợp gen.

      B. Đột biến gen làm biến đổi cấu trúc của gen, có thể làm biến đổi mARN và prôtêin tương ứng.

      C. Đa số đột biến gen được biểu hiện ngay ra kiểu hình của sinh vật.

      D. Người ta có thể gây đột biến nhân tạo để tạo ra các alen mới.

Đáp án: C

Câu 3. Đặc điểm nào sau đây không đúng đối với gen nằm trong tế bào chất của tế bào nhân thực?

      A. Mã hóa cho một số loại prôtêin trong tế bào.

      B. Không được phân phối đều cho các tế bào con.

      C. Có thể bị đột biến dưới tác động của tác nhân đột biến.

      D. Luôn tồn tại thành cặp alen.

Đáp án: D

Câu 4. Khi nói về mã di truyền, phát biểu nào sau đây sai?

A. Mã di truyền có tính thoái hóa, tức là nhiều bộ ba khác nhau cùng xác định một loại axit amin trừ AUG,

      UGG.

      B. Trên mARN mã di truyền được đọc từ đầu 5' đến đầu 3'.

      C. Bộ ba AUG là bộ ba mã mở đầu, mã hóa axit amin mêtiônin ở sinh vật nhân sơ.

      D. Một bộ chỉ mã hóa cho một axit amin.

Đáp án: C

Câu 5. Ở trẻ em, khi cơ thể bị thiếu loại hooc môn nào dưới đây sẽ mắc bệnh lùn?

      A. Hooc môn tirôxin.                                                        B. Hooc môn chống đa niệu (ADH).

      C. Hooc môn sinh trưởng (GH).                                       D. Hooc môn testosteron.

Đáp án: C

Câu 6. Trong các dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể, dạng đột biến thường gây hậu quả lớn nhất là

      A. đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể.                                 B. đột biến chuyển đoạn nhiễm sắc thể.

      C. đột biến lặp đoạn nhiễm sắc thể.                                 D. đột biến mất đoạn nhiễm sắc thể.

Đáp án: D

Câu 7. Khi nói về tiêu hóa ở động vật, phát biểu nào dưới đây đúng?

      A. Ở thủy tức thức ăn được tiêu hóa nội bào trong lòng túi tiêu hóa

      B. Ở trùng giày thức ăn được tiêu hóa trong bào quan lizôxôm.

      C. Quá trình tiêu hóa thức ăn diễn ra trong ống tiêu hóa của động vật ăn thịt là tiêu hóa ngoại bào.

      D. Hiệu quả hấp thụ chất dinh dưỡng từ thức ăn ở động vật ăn thực vật có dạ dày kép cao hơn động vật ăn thực vật có dạ dày đơn.

Đáp án: C

Câu 8. Quy luật di truyền Menđen góp phần giải thích hiện tượng

      A. mỗi gen quy định một tính trạng tồn tại trên một nhiễm sắc thể.

      B. biến dị tổ hợp vô cùng phong phú xảy ra ở các loài giao phối.

      C. các gen phân li độc lập trong giảm phân và tổ hợp trong thụ tinh.

      D. sự di truyền các gen tồn tại trên các nhiễm sắc thể khác nhau.

Đáp án: C

Câu 9. Khi nói về quá trình dịch mã, phát biểu nào sau đây sai?

      A. Trong quá trình dịch mã mARN thường gắn với từng ribôxôm riêng rẽ.

      B. Ribôxôm trượt trên mARN theo chiều 5' - 3'.

      C. Khi ribôxôm tiếp xúc với mã kết thúc trên mARN thì quá trình dịch mã hoàn tất.

      D. Thực chất của giai đoạn hoạt hóa axit amin là gắn axit amin với tARN tương ứng.

Đáp án: A

Câu 10. Nhận định nào không đúng khi nói về hoạt động của opêron Lac (ở E. coli)?

      A. Vùng khởi động (P) là vị trí tương tác của enzim ARN polimeraza

      B. Chất ức chế có bản chất là prôtêin.

      C. Gen điều hoà không nằm trong opêron Lac

      D. Khi có mặt lactôzơ thì gen điều hoà bị bất hoạt.

Đáp án: D

---{Còn tiếp}---

4. ĐỀ SỐ 4

ĐỀ THI THỬ THPT QG MÔN SINH HỌC NĂM 2021-2022- TRƯỜNG THPT YÊN HÒA- ĐỀ 04

Câu 1. Cặp cơ quan nào sau đây là bằng chứng chứng tỏ sinh vật tiến hóa theo hướng đồng quy tính trạng?

      A. Cánh chim và cánh bướm.

      B. Ruột thừa của người và ruột tịt ở động vật.

      C. Tuyến nọc độc của rắn và tuyến nước bọt của người.

      D. Chân trước của mèo và cánh rơi.

Đáp án: A

Câu 2. Để tăng năng suất cây trồng người ta có thể tạo ra các giống cây tam bội. Loài cây nào sau đây phù hợp nhất cho việc tạo giống theo phương pháp đó?

l. Ngô                          2. Đậu tương.                          3. Củ cải đường.

4. Lúa đại mạch.         5. Dưa hấu.                              6. Nho.

      A. 3, 4, 6                              B. 2, 4, 6                              C. 1, 3, 5                           D. 3, 5, 6

Đáp án: D

Câu 3. Hai loài họ hàng sống trong cùng khu phân bố nhưng lại không giao phối với nhau. Lí do nào sau đây có thể là nguyên nhân làm cho hai loài này cách li về sinh sản?

1. Chúng có nơi ở khác nhau nên các cá thể không gặp gỡ nhau được

2. Nếu giao phối cũng không tạo ra con lai hoặc tạo ra con lai bất thụ

3. Chúng có mùa sinh sản khác nhau

4. Con lai tạo ra thường có sức sống kém nên bị đào thải

5. Chúng có tập tính giao phối khác nhau

6. Chúng có cấu tạo cơ quan sinh sản khác nhau

Phương án đúng

      A. 1, 2, 5, 6                                                                       B. 1, 2, 3, 4, 5, 6

      C. 1, 2, 5                                                                                     D. 1, 3, 5, 6

Đáp án: D

Câu 4. Chuyển gen tổng hợp Insulin của người vào vi khuẩn, tế bào vi khuẩn tổng hợp được prôtêin Insulin là vì mã di truyền có

      A. tính phổ biến.                                                                B. tính đặc hiệu.

      C. tính thoái hóa                                                               D. bộ ba kết thúc

Đáp án: A

Câu 5. Trong một quần thể của một loài ngẫu phối, tỉ lệ giao tử mang gen đột biến là 10%. Theo lí thuyết, tỉ lệ hợp tử mang gen đột biến là:

      A. 19%                                 B. 10%                                 C. 1%                                D. 5%

Đáp án: A

Câu 6. Xét các trường hợp sau:

(1) Những cá thể có sức sống kém sẽ bị đào thải, kết quả giảm mật độ cá thể của quần thể.

(2) Các cá thể đánh nhau, dọa nạt nhau bằng tiếng hú dẫn tới một số cá thể buộc phải tách ra khỏi đàn.

(3) Khi thiếu thức ăn, một số động vật ăn thịt lẫn nhau.

(4) Thực vật tự tỉa thưa làm giảm số lượng cá thể của quần thể.

(5) Sự quần tụ giữa các cá thể cùng loài làm tăng khả năng thác nguồn sống của môi trường. Những trường hợp do cạnh tranh cùng loài gây ra là:

      A. (1), (2), (3), (4)                                                             B. (1), (2), (3), (5)

      C. (2), (3), (4), (5)                                                             D. (1), (3), (4), (5)

Đáp án: A

Câu 7. Có một trình tự ARN (5'-AUG GGG UGX XAU UUU-3') mã hóa cho một đoạn Polipepptit gồm 5 aa. Sự thay thế nu nào dẫn đến việc đoạn polipeptit này chỉ còn lại 2 aa

      A. thay thế X ở bộ ba nu thứ ba bằng A                           B. thay thế A ở bộ ba đầu tiên bằng X

      C. thay thế G ở bộ ba đầu tiên bằng A                             D. thay thế U ở bộ ba nu đầu tiên bằng A

Đáp án: A

Câu 8. Nghiên cứu sự thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể qua 5 thế hệ liên tiếp thu được kết quả như sau:

Thế hệ

Kiểu gen AA

Kiểu gen Aa

Kiểu gen aa

F1

0,49

0,42

0,09

F2

0,49

0,42

0,09

F3

0,21

0,38

0,41

F4

0,25

0,30

0,45

F5

0,28

0,24

0,48

Quần thể đang chịu tác động của những nhân tố tiến hóa nào sau đây?

      A. Đột biến gen và chọn lọc tự nhiên.

      B. Chọn lọc tự nhiên và các yếu tố ngẫu nhiên.

      C. Các yếu tố ngẫu nhiên và giao phối không ngẫu nhiên.

      D. Đột biến gen và giao phối không ngẫu nhiên.

Đáp án: C

Câu 9. Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng về mối quan hệ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể sinh vật?

(1) Khi quan hệ cạnh tranh gay gắt thì các cá thể cạnh tranh yếu có thể bị đào thải khỏi quần thể.

(2) Quan hệ cạnh tranh xảy ra khi mật độ cá thể của quần thể tăng lên quá cao, nguồn sống của môi trường không đủ cung cấp cho mọi cá thể trong quần thể.

(3) Quan hệ cạnh tranh giúp duy trì số lượng cá thể của quần thể ở mức độ phù hợp, đảm bảo sự tồn tại và phát triển của quần thể.

(4) Quan hệ cạnh tranh làm tăng nhanh kích thước của quần thể.

      A. 4                                      B. 1                                      C. 3                                   D. 2

Đáp án: C

Câu 10. Ở một loài động vật, tính trạng màu lông do một gen có 2 alen quy định (A quy định lông đen trội hoàn toàn so với a quy định lông trắng), gen này nằm trên NST giới tính ở đoạn tương đồng. Cho con đực (XY) có lông đen giao phối với con cái lông trắng được F1 gồm 100% cá thể lông đen. Các cá thể F1 giao phối tự do, theo lí thuyết tỉ lệ kiểu hình ở F2 sẽ là:

      A. 50% con đực lông đen, 50% con cái lông trắng.

      B. 50% con đực lông đen, 25% con cái lông đen, 25% con cái lông trắng.

      C. 50% con cái lông đen, 25% con đực lông đen, 25% con đực lông trắng.

      D. 75% con lông đen, 25% con lông trắng.

Đáp án: B

---{Còn tiếp}---

5. ĐỀ SỐ 5

ĐỀ THI THỬ THPT QG MÔN SINH HỌC NĂM 2021-2022- TRƯỜNG THPT YÊN HÒA- ĐỀ 05

Câu 1. Phân tử prôtêin được cấu tạo bởi đơn phân nào sau đây?

A. Nuclêôtit.               B. Lipit.                       C. Axit amin.                          D. Glucôzơ.

Câu 2. Các nucleôtit trên 2 mạch của phân tử ADN liên kết với nhau bằng loại liên liên kết nào sau đây ?

A. Peptit.                     B. Cộng hóa trị.           C. Phôtphođieste.                   D. Hiđrô.

Câu 3. Sản phẩm cố định CO2 đầu tiên của chu trình Canvin là

A. PEP.                     B. APG.                  C. RiDP.                             D. AlPG.

Câu 4: Động vật nào sau đây có hệ tuần hoàn đơn?

A. Lưỡng cư.             B. Bò sát.                C. Cá.                                        D. Chim.

Câu 5: Trong các bộ ba mã di truyền sau đây, bộ ba nào mang tín hiệu kết thúc dịch mã?

A. 5’GUA3’.            B. 5’UGA3’.           C. 5’AUG3’.                       D. 5’AGU3’.

Câu 6: Trong quá trình phát sinh phát triển của sự sống trên Trái Đất, dương xỉ phát triển mạnh nhất vào kỉ nào?

A. Kỉ Tam điệp.                 B. Kỉ Cacbon.               C. Kỉ Silua.                   D. Kỉ Pecmi.

Câu 7: Theo quan niệm của Đacuyn, loại biến dị nào sau đây là nguồn nguyên liệu cho quá trình tiến hóa?

A. Biến dị hàng loạt.            B. Biến dị tổ hợp.            C. Biến dị cá thể.            D. Biến dị di truyền.

Câu 8: Mối quan hệ giữa hai loài nào sau đây thuộc về quan hệ cộng sinh?

A. Tầm gửi và cây thân gỗ.                                     B. Nấm và vi khuẩn lam tạo thành địa y.

C. Cỏ dại và lúa.                                                      D. Giun đũa và lợn.

Câu 9:  Có thể sử dụng hóa chất nào sau đây để phát hiện quá trình hô hấp ở thực vật thải ra khí CO2 ?

 A.  Dung dịch NaCl.                                      B. Dung dịch Ca(OH)2     

 C. Dung dịch   KCl.                                       D. Dung dịch H2SO4

Câu 10: Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phép lai AaBb × aabb cho đời con có bao nhiêu loại kiểu gen?

A. 3.                                     B. 4.                                 C. 2.                                 D. 1.

ĐÁP ÁN

Câu 1

C

Câu 11

B

Câu 21

A

Câu 31

B

Câu 2

D

Câu 12

A

Câu 22

D

Câu 32

A

Câu 3

B

Câu 13

C

Câu 23

C

Câu 33

A

Câu 4

C

Câu 14

D

Câu 24

C

Câu 34

A

Câu 5

B

Câu 15

A

Câu 25

A

Câu 35

B

Câu 6

B

Câu 16

C

Câu 26

D

Câu 36

A

Câu 7

C

Câu 17

B

Câu 27

D

Câu 37

A

Câu 8

B

Câu 18

B

Câu 28

D

Câu 38

C

Câu 9

B

Câu 19

B

Câu 29

B

Câu 39

C

Câu 10

B

Câu 20

B

Câu 30

D

Câu 40

C

 

---{Còn tiếp}---

Trên đây là một phần trích dẫn nội dung Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn Sinh học năm 2021-2022 - Trường THPT Yên Hòa có đáp án. Để xem toàn bộ nội dung các em đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập.

Ngoài ra các em có thể tham khảo thêm một số tư liệu cùng chuyên mục sau:

Chúc các em học tốt!

VIDEO
YOMEDIA
Trắc nghiệm hay với App HOC247
YOMEDIA
NONE
OFF