OPTADS360
ATNETWORK
ADS_ZUNIA
YOMEDIA

Bộ 5 Đề thi thử THPT QG môn Địa Lí 12 năm 2021 - 2022 Trường THPT Vân Canh có đáp án

21/01/2022 1.9 MB 296 lượt xem 1 tải về
Banner-Video
https://m.hoc247.net/docview/viewfile/1.1.114/web/?f=https://m.hoc247.net/tulieu/2022/20220121/809581957092_20220121_181855.pdf?r=1485
ADMICRO/
Banner-Video

Để giúp các em học sinh lớp 9 có thêm tài liệu ôn tập chuẩn bị cho kì thi HKI sắp diễn ra, HOC247 giới thiếu đến các em tài liệu Bộ 5 Đề thi thử THPT QG môn Địa Lí 12 năm 2021 - 2022 Trường THPT Vân Canh có đáp án, được biên tập tổng hợp từ các trường THCS trên cả nước, với phần đề và đáp án giải chi tiết. Mời các em học sinh cùng quý thầy cô tham khảo học tập. Chúc các em có một kì thi đạt kết quả tốt!

 

 
 

TRƯỜNG THPT

VÂN CANH

ĐỀ THI THỬ THPT QG

NĂM HỌC 2021-2022

MÔN ĐỊA LÍ 12

Thời gian: 50 phút

 

1. ĐỀ SỐ 1

Câu 41. Tỉnh nào sau đây không thuộc Đông Nam Bộ?

A. Long An.

B. Đồng Nai.

C. Bình Dương.

D. Tây Ninh.

Câu 42. Khu vực nào sau đây ở nước ta có động đất mạnh nhất?

A. Nam Bộ.

B. Miền Trung.

C. Tây Bắc.

D. Đông Bắc.

Câu 43. Vào giữa và cuối mùa hạ, gió mùa Tây Nam hoạt động ở nước ta xuất phát từ áp cao

A. cận chí tuyến bán cầu Bắc.

B. cận chí tuyến bán cầu Nam.

C. Bắc Ấn Độ Dương.

D. Xibia.

Câu 44. Quốc lô ̣1 bắt đầu từ Tỉnh Lạng  Sơn và kết thúc ở

A. thành phố Cần Thơ.

B. tỉnh Kiên Giang.

C. tỉnh Cà Mau.

D. thành phố Hồ Chí Minh.

Câu 45. Nước ta dễ dàng giao lưu với các nước trên thế giới là do

A. có đường bờ biển dài, nhiều vũng, vịnh, cửa sông.

B. nằm trong vùng nội chí tuyến có nền nhiệt độ cao.

C. gần ngã tư đường hàng không, hàng hải quốc tế.

D. ở nơi giao thoa giữa các nền văn minh khác nhau.

Câu 46. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 17, cho biết các khu kinh tế ven biển nào sau đây thuộc Bắc Trung Bộ?

A. Hòn La, Chu Lai.

B. Vũng Áng, Hòn La.

C. Nghi Sơn, Dung Quất.

D. Dung Quất, Vũng Áng.

Câu 47. Các loại hình dịch vụ mới ra đời ở nước ta từ Đổi mới đến nay là

A. thương mại, viễn thông.

B. bưu chính, giao thông vận tải.

C. viễn thông, tư vấn đầu tư.

D. giao thông vận tải, thương mại.

Câu 48. Tiềm năng về thủy điện của nước ta tập trung lớn nhất ở hệ thống sông

A. Mã.

B. Đồng Nai.

C. Thu Bồn.

D. Hồng.

Câu 49. Đa dạng hóa các hoạt động sản xuất ở nông thôn nước ta là biện pháp nhằm

A. phát triển giao thông nông thôn.

B. phát triển nông nghiệp cổ truyền.

C. giảm tỉ lệ thiếu việc làm.

D. giảm tỉ suất sinh ở nông thôn.

Câu 50. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 22, cho biết các trung tâm công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm nào sau đây có quy mô rất lớn?

A. Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh.

B. Hải Phòng, Cần Thơ.

C. Cần Thơ, Hà Nội.

D. TP. Hồ Chí Minh, Hải Phòng.

Câu 51. Than bùn tập trung nhiều nhất ở vùng nào sau đây?

A. Đồng bằng sông Cửu Long.

B. Duyên hải Nam Trung Bộ.

C. Bắc Trung Bộ.

D. Trung du và miền núi Bắc Bộ.

Câu 52. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 10, cho biết hệ thống sông nào sau đây nằm cả ở phần lãnh thổ phía Bắc và phần lãnh thổ phía Nam nước ta?

A. Đồng Nai.

B. Cả.

C. Thu Bồn.

D. Mê Công.

Câu 53. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 13, hãy cho biết dãy núi nào sau đây không thuộc miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ?

A. Con Voi.

B. Pu Đen Đinh.

C. Pu Sam Sao.

D. Hoàng Liên Sơn.

Câu 54. Các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam chủ yếu thuộc vùng nào sau đây?

A. Đồng bằng sông Cửu Long.

B. Tây Nguyên.

C. Duyên hải Nam Trung Bộ.

D. Đông Nam Bộ.

Câu 55. Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, cho biết các đô thị nào sau đây có quy mô dân số trên 1 triệu người?

A. TP. Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Hải Phòng.

B. Hà Nội, Đà Nẵng, Hải Phòng.

C. Hải Phòng, Cần Thơ, Hà Nội.

D. Hà Nội, Hải Phòng, TP. Hồ Chí Minh.

Câu 56. Vào nửa sau mùa đông, gió mùa Đông Bắc ở nước ta có tính chất lạnh ẩm vì gió này di chuyển

A. qua lục địa Trung Hoa rộng lớn.

B. xuống phía nam và mạnh lên.

C. về phía tây và qua vùng núi.

D. về phía đông qua biển.

Câu 57. Nguyên nhân nào sau đây dẫn đến sự phân hóa mùa vụ trong nông nghiệp ở nước ta?

A. Sự phân hóa đất đai.

B. Hệ thống sông khác nhau.

C. Sự phân hóa khí hậu.

D. Độ cao địa hình khác nhau.

Câu 58. Diện tích đất nông nghiệp ở nước ta hiện nay bị thu hẹp, chủ yếu do sự phát triển của

A. công nghiệp hóa, đô thị hóa.

B. hiện đại hóa, cơ giới hóa.

C. đô thị hóa, cơ giới hóa.

D. cơ giới hóa, thủy lợi hóa.

Câu 59. Trung tâm công nghiệp Cần Thơ có thế mạnh đặc biệt để phát triển ngành nào sau đây?

A. Luyện kim màu.

B. Chế biến nông sản.

C. Sản xuất ô tô.

D. Đóng tàu.

Câu 60. Trung du và miền núi Bắc Bộ có các loại khoáng sản nào sau đây?

A. Apatit, sắt, dầu mỏ.

B. Than, sắt, đồng.

C. Than, dầu mỏ, khí đốt.

D. Đá vôi, cao lanh, khí đốt.

---- Còn tiếp ----

ĐÁP ÁN ĐỀ THI SỐ 01

Câu 1 – A

Câu 11 – A

Câu 2 – C

Câu 12 – D

Câu 3 – B

Câu 13 – A

Câu 4 – C

Câu 14 – D

Câu 5 – C

Câu 15 – D

Câu 6 – B

Câu 16 – D

Câu 7 – C

Câu 17 – C

Câu 8 – D

Câu 18 – A

Câu 9 – C

Câu 19 – B

Câu 10 – A

Câu 20 - B

 

----

 -(Để xem nội dung phần còn lại và đáp án của Đề thi số 01, các em vui lòng xem online hoặc đăng nhập tải về máy)-

2. ĐỀ SỐ 2

ĐỀ THI THỬ THPT QG MÔN ĐỊA LÍ 12 - TRƯỜNG THPT VÂN CANH - ĐỀ 02

Câu 1. Phát biểu nào sau đây không đúng với đặc điểm chung của địa hình nước ta?

A. Hướng núi chính là đông bắc - tây nam.

B. Thấp dần từ tây bắc xuống đông nam.

C. Đồi núi chiếm phần lớn diện tích.

D. Chịu tác động mạnh mẽ của con người.

Câu 2: Ở nhiều đồng bằng Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam biển miền Trung thường có sự phân chia thành 3 dải, lần lượt từ biển vào đó là

A.Vùng thấp trùng – cồn cát, đầm phá – đồng bằng

B. Cồn cát, đầm phá – đồng bằng – vùng trũng thấp

C. Cồn cát, đầm phá – vùng trũng thấp – đồng bằng

D. Đồng bằng – cồn cát, đầm phá – vùng trũng thấp.

Câu 3 : Vùng kinh tế trọng điểm phí Bắc không có thế mạnh nào sau đây?

A. Vị trí thuận lợi cho giao lưu trong nước và quốc tế

B. Có lịch sử khai thác lâu đời nhất nước ta

C. Nguồn lao động lớn, chất lượng cao

D. Cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kĩ thuật hoàn thiện nhất cả nước.

Câu 4: Nhân tố quyết định đến tính chất phong phú về thành phần loài của giới thực vật tự nhiên ở Việt Nam là:

A. Địa hình đồi núi chiếm ưu thế lại phân hóa phức tạp

B. Khí hậu nhiệt đới gió mùa

C. Sự phong phú đa dạng của các nhóm đất

D. Vị trí nằm ở nơi giao lưu của các luồng di cư sinh vật.

Câu 5: Sản lượng than ở nước ta tăng khá nhanh trong giai đoạn gần đây là do:

A. Chính sách phát triển công nghiệp của cả nước

B. Do nước ta phát triển mạnh các nhà máy nhiệt điện

C. Mở rộng thị trường tiêu thụ và đầu tư trang thiết bị khai thác hiện đại.

D. Thu hút được nguồn vốn đầu tư nước ngoài lớn.

Câu 6: Nguyên nân chủ yếu khiến tỉ lệ thiếu việc làm ở nông thôn nước ta còn cao là:

A. Tỉ lệ lao động qua đào tạo ở nông thôn thấp

B. Đâu tư khoa học, kĩ thuật làm tăng năng suất lao động

C. Lực lượng lao động tập trung quá đông ở khu vực nông thôn

D. Sản xuất nông nghiệp mang tính mùa vụ, nghề phụ ít phát triển

Câu 7: Vấn đề giải quyết lãnh thổ khi khai thác lãnh thổ theo chiều sâu trong công nghiệp vùng Đông Nam Bộ là:

A. Tăng cường cơ sở năng lượng

B. Bổ sung lực lượng lao động

C. Đầu tư cơ sở hạ tầng giao thông, vận tải

D. Hỗ trợ vốn

Câu 8: Lễ đâm trâu và hát trường ca là những sản phẩm du lịch văn hóa của vùng:

A. 

Đông Bắc

B. Tây Nguyên

C. Tây Bắc

D. Đồng bằng sông Hồng

Câu 9: Khu vực tập trung nguồn lợi tổ yến nước ta là:

A. Vịnh Bắc Bộ

B. Ven biên Bắc Trung Bộ

C. Ven biển Nam Trung Bộ

D. Vịnh Thái Lan

Câu 10: Căn cứ vào bản đồ chăn nuôi ở Atlat Địa lí Việt Nam trang 19, hai tỉnh có số lượng trâu và bò lớn nhất nước ta năm 2017 là:

A. Quảng Ngãi, Thanh Hóa

B. Thanh Hóa, Bình Định

C. Thanh Hóa, Nghệ An

D. Cao Bằng, Hà Giang

Câu 11: Căn cứ vào Atlat trang 21, hãy cho biết trung tâm công nghiệp nào sau đây có ngành công nghiệp luyện kim màu?

A. Hà Nội, TP Hồ Chí Minh

B. Thái Nguyên, TP Hồ Chí Minh

C. TP Hồ Chí Minh, Thủ Dầu Một

D. TP Hồ Chí Minh, Vũng Tàu

Câu 12: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 13 và14, hãy cho biết đinh̉ núi Bi Doup có độ cao là

A. 2287m  

B. 2405m 

C. 1761m  

D. 2051m

Câu 13: Dựa vào biểu đồ Dân số Việt Nam qua các năm (Atlat Địa lý Việt Nam trang 15), tỉ lệ dân thành thị nước ta năm 2007 là

A. 26.88%

B. 15.67%.

C. 37.81%.  

D. 27.43%.

Câu 14. Vấn đề lớn nhất đáng lo ngại của vùng vào mùa khô là:

A. Xâm nhập mặn

B. Thiếu nước tưới

C. Triều cường

D. Địa hình thấp

Câu 15. Theo Niên giám thống kê Việt Nam, năm 2006. Phần đất liền và hải đảo của nước ta có tổng diện tích là

A. 330991 km2.

 B. 329789 km2.

C. 331212 km2.  

D. 331991 km2

Câu 16. Trung tâm du lịch biển lớn nhất ở Duyên hải Nam Trung Bộ là

A. Nha Trang.

B. Phan Thiết.

C. Quy Nhơn. 

D. Dung Quất.

Câu 17: Đẩy mạnh phát triển các ngành kinh tế biển nhằm

A. khai thác có hiệu quả nguồn lợi vùng biển đảo, thềm lục địa và bảo vệ chủ quyền biển đảo nước ta.

B. giải quyết việc làm và bảo vệ chủ quyền biển đảo nước ta.

C. khôi phục các làng nghề đi biển và bảo vệ chủ quyền biển đảo nước ta.

D. đem lại hiệu quả kinh tế cao, bảo vệ môi trường và chủ quyền biển đảo nước ta.

Câu 18. Huyện đảo Côn Đảo thuộc tỉnh nào sau đây?

A. Quảng Trị.

B. Kiên Giang.

C. Bà Rịa – Vũng Tàu.  

D. Khánh Hòa.

Câu 19. Vùng nào sau đây hiện có giá trị sản xuất công nghiệp thấp nhất cả nước?

A. Tây Nguyên.

B. Bắc Trung Bộ.

C. Đông Nam Bộ.    

D. Duyên hải Nam Trung Bộ.

Câu 20. Phát biểu nào sau đây không đúng với đặc điểm nguồn lao động nước ta?

A. Tỉ lệ lao động có trình độ đại học chiếm cao nhất.

B. Nguồn lao động đã qua đào tạo ngày càng tăng.

C. Lao động có chuyên môn kĩ thuật tập trung ở các thành phố lớn.

D. Lao động có trình độ chuyên môn kĩ thuật cao còn thiếu.

----- Còn tiếp ----

ĐÁP ÁN ĐỀ THI SỐ 02

Câu 1 – A

Câu 11 – B

Câu 2 – C

Câu 12 – A

Câu 3 – D

Câu 13 – D

Câu 4 – D

Câu 14 – A

Câu 5 – C

Câu 15 – C

Câu 6 – C

Câu 16 –A

Câu 7 – A

Câu 17 – A

Câu 8 – B

Câu 18 – C

Câu 9 – B

Câu 19 – A

Câu 10 – C

Câu 20 - A

 

----

 -(Để xem nội dung phần còn lại và đáp án của Đề thi số 02, các em vui lòng xem online hoặc đăng nhập tải về máy)-

3. ĐỀ SỐ 3

ĐỀ THI THỬ THPT QG MÔN ĐỊA LÍ 12 - TRƯỜNG THPT VÂN CANH - ĐỀ 03

Câu 1: Vào mùa cạn, ở đồng bằng sông Cửu Long nước thủy triều xâm nhập sâu, nhiễm mặn lớn là do

A. đồng bằng bị chia cắt thành các ô trũng.

B. có địa hình thấp và khá bằng phẳng.

C. có mạng lưới kênh rạch chằng chịt.

D. có các hệ thống đê bao quanh ở ven sông.

Câu 2: Để tăng cường sản lượng thủy sản vừa bảo vệ được nguồn lợi thủy sản , nước ta cần phải:

A. Tăng cường đánh bắt, đẩy mạnh nuôi trồng và chế biến

B. Hiện đại hóa các phương tiện và đẩy mạnh việc đánh bắt xa bờ.

C. Tăng cường và hiện đại hóa phương tiện, đẩy mạnh chế biến.

D. Hạn chế việc đánh bắt, tăng cường việc nuôi trồng và chế biến.

Câu 3: Đây là một trong những đặc điểm cơ bản của gió mùa Đông Bắc:

A. Có thời tiết lạnh khô và chỉ hoạt động mạnh ở miền Bắc

B. Có thời tiết lạnh ẩm, mưa phùn và chỉ hoạt động mạnh ở miền Bắc

C. Vào nước ta thành từng đợt và chỉ hoạt động mạnh ở miền Bắc.

D. Càng vào nam độ ẩm và độ lạnh càng tăng.

Câu 4: Khi Tây Nguyên là mùa mưa thì ở sườn Đông Trường Sơn

A. chịu tác động của gió tây khô nóng.

B. cũng bắt đầu mùa mưa.

C. chịu tác động của gió tín phong.

D. là thời kì chuyển tiếp.

Câu 5: Đây là nguyên tắc sử dụng và phát triển rừng sản xuất theo quy định của luật bảo vệ và phát triển rừng:

A. Có kế hoạch biện pháp bảo vệ, nuôi dưỡng rừng hiện có, trồng rừng trên đất trống, đồi núi trọc.

B. Bảo vệ cảnh quan, đa dạng sinh vật của các vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên.

C. Đảm bảo duy trì phát triển diện tích và chất lượng rừng, duy trì và phát triển hoàn cảnh rừng, độ phì và chất lượng rừng.

D. Quy hoạch và thực hiện chiến lược trồng 5 triệu ha rừng đến năm 2010.

Câu 6: Dựa vào Atlat Địa Lí Việt Nam trang 22 đường dây 500 KV nối

A. Hà Nội - Thành phố Hồ Chí Minh

B. Hoà Bình - Phú Lâm.

C. Lạng Sơn - Cà Mau.

D. Hoà Bình - Cà Mau.

Câu 7: Năm 2008 dân số tỉnh Lai Châu 335,3 nghìn người, diện tích là 9112,3 km2. Mật độ dâ số tỉnh Lai Châu là.

A. 37 người / km2        

C. 38 người / km2

B. 39 người / km2        

D. 40 người / km2

Câu 8: Dựa vào Atlat Địa Lí Việt Nam trang 13 cho biết núi Phu Tha Ca thuộc vùng núi nào của nước ta?

A. Tây Bắc.        

B. Đông Bắc       

C. Trường Sơn Bắc.       

D. Tây Nguyên.

Câu 9: Quy mô dân số nước ta hiện nay:

A. Đang giảm nhanh    

B. Vẫn tiếp tục tăng.

C. Không thay đổi.       

D. Đang giảm rất chậm.

Câu 10: Khó khăn lớn nhất về mặt tự nhiên đối với Đồng bằng sông Hồng là

A. Tình trạng lũ lụt thường xuyên vào mùa mưa

B. Tài nguyên bị suy thoái do khai thác quá mức.

C. Thiếu hầu hết các nguồn nguyên liệu cho sản xuất.

D. Có mùa đông quá lạnh do chịu ảnh hưởng gió mùa đông bắc.

Câu 11: Nằm trên biên giới Việt Nam – Campuchia là cửa khẩu:

A. Mộc Bài       

B. Lao Bảo      

C. Lào Cai       

D. Tây Trang.

Câu 12: Để giải quyết vấn đề lũ lụt kéo dài ở Đồng bằng sông Cửu Long, một giải pháp quan trọng đang được triển khai là

A. tăng cường xây dựng hệ thống đê bao quanh các sông

B. chung sống với lũ và khai thác những lợi thế do lũ đem lại.

C. Tăng cường xây dựng các công trình thủy lợi để thoát lũ.

D. Xây dựng các đập và hồ chứa ở thượng nguồn các sông

Câu 13: Dựa vào Atlat Địa Lí Việt Nam trang 4 – 5 tỉnh nào có dân số thấp nhất nước ta (số liệu dân số năm 2008).

A. Kom Tum      

B. Lai Châu        

C. Bắc Kạn     

D. Điện Biên.

Câu 14: Trong các nhận định dưới đây, nhận định đúng nhất là:

A. Vùng có công nghiệp phát triển mạnh nhất cả nước là Đông Bắc.

B. Đông Bắc là một trong 3 vùng phát triển công nghiệp mạnh nhất.

C. Đồng bằng sông Hồng có giá trị sản lượng công nghiệp lớn nhất.

D. Đông Nam Bộ chiếm ½ tổng giá trị sản xuất công nghiệp của cả nước.

Câu 15: Ranh giới lãnh hải chính là

A. đường ven biển     

B. đường biên giới quốc gia trên biển.

C. đường hải quan.    

D. đường phân định trên vịnh.

Câu 16: Nhân tố có ý nghĩa quyết định đến quy mô, cơ cấu và phân bố cây trồng của nước ta là

A. Đất đai      

B. Khí hậu     

C. Nguồn nước.        

D. Nguồn lao động.

Câu 17: Đặc điểm nào dưới đây của biển Đông có ảnh hưởng lớn nhất đến nước ta?

A. Có diện tích lớn, lượng nước dồi dào

B. Nóng ẩm và chịu ảnh hưởng của gió mùa

C. Biển kín và có các hải lưu chảy khép kín.

D. Có thềm lục địa mở rộng ở 2 đầu, thu hẹp ở giữa.

Câu 18: Sự ra đời và phát triển các vùng chuyên canh ở Tây Nguyên, Đông Nam Bộ đã thể hiện xu hướng:

A. Tăng cường tình trạng độc canh.

B. Đẩy mạnh đa dạng hóa sản xuất.

C. Tăng cường chuyên môn hóa sản xuất.

D. Công nghiệp hóa nông nghiệp, nông thôn.

Câu 19: Trâu được nuôi nhiều ở Đông Bắc; Nho, Thanh Long được trồng nhiều ở Ninh Thuận, điều đó cho thấy:

A. Nông nghiệp có sự chuyển đổi mùa vụ từ đồng bằng lên miền núi, từ Bắc vào Nam.

B. Các tập đòan cây con được phân bố phù hợp với các vùng sinh thái nông nghiệp.

C. Tính mùa vụ được khai thác tốt hơn.

D. Cơ cấu mùa vụ đã có nhiều thay đổi quan trọng.

Câu 20: Yếu tố có tác động mạnh mẽ nhất đến sự phát triển và phân bố công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng là

A. nguồn nguyên liệu và thị trường tiêu thụ.

B. nguồn nguyên liệu và sự tiến bộ KHKT

C. nguồn lao động và thị trường tiêu thụ.

D. nguồn nguyên liệu và nguồn lao động.

---- Còn tiếp ----

ĐÁP ÁN ĐỀ THI SỐ 03

Câu 1 - B

Câu 11 - A

Câu 2 - B

Câu 12 - B

Câu 3 - C

Câu 13 - C

Câu 4 - A

Câu 14 - D

Câu 5 - C

Câu 15 - B

Câu 6 - B

Câu 16 - A

Câu 7 - A

Câu 17 - B

Câu 8 - B

Câu 18 - C

Câu 9 - B

Câu 19 - B

Câu 10 - D

Câu 20 - C

 

----

 -(Để xem nội dung phần còn lại và đáp án của Đề thi số 03, các em vui lòng xem online hoặc đăng nhập tải về máy)-

4. ĐỀ SỐ 4

ĐỀ THI THỬ THPT QG MÔN ĐỊA LÍ 12 - TRƯỜNG THPT VÂN CANH - ĐỀ 04

Câu 1: Các dãy núi ở nước ta chạy theo hai hướng chính là:

A. hướng tây bắc – đông nam và hướng vòng cung.

B. hướng vòng cung và đông nam – tây bắc.

C. hướng đông nam – tây bắc và vòng cung.

D. hướng vòng cung và hướng đông bắc – tây nam.

Câu 2: Nguyên nhân cơ bản khiến tỉ lệ lao động thiếu việc làm ở nông thôn nước ta khá cao là do:

A. tính chất mùa vụ của sản xuất nông nghiệp, nghề phụ kém phát triển.

B. thu nhập của người nông dân thấp, chất lượng cuộc sống không cao.

C. ngành dịch vụ và các cơ sở công nghiệp chế biến kém phát triển.

D. cơ sở hạ tầng ở nông thôn, nhất là mạng lưới giao thông kém phát triển.

Câu 3: Kiểu thời tiết điển hình của Nam Bộ vào thời kì mùa đông (tháng 11 đến tháng 4 năm sau) là:

A. nắng, thời tiết ổn định, tạnh ráo.

B. nắng, ít mây và mưa nhiều.

C. nắng nóng, trời nhiều mây.

D. nắng nóng và mưa nhiều.

Câu 4: Nguyên nhân dẫn tới sự phân hóa lượng mưa theo không gian ở nước ta là:

A. tác động của hướng các dãy núi.

B. tác động của gió mùa.

C. tác động kết hợp của gió mùa và địa hình.

D. sự phân hóa độ cao địa hình.

Câu 5: Đặc điểm đặc trưng nhất của nền nông nghiệp nước ta là:

A. nông nghiệp thâm canh trình độ cao, sử dụng nhiều máy móc hiện đại.

B. đang xóa dần kiểu sản xuất nhỏ mạnh mún, năng suất lao động thấp.

C. có sản phẩm phong phú và đa dạng gồm nhiệt đới, ôn đới và cận nhiệt.

D. nông nghiệp nhiệt đới và đang phát triển nền nông nghiệp sản xuất hàng hóa.

Câu 6: Sự chuyển dịch cơ cấu mùa vụ ở nước ta nhằm mục đích chính là để:

A. khả năng xen canh các loại cây trồng ngắn ngày khác trên đất lúa.

B. mở rộng diện tích gieo trồng lúa và diện tích cây ăn quả.

C. thích ứng với các điều kiện tự nhiên và nâng cao hiệu quả sử dụng đất.

D. thích ứng với các biến động của thị trường trong và ngoài nước.

Câu 7: Đặc điểm khác biệt nổi bật về địa hình của Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long là:

A. không ngừng mở rộng ra phía biển.

B. có một số ô trũng ngập nước.

C. có hệ thống đê ven sông ngăn lũ.

D. địa hình thấp và bằng phẳng.

Câu 8: Một nền kinh tế tăng trưởng bền vững thể hiện ở:

A. nhịp độ tăng trưởng cao và có cơ cấu kinh tế hợp lí.

B. nhịp độ tăng trưởng cao và ổn định.

C. tốc độ tăng trưởng cao và bảo vệ được môi trường.

D. cơ cấu kinh tế có sự chuyển dịch hợp lí.

Câu 9: Hiện nay, nước ta có tỉ suất sinh tương đối thấp là do:

A. xu hướng sống độc thân ngày càng phổ biến.

B. số người trong độ tuổi sinh đẻ ít.

C. đời sống nhân dân khó khăn.

D. thực hiện tốt công tác dân số, kế hoạch hóa gia đình.

Câu 10: Phần lớn diện tích lãnh thổ (phần đất liền) của nước ta có độ cao:

A. dưới 200m.                    

B. dưới 1000m.

C. từ 1000m – 2000m.        

D. trên 2000m.

Câu 11: Nguyên nhân chủ yếu làm cho sản lượng khai thác hải sản ở nước ta tăng nhanh trong thời gian gần đây là:

A. tăng số lượng tàu thuyền và công suất của tàu.

B. phát triển công nghiệp chế biến.

C. mở rộng thị trường.

D. ngư dân có kinh nghiệm.

Câu 12: Loại khoáng sản có giá trị kinh tế cao đang khai thác ở Biển Đông là:

A. ti tan, dầu mỏ.            

B. vàng, dầu mỏ.

C. dầu mỏ, khí đốt.          

D. sa khoáng, khí đốt.

Câu 13: Vị trí địa lí của nước ta tạo điều kiện thuận lợi cho việc:

A. bảo vệ an ninh quốc phòng trên đất liền và biển.

B. phát triển nền kinh tế nhiều thành phần.

C. phát triển nền nông nghệp nhiệt đới.

D. phát triển nền nông nghệp cận nhiệt và ôn đới.

Câu 14: Vùng cực Nam Trung Bộ là nơi có nghề làm muối rất lí tưởng vì:

A. có nhiệt độ cao, nhiều nắng, chỉ có vài sông nhỏ đổ ra biển.

B. không có bão lại ít chịu ảnh hưởng của gió mùa đông bắc.

C. có thềm lục địa thoai thoải và kéo dài sang tận Ma-lai-xi-a.

D. có những hệ núi cao ăn lan ra tận biển nên bờ biển khúc khuỷu.

Câu 15: Quá trình chuyển dịch nền nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa ở nước ta thể hiện rõ qua việc:

A. các loại nông sản được sản xuất ra với chất lượng ngày càng cao.

B. các mô hình kinh tế hộ gia đình được phát triển và phân bố rộng khắp.

C. hình thành các vùng chuyên canh gắn với công nghiệp chế biến.

D. cơ sở vật chất của nông nghiệp được cải tiến, tăng cường.

Câu 16: Ở Trung Bộ nguyên nhân gây ngập lụt mạnh vào tháng 9-10 là do:

A. mưa diện rộng, mặt đất thấp xung quanh có đê bao bọc.

B. mưa bão lớn, nước biển dâng và lũ nguồn về.

C. mưa lớn kết hợp triều cường.

D. các hệ thống sông lớn, lưu vực rộng.

Câu 17: Mục tiêu ban hành "Sách đỏ Việt Nam" là:

A. bảo tồn các loài động vật qúy hiếm khỏi nguy cơ tuyệt chủng.

B. kiểm kê các loài động thực vật quý hiếm ở Việt Nam.

C. bảo vệ nguồn gen động, thực vật hiếm khỏi nguy cơ tuyệt chủng.

D. đảm bảo sử dụng lâu dài các nguồn lợi sinh vật của đất nước.

Câu 18: Căn cứ vào biểu đồ tròn thuộc bản đồ chăn nuôi ở Átlát Địa lí Việt Nam trang 19, trong giai đoạn 2000-2007 tỉ trọng giá trị sản xuất ngành chăn nuôi trong tổng giá trị sản xuất ngành nông nghiệp tăng

A. 3,1%.

B. 7,1%.

C. 5,1 %.

D. 9,1%.

Câu 19: Căn cứ vào Átlát Địa lí Việt Nam trang 17, các trung tâm kinh tế nước ta xếp theo thứ tự giảm dần về quy mô (năm 2007) là:

A. Hà Nội, Đà Nẵng, Nha Trang, Thanh Hóa.

B. Hà Nội, Thanh Hóa, Đà Nẵng, Nha Trang.

C. Hà Nội, Đà Nẵng, Thanh Hóa, Nha Trang.

D. Hà Nội, Nha Trang, Đà Nẵng, Thanh Hóa.

Câu 20: Căn cứ vào Átlát Địa lí Việt Nam trang 11, vùng tập trung diện tích đất feralit trên đá ba dan có quy mô lớn nhất ở nước ta là:

A. Tây Nguyên.     

B. Đông Nam Bộ.

C. Đông Bắc.        

D. Bắc Trung Bộ.

---- Còn tiếp ---

ĐÁP ÁN ĐỀ THI SỐ 04

Câu 1 - A

Câu 11 - A

Câu 2 - A

Câu 12 - C

Câu 3 - A

Câu 13 - C

Câu 4 - C

Câu 14 - A

Câu 5 - D

Câu 15 - C

Câu 6 - C

Câu 16 - B

Câu 7 - C

Câu 17 - C

Câu 8 - A

Câu 18 - C

Câu 9 - D

Câu 19 - A

Câu 10 - B

Câu 20 - A

 

----

 -(Để xem nội dung phần còn lại và đáp án của Đề thi số 04, các em vui lòng xem online hoặc đăng nhập tải về máy)-

5. ĐỀ SỐ 5

ĐỀ THI THỬ THPT QG MÔN ĐỊA LÍ 12 - TRƯỜNG THPT VÂN CANH - ĐỀ 05

Câu 1. Trung du và miền núi Bắc Bộ có nguồn thuỷ năng lớn là do

A. địa hình dốc, sông ngòi có lưu lượng nước lớn.

B. đồi núi cao, mặt bằng rộng, mưa nhiều.

C. nhiều sông ngòi, mưa nhiều.

D. địa hình dốc, nhiều thác ghềnh, nhiều phù sa.

Câu 2. Vùng nào ở nước ta có điều kiện tự nhiên thuận lợi nhất để xây dựng cảng nước sâu?

A. Đông Nam Bộ.

B. Đồng bằng sông Hồng.

C. Bắc Trung Bộ.

D. Duyên hải Nam Trung Bộ.

Câu 3. Các tỉnh thuộc vùng công nghiệp số 4 của nước ta là

A. Kon Tum, Gia Lai, Đăk Lăk, Đăk Nông.

B. Bình Dương, Bình Phước, Tây Ninh, Lâm Đồng.

C. Đồng Nai, Bà Rịa Vũng Tàu, Bình Thuận, Lâm Đồng.

D. Thành phố Hồ Chí Minh, Bình Dương, Bình Thuận, Bình Phước.

Câu 4. Nội dung nào sau đây không thể hiện ý nghĩa của việc hình thành cơ cấu nông - lâm - ngư nghiệp ở Bắc Trung Bộ?

A. Tạo thế liên hoàn trong phát triển cơ cấu kinh tế theo không gian.

B. Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

C. Góp phần tạo ra cơ cấu ngành.

D. Phân bố lại dân cư và nguồn lao động, hạn chế các thế mạnh sẵn có của vùng.

Câu 5. Người lao động nước ta có kinh nghiệm sản xuất phong phú đặc biệt là trong ngành

A. du lịch.            

B. nông nghiệp.

C. công nghiệp.    

D. dịch vụ

Câu 6. Loại khoáng sản có giá trị hơn cả ở Đồng bằng sông Hồng là

A. kim loại màu.                

B. than nâu.

C. đá vôi, sét, cao lanh.     

D. khí tự nhiên.

Câu 7. Hướng tây bắc - đông nam trong cấu trúc địa hình nước ta thể hiện rõ rệt từ

A. hữu ngạn sông Hồng đến sông Cả.

B. hữu ngạn sông Hồng đến dãy Bạch Mã.

C. phía nam sông Cả đến dãy Bạch Mã.

D. dãy Bạch Mã trở vào Nam.

Câu 8. Nối hai cột sau cho đúng:

Loại rừng

Biện pháp bảo vệ

1. Rừng phòng hộ

a. Đảm bảo duy trì phát triển diện tích và chất lượng rừng, hoàn cảnh rừng, độ phì đất rừng.

2. Rừng đặc dụng

b. Có kế hoạch, biện pháp bảo vệ, nuôi dưỡng rừng hiện có, trồng rừng trên đất trống, đồi núi trọc.

3. Rừng sản xuất

c. Bảo vệ cảnh quan, đa dạng sinh vật của các vườn quốc gia và các khu bảo tồn thiên nhiên

 

A. 1-c. 2-a, 3-b.      

B. 1-a, 2-b, 3-c.

C. 1-b, 2-c, 3-a.     

D. 1-b, 2-a, 3-c.

Câu 9. Tỉ trọng ngành công nghiệp chế biến của nước ta trong những năm qua có xu hướng tăng do

A. đây là ngành công nghiệp trọng điểm.

B. tăng về giá trị sản xuất nhưng chậm hơn các ngành công nghiệp khác.

C. thích nghi với tình hình mới và hội nhập vào thị trường thế giới.

D. đem lại hiệu quả cao về kinh tế - xã hội và có tốc độ tăng trưởng nhanh.

Câu 10. Việc nuôi tôm hùm, tôm sú đang được phát triển mạnh ở nhiều tỉnh thuộc Duyên hải Nam Trung Bộ, nhất là các tỉnh

A. Quảng Nam, Quảng Ngãi.

B. Ninh Thuận, Bình Thuận.

C. Phú Yên, Khánh Hòa.

D. Quy Nhơn, Bình Định.

Câu 11. Có bao nhiêu nhận định đúng trong những nhận định sau đây về hoạt động nuôi tôm ở nước ta?

1) Tôm là đối tượng nuôi trồng quan trọng nhất.

2) Nghề nuôi tôm phát triển mạnh.

3) Kĩ thuật nuôi tôm có nhiều cải tiến.

4) Vùng nuôi tôm nhiều nhất là Duyên hải Nam Trung Bộ.

A. 1.       

B. 2.      

C. 3.       

D. 4.

Câu 12. Nguyên nhân chủ yếu làm hạ thấp đai cao cận nhiệt đới ở miền Bắc là do

A. vị trí nằm ở vĩ độ cao.

B. gió mùa Đông Bắc hoạt động mạnh.

C. chịu ảnh hưởng mạnh của gió phơn tây nam.

D. địa hình núi cao chiếm ưu thế.

Câu 13. Kinh tế trang trại ở nước ta phát triển từ kinh tế

A. tư bản tư nhân.      

B. tập thể.

C. hộ gia đình.            

D. Nhà nước.

Câu 14. Tỉnh trọng điểm nghề cá của Bắc Trung Bộ là

A. Quảng Bình.    

B. Nghệ An.       

C. Thanh Hóa.       

D. Hà Tĩnh.

Câu 15. Ý nào sau đây không đúng về ý nghĩa của đường Hồ Chí Minh?

A. Thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội của dải phía tây đất nước.

B. Góp phần hình thành mạng lưới đô thị mới.

C. Là tuyến đường xương sống của cả hệ thống đường bộ nước ta.

D. Tăng sức mạnh an ninh, quốc phòng.

Câu 16. Định hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nội bộ ngành ở Đồng bằng sông Hồng có trọng tâm là

A. phát triển và hiện đại hóa công nghiệp chế biến.

B. tăng tỉ trọng công nghiệp và dịch vụ, giảm tỉ trọng nông nghiệp.

C. phát triển dịch vụ gắn với yêu cầu của nền nông nghiệp hàng hóa.

D. đẩy mạnh phát triển du lịch, ngân hàng, giáo dục...

Câu 17. Ý nào sau đây không thể hiện tác động của mùa khô kéo dài đối với sự phát triển kinh tế xã hội của Tây Nguyên?

A. Làm cho mực nước ngầm hạ thấp.

B. Thiếu nước cho sản xuất và sinh hoạt.

C. Thuận lợi trồng các cây công nghiệp có nguồn gốc cận nhiệt đới như cây chè.

D. Thuận lợi để phơi sấy và bảo quản sản phẩm cây công nghiệp.

Câu 18. Nhận định nào sau đây không đúng về biển Đông?

A. Nằm giữa hai đại dương là Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương.

B. Nằm trong vùng nhiệt đới ẩm gió mùa.

C. Là biển rộng lớn thứ ba trong các biển của Thái Bình Dương.

D. Là biển tương đối kín, phía đông và đông nam được bao bọc bởi các vòng cung đảo.

Câu 19. Mạng phi thoại ở nước ta bao gồm

A. mạng Fax và mạng truyền trang báo trên kênh thông tin.

B. mạng dây trần và mạng viễn thông quốc tế.

C. mạng cố định và mạng di động.

D. mạng dây trần và mạng đường dài.

Câu 20. Vùng trời Việt Nam là khoảng không gian bao trùm lên trên lãnh thổ nước ta, có giới hạn

A. trên đất liền được xác định bằng các đường biên giới, trên biển là đường biên giới quốc gia trên biển.

B. trên đất liền được xác định bằng các đường biên giới, trên biển là đường bờ biển và không gian của các đảo.

C. trên đất liền được xác định bằng các đường biên giới, trên biển là ranh giới bên ngoài của lãnh hải và không gian của các đảo.

D. trên đất liền được xác định bằng các đường chia nước, trên biển là ranh giới bên ngoài của vùng đặc quyền kinh tế.

---- Còn tiếp ---

ĐÁP ÁN ĐỀ THI SỐ 05

Câu 1 - A

Câu 11 - C

Câu 2 - D

Câu 12 - B

Câu 3 - A

Câu 13 - C

Câu 4 - D

Câu 14 - B

Câu 5 - B

Câu 15 - C

Câu 6 - C

Câu 16 - A

Câu 7 - B

Câu 17 - C

Câu 8 - C

Câu 18 - C

Câu 9 - D

Câu 19 - A

Câu 10 - C

Câu 20 - C

 

----

 -(Để xem nội dung phần còn lại và đáp án của Đề thi số 05, các em vui lòng xem online hoặc đăng nhập tải về máy)-

Trên đây là 1 phần trích đoạn nội dung tài liệu Bộ 5 Đề thi thử THPT QG môn Địa Lí 12 năm 2021 - 2022 Trường THPT Vân Canh có đáp án. Để xem thêm nhiều tài liệu tham khảo hữu ích khác các em chọn chức năng xem online hoặc đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập.

Chúc các em học tập tốt !

VIDEO
YOMEDIA
Trắc nghiệm hay với App HOC247
YOMEDIA
NONE
OFF