OPTADS360
ATNETWORK
ADS_ZUNIA
YOMEDIA

Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn Hóa học năm 2021 có đáp án Trường THPT Hòa Hội

02/04/2021 1.06 MB 164 lượt xem 0 tải về
Banner-Video
https://m.hoc247.net/docview/viewfile/1.1.114/web/?f=https://m.hoc247.net/tulieu/2021/20210402/559094561710_20210402_085930.pdf?r=1920
ADMICRO/
Banner-Video

Dưới đây là nội dung Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn Hóa học năm 2021 Trường THPT Hòa Hội được hoc247 biên soạn và tổng hợp, với nội dung đầy đủ, chi tiết có đáp án đi kèm sẽ giúp các em học sinh ôn tập củng cố kiến thức, nâng cao kỹ năng làm bài. Mời các em cùng tham khảo!

 

 
 

TRƯỜNG THPT HÒA HỘI

ĐỀ THI THỬ THPT QG NĂM 2021

MÔN HÓA HỌC LẦN 1

THỜI GIAN 50 PHÚT

 

ĐỀ SỐ 1

Câu 1: Phương pháp chung để điều chế các kim loại Na, Ca, Al trong công nghiệp là

  A. thủy luyện.                                                        B. điện phân dung dịch.

  C. nhiệt luyện.                                                       D. điện phân nóng chảy.

Câu 2: Trong ăn mòn điện hóa học xảy ra đồng thời

  A. Sự khử cực  ở âm, sự hòa tan ở cực dương

  B. Sự oxi hóa ở cực dương, sự khử ở cực âm

  C. Sự oxi hóa ở cực âm, sự khử ở cực dương

  D. Sự oxi hóa ở cực dương, sự kết tủa ở cực âm

Câu 3: Kim loại X được sử dụng trong nhiệt kế, áp kế và một số thiết bị khác. Ở điều kiện thường, X là chất lỏng. Kim loại X là

  A. W.                               B. Cr.                            C. Pb.                            D. Hg.

Câu 4: Cho dãy các kim loại: Li, Na, Al, Ca, Sr. Số kim loại kiềm trong dãy là

  A. 2                                  B. 4                               C. 1                               D. 3

Câu 5: Cho các hợp kim sau: Al – Zn (1); Fe – Zn (2); Zn – Cu (3); Mg – Zn (4). Khi tiếp xúc với dung dịch axit H2SO4 loãng thì các hợp kim mà trong đó Zn bị ăn mòn điện hóa học  trước là

  A. (2), (3) và (4).              B. (3) và (4).                 C. (1), (2) và (3).           D. (2) và (3).

Câu 6: Phản ứng không thể xảy ra là

  A. Fe với dung dịch FeCl2.                                    B. Fe với dung dịch FeCl3.

  C. Fe với dung dịch Cu(NO3)2.                             D. Fe với dung dịch HNO3 đặc nóng.

Câu 7: Thêm từ từ dung dịch H2SO4 đến dư vào dung dịch K2CrO4 được dung dịch X, sau đó thêm từ từ dung dịch NaOH đến dư vào dung dịch X. Sự chuyển màu của dung dịch là

  A. từ vàng sang da cam, sau đó từ da cam sang vàng.

  B. từ không màu sang da cam, sau đó từ da cam sang vàng.

  C. từ da cam sang vàng sau đó từ vàng sang da cam.

  D. từ không màu sang vàng, sau đó từ vàng sang da cam.

Câu 8: Phát biểu nào sau đây không đúng?

  A. O3 có tính oxi hóa mạnh hơn O2.

  B. Muối AgI không tan trong nước, muốn AgF tan trong nước.

  C. Na2CO3 là nguyên liệu quan trọng trong công nghiệp sản xuất thủy tinh.

  D. Các nguyên tố mà nguyên tử có 1,2,3,4 electron lớp ngoài cùng đều là kim loại

Câu 9: Trong phân tử của cacbohyđrat luôn có

  A. nhóm chức axit.          B. nhóm chức xeton.    C. nhóm chức ancol.     D. nhóm chức anđehit.

Câu 10: Trong công nghiệp thực phẩm, để tạo hương dứa cho bánh kẹo người ta dùng este X có công thức cấu tạo CH3CH2COOC2H5.Tên gọi của X là

  A. propyl axetat               B. metyl propionat.       C. metyl axetat.            D. etyl propionat.

Câu 11: Phát biểu không đúng là:

  A. Trong dung dịch, H2N-CH2-COOH còn tồn tại ở dạng ion lưỡng cực H3N+-CH2-COO-.

  B. Aminoaxit là hợp chất hữu cơ tạp chức, phân tử chứa đồng thời nhóm amino và nhóm cacboxyl.

  C. Hợp chất H2N-CH2-COOH3N-CH3 là este của glyxin (hay glixin).

  D. Aminoaxit là những chất rắn, kết tinh, tan tốt trong nước và có vị ngọt.

Câu 12: Trong số các chất : tinh bột, xenlulozơ, saccarozơ, tripeptit, glucozơ, amoniaxetat. Số chất có thể tham gia phản ứng thủy phân:

  A. 3                                  B. 5                               C. 4                               D. 6

Câu 13: Cho hỗn hợp gồm Al và Zn vào dung dịch AgNO3. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X chỉ chứa một muối và phần không tan Y gồm hai kim loại. Hai kim loại trong Y và muối trong X là

  A. Zn, Ag và Zn(NO3)2.  B. Al, Ag và Al(NO3)3.

  C. Al, Ag và Zn(NO3)2.   D. Zn, Ag và Al(NO3)3.

Câu 14: Cho các hợp chất của sắt sau: FeO,FeCO3 ,Fe2O3, Fe3O4, Fe(OH)2, Fe(OH)3, Fe(NO3)3; FeSO4; FeS : lần lượt tác dụng với dung dịch axit HNO3 đặc đun nóng thì số trường hợp xảy ra phản ứng oxi hóa khử là

  A. 5                                  B. 6                               C. 4                               D. 7

Câu 15: Tiến hành các thí nghiệm sau:

     (a) Sục khí Cl2 vào dung dịch NaOH ở nhiệt độ thường.

     (b) Sục khí Cl2 dư vào dung dịch FeSO4.

     (c) Cho hỗn hợp KHSO4 và KHCO3 (tỉ lệ mol 1 : 1) vào nước.

     (d) Cho hỗn hợp Cu và Fe2O3 (tỉ lệ mol 1 : 1) vào dung dịch HCl dư.

     (e) Cho hỗn hợp Fe(NO3)2 và AgNO3 (tỉ lệ mol 1 : 1) vào nước.

     Sau khi các phản ứng kết thúc, số thí nghiệm thu được hai muối là

  A. 5                                  B. 3                               C. 2                               D. 4

Câu 16: Thực hiện các thí nghiệm sau:

(a) Nhiệt phân AgNO3                             

(b) Nung FeS2 trong không khí

(c)  Nhiệt phân KNO3                                         

(d) Cho dung dịch CuSO4 vào dung dịch NH3 (dư)

(e)  Cho Fe vào dung dịch CuSO4                 

(g) Cho Zn vào dung dịch FeCl3 (dư)

(h)  Nung Ag2S trong không khí              

(i) Cho Ba vào dung dịch CuSO4 (dư)

Số thí nghiệm thu được kim loại sau khi các phản ứng kết thúc là 

  A. 3                                  B. 5                               C. 6                               D. 4

Câu 17: Có các dung dịch riêng biệt không dán nhãn : NH4Cl , AlCl3, FeCl3, Na2SO4, (NH4)2SO4, NaCl. Thuốc thử cần thiết để nhận biết tất cả các dung dịch trên là dung dịch

  A. BaCl2.                         B. NaHSO4.                  C. Ba(OH)2.                  D. NaOH.

Câu 18: Bốn kim loại Na; Al; Fe và Cu được ấn định không theo thứ tự X, Y, Z, T biết rằng: • X; Y được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy

• X đẩy được kim loại T ra khỏi dung dịch muối

• Z tác dụng được với dung dịch H2SO4 loãng nhưng không tác dụng được với dung dịch H2SO4 đặc nguội. X, Y, Z, T theo thứ tự là:

  A. Al; Na; Cu; Fe             B. Na; Fe; Al; Cu         C. Na; Al; Fe; Cu         D. Al; Na; Fe; Cu

Câu 19: Cho sơ đồ : Tinh bột → A1 → A2→ A3→ A4 → CH3COOC2H5.  A1, A2, A3, A4 có CTCT thu gọn lần luợt là

  A. C6H12O6, C2H5OH, CH3CHO, CH3COOH.

  B. C12H22O11, C2H5OH, CH3CHO, CH3COOH.

  C. glicozen, C6H12O6 , CH3CHO , CH3COOH.

  D. C12H22O11 , C2H5OH, CH3CHO, CH3COOH. 

Câu 20: Cho các chất :HCOOCH3 (A) ; CH3COOC2H5 (B) ; CH3COOCH=CH2. Có thể dùng thuốc thử nào sau đây để phân biệt các chất trên:

  A. dung dịch NaOH.                                              B. dung dịch Br2 và dung dịch AgNO3/NH3

  C. dung dịch AgNO3/NH3                                     D. dung dịch Br2

Câu 21: Số đồng phân cấu tạo của amin bậc một có cùng công thức phân tử C4H11N là

  A. 4                                  B. 2                               C. 5                               D. 3

Câu 22: Đun nóng chất H2N-CH2-CONH-CH(CH3)-CONH-CH2-COOH trong dung dịch HCl (dư), sau khi các phản ứng kết thúc thu được sản phẩm là:

  A. H3N+-CH2-COOHCl-, H3N+-CH2-CH2-COOHCl-.

  B. H2N-CH2-COOH, H2N-CH2-CH2-COOH.

  C. H3N+-CH2-COOHCl-, H3N+-CH(CH3)-COOHCl-.

  D. H2N-CH2-COOH, H2N-CH(CH3)-COOH.

Câu 23: Số nhận xét đúng

1. Saccarozơ không tạo kết tủa khi cho vào dung dịch AgNO3 trong NH3

2. Tơ poliamit kém bền trong các môi trường axit và bazơ

3. Tơ xenlulozơ axetat thuộc loại tơ hóa học .

4. Sản phẩm của sự thủy phân tính bột luôn là glucozơ

5. Dung dịch thu được khi thủy phân tinh bột hoàn toàn luôn có phản ứng tráng bạc

6. Xenlulozơ không tạo hợp chất màu xanh tím với iot

7. Quá trình quang hợp cây xanh có tạo thành glucozơ 

  A. 7                                  B. 5                               C. 4                               D. 8

Câu 24: Đốt cháy 11,9 gam hỗn hợp gồm Zn, Al trong khí Cl2 dư. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 40,3 gam hỗn hợp muối. Thể tích khí Cl2 (đktc) đã phản ứng là

  A. 8,96 lít.                        B. 17,92 lít.                   C. 6,72 lít.                     D. 11,2 lít.

Câu 25: Cho 15 gam hỗn hợp bột kim loại Zn và Cu vào dung dịch HCl (dư). Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 4,48 lít khí H2 (đktc) và m gam kim loại không tan. Giá trị của m là

  A. 2,0 gam.                      B. 8,5 gam.                   C. 2,2 gam.                   D. 6,4 gam.

Câu 26: Hỗn hợp X gồm Mg, MgO, Ca và CaO. Hòa tan 10,72 gam X vào dung dịch HCl vừa đủ thu được 3,248 lít khí (đktc) và dung dịch Y. Trong Y có 12,35 gam MgCl2  và m gam CaCl2. Giá trị m là:

  A. 33,3.                            B. 13,32.                       C. 15,54.                       D. 19,98.

Câu 27: Hòa tan hoàn toàn 5,6 gam Fe trong dung dịch HNO3 loãng (dư), thu được dung dịch có chứa m gam muối và khí NO (sản phẩm khử duy nhất). Giá trị của m là

  A. 24,2 gam.                    B. 18,0 gam.                 C. 42,2 gam.                 D. 21,1 gam.

Câu 28: Thuỷ phân hoàn toàn 3,42 gam saccarozơ trong môi trường axit, thu được dung dịch X. Cho toàn bộ dung dịch X phản ứng hết với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng, thu được m gam Ag. Giá trị của m là

  A. 43,20 gam.                  B. 21,60 gam.               C. 2,16 gam.                 D. 4,32 gam.

Câu 29: Thủy phân hoàn toàn 0,15 mol một este X ( không chứa nhóm chức khác) cần dùng vừa đủ 100 gam dung dịch NaOH 18%, thu được một ancol và 36,9 gam hỗn hợp muối của hai axit cacboxylic đơn chức. Công thức phân tử của hai axit là:

  A. CH3COOH và C2H5COOH.                             B. HCOOH và C3H7COOH.

  C. C2H5COOH và C3H7COOH.                           D. HCOOH và C2H5COOH.

Câu 30: Đốt hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp X gồm etyl axetat và metyl acrylat thu được số mol CO2 nhiều hơn số mol H2O là 0,08 mol. Nếu đun 0,2 mol hỗn hợp X trên với 400 ml dd KOH 0,75M rồi cô cạn dung dịch sau phản ứng thì số gam chất rắn khan thu được là:

  A. 20,56                           B. 26,64                        C. 26,16                        D. 26,40

Câu 31: Hỗn hợp X gồm axit axetic, etyl axetat và metyl axetat. Cho m gam hỗn hợp X tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch NaOH 1M. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X cần V lít O2(đktc) sau đó cho toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch NaOH dư thấy khối lượng dung dịch tăng 40,3 gam. Giá trị của V là:

  A. 19,04 lít                       B. 17,36 lít                    C. 15,12 lít                    D. 19,60 lít

Câu 32: Cho 0,3 mol hỗn hợp X gồm H2NC3H5(COOH)2 (axit glutamic) và (H2N)2C5H9COOH (lysin) vào 400 ml dung dịch HCl 1 M, thu được dung dịch Y. Y phản ứng vừa hết với 800 ml dung dịch NaOH 1 M. Số mol lysin trong 0,15 mol hỗn hợp X là

  A. 0,1                               B. 0,125                        C. 0,2                            D. 0,05

Câu 33: Cho 2,1 gam hỗn hợp X gồm 2 amin no, đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng phản ứng hết với dung dịch HCl (dư), thu được 3,925 gam hỗn hợp muối. Công thức của 2 amin trong hỗn hợp X là

  A. C2H5NH2 và C3H7NH2.                                    B. CH3NH2 và C2H5NH2.

  C. CH3NH2 và (CH3)3N.                                       D. C3H7NH2 và C4H9NH2.

Câu 34: Hỗn hợp X gồm C2H5OH, CH3COOCH3, CH3CHO, trong đó C2H5OH chiếm 50% về số mol. Khi đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X thu được 3,06 gam H2O và 3,136 lít CO2 (đktc). Mặt khác,  khi cho hỗn hợp X tác dung với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được x gam bạc. Giá trị của x là:

  A. 2,16 gam                     B. 8,68 gam                  C. 4,32 gam                  D. 1,08 gam

Câu 35: Hòa tan hết 13,52 gam hỗn hợp X gồm Mg(NO3)2, Al2O3, Mg và Al vào dung dịch NaNO3 và 1,08 mol HCl (đun nóng). Sau khi kết thức phản ứng thu được dung dịch Y chỉ chứa các muối và 3,136 lít (đktc) hỗn hợp khí Z gồm N2O và H2. Tỷ khối của Z so với He bằng 5. Dung dịch Y tác dụng tối đa với dung dịch chứa 1,14 mol NaOH, lấy kết tủa nung ngoài không khí tới khối lượng không đổi thu được 9,6 gam rắn. Phần trăm khối lượng của Al2O3 có trong hỗn hợp X là 

  A. 31,95%.                       B. 15,09%                     C. 23,96%.                    D. 27,96%.

Câu 36: Dung dịch X gồm NaHCO3 0,1M và K2CO3 0,2M. Dung dịch Y gồm HCl 0,4M và H2SO4 0,3M. Cho từ từ 20 ml dung dịch Y vào 60 ml dung dịch X, thu được dung dịch Z và V ml khí CO2 (đktc). Cho 150 ml dung dịch hỗn hợp KOH 0,1M và BaCl2 0,25M vào Z, thu được m gam kết tủa. Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn. Giá trị của V và m tương ứng là

  A. 44,8 và 4,353.             B. 179,2 và 3,368.        C. 44,8 và 4,550.          D. 179,2 và 4,353.

Câu 37: Hỗn hợp X gồm Al, Fe2O3, Fe3O4, CuO trong đó oxi chiếm 22,74% khối lượng hỗn hợp. Cho m gam hỗn hợp X tác dụng với 13,44 lít CO (điều kiện tiêu chuẩn) sau 1 thời gian thu được chất rắn Y và hỗn hợp khí Z có tỉkhối so với hiđro là 20. Cho chất rắn Y tác dụng với dung dịch HNO3 loãng dư thu được dung dịch T và 10,416 lít NO (điều kiện tiêu chuẩn, sản phẩm khử duy nhất). Cô cạn dung dịch T thu được 3,186m gam muối khan. m có giá trị gần nhất là:

  A. 40                                B. 48                             C. 47                             D. 46

Câu 38: Thủy phân m gam hỗn hợp X gồm một tetrapeptit A và một pentapeptit B (A và B mạch hở chứa đồng thời glyxin và alanin trong phân tử) bằng một lượng dung dịch NaOH vừa đủ rồi cô cạn thu được ( m + 15,8) gam hỗn hợp muối. Đốt cháy toàn bộ lượng muối sinh ra bằng một lượng oxi vừa đủ thu được Na2CO3 và hỗn hợp hơi Y gồm CO2, H2O và N2. Dẫn toàn bộ hỗn hợp hơi Y đi qua bình đựng dung dịch NaOH đặc dư thấy khối lượng bình tăng thêm 56,04 gam so với ban đầu và có 4,928 lít một khí duy nhất (đktc) thoát ra khỏi bình. Xem như N2 không bị nước hấp thụ, các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Thành phần phần trăm khối lượng của B trong hỗn hợp X là

  A. 46,94%.                       B. 60,92%                     C. 58,92%                     D. 35,37%.

Câu 39: Tiến hành phản ứng đồng trùng hợp giữa stiren và buta – 1,3 – đien (butađien), thu được polime X. Cứ 2,834 gam X phản ứng vừa hết với 1,731 gam Br2. Tỉ lệ số mắt xích (butađien : stiren) trong loại polime trên là

  A. 1 : 1.                            B. 1 : 2.                         C. 2 : 3.                         D. 1 : 3.

Câu 40: Khi nhúng thanh Mg có khối lượng m gam vào dung dịch hỗn hợp X chứa a mol Cu(NO3)2 và b mol HCl ta có đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của khối lượng Mg vào thời gian phản ứng được biểu diễn như hình vẽ dưới đây:

Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn rút thanh Mg ra, thu được NO là sản phẩm khử duy nhất của N+5.

Tỉ lệ a : b là

  A. 1 : 10.                          B. 1 : 12.                       C. 1 : 8.                         D. 1 : 6.

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 1

1-B

2-C

3-D

4-A

5-D

6-A

7-A

8-D

9-C

10-D

11-C

12-B

13-D

14-B

15-B

16-A

17-C

18-D

19-A

20-B

21-A

22-C

23-B

24-A

25-A

26-C

27-A

28-D

29-B

30-C

31-B

32-A

33-B

34-B

35-B

36-B

37-C

38-A

39-B

40-A

 

ĐỀ SỐ 2

Câu 1: Thuốc thử để phân biệt hai chất lỏng CH3COOC2H5 và CH2=CHCOOCH3 đựng trong hai lọ mất nhãn riêng biệt là

A. phenolphtalein.                  B. Cu(OH)2.                           C. dung dịch Br2.                   D. quỳ tím

Câu 2: Chất không thuộc loại hợp chất cacbohiđrat là

A. saccarozơ.                          B. glixerol.                              C. fructozơ.                             D. glucozơ.

Câu 3: Để trung hòa 3,1 gam một amin đơn chức X cần dùng vừa đủ 100 ml dung dịch HCl 1M. Công thức phân tử của X là

A. C2H5N.                               B.  CH5N.                                C. C2H7N.                               D. C3H9N

Câu 4: Cho các phát biểu sau:

(a) Ở nhiệt độ thường, Cu(OH)2 có thể tan trong dung dịch glucozơ.

(b) Anilin là một bazơ, dung dịch của nó làm giấy quỳ tím chuyển thành màu xanh.

(c) Ở nhiệt độ thường, axit acrylic phản ứng được với dung dịch brom.

(d) Ở điều kiện thích hợp, glyxin phản ứng được với ancol etylic.

(e) Ở điều kiện thường, etilen phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3 cho kết tủa màu vàng.

Số phát biểu đúng là

A. 2                                         B. 4                                         C. 5                                         D. 3

Câu 5: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm hai este no, đơn chức, mạch hở. Cho toàn bộ sản phẩm hấp thụ hết trong dung dịch nước vôi dư thấy có m gam kết tủa, khối lượng bình nước vôi tăng lên 1,24 gam. Giá trị của m là

A. 2,00.                                   B. 6,00.                                   C. 2,50.                                   D.  2,25.

Câu 6: Hỗn hợp A gồm các axit hữu cơ no đơn chức, mạch hở và este no đơn chức, mạch hở. Để phản ứng hoàn hoàn với m gam A cần 400 ml dung dịch NaOH 0,5M. Nếu đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp trên thì thu được 0,6 mol CO2. Giá trị của m là

A. 8,4 gam.                             B. 14,8 gam.                            C. 11,6 gam.                           D. 26,4 gam.

Câu 7: Dãy các chất đều có khả năng tham gia phản ứng thủy phân trong dung dịch H2SO4 đun nóng là

A. saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ.                                                  B. glucozơ, saccarozơ và fructozơ.

C. glucozơ, tinh bột và xenlulozơ.                                                     D. fructozơ, saccarozơ và tinh bột.

Câu 8: Đốt cháy hoàn toàn một amin đơn chức, mạch hở X bằng một lượng không khí (chứa 20% thể tích O2, còn lại là N2) vừa đủ, thu được 0,08 mol CO2; 0,1 mol H2O và 0,54 mol N2. Khẳng định nào sau đây là đúng?

A. X là amin bậc 2.

B. Số nguyên tử C trong phân tử X là 3.

C. Số nguyên tử H trong phân tử X là 7.

D. Số đồng phân thỏa mãn điều kiện trên của X là 1.

Câu 9: Chỉ ra nhận xét đúng trong số các nhận xét sau:

A.  Các este là những chất lỏng hoặc chất rắn ở nhiệt độ thường và chúng tan nhiều trong nước.

B. Giữa các phân tử este tạo được liên kết hiđro với nhau.

C.  Phản ứng xà phòng hóa este là phản ứng một chiều.

D. So với các axit đồng phân, este có nhiệt độ sôi cao hơn.

Câu 10: Gốc glucozơ và gốc fructozơ trong phân tử saccarozơ liên kết với nhau qua nguyên tử

A. nitơ.                                                B. hiđro.                                  C. cacbon.                               D. oxi.

Câu 11: Thủy phân 10 gam một loại bông thiên nhiên trong dung dịch H2SO4 loãng, t0 sau đó lấy toàn bộ lượng glucozơ thu được đem phản ứng tráng bạc thu được 12,96 gam Ag. Hàm lượng xenlulozơ có trong bông đó là

A. 93,6%.                                            B. 97,2%.                               

C.  95,4%.                                           D.  98,1%.

Câu 12: Hợp chất nào dưới đây thuộc loại amino axit?

A. C2H5NH2.                                       B. H2NCH2COOH.                

  C. CH3COOC2H5.                             D. HCOONH4.

Câu 13: Ở điều kiện thường, saccarozơ tác dụng được với chất nào sau đây?

A. AgNO3/NH3.                                  B. C2H5OH.                                       

C. Cu(OH)2.                                        D. H2/Ni.

Câu 14: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm glucozơ, saccarozơ, xenlulozơ thu được 15,84 gam CO2  và 6,21 gam H2O. Giá trị của m là

A. 10,53.                                             B. 10,80.                     C. 12,25.                     D. 12,32.

Câu 15: Cho m gam một este tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch NaOH, đun nóng thu được dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thu được hỗn hợp chất rắn Y. Đem đốt cháy hoàn toàn Y thu được 4,24 gam chất rắn chỉ chứa Na2CO3. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Nồng độ mol/l của dung dịch NaOH đã dùng là

A. 0,5M.                                              B. 0,7M.                      C. 0,2M.                      D. 0,4M.

---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 11 đến câu 40 của đề thi số 2 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 2

1.C

2.B

3.B

4.D

5.A

6.B

7.A

8.D

9.C

10.D

11.B

12.B

13.C

14.A

15.D

16.C

17.A

18.D

19.B

20.C

21.D

22.C

23.D

24.D

25.C

26.C

27.D

28.D

29.C

30.B

31.A

32.B

33.B

34.A

35.B

36.C

37.A

38.A

39.A

40.A

 

ĐỀ SỐ 3

Câu 1: Este etyl axetat có công thức là

  A. CH3COOH                 B. CH3COOC2H5         C. CH3CH2OH             D. C2H5COOCH3

Câu 2: Đốt cháy 2,15 gam hỗn hợp gồm Zn, Al và Mg trong khí oxi dư, thu được 3,43 gam hỗn hợp X. Toàn bộ X phản ứng vừa đủ với V ml dung dịch H2SO4 0,5M. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của V là

  A. 480                              B. 160                           C. 240                           D. 360

Câu 3: Hai kim loại đều tác dụng mãnh liệt với nước ở điều kiện thường là

  A. Li và Mg.                    B. K và Ca.                   C. Na và Al.                  D. Mg và Na.

Câu 4: Hỗn hợp E gồm axit cacboxylic X no, đơn chức mạch hở và ancol Y và Z no đơn chức, mạch hở kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng (MY < MZ), trong đó X và Z có cùng số nguyên tử cacbon. Thực hiện phản ứng este hóa 32 gam hỗn hợp E (xúc tác H2SO4 đặc), thu được hỗn hợp F gồm các chất hữu cơ. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp F cần dùng 31,92 lít khí O2 (đktc), thu được sản phẩm cháy gồm CO2 và H2O. Hấp thụ hết sản phẩm cháy bằng nước vôi trong dư thu được 115 gam kết tủa và khối lượng dung dịch giảm 41 gam. Mặt khác, cho hỗn hợp F tác dụng với Na dư, thu được 2,8 lít khí H2 (đktc). Thành phần % theo khối lượng của X trong hỗn hợp E là

  A. 47,24%.                       B. 39,75%.                    C. 42,68%.                    D. 56,25%.

Câu 5: Cho 15 gam hỗn hợp 3 amin tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl 1,2M thì thu được 18,504 gam muối. thể tích dung dịch HCl (lít) phải dùng l

  A. 0,4                               B. 0,04                          C. 0,08                          D. 0,8

Câu 6: Tripeptit là hợp chất

  A. có 2 liên kết peptit mà phân tử có 3 gốc α-amino axit

  B. có liên kết peptit mà phân tử có 3 gốc amino axit khác nhau

  C. có liên kết peptit mà phân tử có 3 gốc amino axit giống nhau

  D. mà mỗi phân tử có 3 liên kết peptit

Câu 7: Hòa tan m gam hỗn hợp gồm Cu và Fe3O4 trong dung dịch HCl dư sau phản ứng còn lại 8,32 gam chất rắn không tan và dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thu được 61,92 gam chất rắn khan. Giá trị của m

  A. 43,84 gam                   B. 40,10 gam                C. 46,16 gam                D. 31,04 gam

Câu 8: Ancol etylic được điều chế từ tinh bột bằng phương pháp lên men với hiệu suất toàn bộ quá trình là 90%. Hấp thụ toàn bộ lượng CO2 sinh ra khi lên men m gam tinh bột vào nước vôi trong, thu được 330 gam kết tủa và dung dịch X. Biết khối lượng X giảm đi so với khối lượng nước vôi trong ban đầu là 132 gam. Giá trị của m là

  A. 297                              B. 405                           C. 486                           D. 324

Câu 9: Dẫn khí CO (dư) đi qua hỗn hợp gồm Al2O3, FeO, CuO ở nhiệt độ cao đến phản ứng hoàn toàn, thu được chất rắn X. Để hòa tan hết X có thể dùng dung dịch (loãng dư) nào sau đây?

  A. Fe2(SO4)3                    B. NaOH                      C. HNO3                       D. H2SO4

Câu 10: Cho 2,415 gam hỗn hợp gồm hai kim loại thuộc nhóm IIA, có cùng số mol tác dụng hết với dung dịch HCl (dư), thoát ra 0,672 lít khí H2 (ở đktc). Hai kim loại đó là

  A. Sr (88) và Mg (24)                                            B. Mg (24) và Ba (137)

  C. Ca (40) và Sr (88)                                             D. Sr (88) và Ba (137)

---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 11 đến câu 40 của đề thi số 3 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 3

1-B

2-B

3-B

4-D

5-B

6-A

7-A

8-B

9-C

10-B

11-B

12-A

13-D

14-A

15-C

16-B

17-D

18-A

19-D

20-D

21-C

22-D

23-A

24-B

25-C

26-C

27-A

28-C

29-A

30-B

31-D

32-A

33-B

34-A

35-D

36-C

37-D

38-C

39-A

40-C

 

ĐỀ SỐ 4

Câu 1: Thủy phân hoàn toàn chất béo E bằng dung dịch NaOH thu được 1,84 gam glixerol và 18,24 gam muối của axit béo duy nhất. Chất béo đó là:

  A. (C17H33COO)3C3H5         B. (C15H31COO)3C3H5    C. (C17H35COO)3C3H5     D. (C15H29COO)3C3H5

Câu 2: Glucozơ và fructozơ ?

  A. là 2 dạng thù hình của nhau                                      B. đều tồn tại chủ yếu ở dạng mạch hở

  C. đều có nhóm -CHO trong phân tử                           D. trong nước đều hòa tan được Cu(OH)2

Câu 3: Glucozơ không thuộc loại ?

  A. Đisaccarit                          B. Cacbohiđrat                C. Monosaccarit                D. Hợp chất tạp chức

Câu 4: Trong cao su buna-N, tỉ lệ mắt xích butađien và acrilonitrin tương ứng là 2:3. Phần trăm khối lượng nitơ có trong cao su buna-N là

  A. 15,73%.                            B. 16,34%.                       C. 10,45%.                        D. 12,75%.

Câu 5: Câu nào sau đây không đúng ?

  A. Thủy phân protein đơn giản (xúc tác axit) đun nóng thu được hỗn hợp các a-amino axit.

  B. Phân tử khối của 1 amino axit (gồm 1 nhóm NH2 và 1 nhóm COOH) luôn là số lẻ.

  C. Amino axit là các chất lỏng, không màu.

  D. Các amino axit đều tan trong nước.

Câu 6: Sắp xếp các chất sau đây theo thứ tự độ ngọt tăng dần: (1) glucozơ, (2) fructozơ, (3) saccarozơ

  A. 1 < 3 < 2                           B. 2 < 1 < 3                     C. 1 < 2 < 3                       D. 3 < 2 < 1

Câu 7: Cho 22,2 gam hỗn hợp gồm metylaxetat và axit propionic tác dụng hết với V lít dung dịch Ba(OH)2 0,5 M (đun nóng). Giá trị tối thiểu của V cần dùng là:

  A. 100 ml                               B. 125 ml                         C. 150 ml                          D. 300 ml

Câu 8: Chất hữu cơ X có công thức phân tử là C3H9O2N. X tác dụng với NaOH đun nóng thu được muối Y có phân tử khối nhỏ hơn phân tử khối của X. X không thể là chất nào ?

  A. CH3COONH3CH3            B. CH3CH2COONH4      C. HCOONH2(CH3)2       D. HCOONH3CH2CH3

Câu 9: Đun nóng este CH2=CHCOOCH3 với 1 lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sản phẩm thu được là:

  A. CH2=CHCOONa và CH3OH                                   B. CH3COONa và CH3CHO

  C. CH3COONa và CH2=CHOH                                   D. C2H5COONa và CH3OH

Câu 10: Anilin và glucozơ đều có phản ứng với ?

  A. dd NaCl                            B. nước Br2                     C. dd NaOH                     D. dd H2SO4 loãng

---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 11 đến câu 40 của đề thi số 4 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 4

1A

2D

3A

4A

5C

6A

7D

8B

9A

10B

11B

12B

13D

14B

15B

16C

17A

18B

19D

20C

21C

22A

23D

24D

25C

26D

27A

28D

29D

30C

31C

32D

33B

34A

35B

36C

37D

38C

39A

40C

 

ĐỀ SỐ 5

Câu 1: H2N-CH2-COOH không tác dụng với ?                                            

  A. HCl                                                                            B. H2 ( xt Ni t0)     

  C. C2H5OH (có mặt HCl)                                               D. NaOH

Câu 2: Aminoaxit X trong phân tử có hai nhóm cacboxyl và một nhóm amino. Vậy X là :

  A. alanin                                B. glyxin                          C. axit glutamic                D. Lysin

Câu 3: Este X có công thức phân tử C3H6O2 và tham gia phản ứng tráng bạc. Vậy X là :

  A. Etyl axetat.                       B. Metyl axetat.               C. Metyl fomat.                D. Etyl fomat.

Câu 4: Trong phân tử chất nào sau đây không chứa nguyên tố nitơ ?

  A. tinh bột.                            B. glyxin.                         C. axit glutamic.               D. anilin.

Câu 5: Thủy phân hoàn toàn một lượng tristearin trong dung dịch NaOH (vừa đủ), thu được 1 mol

glixerol và :

  A. 1 mol natri stearat.            B. 1 mol axit stearic.       C. 3 mol axit stearic.         D. 3 mol natri stearat.

Câu 6: Chất X là đisaccarit, X hòa tan được Cu(OH)2 tạo dung dịch xanh lam. Khi thủy phân X tạo ra sản phẩm dùng trong công nghiệp tráng gương, tráng ruột phích. Vậy X là:

     A. Glucozơ.                        B. Fructozơ.                     C. Saccarozơ.                    D. tinhbột.

Câu 7: Phần trăm khối lượng nitơ trong phân tử anilin bằng :

  A. 15,05%                             B. 12,96%                        C. 18,67%                         D. 15,73%

Câu 8: Cho m gam H2NCH2COOH phản ứng hết với dung dịch KOH, thu được dung dịch chứa 28,25 gam muối. Giá trị của m là :

  A. 28,25                                 B. 18,75                           C. 21,75                            D. 37,50

Câu 9: Chất nào sau đây còn có tên gọi là đường mía ?

     A. Glucozơ.                        B. Saccarozơ.                  C. Fructozơ.                      D. Tinh bột.

Câu 10: Chất không tham gia phản ứng thủy phân trong dung dịch H2SO4 loãng, đun nóng là:

     A. glucozơ.                         B. metylaxetat                 C. saccarozơ                     D. tinh bột .

---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 11 đến câu 40 của đề thi số 5 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 5

1B

2D

3D

4A

5D

6C

7A

8B

9B

10A

11D

12B

13A

14A

15D

16B

17C

18B

19B

20C

21C

22D

23B

24D

25B

26B

27A

28D

29D

30C

31B

32A

33D

34D

35C

36D

37A

38B

39D

40C

 

Trên đây là một phần trích dẫn nội dung Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn Hóa học năm 2021 có đáp án Trường THPT Hòa Hội. Để xem toàn bộ nội dung các em đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập.

Ngoài ra các em có thể tham khảo thêm một số tư liệu cùng chuyên mục tại đây:

Chúc các em học tốt!

VIDEO
YOMEDIA
Trắc nghiệm hay với App HOC247
YOMEDIA
NONE

ERROR:connection to 10.20.1.101:9312 failed (errno=111, msg=Connection refused)
ERROR:connection to 10.20.1.101:9312 failed (errno=111, msg=Connection refused)
OFF