OPTADS360
ATNETWORK
ADS_ZUNIA
YOMEDIA

Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2021 có đáp án Trường THPT Tràng Định

23/03/2021 1.01 MB 232 lượt xem 1 tải về
Banner-Video
https://m.hoc247.net/docview/viewfile/1.1.114/web/?f=https://m.hoc247.net/tulieu/2021/20210323/337614161353_20210323_112518.pdf?r=3821
ADMICRO/
Banner-Video

Dưới đây là nội dung Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2021 Trường THPT Tràng Định được hoc247 biên soạn và tổng hợp, với nội dung đầy đủ, chi tiết có đáp án đi kèm sẽ giúp các em học sinh ôn tập củng cố kiến thức, nâng cao kỹ năng làm bài. Mời các em cùng tham khảo!

 

 
 

TRƯỜNG THPT TRÀNG ĐỊNH

ĐỀ THI THỬ THPT QG NĂM 2021

MÔN LỊCH SỬ

THỜI GIAN 50 PHÚT

 

ĐỀ SỐ 1

Câu 1: Kẻ thù chính của nhân dân các nước Đông Nam Á ngay sau khi Chiến tranh thế giới thứ hai  (1939-1945) kết thúc là 

A. chế độ phân biệt chủng tộc.

B. chủ nghĩa thực dân cũ. 

C. chủ nghĩa thực dân mới.

D. giai cấp địa chủ phong kiến.

Câu 2: : Cơ quan nào dưới đây không trực thuộc Liên hợp quốc? 

A. Tòa án quốc tế.

B. Ban thư kí.

C. Hội đồng bảo an.

D. Ủy ban châu Âu.

Câu 3: Đường lối của Đảng cộng sản Trung Quốc từ sau năm 1978 có điểm gì mới so với trước?

A. Nền dân chủ nhân dân.

B. Thực hiện cải cách mở cửa.

C. Sự lãnh đạo của Đảng cộng sản Trung Quốc.

D. Con đường Xã hội chủ nghĩa.

Câu 4: Hiến chương Liên hợp quốc được thông qua tại hội nghị nào? 

A. Xan Phranxixcô.

B. Pốtxđam.

C. Vécxai.

D. Ianta.

Câu 5: Ý nào không phản ánh đúng vai trò của Việt Nam trong ASEAN hiện nay ?

A. Đóng vai trò tích cực trong việc thành lập Cộng đồng ASEAN cuối năm 2015.

B. Góp phần tích cực trong thúc đẩy kết nạp các nước còn lại, hình thành một khối ASEAN thống nhất gồm 10  nước. 

C. Đảm nhiệm vai trò Chủ tịch ASEAN từ năm 2010 đến nay. 

D. Việt Nam là một thành viên đáng tin cậy, có trách nhiệm và tích cực trong SSEAN

Câu 6: Trong công cuộc xây dựng đất nước hiện nay, Việt Nam có thể rút ra kinh nghiệm gì từ sự phát  triển kinh tế của nhóm 5 nước sáng lập ASEAN ? 

A. Xây dựng nền kinh tế tự chủ kết hợp với hội nhập quốc tế. 

B. Tập trung chủ đạo vào sản xuất hàng hóa để xuất khẩu. 

C. Tập trung chủ yếu sản xuất hàng tiêu dùng nội địa. 

D. Xây dựng nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc. 

Câu 7: Chiến tranh lạnh chấm dứt đã ảnh hưởng đến tình hình các nước Đông Nam Á như thế nào? A. Các nước Đông Nam Á tham gia các khối liên minh quân sự. 

B. Các nước Đông Nam Á có điều kiện kiến thiết lại đất nước. 

C. Các nước ASEAN kí Hiệp ước thân thiện và hợp tác. 

D. Vấn đề Campuchia từng bước được giải quyết. 

Câu 8: Điểm giống nhau giữa Nhật Bản và bốn “con rồng” kinh tế của châu Á là 

A. không tham gia bất cứ liên minh chính trị, quân sự nào. 

B. không chi nhiều tiền của cho quốc phòng, an ninh. 

C. không tham gia vào nhóm G7 và G8. 

D. đều đẩy mạnh cải cách dân chủ, cải cách mở cửa, hội nhập quốc tế. 

Câu 9: Ý nào dưới đây không phải là biểu hiện của Nhật Bản “ trở thành một siêu cường tài chính số một  thế giới” từ nửa sau những năm 80 của thế kỉ XX? 

A. Giúp đỡ tài chính cho nhiều nước thông qua nguồn vốn ODA. 

B. Nhật Bản trở thành chủ nợ lớn nhất thế giới. 

C. Dự trữ vàng và ngoại tệ của Nhật Bản gấp 3 lần của Mĩ. 

D. Dự trữ vàng và ngoại tệ của Nhật Bản gấp 1,5 lần của Cộng hòa Liên bang Đức.

Câu 10: Giai đoạn thứ hai của cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật hiện đại diễn ra chủ yếu trên lĩnh vực  nào? 

A. Thông tin liên lạc.

B. Công nghệ.

C. Kỹ thuật.

D. Giao thông vận tải.

---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 11 đến câu 40 của đề thi vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 1

1 

B

11 

B

21 

D

31 

C

2 

D

12 

B

22 

D

32 

A

3 

B

13 

B

23 

C

33 

A

4 

A

14 

C

24 

C

34 

A

5 

C

15 

B

25 

A

35 

D

6 

A

16 

C

26 

D

36 

C

7 

D

17 

C

27 

B

37 

D

8 

D

18 

A

28 

B

38 

D

9 

A

19 

C

29 

C

39 

A

10 

B

20 

D

30 

B

40 

A

 

ĐỀ SỐ 2

Câu 1: Kẻ thù chủ yếu của phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi sau chiến tranh thế giới thứ  hai là 

A. chủ nghĩa thực dân mới.

B. chế độ độc tài thân Mĩ. 

C. chủ nghĩa thực dân cũ.

D. chủ nghĩa phát xít. 

Câu 2: Cơ hội lớn nhất của nước ta trước xu thế toàn cầu hoá là 

A. xuất khẩu được nhiều mặt hàng nông sản ra thế giới. 

B. nhập khẩu hàng hoá với giá thấp. 

C. tiếp thu thành tựu to lớn của cách mạng khoa học- công nghệ. 

D. tranh thủ vốn đầu tư của nước ngoài. 

Câu 3: Hiệp định về những cơ sở của quan hệ giữa Đông Đức và Tây Đức (1972) và Định ước Henxinki (1975) đều chủ trương 

A. giải thể các tổ chức quân sự của Mỹ và Liên Xô tại châu Âu. 

B. giải quyết các vấn đề tranh chấp bằng biện pháp hòa bình. 

C. tiến hành thúc đẩy hợp tác về kinh tế, chính trị và quốc phòng. 

D. thủ tiêu tên lửa tầm trung ở châu Âu, cắt giảm vũ khí chiến lược. 

Câu 4: Ý nào dưới đây không phải là nội dung cơ bản trong chiến lược kinh tế hướng ngoại của  năm nước sáng lập ASEAN trong những năm 60-70 của thế kỷ XX? 

A. Tiến hành “mở cửa” nền kinh tế. 

B. Lấy thị trường trong nước làm chỗ dựa để phát triển sản xuất. 

C. Tập trung sản xuất hàng hóa để xuất khẩu, phát triển ngoại thương. 

D. Thu hút vốn đầu tư và kỹ thuật của bên ngoài. 

Câu 5: Nước cộng hoà nhân dân Trung Hoa thành lập 1949 đánh dấu Trung Quốc:

A. hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ tiến lên CNXH. 

B. hoàn thành cuộc cách mạng XHCN. 

C. hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ tiến lên TBCN. 

D. chuẩn bị hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ. 

Câu 6: Từ đầu những năm 90, Nhật Bản nỗ lực ra sao để tương xứng với vị thế siêu cường kinh tế

A. Vận động trở thành ủy viên thường trực Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc

B. Tăng cường viện trợ đối với các nước khác 

C. Nỗ lực thành một cường quốc chính trị 

D. Vươn lên trở thành một cường quốc về quân sự 

Câu 7: Xu thế toàn cầu hoá từ những năm 80 của thê kỷ XX trên thế giới là hệ quả quan trọng của

A. sự phát triển quan hệ thương mại quốc tế.

B. quá trình thống nhất thị trường thế giới.

C. sự ra đời của các công ty xuyên quốc gia.

D. cuộc cách mạng khoa học – công nghệ. 

Câu 8: Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới diễn ra đầu tiên ở khu vực nào? 

A. Mỹ Latinh.

B. Đông Bắc Á.

C. Đông Nam Á.

D. Nam Phi.

Câu 9: Yếu tố nào sau đây quyết định sự phát triển của phong trào giải phóng dân tộc ở các nước  châu Á sau Chiến tranh thế giới thứ 2? 

A. Sự suy yếu, khủng hoảng của các nước thực dân phương Tây. 

B. Thắng lợi của phe Đồng minh trong chiến tranh chống phát xít. 

C. Hệ thống xã hội chủ nghĩa hình thành và đang phát triển mạnh. 

D. Ý thức về độc lập và sự lớn mạnh của các lực lượng dân tộc. 

Câu 10: Sư kiên nao đánh dấu mốc sup đô ̣ về cơ bản chủ nghia thưc dân cu cùng hê thống thuôc ̣ đia cua nó ở châu Phi? 

A. Angiêri giành đươc đôc lâp ̣ (1962). 

B. Thắng lợi của Môdămbích và Ănggôla (1975). 

C. Chế độ phân biệt chủng tộc A-pác-thai bị xóa bỏ (1993). 

D. "Năm châu Phi" (1960). 

---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 11 đến câu 40 của đề thi vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 2

1 

C 

11 

A 

21 

C 

31 

B 

2 

C 

12 

C 

22 

C 

32 

D 

3 

B 

13 

D 

23 

B 

33 

B 

4 

B 

14 

A 

24 

A 

34 

D 

5 

A 

15 

C 

25 

C 

35 

A 

6 

C 

16 

A 

26 

A 

36 

B 

7 

D 

17 

B 

27 

C 

37 

D 

8 

C 

18 

D 

28 

A 

38 

D 

9 

D 

19 

B 

29 

A 

39 

D 

10 

B 

20 

D 

30 

B 

40 

A 

 

ĐỀ SỐ 3

Câu 1: Đặc trưng lớn nhất của trật tự thế giới được hình thành sau chiến tranh thế giới thứ 2 là

A. hệ thống chủ nghĩa xã hội được hình thành.

B. Mĩ vươn lên trở thành siêu cường duy nhất.

C. thế giới bị chia thành 2 cực, 2 phe.

D. phong trào giải phóng dân tộc phát triển mạnh mẽ.

Câu 2: Nguyên nhân khách quan dẫn đến sự thành lập ASEAN

A. tạo điều kiện cho các nước Đông Nam Á duy trì được hòa bình.

B. đứng trước những yêu cầu phát triển kinh tế, xã hội của khu vực.

C. để hạn chế ảnh hưởng của Mĩ và phương Tây đối với khu vực.

D. thành lập tổ chức liên minh khu vực, hợp tác phát triển.

Câu 3: Hội nghị Ianta (2-1945) không quyết định

A. tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức, chủ nghĩa quân phiệt Nhật Bản.

B. đưa quân đồng minh vào Đông Dương, giải giáp quân đội Nhật Bản.

C. thành lập tổ chức Liên hợp quốc nhằm duy trì hòa bình anh ninh thế giới.

D. phân chia phạm vi ảnh hưởng giữa 3 cường quốc ở châu Âu và châu Á.

Câu 4: Ý nào sau đây không phải là nội dung của cuộc Duy tân Minh Trị?

A. Cử học sinh giỏi đi du học ở phương Tây.

B. Thủ tiêu chế độ Mạc Phủ, lập chính phủ mới.

C. Tăng cường phát triển kinh tế chủ nghĩa tư bản ở nông thôn.

D. Xóa bỏ chế độ nô lệ vì nợ.

Câu 5: Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời là sản phẩm của sự kết hợp chủ nghĩa Mác - Lênin với phong trào

A. tư sản dân tộc và phong trào yêu nước.   

B. tiểu tư sản và phong trào yêu nước.

C. nông dân và phong trào yêu nước.

D. công nhân và phong trào yêu nước.

Câu 6: Trong việc thực hiện chính sách kinh tế mới ở nước Nga Xô viết, vai trò của kinh tế Nhà nước như thế nào?

A. Nhà nước nắm độc quyền về mọi mặt của nền kinh tế nhiều thành phần.

B. Kinh tế phát triển dưới sự kiểm soát của Nhà nước.

C. Tư bản trong nước lũng đoạn chi phối nền kinh tế.

D. Kinh tế phụ thuộc vào kinh tế nước ngoài.

Câu 7: Công lao to lớn nhất của Nguyễn Ái Quốc trong những năm 1919 -1930 là

A. tìm thấy con đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc Việt Nam.

B. thành lập Hội Việt Nam cách mạng thanh niên.

C. hợp nhất ba tổ chức cộng sản.

D. soạn thảo Cương lĩnh đầu tiên của Đảng cộng sản Việt Nam.

Câu 8: Sở dĩ nói sự kiện Nguyễn Ái Quốc đọc bản Sơ thảo lần thứ nhất những Luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa của Lênin là một bước ngoặt trong cuộc đời hoạt động cách mạng của Nguyễn Ái Quốc là vì đã

A. khẳng định con đường giành độc lập và tự do cho nhân dân Việt Nam.

B. thấy được sự thức tỉnh của các dân tộc thuộc địa.

C. thấy được mâu thuẫn cơ bản của xã hội  thuộc địa.

D. khẳng định được sức mạnh của giai cấp nông dân Việt Nam.

Câu 9: Sự kiện 11/9/2001 ở Mĩ cho thấy

A. cục diện 2 cực trong quan hệ quốc tế chưa hoàn toàn chấm dứt.

B. tình trạng Chiến tranh lạnh vẫn còn tiếp diễn ở nhiều nơi.

C. hòa bình hợp tác không phải là xu thế chủ đạo của quan hệ quốc tế.

D. nhân loại đang phải đối mặt với một nguy cơ thách thức lớn.

Câu 10: Văn kiện nào ra đời ngay sau ngày Nhật đảo chính Pháp (9-3-1945)?

A. Chỉ thị “Nhật – Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta”.

B. Phá kho thóc của Nhật giải quyết nạn đói.

C. Lời kêu gọi nhân dân “Sắm vũ khí đuổi thù chung”.

D. Chỉ thị “Sửa soạn khởi nghĩa”.

---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 11 đến câu 40 của đề thi vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---

ĐỀ SỐ 4

Câu 1: Nền tảng chính sách đối ngoại của Nhật Bản từ năm 1951 đến năm 2000 là

A. hướng về các nước châu Á.

B. hướng mạnh về Đông Nam Á.

C. liên minh chặt chẽ với Mĩ.

D. cải thiện quan hệ với Liên Xô. 

Câu 2: Học thuyết đánh dấu sự bắt đầu chú trọng phát triển quan hệ với châu Á của Nhật bản là

A. Học thuyết Phu cư đa (1977)

B. Học thuyết Kaiphu (1991) 

C. Học thuyết Miyadaoa (1993)

D. Học thuyết Hasimoto(1997) 

Câu 3: Từ 1950 đến những năm 70, Cộng hòa Liên bang Đức trở thành cường quốc công nghiệp:

A. Đứng thứ 3 thế giới tư bản sau Mĩ, Nhật Bản 

B. Đứng thứ 2 thế giới sau Mĩ 

C. Đứng thứ 4 thế giới tư bản sau Mĩ, Nhật Bản,Liên Xô 

D. Đứng đầu các nước tư bản đồng minh của Mĩ 

Câu 4: Sự kiện nào đánh dấu sự xác lập của cục diện hai cực, hai phe sau chiến tranh thế giới thứ hai?

A. Mĩ đưa ra kế hoạch Macsan để phục hưng châu Âu 

B. Sự ra đời của NATO và tổ chức Hiệp ước Vác sava 

C. Liên Xô và các nước XHCN thành lập khối SEV 

D. Mĩ đưa ra học thuyết Truman chống lại Liên Xô và các nước XHCN 

Câu 5: Hãy sắp xếp các sự kiện dưới đây về Liên Xô theo trình tự thời gian. 

 (1) chế tạo thành công bom nguyên tử. 

(2) phóng con tàu vũ trụ bay vòng quanh trái đất. 

(3) phóng thành công vệ tinh nhân tạo của Trái đất. 

A. (3), (2),(1).

B. (3), (1), (2).

C. (1), (3), (2).

D. (1), (2), (3).

Câu 6: Yếu tố nào không dẫn đến sự xuất hiện xu thế hòa hoãn Đông - Tây (đầu những năm 70 của  thế kỷ XX)? 

A. Sự gia tăng mạnh mẽ của xu thế toàn cầu hóa. 

B. Sự cải thiện quan hệ giữa Liên Xô và Mỹ. 

C. Sự bất lợi do tình trạng đối đầu giữa hai phe. 

D. Yêu cầu hợp tác giải quyết các vấn đề toàn cầu. 

Câu 7: Một trong những tác động của phong trào giải phóng dân tộc đối với quan hệ quốc tế sau Chiến  tranh thế giới thứ hai là: 

A. góp phần làm xói mòn và tan rã trật tự thế giới hai cực Ianta 

B. thúc đẩy Mỹ phải chấm dứt tình trạng Chiến tranh lạnh với Liên Xô 

C. góp phần hình thành các liên minh kinh tế - quân sự khu vực 

D. thúc đẩy các nước tư bản hòa hoãn với các nước xã hội chủ nghĩa 

Câu 8: Vấn đề quan trọng hàng đầu và cấp bách nhất đặt ra cho các nước Đồng minh tại Hội nghị  Ianta là 

A. nhanh chóng đánh bại hoàn toàn các nước phát xít. 

B. giải quyết vấn đề các nước phát xít chiến bại. 

C. phân chia thành quả chiến thắng giữa các nước thắng trận. 

D. tổ chức lại thế giới sau chiến tranh. 

Câu 9: Ngày 12/3/1947, Tổng thống Truman khẳng định: sự tồn tại của Liên Xô là nguy cơ lớn với  nước Mĩ và 

A. thực hiện kế hoạch Mác san phục hưng châu Âu 

B. viện trợ cho Trung Quốc 

C. thành lập tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương 

D. đề nghị viện trợ khẩn cấp 400 triệu USD cho Hi Lạp và Thổ Nhĩ Kì 

Câu 10: Cuộc chiến tranh Triều Tiên (1950 - 1953) là sản phẩm của: 

A. sự đụng đầu trực tiếp Xô – Mĩ.

B. chiến tranh lạnh. 

C. mẫu thuẫn giữa hai miền Triều Tiên.

D. sự đụng đầu gián tiếp Xô – Mĩ. -

--(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 11 đến câu 40 của đề thi vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 4

1

C

11

A

21

C

31

C

2

A

12

B

22

B

32

A

3

A

13

D

23

B

33

C

4

B

14

B

24

D

34

D

5

C

15

B

25

A

35

A

6

A

16

D

26

D

36

A

7

A

17

D

27

C

37

B

8

A

18

C

28

B

38

D

9

D

19

C

29

C

39

C

10

B

20

D

30

B

40

D

 

ĐỀ SỐ 5

Câu 1: Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng chính sách ngoại giao của Việt Nam trong  việc vận dụng nguyên tắc giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hòa bình trong việc giải  quyết vấn đề biển Đông?  

A. Thực hiện chính sách ngoại giao mềm dẻo, liên kết với các nước lớn như Mĩ, Nhật Bản  cùng giải quyết. 

B. Không làm tình hình căng thẳng và không mở rộng phạm vi tranh chấp. C. Tuyên bố lập trường nhất quán của Việt Nam về vấn đề biển Đông là mọi tranh chấp giải  quyết bằng biện pháp hòa bình. 

D. Đưa ra đầy đủ bằng chứng lịch sử và cơ sở pháp lí để khẳng định chủ quyền của mình đối  với hai đảo Hoàng Sa và Trường Sa. 

Câu 2: Đặc điểm riêng của chủ nghĩa đế quốc Nhật là: 

A. đế quốc cho vay lãi. B. đế quốc phong kiến quân phiệt. C. đế quốc thực dân. D. đế quốc quân phiệt hiếu chiến. Câu 3: Điểm khác nhau căn bản giữa cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật ngày nay so với cuộc  cách mạng công nghiệp ở thế kỉ XVIII – XIX là: 

A. mọi phát minh về kĩ thuật đều dựa trên các nghiên cứu khoa học. 

B. mọi phát minh về kĩ thuật đều dựa trên các ngành khoa học cơ bản. 

C. mọi phát minh về kĩ thuật đều dựa trên kinh nghiệm thực tiễn. 

D. mọi phát minh về kĩ thuật đều bắt nguồn từ các nghành công nghiệp chế tạo. Câu 4: Chính sách đối ngoại xuyên suốt của Nhật Bản từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến  năm 2000 là: 

A. liên minh chặt chẽ với các nước Đông Nam Á. 

B. liên minh chặt chẽ với Mĩ. 

C. chống phá Liên Xô và các nước XHCN trên thế giới. 

D. triển khai chiến lược toàn cầu với tham vọng làm bá chủ thế giới. 

Câu 5: Ý không đúng về nguyên nhân tan rã của chế độ XHCN ở Liên Xô và các nước Đông  Âu là: 

A. không bắt kịp bước phát triển của khoa học-kĩ thuật tiên tiến trên thế giới. B. sự chống phá của các thế lực thù địch trong và ngoài nước. 

C. đường lối lãnh đạo mang tính chủ quan, duy ý chí, quan liêu. 

D. người dân không ủng, hộ, không hào hứng với chế độ XHCN. 

Câu 6: Sự ra đời khối quân sự NATO và Tổ chức Vác-sa-va tác động như thế nào đến quan hệ quốc tế? 

A. Tạo nên sự đối lập Đông Âu và Tây Âu. 

B. Đặt nhân loại trước nguy cơ chiến tranh thế giới. 

C. Xác lập cục diện hai cực, hai phe. 

D. Đánh dấu chiến tranh lạnh bùng nổ. 

Câu 7: Trật tự thế giới hình thành sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến năm 1991 có đặc trưng  nổi bật nhất là: 

A. các cuộc chiến tranh cục bộ xảy ra ở nhiều khu vực. 

B. chiến tranh bao trùm thế giới. 

C. chạy đua vũ trang. 

D. hình thành hai phe - tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa do Mĩ và Liên Xô đứng đầu.

Câu 8: Ý nào không phản ánh đúng nguyên nhân khiến Liên Xô trở thành chỗ dựa cho phong  trào hòa bình và cách mạng thế giới? 

A. Liên Xô có nền kinh tế vững mạnh, khoa học kĩ thuật tiên tiến. 

B. Liên Xô là nước duy nhất trên thế giới sở hữu vũ khí hạt nhân. 

C. Liên Xô luôn ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới. 

D. Liên Xô chủ trương duy trì hòa bình và an ninh thế giới. 

Câu 9: Đồng tiền EURO chính thức được sử dụng ở nhiều nước EU thay cho các đồng bản tệ  vào năm 

A. 1992

B. 1997

C. 1999

D. 2002

Câu 10: Ý nào đúng để hoàn thiện đoạn dữ liệu sau: “Thời kì đầu sau khi giành được độc lập,  năm nước Indonexia, Malaixia, Xingapo, Philippin và Thái Lan đã tiến hành ….., với mục tiêu  nhanh chóng…….., xây dựng nền kinh tế tự chủ”. 

A. Công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu… xóa bỏ nghèo nàn, lạc hậu 

B. Công nghiệp hóa lấy xuất khẩu làm chủ đạo………… xóa bỏ nghèo nàn, lạc hậu

C. Công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu………đẩy mạnh cải cách, mở cửa

D. Công nghiệp hóa lấy xuất khẩu làm chủ đạo…….xóa bỏ phân biệt giàu-nghèo

---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 11 đến câu 40 của đề thi vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 5

1

A

11

D

21

C

31

B

2

B

12

A

22

D

32

B

3

A

13

A

23

D

33

C

4

B

14

C

24

B

34

B

5

D

15

C

25

C

35

C

6

C

16

C

26

A

36

A

7

D

17

A

27

A

37

A

8

B

18

B

28

A

38

A

9

D

19

B

29

D

39

D

10

A

20

C

30

B

40

B

…

Trên đây là một phần trích dẫn nội dung Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2021 có đáp án Trường THPT Tràng Định. Để xem toàn bộ nội dung các em đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập.

Ngoài ra các em có thể tham khảo thêm một số tư liệu cùng chuyên mục tại đây:

Chúc các em học tốt!

VIDEO
YOMEDIA
Trắc nghiệm hay với App HOC247
YOMEDIA
NONE

ERROR:connection to 10.20.1.101:9312 failed (errno=111, msg=Connection refused)
ERROR:connection to 10.20.1.101:9312 failed (errno=111, msg=Connection refused)
OFF