OPTADS360
ATNETWORK
ADS_ZUNIA
YOMEDIA

Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2021 có đáp án Trường THPT Yên Hòa

22/03/2021 1.08 MB 214 lượt xem 1 tải về
Banner-Video
https://m.hoc247.net/docview/viewfile/1.1.114/web/?f=https://m.hoc247.net/tulieu/2021/20210322/69407123521_20210322_151806.pdf?r=9957
ADMICRO/
Banner-Video

Dưới đây là nội dung Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2021 Trường THPT Yên Hòa được hoc247 biên soạn và tổng hợp, với nội dung đầy đủ, chi tiết có đáp án đi kèm sẽ giúp các em học sinh ôn tập củng cố kiến thức, nâng cao kỹ năng làm bài. Mời các em cùng tham khảo!

 

 
 

TRƯỜNG THPT YÊN HÒA

ĐỀ THI THỬ THPT QG NĂM 2021

MÔN LỊCH SỬ

THỜI GIAN 50 PHÚT

 

ĐỀ SỐ 1

Câu 1: Định ước Henxinki (8/1975) được kí kết giữa 33 nước châu Âu cùng Mỹ và Canađa đã

A. đánh dấu chấm dứt tình trạng đối đầu Đông - Tây ở châu Âu.

B. tạo tiền đề cho việc thiết lập quan hệ giữa Đông Đức và Tây Đức.

C. mở ra điều kiện giải quyết hòa bình các xung đột trên thế giới.

D. khẳng định hợp tác, phát triển là xu thế chủ đạo ở châu Âu.

Câu 2: Yếu tố khách quan dẫn tới sự ra đời của tổ chức ASEAN là

A. sự gần gũi về địa lí, tương đồng về lịch sử, kinh tế, văn hóa giữa các nước thành viên.

B. nhu cầu giúp đỡ nhau giải để quyết khó khăn và phát triển của các nước thành viên.

C. sự xuất hiện của những tổ chức hợp tác khu vực trên Thế giới.

D. nhu cầu hạn chế ảnh hưởng của Mĩ và chủ nghĩa xã hội.

Câu 3: Một trong những điểm giống nhau giữa phong trào Cần Vương (1885 - 1896) và khởi nghĩa Yên Thế (1884 - 1913) là

A. đều chịu ảnh hưởng sâu sắc của chiếu Cần vương.

B. đều nổ ra khi thực dân Pháp đã hoàn thành công cuộc bình định Việt Nam.

C. đều làm chậm quá trình hoàn thành xâm lược Việt Nam của thực dân Pháp.

D. đều bị chi phối bởi hệ tư tưởng phong kiến.

Câu 4: Nhận xét nào đúng về phong trào cách mạng 1930 - 1931 ở Việt Nam?

A. không mang tính cải lương.

B. chỉ mang tính dân tộc.

C. không mang tính cách mạng.

D. chỉ có tính chất dân chủ.

Câu 5: Nội dung nào sau đây không phải là vấn đề quan trọng và cấp bách đặt ra cho các nước đồng minh trong hội nghị Ianta (2/1945)?

A. Phân chia thành quả giữa các nước thắng trận.

B. Chấm dứt chiến tranh, trừng phạt các nước bại trận.

C. Nhanh chóng đánh bại hoàn toàn các nước phát xít.

D. Tổ chức lại thế giới sau Chiến tranh thế giới thứ hai.

Câu 6: Hình thức phát triển của bạo lực trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là

A. có sự kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang.

B. giành chính quyền một cách nhanh gọn, ít đổ máu.

C. đi từ khởi nghĩa từng phần tiến lên tổng khởi nghĩa.

D. kết hợp khởi nghĩa ở cả nông thôn và thành thị.

Câu 7: Bài học từ việc kí kết hiệp định Sơ bộ (1946), Giơ-ne-vơ (1954), Pari (1973) được vận dụng trong hoạt động ngoại giao hiện nay là

A. nhân nhượng đến cùng để giữ vững hòa bình.

B. tranh thủ không điều kiện sự giúp đỡ quốc tế.

C. chỉ đảm bảo nguyên tắc thống nhất đất nước.

D. không vi phạm chủ quyền quốc gia, dân tộc.

Câu 8: Công cuộc chuẩn bị toàn diện cho Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam được hoàn thành trong

A. Hội nghị Quân sự cách mạng Bắc Kỳ (từ ngày 15 đến ngày 20/4/1945).

B. cao trào kháng Nhật cứu nước (từ tháng 3 đến giữa tháng 8/1945).

C. Hội nghị Ban Thường vụ Trung ương Đảng cộng sản Đông Dương (2/1943).

D. Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng cộng sản Đông Dương (5/1941).

Câu 9: Sáng tạo độc đáo của Nguyễn Ái Quốc trong việc thành lập Đảng cộng sản Việt Nam (1930) là

A. kết hợp phong trào yêu nước với phong trào công nhân với chủ nghĩa Mác Lênin.

B. soạn thảo Cương lĩnh chính trị, giải quyết nhiệm vụ dân tộc và dân chủ của cách mạng.

C. tiến hành hội nghị thành lập Đảng ở nước ngoài.

D. giữ vai trò triệu tập và chủ trì hội nghị thành lập Đảng.

Câu 10: Cách mạng Lào (1945 - 1975) nhận được sự giúp đỡ có hiệu quả nhất từ

A. nhân dân Campuchia.

B. quân tình nguyện Việt Nam.

C. Liên hợp quốc.

D. nhân dân tiến bộ Pháp.

---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 11 đến câu 40 của đề thi vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 1

1 

A 

11 

C 

21 

D 

31 

C 

2 

C 

12 

C 

22 

B 

32 

D 

3 

D 

13 

C 

23 

D 

33 

D 

4 

A 

14 

A 

24 

B 

34 

C 

5 

B 

15 

C 

25 

A 

35 

A 

6 

C 

16 

B 

26 

A 

36 

B 

7 

D 

17 

A 

27 

B 

37 

D 

8 

B 

18 

C 

28 

A 

38 

D 

9 

A 

19 

D 

29 

A 

39 

D 

10 

B 

20 

C 

30 

B 

40 

B 

ĐỀ SỐ 2

Câu 1. Chiến thắng nào của quân dân miền Nam mở đầu cao trào “Tìm Mĩ mà đánh, lùng ngụy mà diệt” trên khắp miền Nam?

A. Chiến thắng mùa khô thứ nhất (1966 - 1967).

B. Chiến thắng Vạn Tường.

C. Chiến thắng mùa khô thứ nhất (1965 - 1966).

D. Chiến thắng Ấp Bắc.

Câu 2. Chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ diễn ra bao nhiêu ngày?

A. 55 ngày đêm.

B. 56 ngày đêm.

C. 60 ngày đêm.

D. 65 ngày đêm.

Câu 3. Vì sao ta chọn Điện Biên Phủ là điểm quyết chiến chiến lược?

A. Vì Na-va đã xây dựng Điện Biên Phủ là tập đoàn cứ điểm mạnh, niềm hi vọng của cả Pháp và Mĩ.

B. Vì Điện Biên Phủ có địa hình núi non hiểm trở, địch không thể ngờ ta có thể đem quân lên đây để tấn công chúng.

C. Vì Điện Biên Phủ là tập đoàn cứ điểm mạnh, trung tâm của kế hoạch Na-va, muốn làm phá sản hoàn toàn kế hoạch Na-va phải tiêu diệt Điện Biên Phủ.

D. Vì Điện Biên Phủ là một địa bàn chiến lược quan trọng mà cả ta và địch đều muốn nắm giữ.

Câu 4. Thắng lợi đó “mãi mãi được ghi vào lịch sử dân tộc ta như một trong những trang chói lọi nhất, một biểu tượng sáng ngời về sự toàn thắng của chủ nghĩa anh hùng cách mạng và trí tuệ...”. Nội dung này được trình bày trong văn kiện nào?

A. Báo cáo tại hội nghị lần 21 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng.

B. Tuyên Ngôn Độc Lập của Chủ tịch Hồ Chí Minh.

C. Báo cáo chính trị của Ban Chấp hành Trung ương tại Đại hội IV.

D. Kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam của Bộ chính trị Trung ương.

Câu 5. Tinh thần “Đi nhanh đến, đánh nhanh thắng” được Bộ chính trị đề ra trong chiến dịch nào?

A. Chiến dịch Hồ Chí Minh.

B. Chiến dịch Huế - Đà Nẵng.

C. Chiến dịch Tây Nguyên.

D. Kế hoạch giải phóng miền Nam.

Câu 6. Bộ chính trị Trung ương Đảng đã có quyết định gì sau thắng lợi của chiến dịch Tây Nguyên và chiến dịch Huế - Đà Nẵng?

A. Mở chiến dịch Hồ Chí Minh.

B. Giải phóng Sài Gòn trước mùa mưa năm 1975.

C. Giải phóng hoàn toàn miền Nam trước mùa mưa năm 1975.

D. Giải phóng Sài Gòn sau năm 1975.

Câu 7. Nguyên nhân quyết định thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp (1946 - 1954) là?

A. Có hậu phương vững chắc.

B. Có tinh thần đoàn kết, chiến đấu.

C. Sự lãnh đạo của Đảng với đường lối chính trị, quân sự độc lập, đúng đắn, sáng tạo.

D. Toàn Đảng, toàn dân, và toàn quân ta đoàn kết một lòng.

Câu 8. Thực hiện nghĩa vụ hậu phương lớn đối với tiền tuyến, miền Bắc sẵn sàng với tinh thần

A. thóc không thiếu một cân, quân không thiếu một người.

B. mỗi người làm việc bằng hai.

C. tất cả để chiến thắng.

D. tất cả vì tiền tuyến.

Câu 9. Từ năm 1959 đến năm 1965 hình thức đấu tranh chủ yếu của miền Nam là

A. đấu tranh vũ trang giành chính quyền.

B. đấu tranh chính trị.

C. đấu tranh binh vận.

D. đấu tranh ngoại giao.

Câu 10. Vì sao Mĩ chấp nhận thương lượng với Việt Nam ở Hội nghị Pa-ri?

A. Bị đánh bất ngờ trong cuộc tập kích chiến lược Tết Mậu Thân 1968.

B. Bị thất bại trong cuộc tập kích chiến lược 12 ngày đêm đánh phá miền Bắc.

C. Bị thất bại trong chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất.

D. Bị thất trong chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ hai.

---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 11 đến câu 40 của đề thi vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 2

1 

B 

11 

D 

21 

B 

31

A

2 

B 

12 

C 

22 

A 

32

B

3 

C 

13 

C 

23 

D 

33

D

4 

C 

14 

A 

24 

C 

34

D

5 

A 

15 

B 

25

B

35

D

6 

C 

16 

A 

26

C

36

B

7 

C 

17 

D 

27

C

37

D

8 

A 

18 

D 

28

C

38

A

9 

A 

19 

D 

29

B

39

D

10 

A 

20 

B 

30

A

40

B

 

ĐỀ SỐ 3

Câu 1: Quan hệ đồng minh giữa Liên Xô và Mĩ trong chiến tranh thế giới thứ hai tan vỡ vì:

A. Mĩ đưa ra học thuyết Truman.

B. Sự đối lập về mục tiêu chiến lược giữa Mĩ và Liên Xô.

C. Mĩ có ưu thế về vũ khí hạt nhân.

D. Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử.

Câu 2: Tại sao nói: Hòa bình , ổn định, hợp tác phát triển là thời cơ đối với các dân tộc khi bước vào thế kỉ XXI?

A. Có điều kiện chính trị ổn định để phát triển.

B. Không bị chiến tranh đe dọa, tập trung phát triển đất nước.

C. Có điều kiện để tăng cường mối quan hệ hợp tác trên các lĩnh vực.

D. Tạo môi trường hòa bình để các dân tộc hợp tác và phát triển mọi mặt.

Câu 3: Trong Hiệp định sơ bộ 6/3/1946, Điều khoản nào chứng tỏ chúng ta đã bước đầu giành thắng lợi trong cuộc đấu tranh bảo vệ nền độc lập non trẻ của dân tộc.

A. Pháp công nhận nền độc lập dân tộc của Việt Nam.

B. Pháp công nhận Việt Nam là một quốc gia tự do.

C. Pháp công nhận địa vị pháp lý của Việt Nam.

D. Pháp công nhận Việt Nam có chính phủ, nghị viện, quân đội và tài chính riêng nằm trong khối liên hiệp Pháp.

Câu 4: Ý nghĩa lớn nhất của chiến dịch Biên giới Thu - Đông năm 1950 là:

A. Giải phóng đường biên giới Việt- Trung từ Cao Bằng đến Đình lập.

B. Bộ đội ta trưởng thành hơn trong chiến đấu.

C. Ta giành thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ.

D. Loại khỏi vòng chiến đấu hơn 8.000 địch.

Câu 5: Sự kiện nào tác động tới sự điều chỉnh trong chính sách đối ngoại của Mĩ những năm đầu thế kỉ XX I?

A. Liên minh Châu Âu mở rộng thành viên.

B. Sự căng thẳng và tranh chấp ở biển Đông.

C. Nước Mĩ bị khủng bố ngày 11 / 9/2001.

D. ASEAN không ngừng mở rộng thành viên.

Câu 6: Thắng lợi ở những địa phương nào trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam đã tác động mạnh đến các địa phương trong cả nước?

A. Hà Nội, Huế, Sài Gòn.

B. Cao Bằng, Lạng Sơn, Thái Nguyên.

C. Đồng Nai Thượng, Hà Tiên.

D. Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam.

Câu 7: Tính chất của phong trào Cần Vương chống thực dân Pháp xâm lược trong những năm cuối thế kỷ XIX là gì?

A. Phong trào yêu nước theo hệ tư tưởng phong kiến.

B. Phong trào nông dân tự phát.

C. Phong trào yêu nước theo hệ tư tưởng tư sản.

D. Phong trào yêu nước theo khuynh hướng vô sản.

Câu 8: Điểm khác biệt căn bản trong hoạt động cứu nước của Phan Bội Châu so với Phan Châu Trinh là ở:

A. Xu hướng và phương pháp thực hiện.

B. Công tác tuyên truyền, tập hợp lực lượng

C. Chủ trương và xu hướng cứu nước.

D. Khuynh hướng cứu nước.

Câu 9: Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954) ở Đông Dương là:

A. Sự giúp đỡ của Liên Xô, Trung Quốc và các nước xã hội chủ nghĩa.

B. Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng với đường lối đúng đắn, sáng tạo.

C. Tình đoàn kết chiến đấu giữa nhân dân ba nước Đông Dương.

D. Toàn dân đoàn kết, chiến đấu dũng cảm.

Câu 10: Tính chất điển hình của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là gì?

A. Cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới.

B. Cách mạng dân chủ tư sản kiểu cũ.

C. Cách mạng dân tộc, dân chủ nhân dân.

D. Cách mạng giải phóng dân tộc.

---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 11 đến câu 40 của đề thi vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 3

1 

B

11 

C

21 

A

31 

C

2 

D

12 

B

22 

B

32 

D

3 

B

13 

C

23 

A

33 

A

4 

C

14 

D

24 

A

34 

D

5 

C

15 

B

25 

B

35 

D

6 

A

16 

A

26 

C

36 

C

7 

A

17 

C

27 

B

37 

D

8 

A

18 

A

28 

B

38 

A

9 

B

19 

D

29 

C

39 

D

10 

D

20 

C

30 

B

40 

D

 

 

Câu 1: Chính quyền cách mạng được thiết lập sau Cách mạng dân chủ tư sản tháng Hai năm 1917, ở Nga là

A. Chính phủ lâm thời.

B. Chính phủ lâm thời tư sản.

C. Xô Viết đại biểu công nhân, nông dân, binh lính.

D. Nhà nước dân chủ nhân dân.

Câu 2: Nội dung nào không phải là quyết định của Hội nghị Ianta (2/1945)?

A. Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật Bản.

B. Thiết lập trật tự thế giới “hai cực” Ianta do Mĩ và Liên Xô đứng đầu mỗi cực.

C. Thành lập tổ chức Liên Hợp Quốc.

D. Phân chia phạm vi ảnh hưởng giữa ba cường quốc Liên Xô, Mĩ, Anh.

Câu 3: Nguyên nhân dẫn đến phong trào “Đồng khởi” (1959-1960) là gì?

A. Do chính quyền Ngô Đình Diệm không thực hiện các điều khoản của Hiệp định Giơ-ne-vơ.

B. Do chính sách phản động của Mĩ-Diệm đã làm cho mâu thuẫn xã hội gay gắt.

C. Do “ Phong trào hòa bình” của trí thức và các tầng lớp nhân dân Sài Gòn-Chợ Lớn bị đán áp.

D. Do nhiều cán bộ đảng viên bị giết hại, tù đầy.

Câu 4: Hoạt động nổi bật nhất của Việt Nam Quốc dân đảng những năm 20 của thế kỉ XX là

A. chuẩn bị các điều kiện cần thiết, tiến tới thành lập nhà nước tư sản.

B. bãi công của công nhân Ba Son (8/1925).

C. tuyên truyền vận động nhân dân đấu tranh chống Pháp.

D. khởi nghĩa Yên Bái (2/1930).

Câu 5: Nội dung nào dưới đây không phải là sự kiện của cách mạng Lào từ năm 1945 đến năm 1975?

A. Tiến hành cuộc kháng chiến chống Mĩ xâm lược.

B. Nước Lào tuyên bố độc lập.

C. Nhân dân Lào tiến hành kháng chiến chống Pháp xâm lược trở lại.

D. Gia nhập tổ chức ASEAN.

Câu 6: Đặc điểm nổi bật của phong trào dân tộc, dân chủ ở Việt Nam trong những năm 1919-1930 là gì?

A. Cuộc đấu tranh giành quyền lãnh đạo cách mạng giữa hai khuynh hướng vô sản và dân chủ tư sản.

B. Phong trào công nhân phát triển từ tự phát sang tự giác.

C. Khuynh hướng cách mạng dân chủ tư sản thắng thế.

D. Giai cấp tiểu tư sản nhanh chóng tiếp thu tư tưởng chủ nghĩa Mác-Lênin.

Câu 7: Kế hoạch Nava của thực dân Pháp (1953) là sản phẩm của

A. sự kết hợp sức mạnh của đế quốc Mĩ và thủ đoạn của thực dân Pháp.

B. sự can thiệp sâu nhất của đế quốc Mĩ vào cuộc chiến tranh Đông Dương.

C. sự nỗ lực cao nhất, cuối cùng của thực dân Pháp ở Đông Dương.

D. Chiến tranh lạnh.

Câu 8: Tác phẩm Đường Kách mệnh xuất bản năm 1927 là

A. tác phẩm về chủ nghĩa Mác- Lênin chuẩn bị đưa về Việt Nam.

B. tập hợp những bài giảng của Nguyễn Ái Quốc ở các lớp huấn luyện tại Quảng Châu (Trung Quốc).

C. Tập hợp những bài giảng của Nguyễn Ái Quốc nhằm truyền bá chủ nghĩa Mác-Lênin ở Việt Nam.

D. tác phẩm tuyên truyền chủ nghĩa Mác-Lênin của Nguyễn Ái Quốc.

Câu 9: Nội dung nào không phản ánh đúng hậu quả do Chiến tranh lạnh để lại?

A. Luôn đặt thế giới trong tình trạng căng thẳng kéo dài gần nửa thập kỉ.

B. Các nước phải chi phí nhiều tiền của và sức người vào cuộc chạy đua vũ trang.

C. Tình trạng đối đầu căng thẳng giữa hai cường quốc Mĩ-Liên Xô sau Chiến tranh thế giới thứ hai.

D. Dẫn đến cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới đầu những năm 70 của thế kỉ XX.

Câu 10: Từ năm 1996 đến năm 2000, bức tranh chung về tình hình nước Nga là

A. kinh tế được phục hồi, phát triển, xã hội ổn định, vị thế quốc tế được nâng cao.

B. chính trị, xã hội ổn định nhưng kinh tế vẫn tăng trưởng âm.

C. chính trị, xã hội bất ổn.

D. là cường quốc công nghiệp đứng đầu Châu Âu.

---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 11 đến câu 40 của đề thi vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 4

1 

C

11 

B

21 

A

31 

B

2 

B

12 

C

22 

C

32 

C

3 

B

13 

A

23 

A

33 

D

4 

D

14 

C

24 

C

34 

A

5 

D

15 

C

25 

B

35 

B

6 

A

16 

B

26 

C

36 

C

7 

A

17 

D

27 

D

37 

B

8 

B

18 

D

28 

D

38 

C

9 

D

19 

B

29 

D

39 

D

10 

A

20 

A

30 

A

40 

A

 

ĐỀ SỐ 5

Câu 1: Ý nào dưới đây không phải là nguyên nhân của Chiến tranh thế giới thứ hai (1939-1945)?

A. Trật tự thế giới mới được hình thành, có lợi cho các nước tư bản

B. Chính sách nhượng bộ của Anh, Pháp và sự trung lập của Mĩ

C. Mâu thuẫn giữa các nước đế quốc về vấn đề thuộc địa

D. Hậu quả của khủng hoảng kinh tế thế giới, chủ nghĩa phát xít ra đời, đẩy mạnh xâm lược

Câu 2: Vì sao Nhật đảo chính Pháp ngày 9-3-1945 ở Đông Dương?

A. Phong trào cách mạng dâng cao gây cho Nhật nhiều khó khăn

B. Thất bại gần kề của phe phát xít nói chung và của Nhật nói riêng

C. Mâu thuẫn Nhật- Pháp trở lên gay gắt

D. Nhật Bản tiến hành theo kế hoạch chung của phe phát xít

Câu 3: Quốc gia đầu tiên ở khu vực Đông Nam Á giành được độc lập.

A. Cam-pu-chia.

B. In-đô-nê-xi-a

C. Lào

D. Việt Nam.

Câu 4: Thách thức lớn nhất của thế giới trong thập kỷ đầu tiên của thế kỷ XXI là gì?

A. Chủ nghĩa khủng bố hoành hành.

B. Nguy cơ cạn kiệt về tài nguyên thiên nhiên.

C. Chiến tranh xung đột ở nhiều nơi.

D. Tình trạng ô nhiễm môi trường nghiêm trọng.

Câu 5: Sự thất bại của khởi nghĩa Yên Bái đã chứng tỏ điều gì?

A. Mục tiêu khởi nghĩa không phù hợp với nhân dân

B. Cuộc khởi nghĩa nổ ra chưa đúng thời cơ.

C. Sự thất bại hoàn toàn của khuynh hướng cách mạng dân chủ tư sản

D. Giai cấp tư sản Việt Nam chưa thống nhất chủ trương khởi nghĩa.

Câu 6: Trong thời kì từ 1954-1975, sự kiện nào là mốc đánh dấu nhân dân Việt Nam đã hoàn thành căn bản

nhiệm vụ “đánh cho Mĩ cút”?

A. Cuộc tiến công chiến lược 1972.

B. Hiệp định Pari về Việt Nam kí kết 1973.

C. Chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972

D. Cuộc Tổng tiến công và nổi Xuân Mậu Thân 1968.

Câu 7: Để tránh đối phó với nhiều kẻ thù cùng một lúc, tính từ vĩ tuyến 16 trở ra Bắc, Đảng, Chính phủ và

Chủ tịch Hồ Chí Minh đã thực hiện chủ trương.

A. kiên quyết cầm súng chống Pháp xâm lược

B. mượn tay Pháp đuổi quân Trung Hoa Dân quốc

C. chủ động đàm phán với Pháp

D. tạm thời hòa hoãn, tránh xung đột với quân Trung Hoa Dân quốc

Câu 8: Bản chất của mối quan hệ ASEAN và 3 nước Đông Dương từ năm 1967 đến 1979.

A. Giúp đỡ nhân dân 3 nước Đông Dương chống Mĩ

B. Chuyển từ đối dầu sang đối thoại.

C. Hợp tác trên lĩnh vực kinh tế, văn hóa, khoa học.

D. Đối đấu căng thẳng.

Câu 9: Ý nào dưới đây thể hiện sự tương đồng về nội dung của Hiệp định Giơnevơ 1954 về Đông Dương và

Hiệp định Pari 1973 về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam?

A. Có sự tham gia của 5 cường quốc trong Hội đồng bảo an Liên hợp quốc.

B. Các nước cam kết tôn trọng những quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Việt Nam.

C. Là văn bản mang tính pháp lí quốc tế ghi nhận các quyền tự do cơ bản của nhân dân Việt Nam.

D. Các bên ngừng bắn để chuyển quân, tập kết, chuyển giao khu vực.

Câu 10: Thời cơ “ngàn năm có một” của Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 được Đảng Cộng sản Đông Dương và Hồ Chí Minh xác định từ sau sự kiện.

A. Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ đến khi quân Đồng minh vào Đông Dương.

B. Nhật đảo chính Pháp đến trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương.

C. Nhật vào Đông Dương đến trước ngày Nhật đảo chính Pháp.

D. Nhật đầu hàng Đồng minh đến trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương.

---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 11 đến câu 40 của đề thi vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---

…

Trên đây là một phần trích dẫn nội dung Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2021 có đáp án Trường THPT Yên Hòa. Để xem toàn bộ nội dung các em đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập.

Ngoài ra các em có thể tham khảo thêm một số tư liệu cùng chuyên mục tại đây:

Chúc các em học tốt!

VIDEO
YOMEDIA
Trắc nghiệm hay với App HOC247
YOMEDIA
NONE

ERROR:connection to 10.20.1.101:9312 failed (errno=111, msg=Connection refused)
ERROR:connection to 10.20.1.101:9312 failed (errno=111, msg=Connection refused)
OFF