OPTADS360
ATNETWORK
ADS_ZUNIA
YOMEDIA

Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn Hóa học năm 2021 có đáp án Trường THPT Hà Trung

02/04/2021 1.08 MB 345 lượt xem 0 tải về
Banner-Video
https://m.hoc247.net/docview/viewfile/1.1.114/web/?f=https://m.hoc247.net/tulieu/2021/20210402/706553302660_20210402_154844.pdf?r=4649
ADMICRO/
Banner-Video

Nhằm cung cấp cho các em học sinh nhiều tài liệu tham khảo hữu ích để ôn luyện thật tốt cho kì thi sắp tới, HOC247 xin giới thiệu Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn Hóa học năm 2021 có đáp án Trường THPT Hà Trung. Hi vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh đạt kết quả cao. Mời các em cùng tham khảo.

 

 
 

TRƯỜNG THPT HÀ TRUNG

ĐỀ THI THỬ THPT QG NĂM 2021

MÔN HÓA HỌC LẦN 1

THỜI GIAN 50 PHÚT

 

ĐỀ SỐ 1

Câu 1: Dãy gồm các ion cùng tồn tại được trong một dung dịch là:

  A. \(A{l^{3 + }},PO_4^{3 - },C{l^ - },B{a^{2 + }}\)                                       B. \({K^ + },B{a^{2 + }},O{H^ - },C{l^ - }\)

  C. \(C{a^{2 + }},C{l^ - },N{a^ + },CO_3^{2 - }\)                                          D. \(N{a^ + },{K^ + },O{H^ - },HCO_3^ - \)

Câu 2: Cho các hợp kim sau: Cu-Fe (1); Zn – Fe (2); Fe-C (3); Al - Fe (4). Khi tiếp xúc với dung dịch chất điện li thì số lượng hợp kim mà trong đó Fe bị ăn mòn trước là:

  A. 1                                  B. 3                               C. 4                               D. 2

Câu 3: Cho phản ứng NaCrO2 + Br2 + NaOH → Na2CrO4 + NaBr + H2O. Khi cân bằng hệ số cân bằng nguyên tối giản của NaCrO2 là:

  A. 2                                  B. 1                               C. 3                               D. 4

Câu 4: Tiến  hành các thí nghiệm sau: (a) Cho Mg vào dung dịch Fe2(SO4)3 dư;  (b) Sục khí Cl2 vào dung dịch FeCl2;  (c) Dẫn khí H2 dư qua bột CuO đun nóng; (d) Cho Ba vào dung dịch CuSO4 dư; (e) Nhiệt phân AgNO3. Sau khi kết thúc các phản ứng, số thí nghiệm thu được kim loại là:   

  A. 5                                  B. 2                               C. 4                               D. 3

Câu 5: Phát biểu nào sau đây sai?

  A. Sản phẩm của phản ứng xà phòng hóa chất báo là axit béo và glixerol

  B. Số nguyên tử hidro trong phân tử este đơn và đa chức luôn là một số chẵn

  C. Nhiệt độ sôi của este thấp hơn hẳn so với ancol có cùng phân tử khối.

  D. Trong công nghiệp có thể chuyển hóa chất béo lỏng thành chất béo rắn.

Câu 6: Cho dung dịch A chứa a mol ZnSO4, dung dịch B chứa b mol AlCl3, dung dịch C chứa KOH

Thí nghiệm 1: cho từ từ dung dịch C vào dung dịch A

Thí nghiệm 2: cho từ từ dung dịch C vào dung dịch B

Lượng kết tủa trong hai thí nghiệm được mô tả theo đồ thị (ở hình dưới)

(1): đồ thị biểu diễn kết tủa ở thí nghiệm 1

(2): đồ thị biểu diễn kết tủa ở thí nghiệm 2

Tổng khối lượng kết tủa ở hai thí nghiệm khi dùng x mol KOH trong mỗi thí nghiệm là:

A. 8,496 gam                     B. 10,620 gam              C. 25,488 gam              D. 11,286 gam

Câu 7: Hòa tan hết 3 kim loại Mg, Al, Zn trong dung dịch HNO3 loãng, vừa đủ thu được dung dịch X không thấy có khí thoát ra. Cô cạn X được m gam muối khan trong đó phần trăm khối lượng của nguyên tố Oxi là 54%. Nung m gam muối khan nói trên tới khối lượng không đổi thu được 70,65 gam chất rắn. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?

A. 210                                B. 200                           C. 195                           D. 185

Câu 8: Chất nào sau đây thuộc loại dipeptit?

  A. H2N-CH2-CONH-CH2-CONH-CH2-COOH       B. H2NCH2CH2CONH-CH2COOH

    C. H2NCH2CH2CONH-CH2CH2COOH                   D. H2N-CH2CONH-CH(CH3)-COOH

Câu 9: Dung dịch A gồm Ba2+, Ca2+, Mg2+,; 0,3 mol ; 0,5 mol Cl-. Để kết tủa hết các ion trong A cần dùng tối thiểu V(ml) dung dịch hỗn hợp gồm K2CO3 1M và Na2CO3 1,5M. Giá trị của V là:

  A. 320                              B. 600                           C. 300                           D. 160

Câu 10: Kim loại có những tính chất vật lý chung nào sau đây?

  A. Tính dẻo, tính dẫn nhiệt, nhiệt độ nóng chảy cao.

  B. Tính dẻo, tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt và có ánh kim

  C. Tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt, có khối lượng riêng lớn và có ánh kim

  D. Tính dẻo, có ánh kim, tính cứng.

Câu 11: Hợp chất hữu cơ A (chứa 3 nguyên tố C,H, O) chỉ chứa một loại nhóm chức. Cho 0,005 mol A tác dụng vừa đủ với 50ml dung dịch NaOH ( D= 1,2g/ml) thu được dung dịch B. Làm bay dung dịch B thu được 59,49 gam hơi nước và còn lại 1,48 gam hỗn hợp các chất rắn khan D. Nếu đốt cháy hoàn toàn chất rắn D thu được 0,795 gam Na2CO3; 0,952 lít CO2 (đktc) và 0,495 gam H2O. Nếu cho hỗn hợp chất rắn D tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng dư rồi chưng cất thì được 3 chất hữu cơ X,Y,Z chỉ chứa các nguyên tố C,H,O. Biết X,Y là 2 axit hữu cơ đơn chức đồng đẳng kế tiếp và MZ < 125. Số nguyên tử H trong Z là:

  A. 12                                B. 6                               C. 8                               D. 10

Câu 12: Hỗn hợp X gồm Mg và MgO được chia thành 2 phần bằng nhau. Cho phần 1 tác dụng hết với dung dịch HCl thu được 3,136 lít khí (đktc); cô cạn dung dịch và làm khô thì thu được 14,25 g chất rắn khan A. Cho phần 2 tác dụng hết với HNO3 thì thu được0,448 lít khí X, cô cạn dung dịch thu được 23g chất rắn B. Phần trăm khối lượng của Mg trong hỗn hợp X là

  A. 10,64%                        B. 89,36%                     C. 44,68%                     D. 55,32%

Câu 13: Trong số các loại tơ sau: tơ nitron, tơ visco, tơ nilon-6,6, tơ axetat. Có bao nhiêu loại tơ thuộc loại tơ nhân tạo?

  A. 3                                  B. 2                               C. 1                               D. 4

Câu 14: Để bảo vệ vỏ tàu biển, người ta thường dùng phương pháp nào sau đây?

  A. Dùng chất ức chế sự ăn mòn                            B. Dùng phương pháp điện hóa

  C. Cách li kim loại với môi trường bên ngoài       D. Dùng hợp kim chống gỉ

Câu 15: Cho các chất: etyl axetat, anilin, axit acrylic, phenol, glyxin, tripanmitin. Trong các chất này, số chất tác dụng được với dung dịch NaOH là:

  A. 2                                  B. 4                               C. 3                               D. 5

Câu 16: Hòa tan hết 9,1 gam X gồm Mg, Al, Zn vào 500ml dung dịch HNO3 4M thu được 0,448 lít N2 (đktc) và dung dịch Y. Chia Y thành 2 phần bằng nhau: phần 1 tác dụng vừa đủ với 530ml dung dịch NaOH 2M được 2,9 gam kết tủa. Phần 2: đem cô cạn thì được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là:

  A. 38,40                           B. 25,76                        C. 33,79                        D. 32,48

Câu 17: Este X no, đơn chức, mạch hở, không có phản ứng tráng bạc. Đốt cháy 0,1 mol X rồi cho sản phẩm cháy hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch nước vôi trong có chứa 0,22 mol Ca(OH)2 thì vẫn thu được kết tủa. Thủy phân X bằng dung dịch NaOH thu được 2 chất hữu cơ có số nguyên tử cacbon trong phân tử bằng nhau. Phần trăm khối lượng của oxi trong X là:

  A. 36,36%                        B. 53,33%                     C. 37,21%                     D. 43,24%

Câu 18: Cho các chất sau: (1) C6H5N2; (2) C2H5NH2; (3) (C6H5)2NH;  (4) (CH3)2NH; (5) NH3. Chiều giảm dần lực bazơ của các chất là:

  A. (4) > (2) > (5) > (3) > (1)                                  B. (4) > (2) > (5) > (1) > (3)      

  C. (2) > (4) > (5) > (3) > (1)                                  D. (5) > (4) > (1) > (2) > (3)

Câu 19:  Dãy các ion xếp theo chiều giảm dần tính oxi hóa là:

  A. Ag+, Cu2+, Fe3+, Fe2+   B. Ag+, Fe3+, Cu2+, Fe2+                                    

  C. Fe3+, Ag+, Cu2+, Fe2+   D. Fe3+, Cu2+, Ag+, Fe2+

Câu 20:  Hòa tan m gam bột nhôm bằng dung dịch HCl dư thu được 3,36 lít khí (ở đktc). Giá trị m là:

  A. 6,075                           B. 2,7                            C. 4,05                          D. 3,6

Câu 21: Biết cấu hình electron của Fe: 1s22s22p63s23p63d64s2. Vị trí của Fe trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là

  A. Số thứ tự 26, chu kỳ 4, nhóm VIIIB                B. Số thứ tự 25, chu kỳ 4, nhóm IIB

  C. Số thứ tự 26, chu kỳ 4, nhóm IIA                    D. Số thứ tự 26, chu kỳ 3, nhóm VIIIA

Câu 22: Khí nào sau đây là tác nhân chủ yếu gây mưa axit?

  A. N2                                B.  NH3                         C. CH4                          D. SO2

Câu 23: Thuốc thử nào sau đây có thể dùng để phân biệt các dung dịch: Glucozơ, glixerol, etanol và lòng trắng trứng?

  A. dd NaOH                    B. dd HNO3                 C. dd AgNO3                D. Cu(OH)2/NaOH

Câu 24: Khử C2H5COOCH3 bằng LiAlH4 thu được ancol là:

  A. C2H5OH                                                            B. CH3CH2CH2OH và CH3OH

  C. C2H5OH và CH3OH                                         D. CH3CH2CH2OH và C2H5OH

Câu 25: Khi xà phòng hóa tristearin ta thu được sản phẩm là:

  A. C15H31COOH và glixerol                                  B. C15H31COONa và etanol

  C. C17H35COONa và glixerol                                D. C17H35COOH và glixerol

Câu 26: Số đồng phân este đơn chức ứng với công thức phân tử C4H8O2 là:

  A. 3                                  B. 6                               C. 4                               D. 5

Câu 27: Cho 7,28 gam bột Fe vào 200ml dung dịch hỗn hợp gồm HCl 2M và KNO3 1M, sau phản ứng thu được dung dịch X và khí NO (sản phẩm khử duy nhất). Dung dịch X hòa tan được tói m gam Cu. Giá trị của m là:

  A. 1,92                             B. 1,20                          C. 1,28                          D. 0,64

Câu 28: Saccarozơ và glucozơ đều có:

  A. phản ứng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường tạo thành dung dịch xanh lam.

  B. phản ứng với dung dịch NaCl

  C. phản ứng thủy phân trong môi trường axit

  D. phản ứng với AgNO3 trong dung dịch NH3 đun nóng.

Câu 29: Để phân biệt CO2 với SO2 người ta dùng thuốc thử là

  A. dd BaCl2                     B. dd Ca(OH)2 dư        C. dd nước brom           D. Quì tím

Câu 30: Nhỏ từ từ từng giọt đến hết 30ml dung dịch HCl 1M vào 100ml dung dịch chứa Na2CO3 0,2M và NaHCO3 0,2M. Sau khi phản ứng kết thúc, thể tích khí CO2 thu được ở đktc là:

  A. 448 ml                         B. 672 ml                      C. 336 ml                      D. 224 ml

Câu 31: Thủy phân hoàn toàn 3,42gam hỗn hợp X gồm saccarozơ và mantozơ thu được hỗn hợp Y. Biết rằng hỗn hợp Y làm mất màu vừa đủ 100ml nước brom 0,15M. Nếu đem 3,42 gam hỗn hợp X cho phản ứng với lượng dư AgNO3 trong NH3 thì khối lượng Ag tạo ra là:

  A. 1,62 gam                     B. 2,16 gam                  C. 1,08 gam                  D. 4,32 gam

Câu 32: Cho 50 gam hỗn hợp X gồm Fe3O4, Cu, Mg tác dụng với dung dịch HCl dư, sau phản ứng được 2,24 lít khí H2 (đktc) và còn lại 18 gam chất rắn không tan. Phần trăm khối lượng Fe3O4 trong X là:

  A. 46,4                             B. 59,2                          C. 52,9                          D. 25,92

Câu 33: Đốt cháy hoàn toàn một lượng amin no đơn chức mạch hở X thu được 16,8 lít CO2(đktc) 20,25 gam H2O và 3,5 gam N2 (đktc). CTPT của X là:

  A. C2H7N                        B. C4H11N                    C. C3H9N                     D. CH5N

Câu 34: Ba chất hữu cơ X,Y,Z (50XYZ) đều chứa C,H,O. Hỗn hợp T gồm X,Y,Z trong đó nX = 4(nY+nZ). Đốt cháy hoàn toàn m gam T thu được 13,2 gam CO2. Mặt khác, m gam T phản ứng vừa đủ với 400 ml dung dịch KHCO3 0,1M. Cho m gam T phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được 56,16 gam Ag. Phần trăm khối lượng của X trong T là::

  A. 32,54%                        B. 47,90%                     C. 74,52%                     D. 79,16%

Câu 35: Có bao nhiêu nguyên tố hóa học có cấu hình e lớp ngoài cùng là 4s1?

  A. 2                                  B. 4                               C. 1                               D. 3

Câu 36: Tên của hợp chất CH3-CH2-NH2 là:

  A. etylamin                      B. dimetylamin             C. metylamin                D. phenylamin

Câu 37: Đipeptit mạch hở X và tripeptit mạch hở Y đều được tạo nên từ một aminoaxit (no, mạch hở, trong phân tử chứa một nhóm – NH2 và một nhóm – COOH). Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol Y thu được tổng khối lượng CO2 và H2O bằng 54,9 gam. Đốt cháy hoàn toàn m (gam) X lượng CO2 sinh ra được hấp thụ hoàn toàn vào 600ml dung dịch hỗn hợp gồm NaOH 0,1M và Ba(OH)2 0,2M sinh ra 11,82g kết tủa. Giá trị của m là:

  A. 1,6 và 6,4                    B. 3,2 và 1,6                 C. 6,4                            D. 1,6 và 8

Câu 38: Nhúng một lá sắt vào dung dịch CuSO4, sau một thời gian lấy lá sắt ra cân nặng hơn so với ban đầu 0,2 gam, khối lượng đồng bám vào lá sắt là:

  A. 0,2 gam                       B. 3,2 gam                    C. 6,4 gam                    D. 1,6 gam

Câu 39:  Thủy phân hoàn toàn m gam hỗn hợp A gồm peptit X và peptit Y ( được trộn theo tỉ lệ mol 4:1), thu được 30gam glyxin; 71,2 gam alanin và 70,2 gam valin. Biết tổng số liên kết peptit có trong 2 phân tử X và Y là 7. Giá trị nhỏ nhất của m là:

  A. 135                              B. 151,6                        C. 146,8                        D. 145

Câu 40: Tính chất hóa học chung của kim loại là

  A. Tính lưỡng tính           B. Tính khử                  C. Tính oxi hóa             D. Tính dẻo

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 1

1-B

2-D

3-A

4-B

5-A

6-A

7-C

8-D

9-D

10-B

11-C

12-B

13-B

14-B

15-D

16-C

17-A

18-B

19-B

20-B

21-A

22-D

23-D

24-B

25-C

26-C

27-C

28-]A

29-C

30-D

31-C

32-A

33-C

34-C

35-D

36-A

37-A

38-D

39-D

40-B

 

ĐỀ SỐ 2

Câu 1: Phát biểu nào sau đây không đúng về xà phòng và chất tẩy rửa tổng hợp?

  A. Đều được sản xuất bằng cách đun nóng chất béo với dung dịch kiềm.

  B. Chất tẩy rửa tổng hợp không phải là muối natri của axit cacboxylic, ít bị kết tủa trong nước cứng.

  C. Chất tẩy rửa tổng hợp không phải là muối natri của axit cacboxylic, ít bị kết tủa trong nước cứng.

  D. Đều có khả năng hoạt động bề mặt cao, có tác dụng làm giảm sức căng bề mặt chất bẩn.

Câu 2: Trong các pháp biểu sau về độ cứng của nước:

(1) Khi đun sôi ta có thể loại được độ cứng tạm thời của nước.

(2) Có thể dùng Na2CO3 để loại cả độ cứng tạm thời và độ cứng vĩnh cửu của nước.

(3) Có thể dùng HCl để loại độ cứng của nước.

(4) Có thể dùng Ca(OH)2 với lượng vừa đủ để loại độ cứng của nước.

Chọn pháp biểu đúng:

  A. (1) và (2).                    B. Chỉ có 4.                   C. (1), (2) và (4).           D. Chỉ có 2

Câu 3: Hiđro hoá cao su Buna thu được một polime có chứa 11,765% hiđro về khối lượng, trung bình một phân tử H2 phản ứng được với k mắt xích trong mạch cao su. Giá trị của k là

  A. 4                                  B. 5                               C. 2                               D. 3

Câu 4: Polime dùng làm ống dẫn nước, đồ giả da, vải che mưa là

  A. PP.                               B. PS.                            C. PVA.                        D. PVC.

Câu 5: Để phân biệt xà phòng, hồ tinh bột, lòng trắng trứng ta sẽ dùng thuốc thử nào sau đây?    

  A. Chỉ dùng Cu(OH)2                                             B. Kết hợp I2 và AgNO3/NH3.

  C. Kết hợp I2 và Cu(OH)2.                                    D. Chỉ dùng I2.

Câu 6: Suất điện động chuẩn của pin điện hoá Mn–Cd là +0,79V và thế điện cực chuẩn của cặp Cd2+/Cd là – 0,40V. Thế điện cực chuẩn của cặp Mn2+/Mn là:

  A. +0,39V.                       B. +0,39V.                    C. –1,19V.                    D. +1,19V.

Câu 7: Cho dãy các chất: C2H2, HCHO, HCOOH, CH3CHO, (CH3)2CO, C12H22O11 (mantozơ), HOOC-CH3. Số chất trong dãy tham gia được phản ứng tráng gương là

  A. 4                                  B. 6                               C. 3                               D. 5

Câu 8: Để tạo thành thuỷ tinh hữu cơ (plexiglas), người ta tiến hành trùng hợp

  A. CH2=C(CH3)-COOCH3.                                  B. CH3-COO-CH=CH2.

  C. CH2=CH-COO-CH3.  D. CH3-COO-C(CH3)=CH2.

Câu 9: Để điều chế cao su Buna người ta có thể thực hiện theo các sơ đồ biến hóa sau:

Tính khối lượng etan cần lấy để có thể điều chế được 5,4 kg cao su buna theo sơ đồ trên?

  A. 46,875 kg.                   B. 62,50 kg.                  C. 15,625 kg.                D. 31,25 kg.

Câu 10: Lysin là chất có công thức phân tử là

  A. C5H11O2N                   B. C6H14O2N2              C. C9H11O3N                D. C5H9O4N

Câu 11: Cho 45 gam axit axetic phản ứng với 69 gam etanol (có H2SO4 đặc làm xúc tác) đun nóng, thu được 41,25 gam este. Hiệu suất của phản ứng este hoá là :

  A. 31,25%.                       B. 40,00%.                    C. 50,00%.                    D. 62,50%.

Câu 12: Thủy phân hoàn toàn 4,34 gam tripeptit mạch hở X (được tạo nên từ hai α-amino axit có cùng công thức dạng H2NCxHyCOOH) bằng dung dịch NaOH dư, thu được 6,38 gam muối. Mặt khác thủy phân hoàn toàn 4,34 gam X bằng dung dịch HCl dư, thu được m gam muối. Giá trị của m là

  A. 7,25.                            B. 8,25.                         C. 5,06                          D. 6,53.

Câu 13: Số đồng phân este cấu tạo mạch hở, không phân nhánh  có CTPT C5H8O2 là

  A. 5                                  B. 9                               C. 7                               D. 6

Câu 14: Khi để lâu ngày trong không khí ẩm một vật bằng sắt tây (sắt tráng thiếc) bị xây xát sâu tới lớp sắt bên trong sẽ xảy ra quá trình:

  A. Sn bị ăn mòn điện hoá.                                     B. Fe bị ăn mòn điện hoá.

  C. Sn bị ăn mòn hoá học. D. Fe bị ăn mòn hoá học.

Câu 15: Hoà tan m gam hỗn hợp Ba, Al vào nước thu được dung dịch X chỉ chứa một chất tan duy nhất và 12,544 lít H2 (đktc), không còn chất rắn không tan. Thổi CO2 dư vào dung dịch X thu được kết tủa Y và dung dịch Z. Đun nóng dung dịch Z đến khi phản ứng kết thúc thu được kết tủa T. Lấy kết tủa Y trộn với kết tủa T rồi nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được chất rắn Q. Khối lượng của Q là

  A. 35,70g                         B. 39,78g                      C. 38,25g                      D. 38,25g

---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 16 đến câu 40 của đề thi số 2 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 2

1-A

2-C

3-B

4-D

5-C

6-C

7-A

8-A

9-B

10-B

11-D

12-A

13-B

14-B

15-A

16-D

17-D

18-B

19-B

20-D

21-D

22-A

23-C

24-C

25-A

26-C

27-A

28-D

29-C

30-A

31-C

32-B

33-D

34-C

35-D

36-C

37-B

38-D

39-A

40-D

 

ĐỀ SỐ 3

Câu 1: Cho a gam Na vào 160 ml dung dịch gồm Fe2(SO4)3 0,125M và Al2(SO4)3 0,25M. Tách kết tủa rồi nung đến khối lượng không đổi thu được 5,24 gam chất rắn. Giá trị a nào sau đây là phù hợp?

  A. 9,43                             B. 10,35                        C. 11,5                          D. 9,2

Câu 2: Hai chất hữu cơ X và Y là đồng phân của nhau có công thức phân tử là C3H7O2N. X tác dụng với NaOH thu được muối X1 có công thức phân tử là C2H4O2NNa; y tác dụng với NaOH thu được muối Y1 có công thức phân tử là C3H3O2Na. Tìm công thức cấu tạo của X, Y?

  A. X là CH3-COOH3N-CH3 và Y là CH2=CH-COONH4

  B. X là H2N-CH2-COOCH3 và Y là CH2=CH-COONH4

  C. X là H2N-CH2-COOCH3 và Y là CH3-CH2-COONH4

  D. X là CH3-CH(NH2)-COOH và Y là CH2=CH-COONH4

Câu 3: Thực hiện phản ứng este hóa giữa m gam etanol với m gam axit acrylic (xt H2SO4 đặc), người ta thu được m gam este hóa là:

  A. 46%                             B. 66,7%                       C. 72%                          D. 81,3%

Câu 4: Từ 2 tấn xenlulozo với lượng HNO3 đặc lấy dư (xt H2SO4 đặc ), người ta sản xuất được 2,97 tấn xenlulozo trinitrat. Vậy hiệu suất phản ứng là:

  A. 90%                             B. 75%                          C. 84%                          D. 81%

Câu 5: Hỗn hợp X gồm Fe(NO3)2, Cu(NO3)2 và AgNO3. Thành phần % khối lượng của nitơ trong X là 11,864%. Có thể điều chế được tối đa bao nhiêu gam hỗn hợp ba kim loại  từ 14,16 gam X?

  A. 3,36 gam                     B. 10,56 gam                C. 6,72 gam                  D. 7,68 gam

Câu 6: Amino axit X trong phân tử có một nhóm -NH2 và một nhóm -COOH. Cho 26,7 gam X phản ứng với lượng dư dung dịch HCl, thu được dung dịch chứa 37,65 gam muối. Công thức của X là

  A. H2N-[CH2]2-COOH    B. H2N-[CH2]4-COOH C. H2N-[CH2]3-COOH D. H2N-CH2-COOH

Câu 7: Cho hỗn hợp gồm 8 gam Cu và 8 gam Fe2O3 vào 400 ml dung dịch H2SO4 0,5M. Tính khối lượng chất rắn chưa tan?

  A. 3,2 gam                       B. 8,0 gam                    C. 4,8 gam                    D. 6,4 gam

Câu 8: Hãy cho biết có bao nhiêu amin bậc 1 có chứa vòng benzen và có công thức phân tử là C7H9N?

  A. 5                                  B. 4                               C. 3                               D. 6

Câu 9: Trong các hợp chất sau, hợp chất nào là chất béo?

  A. (C2H3COO)3C3H5       B. (C17H31COO)3C3H5   C. (C2H5COO)3C3H5     D. (C6H5COO)3C3H5

Câu 10: Khi cho Na vào dung dịch Ba(HCO3)2. Hãy cho biết hiện tượng nào sau đây xảy ra?

  A. Có kết tủa và hỗn hợp khí H2 và CO2 bay lên

  B. có kết tủa và khí CO2 bay lên

  C. chỉ có khí H2 bay lên

  D. có kết tủa và khí H2 bay lên

---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 11 đến câu 40 của đề thi số 3 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 3

1-D

2-B

3-C

4-D

5-C

6-A

7-C

8-B

9-B

10-D

11-D

12-C

13-B

14-C

15-B

16-A

17-D

18-D

19-A

20-A

21-C

22-D

23-A

24-C

25-B

26-D

27-C

28-A

29-B

30-A

31-B

32-A

33-A

34-D

35-A

36-A

37-A

38-D

39-A

40-A

 

ĐỀ SỐ 4

Câu 1: Chất phản ứng được với dung dịch NaOH là

  A. Al(OH)3                      B. KOH                        C. Mg(OH)2                  D. Ca(OH)2

Câu 2: Cho 5,5 gam hỗn hợp gồm hai kim loại Al và Fe vào dung dịch HCl dư, thu được 4,48 lít khí H2 (đktc). Khối lượng của Al và Fe trong hỗn hợp lần lượt là

  A. 2,5 gam và 3,0 gam                                           B. 3,5 gam và 2,0 gam

  C. 2,8 gam và 2,7 gam.                                          D. 2,7 gam và 2,8 gam

Câu 3: Khi nói về kim loại, phát biểu nào sau đây sai?

  A. Kim loại có nhiệt độ nóng chảy cao nhất là W.

  B. Kim loại có độ dẫn điện tốt nhất là Cu.

  C. Kim loại có khối lượng riêng nhỏ nhất là Li.

  D. Kim loại có độ cứng lớn nhất là Cr

Câu 4: Dẫn khí CO2 từ từ đến dư vào dung dịch Ca(OH)2, hiện tượng hóa học xảy ra là

  A. có kết tủa trắng, kết tủa tan trong CO2 dư.

  B. có kết tủa trắng, kết tủa không tan trong CO2 dư.

  C. không có kết tủa.

  D. không có hiện tượng gì xảy ra

Câu 5: Lên men m gam glucozo thu được etanol và khí CO2 (hiệu suất đạt 72%). Hấp thụ hết khí CO2 bằng nước vôi trong thu được 40 gam kết tủa và khối lượng dung dịch giảm 4,8 gam. Giá trị của m là

  A. 135,0                           B. 100,0                        C. 120,0                        D. 90,0

Câu 6: Este no, đơn chức, mạch hở có công thức tổng quát là

  A. CnH2nO2                      B. CnH2nO4                   C. CnH2n+2O2                D. CnH2n-2O2     

Câu 7: Thạch cao nào dùng để đúc tượng là

  A. thạch cao khan            B. thạch cao sống         C. thạch cao nung         D. thạch cao tự nhiên

Câu 8: Đun nóng este CH3COOC2H5 với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sản phẩm thu được là

  A. CH3COONa và C2H5OH                                 B. CH3COONa và CH3OH

  C. HCOONa và C2H5OH                                     D. C2H5COONa và CH3OH

Câu 9: Cặp gồm 2 kim loại đều không tan trong dung dịch HNO3 đặc, nguội là

  A. Cu, Al                          B. Zn, Fe                       C. Ag, Fe                      D. Fe, Al

Câu 10: Hỗn hợp X gồm 2 este mạch hở X1 và X2 (MX1 < MX2) đều tạo từ ancol Y và hai axit cacboxylic đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng. Hỗn hợp X không tác dụng với Na. Cho m gam hỗn hợp X tác dụng với 600 ml dung dịch NaOH 1M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được chất rắn Z và 12,4 gam hơi của ancol Y. Nung chất rắn Z trong bình chứa khí O2 dư, sau phản ứng hoàn toàn thu được Na2CO3, H2O và 4,48 lit khí CO2 (đktc). Mặt khác, oxi hóa 12,4 gam Y bằng CuO dư, đun nóng thu được chất hữu cơ E (chỉ chứa một nhóm chức). Cho toàn bộ E tác dụng với lượng du AgNO3 trong NH3 thu được 86,4 gam Ag. Thành phần % theo khối lượng của X1 trong hỗn hợp X là

  A. 47,2%                          B. 52,8%                       C. 60,0%                       D. 40,0%

---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 11 đến câu 40 của đề thi số 4 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 4

1-A

2-D

3-B

4-B

5-B

6-A

7-C

8-A

9-D

10-A

11-A

12-B

13-B

14-C

15-D

16-C

17-B

18-C

19-C

20-B

21-A

22-C

23-A

24-B

25-B

26-C

27-D

28-A

29-A

30-B

31-C

32-B

33-A

34-B

35-B

36-C

37-D

38-B

39-C

40-B

 

ĐỀ SỐ 5

Câu 1: Trong công nghiệp HNO3 được điều chế từ nguồn nguyên liệu nào sau đây?

  A. KNO3                          B. NH3                          C. N2                             D. NO2

Câu 2: Cho dãy các chất: etyl axetat, anilin, ancol etylic, axit acrylic, phenol, phenylamoni clorua, ancol benzylic, p-crezol, cumen. Số chất trong dãy tác dụng được với dung dịch NaOH là

  A. 3                                  B. 6                               C. 5                               D. 4

Câu 3: Cho các phản ứng:

(a) Cl2 + NaOH →

(b) Fe3O4 + HCl →

(c) KMnO4 + HCl →

(d) FeO + HCl →

(e) CuO + HNO3 →

(f) KHS + KOH →

Số phản ứng tạo ra hai muối là

  A. 4                                  B. 5                               C. 3                               D. 6

Câu 4: Cho dãy các chất ZnO, Cr2O3, SiO2, Ca(HCO3)2, NH4Cl, Na2CO3, ZnSO4 , Zn(OH)2 và Pb(OH)2 . Số chất trong dãy có tính lưỡng tính là:

  A. 4                                  B. 6                               C. 7                               D. 5

Câu 5: Để khử mùi tanh của cá (gây ra do một số amin) ta có thể rửa cá với:

  A. Cồn                             B. Giấm                        C. Nước đường             D. Nước vôi trong

Câu 6: Cho phản ứng: 

C6H5 -CH=CH2 + KMnO4 → C6H5 -COOK + K2CO3 + MnO2 + KOH + H2O.

 Khi có 10 phân tử KMnO4 phản ứng thì số nguyên tử cacbon bị oxi hóa là

  A. 4                                  B. 3                               C. 6                               D. 10

Câu 7: Cho CH3OH tác dụng với CO dư để điều chế axit axetic. Phản ứng xong thu được hỗn hợp chất lỏng gồm axit và ancol dư có M = 53. Hiệu suất phản ứng là:

  A. 82 %                            B. 60%                          C. 66,67 %                    D. 75 %

Câu 8: Trong phân tử hợp chất 2,2,3-trimetylpentan, số nguyên tử cacbon bậc I, bậc II, bậc III, bậc IV tương ứng là :

  A. 5,1,1 và 1                    B. 4,2,1 và 1                 C. 1,1,2 và 4                 D. 1,1,1 và 5

Câu 9: Cho vào ống nghiệm một vài tinh thể K2Cr2O7 , sau đó thêm tiếp khoảng 1ml nước và lắc đều để K2Cr2O7 tan hết, thu được dung dịch X. Thêm vài giọt dung dịch KOH vào dung dịch X, thu được dung dịch Y. Màu sắc của dung dịch X và Y lần lượt là :

  A. màu da cam và màu vàng chanh                       B. màu vàng chanh và màu da cam

  C. màu nâu đỏ và màu vàng chanh                       D. màu vàng chanh và màu nâu đỏ

Câu 10: Cho hỗn hợp Cu, Fe vào dung dịch HNO3 loãng. Sau phản ứng dung dịch thu được chỉ chứa một chất tan duy nhất. Chất tan đó là:

  A. HNO3                          B. Fe(NO3)3                  C. Fe(NO3)2                  D. Cu(NO3)2

---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 11 đến câu 40 của đề thi số 5 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 5

1-B

2-C

3-C

4-D

5-B

6-C

7-D

8-A

9-A

10-C

11-B

12-A

13-B

14-A

15-C

16-B

17-D

18-C

19-A

20-A

21-D

22-C

23-B

24-A

25-D

26-A

27-A

28-B

29-D

30-B

31-A

32-C

33-A

34-C

35-A

36-B

37-D

38-A

39-A

40-A

 

Trên đây là một phần trích dẫn nội dung Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn Hóa học năm 2021 có đáp án Trường THPT Hà Trung. Để xem toàn bộ nội dung các em đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập.

Ngoài ra các em có thể tham khảo thêm một số tư liệu cùng chuyên mục tại đây:

Chúc các em học tốt!

VIDEO
YOMEDIA
Trắc nghiệm hay với App HOC247
YOMEDIA
NONE

ERROR:connection to 10.20.1.101:9312 failed (errno=111, msg=Connection refused)
ERROR:connection to 10.20.1.101:9312 failed (errno=111, msg=Connection refused)
OFF