OPTADS360
ATNETWORK
ADS_ZUNIA
YOMEDIA

Bộ 5 Đề thi thử THPT QG môn Địa Lí 12 năm 2021 - 2022 Trường THPT Trí Đức có đáp án

24/01/2022 1.71 MB 149 lượt xem 1 tải về
Banner-Video
https://m.hoc247.net/docview/viewfile/1.1.114/web/?f=https://m.hoc247.net/tulieu/2022/20220124/101651518032_20220124_084311.pdf?r=6959
ADMICRO/
Banner-Video

Tài liệu Bộ 5 Đề thi thử THPT QG môn Địa Lí 12 năm 2021 - 2022 Trường THPT Trí Đức có đáp án là bộ đề thi thử THPT QG môn Địa lí 12 được HOC247 biên tập và tổng hợp với phần đề và đáp án lời giải chi tiết góp phần giúp các em học sinh có thêm tài liệu rèn luyện kĩ năng làm đề chuẩn bị cho kì thi THPT QG sắp tới, Hi vọng tài liệu sẽ giúp ích cho các em, chúc các em học sinh có kết quả học tập tốt!

 

 
 

TRƯỜNG THPT

TRÍ ĐỨC

ĐỀ THI THỬ THPT QG

NĂM HỌC 2021-2022

MÔN ĐỊA LÍ 12

Thời gian: 50 phút

 

1. ĐỀ SỐ 1

Câu 1: Đây là một trong những đặc điểm chủ yếu của sản xuất lương thực nước ta trong thời gian qua?

A. Sản lượng lúa tăng nhanh nhờ mở rộng diện tích và đẩy mạnh thâm canh.

B. Sản lượng lương thực tăng nhanh nhờ hoa màu đã trở thành cây hàng hóa.

C. ĐBSCL là vùng dẫn đầu cả nước về diện tích, năng suất và sản lượng lúa.

D. Nước ta trở thành nước đứng đầu thế giới về xuất khẩu gạo, trung bình năm trên 4,5 triệu tấn.

Câu 2: Việc tăng cường chuyên môn hoá và đẩy mạnh đa dạng hoá nông nghiệp đều có chung một tác động là

A. cho phép khai thác tốt hơn các điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên.

B. giảm thiểu rủi ro nếu thị trường nông sản có biến động bất lợi.

C. sử dụng tốt hơn nguồn lao động, tạo thêm nhiều việc làm.

D. đưa nông nghiệp từng bước trở thành nền nông nghiệp sản xuất hàng hoá.

Câu 3: Vùng cực Nam Trung Bộ chuyên về trồng nho, thanh long, chăn nuôi cừu đã thể hiện rõ nhất

A. việc áp dụng các hệ thống canh tác khác nhau giữa các vùng.

B. sự chuyển đổi mùa vụ từ Bắc vào Nam, từ đồng bằng lên miền núi.

C. việc khai thác tốt hơn tính mùa vụ của nền nông nghiệp nhiệt đới.

D. tập đoàn cây, con được phân bố phù hợp hơn với các vùng sinh thái nông nghiệp.

Câu 4: Cơ cấu công nghiệp được biểu hiện ở

A. thứ tự về giá trị sản xuất của mỗi ngành trong toàn bộ hệ thống các ngành công nghiệp.

B. mối quan hệ giữa các ngành trong toàn bộ hệ thống các ngành công nghiệp.

C. tỉ trọng giá trị sản xuất của từng ngành trong toàn bộ hệ thống các ngành công nghiệp.

D. các ngành công nghiệp trong toàn bộ hệ thống các ngành công nghiệp.

Câu 5: Chế độ dòng chảy sông ngòi nước ta thất thường là do

A. sông có đoạn chảy ở miền núi.

B. chế độ mưa thất thường.

C. độ dốc lòng sông lớn, nhiều thác ghềnh.

D. lòng sông nhiều nơi bị phù sa bồi đắp.

Câu 6: Căn cứ vào Atlat Địa lý Việt Nam trang 19, hãy cho biết tỉnh nào không có diện tích trồng cây lúa so với diện tích trồng cây lương thực từ 60-70%?

A. Lạng Sơn.

B. Thái Nguyên.

C. Bắc Cạn.

D. Tuyên Quang.

Câu 7: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 25, hãy cho biết địa danh nào sau đây là di sản văn hóa thế giới?

A. Vịnh Hạ Long.

B. Phong Nha - Kẻ Bàng.

C. Phố cổ Hội An.

D. Cát Tiên.

Câu 8: Đánh bắt hải sản là ngành truyền thống ở nhiều nước Đông Nam Á, vì:

A. các nước này có vùng biển rộng; giàu tôm, cá.

B. các nước này có đường bờ biển dài, nhiều đảo.

C. hải sản là nguồn thực phẩm chủ yếu của dân cư.

D. dân số đông, nguồn lao động giàu kinh nghiệm.

Câu 9: Việc hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp gắn với công nghiệp chế biến sẽ có tác động

A. Nâng cao chất lượng và hạ giá thành sản phẩm.

B. Khai thác tốt tiềm năng về đất đai, khí hậu của mỗi vùng.

C. Dễ thực hiện cơ giới hoá, hoá học hoá, thuỷ lợi hoá.

D. Tạo thêm nhiều nguồn hàng xuất khẩu có giá trị.

Câu 10: Nguyên nhân tạo nên sự phân hóa khí hậu theo chiều Bắc - Nam ở nước ta là

A. sự di chuyển của dải hội tụ từ Bắc xuống Nam cùng với sự suy giảm ảnh hưởng của khối khí lạnh.

B. về phía Nam, sự tăng lượng bức xạ Mặt Trời cùng với sự giảm sút ảnh hưởng của khối khí lạnh.

C. về phía Nam, góc nhập xạ tăng cùng với sự tác động mạnh mẽ của gió mùa Đông Bắc.

D. do càng vào Nam càng gần xích đạo cùng với sự tác động mạnh mẽ của gió mùa Tây Nam.

Câu 11: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 21, hãy cho biết các trung tâm công nghiệp có quy mô từ 9 - 40 nghìn tỉ đồng của Đồng bằng Sông Cửu Long?

A. Cần Thơ, Cà Mau.

B. Cần Thơ, Long Xuyên.

C. Cà Mau, Long Xuyên.

D. Sóc Trăng, Mỹ Tho.

Câu 12: Năm 2005, biểu hiện nào sau đây chứng tỏ dân số nước ta thuộc loại trẻ?

A. Từ 0 đến 14 tuổi chiếm 24%, 60 tuổi trở lên chiếm 10%.

B. Từ 0 đến 14 tuổi chiếm 27%, 60 tuổi trở lên chiếm 10%.

C. Từ 0 đến 14 tuổi chiếm 24%, 60 tuổi trở lên chiếm 9%.

D. Từ 0 đến 14 tuổi chiếm 27%, 60 tuổi trở lên chiếm 9%

Câu 13: Ở đồng bằng Bắc Bộ nước ta, gió phơn xuất hiện khi

A. có gió mùa Tây Nam hoạt động.

B. khối khí từ Ấn Độ Dương vượt qua dãy Trường Sơn.

C. khối khí từ Ấn Độ Dương vượt qua vùng núi Tây Bắc.

D. khối khí từ lục địa Trung Hoa vượt qua vùng núi biên giới vào nước ta.

Câu 14: Đặc điểm nào sau đây không phải là đặc điểm địa hình của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ?

A. Đồng bằng ven biển thu hẹp, đồng bằng Nam Bộ mở rộng.

B. Hướng TB - ĐN, nhiều sơn nguyên, cao nguyên và đồng bằng giữa núi.

C. Sườn Tây thoải, sườn Đông dốc đứng.

D. Gồm các khối núi cổ Kon Tum, các sơn nguyên, cao nguyên.

Câu 15: Thu nhập bình quân của lao động nước ta thuộc loại thấp so với thế giới là do

A. nhiều lao động không có việc làm.

B. lao động chỉ chuyên sâu vào một nghề.

C. nhiều lao động làm trong ngành tiểu thủ công nghiệp.

D. năng suất lao động thấp.

Câu 16: Đây là một trong những điểm khác nhau giữa khu công nghiệp và trung tâm công nghiệp ở nước ta?

A. Khu công nghiệp là hình thức đem lại hiệu quả kinh tế cao hơn trung tâm công nghiệp.

B. Trung tâm công nghiệp ra đời từ lâu còn khu công nghiệp mới ra đời trong thập niên 90 của thế kỉ XX.

C. Khu công nghiệp thường có trình độ chuyên môn hoá cao hơn trung tâm công nghiệp rất nhiều.

D. Khu công nghiệp có ranh giới địa lí được xác định còn trung tâm công nghiệp ranh giới có tính chất quy ước.

Câu 17: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 21, giá trị sản công nghiệp của tỉnh Quảng Ninh so với cả nước là

A. trên 2,5-10%.

B. trên 1-2,5%.

C. trên 10%.

D. trên 0,5-1%.

Câu 18: Phát biểu nào sau đây không đúng với công nghiệp Hoa Kì hiện nay?

A. Một số sản phẩm khai khoáng đứng hàng đầu thế giới.

B. Công nghiệp hiện đại tập trung chủ yếu ở vùng Đông Bắc.

C. Tỉ trọng của luyện kim giảm, hàng không vũ trụ tăng.

D. Công nghiệp chế biến có tỉ trọng hàng xuất khẩu cao nhất.

Câu 19: Điểm nào sau đây không phải là kết quả trực tiếp của việc đầu tư theo chiều sâu, đổi mới trang thiết bị và công nghệ trong công nghiệp?

A. Hạ giá thành sản phẩm.

B. Nâng cao chất lượng.

C. Đa dạng hoá sản phẩm.

D. Tăng năng suất lao động.

Câu 20: Trong quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước, lực lượng lao động nước ta sẽ chuyển dịch theo hướng

A. tăng dần tỉ trọng lao động trong khu vực sản xuất công nghiệp - xây dựng.

B. giảm dần tỉ trọng lao động trong khu vực dịch vụ.

C. tăng dần tỉ trọng lao động trong khu vực nông, lâm, ngư nghiệp.

D. tăng tỉ trọng lao động trong khu vực công nghiệp - xây dựng và dịch vụ.

---- Còn tiếp ----

ĐÁP ÁN ĐỀ THI SỐ 01

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

A

A

D

C

B

C

C

A

A

B

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

A

D

C

B

D

B

A

B

C

D

 

----

 -(Để xem nội dung phần còn lại và đáp án của Đề thi số 01, các em vui lòng xem online hoặc đăng nhập tải về máy)-

2. ĐỀ SỐ 2

ĐỀ THI THỬ THPT QG MÔN ĐỊA LÍ 12 - TRƯỜNG THPT TRÍ ĐỨC - ĐỀ 02

Câu 1: Đặc điểm nào sau đây không đúng với khí hậu của phần lãnh thổ phía Nam (từ 16°B trở vào) nước ta

A. quanh năm nóng.

B. có hai mùa mưa và khô rõ rệt.

C. về mùa khô có mưa phùn.

D. không có tháng nào nhiệt độ dưới 20°C.

Câu 2: Hậu quả lớn nhất của việc phân bố dân cư không hợp lí là

A. khó khăn cho việc khai thác tài nguyên.

B. gây lãng phí nguồn lao động.

C. ô nhiễm môi trường.

D. gia tăng khoảng cách giàu nghèo.

Câu 3: Năng suất lao động của hoạt động khai thác thủy sản ở nước ta còn thấp chủ yếu là do

A. hệ thống các cảng cá chưa đáp ứng được yêu cầu.

B. tàu thuyền và các phương tiện đánh bắt còn chậm được đổi mới.

C. môi trường biển bị suy thoái và nguồn lợi thủy sản suy giảm.

D. việc chế biến thủy sản, nâng cao chất lượng thương phẩm còn nhiều hạn chế.

Câu 4: Nguyên nhân quan trọng nhất làm cho quá trình đô thị hóa nước ta hiện nay phát triển nhanh là

A. quá trình công nghiệp hóa- hiện đại hóa đang được đẩy mạnh.

B. nền kinh tế nước ta đang chuyển sang kinh tế thị trường.

C. nước ta đang hội nhập với quốc tế và khu vực.

D. nước ta thu hút được nhiều vốn đầu tư nước ngoài.

Câu 5: Điểm giống nhau chủ yếu của địa hình vùng đồi núi Tây Bắc và Đông Bắc là

A. đồi núi thấp chiếm ưu thế.

B. nghiêng theo hướng tây bắc - đông nam.

C. có nhiều sơn nguyên, cao nguyên.

D. có nhiều khối núi cao, đồ sộ.

Câu 6: Ở nước ta, việc làm đang là vấn đề xã hội gay gắt vì

A. số lượng lao động cần giải quyết việc làm hàng năm cao hơn số việc làm mới.

B. Nước ta có nguồn lao động dồi dào trong khi nền kinh tế còn chậm phát triển.

C. Tỉ lệ thất nghiệp và tỉ lệ thiếu việc làm trên cả nước còn rất lớn.

D. Nước ta có nguồn lao động dồi dào trong khi chất lượng lao động chưa cao.

Câu 7: Nhận định nào sau đây không đúng khi nói về ảnh hưởng của biển Đông đối với khí hậu nước ta?

A. Biển Đông làm tăng độ ẩm tương đối của không khí.

B. Biển Đông làm giảm độ lục địa của các vùng phía tây đất nước.

C. Biển Đông làm tăng độ lạnh của gió mùa Đông Bắc.

D. Biển Đông mang lại một lượng mưa lớn.

Câu 8: Đây không phải là tác động của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa đến nông nghiệp của nước ta?

A. Làm cho nông nghiệp nước ta song hành tồn tại hai nền nông nghiệp.

B. Làm tăng tính chất bấp bênh vốn có của nền nông nghiệp.

C. Là cơ sở để đa dạng hóa cơ cấu mùa vụ và sản phẩm nông nghiệp.

D. Tạo điều kiện cho hoạt động nông nghiệp thực hiện suốt năm.

Câu 9: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 13- 14, dãy núi thuộc miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ là

A. PuCaTha.

B. KonKaKinh

C. PuSamSao

D. Đông Triều.

Câu 10: Đây là điểm khác nhau giữa các nhà máy nhiệt điện ở miền Bắc và các nhà máy nhiệt điện ở miền Nam.

A. Miền Bắc nằm gần vùng nguyên liệu, miền Nam gần các thành phố.

B. Các nhà máy ở miền Nam thường có quy mô lớn hơn.

C. Các nhà máy ở miền Bắc chạy bằng than, miền Nam chạy bằng dầu hoặc khí.

D. Các nhà máy ở miền Bắc được xây dựng sớm hơn các nhà máy ở miền Nam.

Câu 11: Từ thập kỉ 90 của thế kỉ XX đến nay, hoạt động du lịch nước ta thực sự phát triển nhanh chủ yếu là do

A. nhu cầu du lịch của người dân tăng cao.

B. tài nguyên du lịch phong phú, đa dạng.

C. cơ sở vật chất hạ tầng được hiện đại hóa .

D. chính sách Đổi mới của Nhà nước.

Câu 12: Chè, cây ăn quả, cây dược liệu là chuyên môn hóa của vùng

A. Bắc Trung Bộ.

B. Trung du và miền núi Bắc Bộ.

C. Duyên hải Nam Trung Bộ.

D. Đồng bằng sông Hồng.

Câu 13: Mục tiêu khái quát mà các nước ASEAN cần đạt được?

A. Xây dựng ASEAN thành một khu vực hòa bình, ổn định, có nền văn hóa phát triển.

B. Đoàn kết, hợp tác vì một ASEAN hòa bình, ổn định, cùng phát triển.

C. Thúc đẩy sự phát triển kinh tế, văn hóa, giáo dục và tiến bộ xã hội của các nước thành viên.

D. Giải quyết những khác biệt nội bộ liên quan đến mối quan hệ giữa ASEAN với các nước, khối nước và các tổ chức quốc tế khác.

Câu 14: Căn cứ Atlat Việt Nam trang 17, nhận xét nào sau đây là đúng?

A. Khu vực III luôn chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu GDP dù tăng không ổn định.

B. Khu vực I giảm dần tỉ trọng nhưng vẫn chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu GDP.

C. Khu vực I giảm dần tỉ trọng và gần đây đã trở thành ngành có tỉ trọng thấp nhất.

D. Khu vực II dù tỉ trọng không cao nhưng là ngành tăng nhanh nhất.

Câu 15: Càng về phía Nam nước ta thì

A. nhiệt độ trung bình tháng lạnh càng giảm.

B. nhiệt độ trung bình năm càng tăng.

C. biên độ nhiệt năm càng tăng.

D. nhiệt độ trung bình tháng nóng càng giảm.

Câu 16: Nguyên nhân chính làm cho Đồng bằng sông Hồng bị ngập úng nghiêm trọng nhất ở nước ta là

A. có địa hình thấp nhất so với các đồng bằng.

B. có lượng mưa lớn nhất cả nước.

C. có mật độ dân số cao nhất cả nước.

D. có hệ thống đê sông, đê biển bao bọc.

Câu 17: Dựa vào Atlat Việt nam trang 19, năng suất lúa nước ta năm 2007 là (tạ/ha)

A. 49,24.

B. 48,75.

C. 47,89.

D. 49,87.

Câu 18: Đồng bằng sông Hồng và vùng phụ cận là nơi có mức độ tập trung công nghiệp cao nhất nước được thể hiện

A. là vùng có những trung tâm công nghiệp nằm rất gần nhau..

B. là vùng tập trung nhiều các trung tâm công nghiệp nhất cả nước.

C. là vùng có tỉ trọng giá trị sản lượng công nghiệp cao nhất trong các vùng.

D. là vùng có các trung tâm công nghiệp có quy mô lớn nhất cả nước.

Câu 19: Đây là đặc điểm của địa hình giúp bảo toàn tính chất nhiệt đới của thiên nhiên nước ta?

A. Địa hình chủ yếu là đồi núi thấp.

B. Xâm thực mạnh ở đồi núi, bồi tụ nhanh ở đồng bằng hạ lưu sông.

C. Cấu trúc địa hình khá đa dạng.

D. Địa hình chịu tác động mạnh mẽ của con người.

Câu 20: Căn cứ Atlat Việt Nam trang 23, các cảng biển sắp xếp theo chiều từ Bắc vào Nam?

A. Đà Nẵng, Dung Quất, Quy Nhơn, Cam Ranh.

B. Đà Nẵng, Cam Ranh, Dung Quất, Quy Nhơn.

C. Dung Quất, Quy Nhơn, Cam Ranh, Đà Nẵng,

D. Quy Nhơn, Đà Nẵng, Dung Quất, Cam Ranh

----- Còn tiếp ----

ĐÁP ÁN ĐỀ THI SỐ 02

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

C

B

B

A

B

C

C

A

C

C

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

D

B

B

C

B

D

D

B

A

A

 

----

 -(Để xem nội dung phần còn lại và đáp án của Đề thi số 02, các em vui lòng xem online hoặc đăng nhập tải về máy)-

3. ĐỀ SỐ 3

ĐỀ THI THỬ THPT QG MÔN ĐỊA LÍ 12 - TRƯỜNG THPT TRÍ ĐỨC - ĐỀ 03

Câu 1. Hiện tại, nước ta đang trong giai đoạn "Cơ cấu dân số vàng", điều đó có nghĩa là

A. số trẻ sơ sinh chiếm hơn 2/3 dân số.

B. số người ở độ tuổi 0-14 chiếm hơn 2/3 dân số.

C. số người ở độ tuổi 15-59 chiếm hơn 2/3 dân số.

D. số người ở độ tuổi 60 trở lên chiếm hơn 2/3 dân số.

Câu 2. Đồng bằng châu thổ sông ở nước ta đều được thành tạo và phát triển do phù sa sông bồi tụ dần trên cơ sở

A. vịnh biển nông, thềm lục địa mở rộng.

B. vịnh biển nông, thềm lục địa hẹp.

C. vịnh biển sâu, thềm lục địa mở rộng.

D. Vịnh biển sâu, thềm lục địa hẹp.

Câu 3. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 26, các trung tâm công nghiệp ở Đồng bằng sông Hồng có quy mô từ trên 40 nghìn tỉ đồng trở lên là:

A. Phúc Yên, Bắc Ninh.

B. Hà Nội, Hải Phòng,

C. Hải Dương, Hưng Yên.

D. Thái Bình, Nam Định.

Câu 4. Sự khác biệt về trình độ lao động của vùng Đông Nam Bộ so với các vùng khác trong cả nước là

A. hạn chế về trình độ hơn.

B. năng động, nhạy bén hơn trong cơ chế thị trường.

C. có trình độ học vấn cao hơn.

D. có kinh nghiệm hơn trong sản xuất, đặc biệt là sản xuất nông nghiệp.

Câu 5. Vùng núi Trường Sơn Nam có vị trí

A. nằm ở phía đông của thung lũng sông Hồng.

B. nằm giữa sông Hồng và sông Cả.

C. nằm từ phía nam sông Cả tới dãy Bạch Mã.

D. nằm ở phía nam dãy Bạch Mã.

Câu 6. Cho bảng số liệu: Sản lượng dầu thô khai thác của nước ta qua một số năm

Năm

Sản lượng (nghìn)

1986

40

2000

16291

2005

18519

2010

15185

2013

16705

Ý nào sau đây là đúng với bảng số liệu trên?

A. Sản lượng khai thác dầu thô liên tục tăng trong giai đoạn từ năm 1986 đến năm 2013.

B. Sản lượng khai thác dầu thô giảm liên tục từ năm 1986 đến năm 2005, từ năm 2005 đến năm 2010 lại tăng.

C. Từ năm 2010 đến năm 2013, sản lượng khai thác dầu thô không biến động

D. Sản lượng khai thác dầu thô tăng 417,6 lần từ năm 1986 đến năm 2013.

Câu 7. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 17, khu kinh tế ven biển nào sau đây không thuộc vùng Đồng bằng sông Cửu Long?

A. Định An.

B. Nhơn Hội.

C. Phú Quốc

D. Năm Căn.

Câu 8. Ý nào không biểu hiện được Đồng bằng Sông Cửu Long là vùng trọng điểm lúa số 1 ở nước ta?

A. Chiếm trên 50% diện tích lúa nước cả nước

B. Bình quân lương thực trên đầu người đạt trên 1000kg.

C. Có nhiều khả năng để mở rộng diện tích

D. Chiếm trên 50% sản lượng lúa của cả nước.

Câu 9. Biển Đông có đặc điểm nào dưới đây.

A. Nằm hoàn toàn trong vùng nhiệt đới ẩm gió mùa

B. Là một biển nhỏ trong các biển của Thái Bình Dương.

C. Nằm ở phía đông của Thái Bình Dương

D. Phía đông và đông nam mở ra đại dương

Câu 10. Bình quân lương thực theo đầu người của vùng đồng bằng sông Hồng vẫn thấp hơn một số vùng khác là do

A. sản lượng lương thực thấp.

B. sức ép quá lớn của dân số

C. điều kiện sản xuất lương thực khó khăn.

D. Năng suất trồng lương thực thấp.

Câu 11. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, hai đô thị có quy mô dân số (năm 2007) lớn nhất ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là

A. Thái Nguyên, Việt Trì.

B. Thái Nguyên, Hạ Long.

C. Lạng Sơn, Việt Trì.

D. Việt Trì, Bắc Giang.

Câu 12. Tuyến đường được coi là xương sống của hệ thống đường bộ nước ta là

A. quốc lộ 5.

B. quốc lộ 6.

C. quốc lộ 1.

D. quốc lộ 2.

Câu 13. Căn cứ vào bản đồ Lượng mưa ở Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, khu vực có khí hậu khô hạn nhất ở nước ta là

A. ven biển Bắc Bộ.

B. Bắc Trung Bộ.

C. Tây Bắc.

D. ven biển cực Nam Trung Bộ.

Câu 14. Vấn đề được đặt ra trong phát triển công nghiệp ở nước ta hiện nay là

A. tránh gây mất đất sản xuất nông nghiệp.

B. tránh gây ô nhiễm môi trường.

C. giảm tình trạng chênh lệch giàu nghèo.

D. tránh làm mất đi các ngành công nghiệp truyền thống.

Câu 15. Ý nào dưới đây đúng với vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ?

A. Có dân số đông nhất so với các vùng khác trong cả nước.

B. Có diện tích rộng nhất so với các vùng khác trong cả nước.

C. Có kinh tế phát triển nhất.

D. Tiếp giáp với Trung Quốc và Campuchia.

Câu 16. Hình thức nào dưới đây không phải là hình thức chủ yếu về tổ chức lãnh thổ công nghiệp ở nước ta?

A. Khu công nghiệp

B. Xí nghiệp công nghiệp.

C. Điểm công nghiệp.

D. Trang tâm công nghiệp.

Câu 17. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 -5, hai tỉnh ở vùng Đông Nam Bộ giáp với Campuchia là:

A. Tây Ninh, Bình Dương.

B. Bình Dương, Bình Phước.

C. Tây Ninh, Binh Phước.

D. Bình Phước, Đồng Nai.

Câu 18. Trong những năm qua, diện tích rừng nước ta thay đổi theo xu hướng

A. diện tích rừng tự nhiên giảm, diện tích rừng trồng tăng.

B. diện tích rừng trồng tăng, diện tích rừng tự nhiên giảm

C. diện tích rừng tự nhiên và diện tích rừng trồng đều giảm

D. diện tích rừng tự nhiên và diện tích rừng trồng đều tăng.

Câu 19. Ngành công nghiệp năng lượng được coi là ngành công nghiệp trọng điểm phải đi trước một bước là do

A. ngành này có nhiều lợi thế (tài nguyên, lao động, thị trường) và là động lực để thúc đẩy các ngành khác.

B. sử dụng ít lao động, không đòi hỏi quá cao về trình độ.

C. thu hút được nhiều nguồn vốn đầu tư từ nước ngoài

D. trình độ công nghệ sản xuất cao, không gây ô nhiễm môi trường.

Câu 20. Các thị trường nhập khẩu hàng hoá chủ yếu của nước ta những năm gần đây là :

A. các nước châu Phi và Mĩ La tinh.

B. các nước ASEAN và châu Phi

C. khu vực Tây Á và các nước ASEAN.

D. khu vục châu Á - Thái Bình Dương và châu Âu

 

---- Còn tiếp ----

ĐÁP ÁN ĐỀ THI SỐ 03

 

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

C

A

B

B

D

D

B

C

A

B

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

B

C

D

B

B

B

C

D

A

D

 

----

 -(Để xem nội dung phần còn lại và đáp án của Đề thi số 03, các em vui lòng xem online hoặc đăng nhập tải về máy)-

4. ĐỀ SỐ 4

ĐỀ THI THỬ THPT QG MÔN ĐỊA LÍ 12 - TRƯỜNG THPT TRÍ ĐỨC - ĐỀ 04

Câu 1. Các đồng bằng tương đối lớn nằm dọc ven biển miền Trung, lần lượt từ Bắc vào Nam là :

A. Nghệ An, Thanh Hóa, Quảng Nam, Tuy Hòa

B. Thanh Hóa, Nghệ An, Tuy Hòa, Quảng Nam

C. Nghệ An, Thanh Hóa, Tuy Hòa, Quảng Nam

D. Thanh Hóa, Nghệ An, Quảng Nam, Tuy Hòa

Câu 2. Nguồn lợi tổ yến của nước ta phân bố chủ yếu ở

A. Các đảo trên vịnh Bắc Bộ

B. Bắc Trung Bộ

C. Duyên hải Nam Trung Bộ

D. Đông Nam Bộ

Câu 3. Tỉnh nào sau đây nằm trong vùng kinh tế trong điểm miền Trung?

A. Bình Định

B. Bình Dương

C. Bình Phước

D. Long An

Câu 4. Cho bảng số liệu

NHIỆT ĐỘ TRUNG BÌNH TẠI MỘT SỐ ĐỊA ĐIỂM

(Đơn vị oC)

Địa điểm

Nhiệt độ trung bình tháng I

Nhiệt độ trung bình tháng VII

Nhiệt độ trung bình năm

Lạng sơn

13,3

27,0

21,2

Hà nội

16,4

28,9

23,5

Vinh

17,6

29,6

23,9

Huế

19,7

29,4

25,1

Quy Nhơn

23,0

29,7

26,8

TP. Hồ Chí Minh

25,8 (Tháng XII)

28,9 (Tháng IV)

27,1

Nhận xét nào sau đây là đúng từ bảng số liệu trên?

A. Nhiệt độ trung bình tháng 1 giảm dần từ Bắc vào Nam

B. Nhiệt độ trung bình năm giảm dần từ Bắc vào Nam

C. Nhiệt độ trung bình tháng VII giữa các địa điểm chênh lệch nhau ít hơn so với tháng 1

D. Chênh lệch nhiệt độ giữa tháng 1 và tháng VII càng vào Nam càng lớn

Câu 5. Một trong những đặc điểm cơ bản của điểm công nghiệp ở nước ta là

A. Thường hình thành ở các tỉnh miền núi

B. Mới được hình thành ở nước ta

C. Do Chính phủ thành lập

D. Có các ngành chuyên môn hóa

Câu 6. Cho bảng số liệu:

SỐ LƯỢNG VÀ CƠ CẤU SỬ DỤNG LAO ĐỘNG PHÂN THEO KHU VỰC KINH TẾ CỦA NƯỚC TA NĂM 2005 VÀ NĂM 2014

Năm

Số lao động đang làm việc (triệu người)

Cơ cấu (%)

Nông – Lâm - Ngư nghiệp

Công nghiệp-Xây dựng

Dịch vụ

2005

42,8

57,3

18,2

24,5

2014

52,7

46,3

21,3

32,4

Biểu đồ nào thích hợp nhất vừa thể hiện được quy mô lực lượng lao động vừa thể hiện được cơ cấu lao động phân theo khu vực kinh tế?

A. Biểu đồ tròn, bán kính khác nhau

B. Biểu đồ tròn, bán kính bằng nhau

C. Biểu đồ cột

D. Biểu đồ tròn

Câu 7. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, đô thị có quy mô dân số (năm 2007) lớn thứ hai ở vùng Đông Nam Bộ là

A. TP. Hồ Chí Minh

B. Thủ Dầu Một

C. Vũng Tàu

D. Biên Hòa

Câu 8. Vào nửa sau mùa đông, mưa phùn thường xuất hiện ở

A. Vùng ven biển Bắc Bộ và các đồng bằng Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ

B. Vùng núi Đông Bắc và vùng núi Tây Bắc

C. Vùng ven biển Bắc Bộ và vùng núi Đông Bắc

D. Vùng núi Tây Bắc và các đồng bằng Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ

Câu 9. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 10, lưu vực sông chiếm diện tích lớn nhất ở vùng Bắc Trung Bộ là

A. Sông Mã

B. Sông Cả

C. Sông Gianh

D. Sông Bến Hải

Câu 10. Than nâu phân bố chủ yếu ở đâu

A. Quảng Ninh

B. Đồng bằng sông Hồng

C. Tây Bắc

D. Đồng bằng sông Cửu Long

Câu 11. Cho bảng số liệu:

CƠ CẤU GIÁ TRỊ SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP (THEO GIÁ THỰC TẾ) PHÂN THEO NGÀNH CỦA NƯỚC TA QUA CÁC NĂM

(Đơn vị %)

Năm

Ngành

1990

1995

2000

2005

2010

2014

Trồng trọt

79,3

78,1

78,2

73,5

73,5

73,3

Chăn nuôi

17,9

18,9

19,3

24,7

25,0

25,2

Dịch vụ NN

2,8

3,0

2,5

1,8

1,5

1,5

Nhận xét nào sau đây là đúng với bảng số liệu trên?

A. Nhìn chung, tỉ trọng ngành trồng trọt tăng

B. Tỉ trọng ngành chăn nuôi liên tục giảm

C. Tỉ trọng dịch vụ nông nghiệp cao

D. Tốc độ tăng trưởng của ngành chăn nuôi cao hơn ngành trồng trọt

Câu 12. Vùng núi Trường Sơn Nam có đặc điểm là

A. Địa hình núi thấp chiếm ưu thế

B. Các dãy núi xen kẽ các thung lũng sông tây bắc - đông nam

C. Sự tương phản về địa hình giữa hai sườn đông - tây

D. Các dãy núi có hình cánh cung mở ra phía bắc

Câu 13. Cho biểu đồ sau:

Biểu đồ chuyển dịch cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế của nước ta qua các năm

Căn cứ vào biểu đồ, cho biết nhận xét nào dưới đây là đúng.

A. Giai đoạn 1990 - 2014, tỉ trọng của khu vực nông - lâm - ngư nghiệp luôn thấp nhất

B. Tỉ trọng của khu vực công nghiệp - xây dựng liên tục tăng

C. Cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế của nước ta đang chuyển dịch theo hướng tiến bộ

D. Tỉ trọng của các khu vực trong GDP của nước ta luôn bằng nhau

Câu 14. Các thị trường xuất khẩu lớn nhất của nước ta những năm gần đây là:

A. Nga, Trung Quốc, Hàn Quốc

B. Hoa Kì, Nhật Bản, Trung Quốc

C. Hàn Quốc, Thái Lan, Nhật Bản

D. Thái Lan, Lào, Campuchia

Câu 15. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 8, các mô đất hiếm ở nước ta phân bố chủ yếu ở

A. Đông Bắc

B. Tây Bắc

C. Bắc Trung Bộ

D. Tây Nguyên

Câu 16. Đất feralit có màu đỏ vàng do

A. Hình thành trên đá mẹ có nhiều chất badơ

B. Nhận được nhiều ánh sáng mặt trời

C. Lượng phù sa trong đất lớn

D. Tích tụ nhiều oxit sắt và oxit nhôm

Câu 17. Cho biểu đồ

Biểu đồ cơ cấu tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng

Phân theo thành phần kinh tế của nước ta qua các năm (%)

Căn cứ vào biểu đồ, cho biết nhận xét nào dưới đây là đúng

A. Tỉ lệ bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng của các thành phần kinh tế giống nhau

B. Thành phần kinh tế nhà nước chiếm tỉ trọng lớn nhất và có chiều hướng tăng

C. Thành phần kinh tế ngoài nhà nước chiếm tỉ trọng lớn nhất và có chiều hướng tăng

D. Thành phần kinh tế có vốn đầu tư của nước ngoài tỉ trọng giảm liên tục

Câu 18. Nước ta cần phải chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp để

A. Tránh tình trạng phát triển phiến diện, một chiều

B. Hạn chế các rủi ro do thiên tai gây ra

C. Giảm bớt nguồn vốn đầu tư cho công nghiệp

D. Thích nghi với tình hình chung và hội nhập vào thị trường khu vực và thế giới

Câu 19. Cảnh quan thiên nhiên tiểu biểu của phần lãnh thổ phía Bắc (từ dãy Bạch Mã trở ra) là

A. Đới rừng nhiệt đới gió mùa

B. Đới rừng cận xích đạo gió mùa

C. Đới rừng xích đạo

D. Đới rừng lá kim

Câu 20. Các đầu mối giao thông quan trọng nhất ở nước ta xếp theo thứ tự từ Bắc vào Nam là

A. Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng

B. Thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Hà Nội

C. Đà Nẵng, Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh

D. Hà Nội, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh

---- Còn tiếp ---

ĐÁP ÁN ĐỀ THI SỐ 04

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

D

C

A

C

A

A

D

A

B

B

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

D

C

C

B

B

D

C

D

A

D

 

----

 -(Để xem nội dung phần còn lại và đáp án của Đề thi số 04, các em vui lòng xem online hoặc đăng nhập tải về máy)-

5. ĐỀ SỐ 5

ĐỀ THI THỬ THPT QG MÔN ĐỊA LÍ 12 - TRƯỜNG THPT TRÍ ĐỨC - ĐỀ 05

Câu 1 (NB): Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 17, hãy cho biết ba khu kinh tế cửa  khẩu quan trọng nằm trên biên giới Việt - Trung theo thứ tự từ Đông sang Tây là 

A. Lào Cai, Móng Cái, Đồng Đăng - Lạng Sơn. 

 B. Đồng Đăng - Lạng Sơn, Lào Cai, Móng Cái. 

 C. Móng Cái, Đồng Đăng - Lạng Sơn, Lào Cai. 

 D. Đồng Đăng - Lạng Sơn, Móng Cái, Lào Cai. 

Câu 2 (NB): Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 13, hãy cho biết đỉnh núi Phu Luông  có độ cao là 

 A. 3096m B. 2445m. C. 2445m D. 2985m. 

Câu 3 (VD): Sự thiếu ổn định về sản lượng điện của các nhà máy thủy điện ở nước ta chủ  yếu do 

 A. cơ sở hạ tầng còn yếu

B. sông ngòi ngắn dốc 

 C. sự phân mùa của khí hậu.

D. nhu cầu sử dụng điện cao

Câu 4 (NB): Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, hãy cho biết đâu là nhóm các đô  thị loại 2 của nước ta? 

 A. Nam Định, Vinh, Buôn Ma Thuột, Nha Trang, Biên Hoà. 

 B. Vũng Tàu, Plây – cu, Buôn Ma Thuột, Đồng Hới, Thái Bình. 

 C. Thái Nguyên, Nam Định, Việt Trì, Hải Dương, Hội An. 

 D. Biên Hoà, Mỹ Tho, Cần Thơ, Long Xuyên, Đà Lạt. 

Câu 5 (NB): Vùng lãnh hải có đặc điểm nào dưới đây? 

 A. Vùng tiếp giáp với vùng biển quốc tế. 

 B. Vùng có độ sâu khoảng 200m. 

 C. Vùng biển thuộc chủ quyền quốc gia trên biển. 

 D. Vùng biển rộng 200 hải lí. 

Câu 6 (VD): Nhiều vùng trũng ở Bắc Trung Bộ và đồng bằng hạ lưu các sông lớn Nam  Trung Bộ bị ngập lụt mạnh vào các tháng IX-X là do 

 A. các dãy núi ăn lan ra sát biển ngăn cản dòng chảy sông ngòi trong mùa lũ. 

B. mưa bão lớn, nước biển dâng, lũ về nguồn. 

 C. xung quanh có đê sông, đê biển bao bọc 

 D. địa hình thấp ven biển, mưa lớn kết hợp với triều cường. 

Câu 7 (VDC): Yếu tố nào sau đây là chủ yếu làm cho Trung du và miền núi Bắc Bộ khai  thác có hiệu quả thế mạnh tổng hợp kinh tế biển? 

 A. Hoàn thiện và đồng bộ cơ sở vật chất kĩ thuật, hạ tầng. 

 B. Thu hút đầu tư, đổi mới chính sách, mở rộng thị trường. 

 C. Nâng cao ý thức người dân, đào tạo và hỗ trợ việc làm. 

 D. Phân bố dân cư ven biển, chuyển dịch cơ cấu kinh tế. 

Câu 8 (NB): Hướng chuyên môn hoá của tuyến công nghiệp Đáp Cầu - Bắc Giang là  A. vật liệu xây dựng, khai thác than và cơ khí.  

 B. dệt may, xi măng và hoá chất. 

 C. cơ khí và luyện kim.  

 D. vật liệu xây dựng và phần hoá học 

Câu 9 (VD): Hướng giải quyết việc làm nào cho người lao động nước ta sau đây là chủ  yếu? 

 A. Tăng cường hợp tác liên kết để thu hút vốn đầu tư nước ngoài 

 B. Phân bố lại dân cư và nguồn lao động 

 C. Mở rộng sản xuất hàng xuất khẩu 

 D. Thực hiện đa dạng hoá các hoạt động sản xuất 

Câu 10 (VD): Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm chậm việc chuyển dịch cơ cấu kinh  tế ở Đồng bằng sông Hồng? 

 A. Số dân đông, thiếu nguyên liệu để phát triển công nghiệp. 

 B. Một số tài nguyên đang xuống cấp và đang cạn kiệt. 

 C. Các thế mạnh chưa sử dụng hợp lí, mật độ dân số cao 

 D. Nhiều thiên tai, phần lớn nguyên liệu lấy từ nơi khác 

Câu 11 (NB): Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 11, hãy cho biết đất feralit trên đá vôi  tập trung nhiều nhất ở 

 A. Tây Bắc B. Đông Bắc C. Bắc Trung Bộ. D. Tây Nguyên.

Câu 12 (VDC): Hãy cho biết đâu là nhược điểm lớn của đô thị nước ta làm hạn chế khả  năng đầu tư phát triển kinh tế? 

 A. Phân bố tản mạn về không gian địa lí.  

 B. Nếp sống xen lẫn giữa thành thị và nông thôn. 

 C. Phân bố không đồng đều giữa các vùng.  

 D. Có quy mô, diện tích và dân số không lớn. 

Câu 13 (NB): Kĩ thuật nuôi tôm ở nước ta được sắp xếp theo trình độ từ thấp đến cao là 

A. quảng canh, quảng canh cải tiến, bán thâm canh và thâm canh công nghiệp 

B. bán thâm canh, quảng canh cải tiến, quảng canh và thâm canh công nghiệp. 

C. Quảng canh, quảng canh cải tiến, thâm canh công nghiệp và bán thâm canh 

D. thâm canh công nghiệp, quảng canh, quảng canh cải tiến và bán thâm canh.

Câu 14 (VD): Trong phát triển các ngành công nghiệp của vùng Bắc Trung Bộ cần ưu tiên  giải pháp nào dưới đây? 

 A. Thu hút nguồn lao động có chất lượng cao. 

 B. Phòng chống và ứng phó tốt với các thiên tai bão, lũ lụt, hạn hán. 

C. Xây dựng vùng nguyên liệu khoáng sản và nông-lâm-thủy sản vững chắc. 

D. Phát triển cơ sở năng lượng (điện). 

Câu 15 (NB): Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 12, hãy cho biết vườn quốc gia nào  sau đây thuộc tỉnh Tây Ninh? 

  1. Chu Yang Sin. B. Lò Gò - Xa Mát. C. Bạch Mã D. Kon Ka Kinh.

Câu 16 (VDC): Để phát triển nền nông nghiệp hàng hóa ở đồng bằng sông Hồng, vấn đề  trọng tâm nhất hiện nay là 

 A. cải tạo đất, phòng chống thiên tai và xây dựng lịch thời vụ phù hợp. 

B. sử dụng nhiều giống mới, tăng cường hệ thống thủy lợi. 

 C. nâng cao chất lượng lao động, đa dạng hóa cơ cấu cây trồng. 

 D. phát triển và hiện đại hóa công nghiệp chế biến, mở rộng thị trường.

Câu 17 (NB): Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 25, hãy cho biết làng nghề cổ truyền  Tân Vạn thuộc vùng 

 A. Đồng bằng sông Hồng.

B. Đông Nam Bộ. 

 C. Bắc Trung Bộ.

D. Duyên hải Nam Trung Bộ.

Câu 18 (NB): Ở nước ta, hiện tượng khô hạn và tình trạng hạn hán có thời gian kéo dài nhất  là vùng nào dưới đây? 

 A. Vùng ven biển cực Nam Trung Bộ. 

 B. Các thung lũng khuất gió Yên Châu, Sông Mã (Sơn La), Lục Ngạn (Bắc Giang). 

C. Đồng bằng Nam Bộ và vùng thấp Tây Nguyên. 

 D. Vùng đồi núi phía Tây chịu ảnh hưởng gió Lào ở Bắc Trung Bộ.

Câu 19 (NB): Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 21, hãy cho biết ngành sản xuất ô tô  ở nước ta (năm 2007) mới chỉ có ở các trung tâm công nghiệp nào sau đây? 

A. Hà Nội và Hải Phòng.

B. TP. Hồ Chí Minh và Vũng Tàu. 

C. Hà Nội và Đà Nẵng.

D. Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh.

Câu 20 (VD): Nước ta phát triển đa dạng các loại hình du lịch do có 

 A. nhu cầu của khách du lịch ngày càng tăng và điều kiện phục vụ ngày càng tốt hơn. 

B. lao động dồi dào, cơ sở vật chất kĩ thuật và cơ sở hạ tầng tốt. 

C. định hướng ưu tiên phát triển du lịch và các nguồn vốn đầu tư. 

D. tài nguyên du lịch phong phú và nhu cầu của khách du lịch ngày càng tăng.

---- Còn tiếp ---

ĐÁP ÁN ĐỀ THI SỐ 05

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

C

D

C

A

C

B

B

D

D

C

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

A

C

A

D

B

D

B

A

D

D

 

----

 -(Để xem nội dung phần còn lại và đáp án của Đề thi số 05, các em vui lòng xem online hoặc đăng nhập tải về máy)-

Trên đây là 1 phần trích đoạn nội dung tài liệu Bộ 5 Đề thi thử THPT QG môn Địa Lí 12 năm 2021 - 2022 Trường THPT Trí Đức có đáp án. Để xem thêm nhiều tài liệu tham khảo hữu ích khác các em chọn chức năng xem online hoặc đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập.

Chúc các em học tập tốt !

VIDEO
YOMEDIA
Trắc nghiệm hay với App HOC247
YOMEDIA
NONE
OFF