Để giúp các em ôn tập và rèn luyện kỹ năng về di truyền, biến dị, sinh thái,... trong chương trình Địa lí 12 để chuẩn bị thật tốt cho các kỳ thi sắp tới HOC247 xin giới thiệu đến các em nội dung Bộ 5 đề thi HSG môn Sinh học 12 năm 2021 - Trường THPT B Kim Bảng có đáp án. Mời các em cùng tham khảo!
|
SỞ GIÁO DỤC - ĐÀO TẠO HÀ NAM TRƯỜNG THPT B KIM BẢNG |
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TRƯỜNG LỚP 12 NĂM HỌC 2020-2021 Môn: Sinh học Thời gian: 180 phút, không kể thời gian giao đề |
1. ĐỀ 1
Câu 1:
a. Cho biết vai trò của các loại enzim tham gia vào quá trình nhân đôi ADN.
b. Tại sao trong quá trình nhân đôi ADN, mạch tổng hợp liên tục cần một đoạn mồi , mạch còn lại cần nhiều đoạn mồi?
c. Bằng cách nào mà NST ở sinh vật nhân thực có thể chứa được phân tử ADN dài hơn rất nhiều lần so với chiều dài của nó?
Câu 2: Nêu cơ chế phát sinh ra cơ thể có kiểu gen AAaa. So sánh thể đa bội và thể lưỡng bội.
Câu 3:
Có bốn dòng Ruồi giấm thu thập được từ bốn vùng địa lí khác nhau. Phân tích trình tự gen trên NST số 2. Người ta thu được kết quả:
- Dòng 1: ABFEDCGHIK
- Dòng 2: ABCDEFGHIK
- Dòng 3: ABFEHGIDCK
- Dòng 4: ABFEHGCDIK
Nếu dòng 3 là dòng gốc, hãy cho biết loại đột biến đã sinh ra 3 dòng kia và trật tự phát sinh các dòng đó.
Cơ chế và hậu quả của loại đột biến nói trên?
Câu 4:
Ở một loài sâu bọ cặp NST XX – quy định giống cái, XY – giống đực, gen A – quy định lông ngắn, a – lông dài, B – lông mềm, b – lông cứng. Khi lai con cái thuần chủng lông ngắn, cứng với con lông dài, mềm được F1.
- Phép lai 1: Cho con cái F1 lai với con đực lông dài, cứng thì thu được Fb có tỉ lệ 4 lông ngắn, cứng: 4 lông dài, mềm: 1 lông ngắn, mềm: 1 lông dài, cứng.
- Phép lai 2: Cho con đực F1 lai con cái lông dài, cứng thì thu được Fb có tỉ lệ 1 con cái lông ngắn, cứng: 1 con đực lông dài, cứng.
Biện luận, viết sơ đồ lai từ P → Fb. Nêu điều kiện để có thể xảy ra hoán vị gen?
Câu 5:
Sơ đồ phả hệ dưới đây ghi lại sự di truyền của một bệnh ở người do một gen quy định:
.png?enablejsapi=1)
a. Hãy cho biết bệnh trên do gen trội hay gen lặn quy định? Hãy viết các kiểu gen có thể có trong sơ đồ phả hệ trên?
b. Tính xác suất sinh con bình thường của cặp vợ chồng III2 với III3.
c. Nêu đặc điểm của các tính trạng được qui định bởi các gen nằm trên NST thường?
Câu 6:
Cho các quần thể có thành phần kiểu gen như sau:
|
Quần thể |
Kiểu gen AA |
Kiểu gen Aa |
Kiểu gen aa |
|
Quần thể I |
0,25 |
0,5 |
0,25 |
|
Quần thể II |
0,6 |
0,2 |
0,2 |
|
Quần thể III |
0,04 |
0,32 |
0,64 |
|
Quần thể IV |
0,09 |
0,4 |
0,51 |
a. Quần thể nào ở trạng thái cân bằng di truyền theo định luật Hacđi – Vanbec? Giải thích?
b. Hãy nêu các yếu tố làm thay đổi tần số alen của quần thể qua các thế hệ? Và giải thích rõ yếu tố nào có thể nhanh chóng làm thay đổi tần số alen của quần thể?
Câu 7:
a. Thế nào là ADN tái tổ hợp? Nêu tóm tắt các bước tạo ADN tái tổ hợp trong qui trình chuyển gen?
b. Phương pháp tạo giống mới bằng kĩ thuật di truyền có ưu thế gì hơn so với tạo giống mới bằng các biện pháp thông thường?
Câu 8:
a. Nêu vai trò của quá trình đột biến, giao phối và chọn lọc tự nhiên đối với sự hình thành tính trạng.
b. Vì sao nói các đặc điểm thích nghi chỉ mang tính tương đối?
b. Quá trình hình thành loài mới bằng con đường lai xa nhưng không kèm theo đa bội hóa có thể được hay không? Giải thích.
ĐÁP ÁN
|
Câu/ ý |
Nội dung |
|
|
1.a |
Enzim tham gia vào quá trình tổng hợp ADN. - Enzim tháo xoắn: Tháo xoắn và cắt đứt các liên kết hiđrô và tách mạch ADN. - Enzim primer: Tổng hợp đoạn mồi tạo ra đầu 3’OH. - Enzim ADN polymeraza: Tổng hợp bổ sung tạo mạch mới. - Enzim lygaza: Nối các đoạn okazaki. |
|
|
1.b |
- Do enzim ADN polymeraza III có vai trò kéo dài mạch mới theo chiều 5’ – 3’. - Hai mạch ADN có chiều ngược nhau. - Do mạch có chiều 5’ – 3’ tổng hợp giật lùi theo từng đoạn okazaki → mỗi đoạn okazaki cần một đoạn mồi. |
|
|
1.c |
NST ở sinh vật nhân thực có thể chứa được phân tử ADN có chiều dài hơn rất nhiều lần so với chiều dài của nó là do sự gói bọc ADN theo các mức xoắn khác nhau. + Đầu tiên là ADN có cấu trúc xoắn kép đường kính vòng xoắn là 2nm. + Chuỗi xoắn kép quấn quanh các cấu trúc protein histon (8 phân tử histon, 1\(\frac{3}{4}\) vòng) tạo thành cấu trúc nuclêôxôm có đường kính 10nm (sợi cơ bản). + Sợi cơ bản xoắn cuộn tạo thành sợi nhiễm sắc có đường kính 30nm. + Các sợi nhiễm sắc tiếp tục xoắn cuộn thành sợi có chiều ngang khoảng 300nm. Cuối cùng là một lần xoắn tiếp của sợi 300nm thành crômatit có chiều ngang khoảng 700nm. NST tại kì giữa ở trạng thái kép gồm 2 crômatit có chiều ngang đạt tới 1400nm. |
|
|
2.a |
- Gây rối loạn cơ chế phân li NST trong nguyên phân: Bộ NST 2n của tế bào nhân đôi nhưng không phân li tạo tế bào tứ bội (4n). - Gây rối loạn cơ chế phân li NST trong giảm phân: Trong quá trình giảm phân, bộ NST đã nhân đôi nhưng không phân li ở kì sau, sẽ tạo giao tử có 2n. Các loại giao tử này thụ tinh với nhau sẽ tạo hợp tử có 4n phát triển thành cơ thể tứ bội. - Cho giao phối giữa các cơ thể 4n với nhau: Cơ thể 4n giảm phân bình thường tạo giao tử có 2n, các giao tử 2n thụ tinh, sẽ tạo hợp tử có 4n. - Viết sơ đồ lai minh họa: Cho từng trường hợp. |
|
|
2.b |
Thể đa bội |
Thể lưỡng bội |
|
- Bộ NST tăng lên theo bội số nguyên của n như 3n, 4n, 5n… - Mỗi gen trên NST có số alen tăng lên theo mức tăng bội. - Cơ quan sinh dưỡng, cơ quan sinh dục có kích thước lớn - Thời gian sinh trưởng và phát triển kéo dài. - Sức sống cao chịu đựng tốt với điều kiện bất lợi. - Tính bất thụ cao kể cả với đa bội chẵn. - Hàm lượng các chất dinh dưỡng tích lũy nhiều, năng suất cao. - Trao đổi chất mạnh, biến dị mạnh. - Chỉ gặp ở thực vật. |
- Bộ NST 2n.
- Mỗi gen tồn tại từng cặp alen trên NST. - Cơ quan sinh dưỡng, sinh dục có kích thước bình thường. - Thời gian sinh trưởng và phát triển bình thường. - Sức sống, sức chịu đựng các điều kiện bất lợi kém hơn. - Tính bất thụ thấp, khả năng kết hạt cao. - Hàm lượng các chất dinh dưỡng tích lũy ít hơn, năng suất bình thường. - Trao đổi chất bình thường và ít biến dị hơn. - Gặp phổ biến ở động vật và thực vật. |
|
|
3.a |
Loại đột biến và phát sinh các dòng đột biến - Đây là loại đột biến đảo đoạn. - Các dòng đột biến phát sinh theo trật tự sau: + Dòng 3 → dòng 4: -IDC- đảo đoạn thành -CDI- + Dòng 4 → dòng 1: -HGCD- đảo đoạn thành -DCGH- + Dòng 1 → dòng 2: -FEDC- đảo đoạn thành -CDEF- |
|
|
3.b |
Cơ chế và hậu quả. - Cơ chế: một đoạn của NST bị đảo ngược 1800. - Hậu quả: đột biến đảo đoạn có thể ảnh hưởng ít hoặc nhiều đến sức sống của thể đột biến, góp phần tăng cường sự sai khác giữa các NST tương ứng trong các nòi ( hoặc dòng) thuộc cùng một loài. |
|
|
{-- Nội dung đáp án câu 4 của đề số 1 các em vui lòng xem ở phần xem online hoặc tải về --} |
||
|
5.a |
- Do gen lặn qui định vì cặp vợ chồng bình thường ở thế hệ II sinh ra con bệnh, gen qui định bệnh nằm trên NST thường vì bệnh phân bố cả hai giới - I1,2 là Aa, aa. - II1,2,3,4,5,6 là AA, aa, Aa, aa, Aa, Aa. - III1,2,3,4 là Aa, Aa, Aa hoặc AA, aa. |
|
|
5.b |
- Xác suất sinh con bình thường: \(\frac{3}{4} \times \frac{1}{2} + \frac{1}{2} = \frac{7}{8}\) |
|
|
5.c |
Đặc điểm di truyền của các tình trạng do gen nằm trên NST thường qui định: - Gen tồn tại thành từng cặp, hai gen trong cặp alen có tương quan trội hoàn toàn, không hoàn toàn, gây chết hoặc một gen qui định nhiều tính trạng … - Vai trò của bố, mẹ ngang nhau trong việc truyền tính trạng cho con lai. - Kết quả của phép lai thuận và phép lai nghịch hoàn toàn giống nhau, kiểu hình ở giới đực và giới cái hoàn toàn giống nhau. - Các gen nằm trên NST thường di truyền theo qui luật của Menden. Nếu các gen cùng nằm trên một NST tương đồng tính trạng sẽ được di truyền theo qui luật di truyền liên kết của Morgan. Nếu nhiều gen alen cùng qui định một tính trạng thì tính trạng được di truyền theo qui luật tương tác giữa các gen không alen. |
|
|
6.a |
- Quần thể 1 cân bằng di truyền vì thỏa mãn công thức sau: p2(AA) + 2pqAa + q2aa = 1 thay số vào ta có cấu trúc di truyền của quần thể có dạng: (0,5)2AA + (2 x 0,5 x 0,5)Aa + (0,5)2 = 1 ( với p là tần số của alen A, q là tần số của alen a). - Quần thể 3 cân bằng di truyền vì cấu trúc di truyền của quần thể có dạng: (0,2)2AA + (2 x 0,2 x 0,8)Aa + (0,8)2aa = 1 - Quần thể 2 và quần thể 4 không cân bằng di truyền vì không thỏa mãn công thức p2(AA) + 2pqAa + q2aa = 1 (với p là tần số của alen A, q là tần số của alen a). |
|
|
6.b |
- Các yếu tố có thể làm thay đổi tần số alen của quần thể gồm: + Đột biến gen, chọn lọc tự nhiên + Quần thể không được cách li với các quần thể lân cận cùng loài ( có di nhập gen)… - Trong số 3 yếu tố nêu trên, thì đột biến gen làm thay đổi tần số alen chậm nhất, vì trong tự nhiên đột biến gen xuất hiện với tần số thấp ( từ 10-6 đến 10-4 ). Hơn nữa đột biến gen xảy ra một cách ngẫu nhiên, không định hướng: alen trội có thể đột biến thành alen lặn và ngược lại… - Chọn lọc tự nhiên có thể nhanh chóng làm thay đổi tần số alen. Vì khi điều kiện môi trường hay đổi mạnh và luôn theo một hướng, số lượng cá thể có kiểu gen thích nghi và sinh sản tốt, sẽ tăng nhanh; số cá thể có kiểu gen kém thích nghi và sinh sản ít sẽ giảm mạnh ở các thế hệ sau. Do vậy, tần số các alen sẽ nhanh chóng thay đổi… - Nếu quần thể không được cách li với các quần thể cùng loài liền kề, thì sự di chuyển ồ ạt của các cá thể ra hoặc vào quần thể, sẽ làm tần số alen của quần thể thay đổi nhanh… |
|
|
7.a |
- ADN tái tổ hợp là phân tử ADN được tổ hợp từ các nguồn ADN của các loài khác nhau theo một qui trình kĩ thuật nhất định. - Qui trình: + Tách chiết thể truyền và gen cần chuyển ra khỏi tế bào… + Cắt và nối… |
|
|
7.b |
- Bằng kĩ thuật di truyền, ta có thể chuyển các gen có lợi từ loài này sang loài khác, tạo ra những sinh vật chuyển gen mà bằng biện pháp thông thường không thể tạo ra được… - Nhờ kĩ thuật di truyền, giống mới có thể được tạo ra nhanh và hiệu quả hơn so với các phương pháp chọn giống thông thường… |
|
|
8.a |
- Vai trò của quá trình đột biến là cung cấp nguyên liệu ban đầu cho chọn lọc. - Vai trò của quá trình giao phối là phát tán đột biến có lợi, tạo tổ hợp gen thích nghi. - Vai trò của quá trình CLTN làm tăng tần số của đột biến có lợi hay tổ hợp gen thích nghi. |
|
|
{-- Nội dung đáp án câu 9 của đề số 1 các em vui lòng xem ở phần xem online hoặc tải về --} |
||
2. ĐỀ 2
Câu 1: Một bệnh nhân bị bệnh tiêu chảy cơ thể bị mất rất nhiều nước và muối khoáng, hãy cho biết:
a. Huyết áp của bệnh nhân này có xu hướng như thế nào? Giải thích.
b. Lượng nước tiểu của bệnh nhân nhiều hay ít, vì sao?
Câu 2: Trong vòng tuần hoàn của người, những yếu tố nào đã hỗ trợ để máu chảy về tim?
Câu 3: Động vật nhai lại có nhu cầu cung cấp prôtêin thấp hơn những nhóm động vật ăn thực vật khác. Hãy giải thích tại sao?
Câu 4:
a. Tại sao nồng độ prôgestêrôn trong máu thay đổi ở chu kì kinh nguyệt của phụ nữ. Sự tăng và giảm nồng độ prôgestêrôn có tác dụng như thế nào tới niêm mạc tử cung?
b. Vì sao khi hít phải oxit cacbon (CO) có thể chết nhưng nếu hít phải CO2 thì chỉ có phản ứng tăng nhịp tim và nhịp thở?
Câu 5: Trình bày sự tiến hóa thích nghi về cơ quan hô hấp của động vật trên cạn, qua các nhóm động vật: giun đất, côn trùng, lưỡng cư, bò sát, thú, chim.
Câu 6:
Ở một loài thực vật, gen A qui định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a qui định hoa trắng, gen nằm trên nhiễm sắc thể thường. Cho cây hoa đỏ thuần chủng lai với cây hoa trắng thuần chủng được F1 có 1000 cây, trong đó có 999 cây hoa đỏ và 1 cây hoa trắng. Cho rằng cây hoa trắng ở F1 là do đột biến gây ra. Hãy trình bày các dạng đột biến có thể dẫn tới làm xuất hiện cây hoa trắng nói trên.
Câu 7:
Cho hai cơ thể bố mẹ đều dị hợp 2 cặp gen và đều có kiểu hình hạt tròn, màu trắng giao phấn với nhau. Trong số các kiểu hình xuất hiện ở F1, số cây hạt dài, màu tím chiếm 4%. Biết mỗi tính trạng do một gen nằm trên nhiễm sắc thể thường qui định, tính trạng trội là trội hoàn toàn. Xác định kiểu gen, kiểu hình của bố mẹ. (không lập sơ đồ lai).
Câu 8: Trong các công nghệ tế bào được sử dụng trong tạo giống, loại công nghệ nào không tạo được giống mới? Giải thích.
Câu 9: Ở một loài thực vật 2n, do đột biến đã tạo cơ thể có kiểu gen Aaaa.
a) Xác định dạng đột biến và giải thích cơ chế hình thành.
b) Để gây đột biến dạng nêu trên, cần sử dụng loại hóa chất nào và tác động vào giai đoạn nào của chu kì tế bào?
Câu 10:
Cho giao phối giữa cây có quả dẹt, hoa đỏ với cây quả dài, hoa vàng đều thuần chủng (P), thu được F1 đồng loạt quả dẹt, hoa đỏ. Cho F1 tự thụ phấn, đời F2 phân li kiểu hình gồm:
56,25% cây quả dẹt, hoa đỏ:
18,75% cây quả tròn, hoa đỏ:
18,75% cây quả tròn, hoa vàng:
6,25% cây quả dài, hoa vàng.
Biết tính trạng màu sắc hoa do một cặp gen điều khiển.
a. Cho biết quy luật di truyền chi phối phép lai.
b. Xác định kiểu gen của P và F1.
Câu 11:
Ở một loài động vật, xét một gen có hai alen nằm ở vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X; alen A qui định vảy đỏ trội hoàn toàn so với alen a qui định vảy trắng. Cho con cái vảy trắng lai với con đực vảy đỏ thuần chủng (P), thu được F1 toàn con vảy đỏ. Cho F1 giao phối với nhau, thu được F2 có kiểu hình phân li theo tỷ lệ 3 con vảy đỏ: 1 con vảy trắng, tất cả các con vảy trắng đều là con cái. Biết rằng không xảy ra đột biến, sự biểu hiện của gen không phụ thuộc vào điều kiện môi trường. Nếu cho F2 giao phối ngẫu nhiên thì ở F3 các con đực vảy đỏ chiếm tỷ lệ bao nhiêu?
Câu 12: Nêu những khó khăn và cách khắc phục khi chuyển gen của sinh vật nhân thực vào trong tế bào vi khuẩn.
ĐÁP ÁN
|
Câu |
Ý |
Nội dung |
|
1 |
a.
b.
|
a. Huyết áp giảm vì: Khi mất nhiều nước và muối khoáng do bị tiêu chảy, khối lượng máu giảm nên huyết áp giảm…………………………. b. Huyết áp giảm kích thích bộ máy cận quản cầu tiết enzim renin. Renin biến đổi angiotensinogen thành angiotensin II. Angiotensin II gây co động mạch thận giúp giảm tốc độ lọc ở cầu thận -> nước tiểu giảm……………………… Angiotensin II kích thích vỏ tuyến trên thận tiết Aldosteron. Hoocmôn này tác động lên ống lượn xa, tăng cường tái hấp thu Na+ và kéo nước vào theo. Kết quả là giảm bài xuất nước tiểu………………… |
|
2 |
|
Những yếu tố đã hỗ trợ để máu về tim là: - Do trong tĩnh mạch có hệ thống van chỉ cho máu chảy một chiều từ mao mạch trở về tim…………………………………………………….. - Bao quanh tĩnh mạch có các cơ. Các cơ này co ép vào thành tĩnh mạch đẩy máu trong tĩnh mạch di chuyển. Vì nhờ có các van nên việc đẩy máu của các cơ sẽ đẩy máu chảy một chiều từ tĩnh mạch về tim……….. - Hoạt động cử động hô hấp của các cơ lồng ngực (cơ hoành, cơ liên sườn) tạo ra áp suất âm trong lồng ngực và có cả áp suất âm ở tim. Hai áp suất âm này sẽ góp phần hút máu trở về tim…………………………. |
|
3 |
|
Động vật nhai lại có nhu cầu cung cấp prôtêin thấp hơn những nhóm động vật ăn thực vật khác vì: - Động vật nhai lại có tiêu hóa vi sinh vật. Vi sinh vật đã phân giải xenlulôzơ trong thức ăn của động vật nhai lại, lấy năng lượng, tăng sinh tạo ra lượng sinh khối lớn. Lượng sinh khối này chính là nguồn cung cấp prôtêin chủ yếu cho chúng. Vì thế, chúng không cần ăn nhiều các thức ăn giàu prôtêin vẫn có đủ prôtêin theo nhu cầu cơ thể…………….. - Động vật nhai lại có cơ chế tái sử dụng urê: Urê trong máu của động vật nhai lại ít được thải qua thận mà được biến đổi thành NH3 sau đó cung cấp cho vi sinh vật ở dạ cỏ, vừa bổ sung nguồn nitơ cho vi sinh vật, cũng chính là bổ sung nitơ cho cơ thể………………………………. |
|
{-- Nội dung đáp án câu 4 đề số 2 các em vui lòng xem ở phần xem online hoặc tải về --} |
||
|
5 |
|
- Giun đất: cơ thể nhỏ, hoạt động ít nên chúng chưa có cơ quan hô hấp, trao đổi khí trực tiếp qua da………………………………………………………… - Côn trùng: Kích thước nhỏ, hoạt động nhiều, đã có cơ quan hô hấp là hệ thống ống khí dẫn khí đến trao đổi trực tiếp với các tế bào…………………… - Lưỡng cư: hô hấp bằng phổi và da. Phổi có cấu tạo đơn giản……………….. - Bò sát: Phổi hoàn thiện hơn ở lưỡng cư……………………………………… - Thú: Phế nang và mao mạch bao quanh phế nang làm tăng diện tích trao đổi khí. Thể tích lồng ngực thay đổi, tuy nhiên vẫn còn một ít không khí cặn khi hô hấp…………… - Chim: Hô hấp kép, có không khí giàu ôxi qua phổi cả khi hít vào và thở ra, không có khí cặn trong phổi -> hiệu quả trao đổi khí cao……………………... |
|
6 |
|
Cây hoa trắng không có gen A, nên nó có thể thuộc một trong ba dạng đột biến là mất đoạn NST, lệch bội thể một hoặc đột biến gen. - Đột biến mất đoạn NST: Đoạn mất mang gen A. P: AA x aa Cơ thể AA, do đột biến mất đoạn NST nên hình thành giao tử có số NST n nhưng không mang gen A. Cơ thể aa giảm phân bình thường tạo giao tử a. Sự thụ tinh giữa giao tử a với giao tử đột biến mất đoạn (không mang A) tạo ra hợp tử đột biến có kiểu gen a ->hoa trắng………………………………. - Đột biến lệch bội thể một: Mất NST mang gen A. P: AA x aa Cơ thể AA, do rối loạn giảm phân nên cặp NST mang gen AA không phân li tạo nên giao tử (n+1) có gen AA và giao tử (n-1) không có gen A. Cơ thể giảm phân bình thường tạo giao tử a. Sự thụ tinh giữa giao tử a với giao tử đột biến lệch bội (n-1) (không mang gen A) tạo ra hợp tử đột biến lệch bội (2n-1) có kiểu gen a ->Hoa trắng………………………………………………. - Đột biến gen làm cho A thành a. P: AA x aa Cơ thể AA, do tác nhân đột biến làm cho gen A thành gen a nên cơ thể AA tạo ra giao tử A và giao tử đột biến a. Cơ thể aa giảm phân bình thường tạo giao tử a. Sự thụ tinh giữa giao tử a với giao tử đột biến a tạo ra hợp tử đột biến có kiểu gen aa -> Hoa trắng………………………………………………. |
|
{-- Nội dung đáp án câu 7 đề số 2 các em vui lòng xem ở phần xem online hoặc tải về --} |
||
|
8 |
|
Công nghệ nhân bản vô tính, cấy truyền phôi và nhân giống vô tính là những công nghệ không tạo được giống mới. Nguyên nhân là vì sự hình thành giống mới gắn liền với sự hình thành kiểu gen mới………………. - Nhân bản vô tính ở động vật là quá trình nhân lên các cá thể có kiểu gen quí hiếm mà không làm thay đổi kiểu gen của cơ thể cho nhân. Vì vậy không tạo được giống mới………………………………………….. - Cấy truyền phôi là hiện tượng một phôi được tách ra thành nhiều nhóm tế bào, mỗi nhóm tế bào phát triển thành một phôi và cấy phôi vào tử cung của con cái để phôi phát triển thành cơ thể . Cấy truyền phôi chỉ giúp nhân nhanh giống động vật quý hiếm mà không tạo được giống mới…………………… - Nhân giống vô tính của thực vật bằng nuôi cấy mô cũng không tạo ra giống mới mà nó chỉ tạo ra số lượng lớn cá thể có kiểu gen giống nhau... |
|
9 |
a.
b.
|
a) Aaaa: * Lệch bội thể 4 nhiễm (2n + 2)……………………………………………. …. Cơ chế: - Trong quá trình giảm phân tạo giao tử, 1 cặp NST nào đó không phân li -> 2 loại giao tử: giao tử mang 2 NST (n+1) và giao tử khuyết nhiễm (n-1)……….. - Thụ tinh: giao tử (n+1) của cặp NST này kết hợp giao tử (n+1) của cặp NST khác…………………………………………………………………………….. *Tứ bội (4n)……………………………………………………………………. - Cơ chế: NST nhân đôi, nhưng thoi phân bào không hình thành -> bộ NST tăng gấp đôi……………………………………………………………………. - Nguyên phân: Hợp tử 2n -> thể 4n…………………………………………… - Giảm phân: tạo giao tử 2n, giao tử 2n x giao tử 2n -> hợp tử 4n…………….. b) Giai đoạn tác động: - Thường xử lí cônsixin vào pha G2 của chu kì tế bào vì sự tổng hợp các vi ống để hình thành thoi phân bào xảy ra ở pha G2 (vì NST đã nhân đôi -> xử lí cônsixin lúc này sẽ ức chế hình thành thoi phân bào -> tạo thể đa bội với hiệu quả cao)…………………… |
|
{-- Nội dung đáp án câu 10 đề số 2 các em vui lòng xem ở phần xem online hoặc tải về --} |
||
|
11 |
|
Theo đề bài, con cái là XY, con đực là XX……………………………………. P: XaY(cái) x XAXA -> F1: 1XAY: 1XAXa -> F2: 1XaY: 1XAY: 1XAXa: 1XAXA………………………………………………………………………….. F2 x F2 -> (3/4 XA: 1/4 Xa) x (1/4XA: 1/4 Xa : 1/2Y) F3 con đực đỏ (XAX-) = 3/4. 1/4 + 3/4.1/4 + 1/4.1/4 = 43,75%..................... …. |
|
12 |
|
+ Những khó khăn: - Hầu hết gen của sinh vật nhân thực là gen phân mảnh cho nên khi chuyển vào tế bào vi khuẩn thì sau khi phiên mã không có giai đoạn biến đổi mARN nên các đoạn intron cũng được dịch mã, do đó phân tử prôtêin có cấu trúc không giống với phân tử prôtêin mong muốn…………………………………. - Gen của sinh vật nhân thực có vùng prômôtơ (vùng khởi động) khác với vùng prômôtơ của gen vi khuẩn nên enzim ARN polimeraza của tế bào vi khuẩn thường khó có thể phiên mã được gen chuyển vào nên gen sau khi chuyển thường không được phiên mã để sinh tổng hợp prôtêin………………. + Cách khắc phục: - Gen được chuyển vào vi khuẩn không có intron (do các đoạn intron được cắt bỏ hoặc do được phiên mã ngược từ mARN trưởng thành)…………………… - Gen được chuyển vào sẽ có vùng prômôtơ của vi khuẩn để enzim ARN pôlimeraza dễ dàng liên kết và khởi động phiên mã…………………………... |
3. ĐỀ 3
Câu I:
1. Chức năng của các loại ARN trong tế bào?
2. Quá trình dịch mã diễn ra theo nguyên tắc nào? Nêu ý nghĩa của nguyên tắc đó?
Câu II:
Thế nào là sinh vật biến đổi gen? Hệ gen của sinh vật có thể được biến đổi bằng những cách nào?
Câu III:
1. Thế nào là ưu thế lai? Phương pháp tạo giống lai có ưu thế lai? Phép lai thường được dùng để tạo giống lai có ưu thế lai?
2. Vì sao ưu thế lai được biểu hiện cao nhất ở F1 và giảm dần ở đời sau?
Câu IV:
1. Thế nào là đột biến gen; đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể?
2. Trong các dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể dạng đột biến nào gây nên bệnh ung thư máu ác tính? Cơ chế phát sinh và hậu quả của nó?
Câu V:
1. Loài I có kiểu gen AABb; loài II có kiểu gen Dd. Xác định kiểu gen của thể song nhị bội có thể được tạo ra từ hai loài trên bằng phương pháp lai xa kết hợp với đa bội hóa.
2. Một phân tử ADN có 5000000 cặp nuclêôtit. Phân tử ADN trên kết hợp với prôtêin tạo nên nhiễm sắc thể, khi xoắn cực đại nhiễm sắc thể có chiều dài là 2 micromet. Chiều dài của nhiễm sắc thể đã rút ngắn đi bao nhiêu lần so với chiều dài của ADN?
Câu VI:
1. Một quần thể người đang ở trạng thái cân bằng có 800000 dân trong đó có 320 người bị bệnh bạch tạng. Biết gen A quy định màu da bình thường là trội so với gen a quy định da bạch tạng. Tính tần số của các alen và tần số kiểu gen Aa trong quần thể?
2. Tần số kiểu gen và tần số alen của quần thể tự thụ phấn sẽ thay đổi như thế nào qua các thế hệ?
Câu VII:
Ở lúa; Gen A quy định cây cao là trội so với gen a quy định cây thấp.
Gen B quy định hạt chín sớm là trội so với gen b quy định hạt chín muộn.
Đem lai giữa cây cao- chín sớm với cây thấp- chín muộn F1 thu được: 81 cây cao- chín sớm: 79 thấp- chín muộn: 21 cao- chín muộn: 19 thấp- chín sớm.
Hãy xác định quy luật di truyền chi phối phép lai và kiểu gen của P.
ĐÁP ÁN
|
Câu |
Ý |
Nội dung trình bày |
|
I |
1 |
|
|
|
Chức năng của các loại ARN: - mARN: Truyền đạt thông tin di truyền từ gen trên ADN sang prôtêin …………… - tARN: Vận chuyển axit amin tham ra vào quá trình tổng hợp prôtêin …………… - rARN: Cấu tạo nên ribôxôm là nơi diễn ra quá trình tổng hợp prôtêin …………… |
|
|
2 |
|
|
|
|
* Quá trình dịch mã diễn ra theo nguyên tắc bổ sung: giữa các anticodon của tARN với codon của mARN (A=U, G≡X) …………………………………………………. * Ý nghĩa: nhờ nguyên tắc bổ sung, mã di truyền trên mARN được dịch thành chuỗi pôlipeptit đúng với thông tin di truyền trong gen cấu trúc …………………………... |
|
|
II |
|
|
|
|
* Sinh vật biến đổi gen là sinh vật mà hệ gen của nó đã được con người làm biến đổi cho phù hợp với lợi ích của mình …………………………………………………… * Hệ gen của sinh vật có thể được biến đổi bằng cách: - Đưa thêm gen lạ vào hệ gen của sinh vật …………………………………………. - Làm biến đổi một gen đã có sẵn trong hệ gen …………………………………….. - Loại bỏ hoặc làm bất hoạt một gen nào đó trong hệ gen ………………………….. |
|
|
{-- Nội dung đáp án câu 3 đề số 3 các em vui lòng xem ở phần xem online hoặc tải về --} |
||
|
IV
|
1 |
|
|
|
- Đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúc của gen liên quan đến một vài cặp nuclêôtit …………………………………………………………………………….. - Đột biến cấu trúc NST là những biến đổi trong cấu trúc NST …………………….. |
|
|
2 |
|
|
|
|
- Dạng đột biến nào gây nên bệnh ung thư máu ác tính: Mất đoạn …………………. - Cơ chế: Một đoạn NST bị mất đi do đứt gãy hoặc trao đổi chéo không đều ……... - Hậu quả: Làm giảm số lượng gen trên NST, làm mất cân bằng gen nên thường gây chết với thể đột biến ………………………………………………………………… |
|
|
V |
1 |
|
|
|
* Kiểu gen của thể song nhị bội có thể được tạo ra là P: AABb (loài I) x Dd (loài II) GP AB, Ab D, d F1 ABD; ABd; AbD; Abd gây đột biến đa bội hóa tạo ra các thể song nhị bội có kiểu gen là: AABBDD; AABBdd; AAbbDD; AAbbdd .............................................. |
|
|
2 |
|
|
|
|
- Chiều dài của ADN là: 5000.000 x 3,4= 17000000A0 ……………………………... - Số lần co ngắn lại là: 17000000: 20000= 850 (lần) ………………………………… |
|
|
VI |
1 |
|
|
|
- Tần số người bị bệnh bạch tạng trong QT là: q2 aa = 320 : 800000 = 0,0004 -> qa = 0,02; pA = 1 – 0,02 = 0,98 ……………………………………………………… - Tần số kiểu gen Aa là 2pqAa = 2 x 0,02 x 0,98 = 0,0392 …………………………. |
|
|
2 |
|
|
|
|
Qua các thế hệ tự thụ phấn: - Tần số alen không đổi …………………………………………………………….. - Tần số kiểu gen thay đổi theo hướng giảm dị hợp, tăng đồng hợp ………………. |
|
|
{-- Nội dung đáp án câu 7 đề số 3 các em vui lòng xem ở phần xem online hoặc tải về --} |
||
4. ĐỀ 4
Câu 1: Từ sự hiểu biết về những diễn biến trong các pha của kì trung gian (thuộc chu kì tế bào), hãy đề xuất thời điểm dùng tác nhân gây đột biến gen và đột biến đa bội để có hiệu quả nhất.
Câu 2: Trình bày vai trò của các thành phần cấu tạo nên một opêron Lac ở vi khuẩn E. coli. Bằng cách nào để biết được một đột biến xảy ra ở gen điều hoà hay gen cấu trúc?
Câu 3:
a. Trình bày cơ chế phát sinh thể tam bội và thể ba.
b. Phân biệt thể đa bội và thể lưỡng bội.
Câu 4: Thế nào là sinh vật biến đổi gen? Người ta có thể làm biến đổi hệ gen của một sinh vật theo những cách nào? Cho ví dụ.
Câu 5:
a. Ưu thế lai là gì? Kể tên các phương pháp tạo ưu thế lai.
b. Vì sao các cây tự thụ phấn thường không xảy ra sự thoái hóa giống, trong khi hiện tượng này thường xảy ra khi tiến hành tự thụ phấn bắt buộc ở các cây giao phấn?
Câu 6:
Ở một loài động vật, khi cho lai con cái thuần chủng lông trắng với con đực thuần chủng lông nâu, thu được F1 tất cả đều lông nâu. Cho F1 giao phối với nhau, được F2 gồm: 179 con đực lông nâu, 91 con cái lông nâu, 62 con đực lông đỏ, 29 con cái lông đỏ, 92 con cái lông xám, 31 con cái lông trắng, không có con đực lông xám và con đực lông trắng.
a. Tính trạng màu sắc lông ở loài động vật trên được chi phối bởi những quy luật di truyền nào.
b. Viết sơ đồ lai từ p đến F2.
Biết rằng ở loài động vật này cặp NST giới tính của con đực là XY, con cái là XX; tính trạng nghiên cứu không chịu ảnh hưởng của môi trường và không có đột biến xảy ra.
Câu 7:
Bệnh mù màu đỏ và lục ở người do gen đột biến lặn nằm trên nhiễm sắc thể X không có alen tương ứng trên Y. Bệnh bạch tạng do một gen lặn khác nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định. Một cặp vợ chồng đều không mắc cả 2 bệnh trên, người chồng có bố và mẹ đều bình thường nhưng có cô em gái bị bạch tạng. Người vợ có bố bị mù màu và mẹ bình thường nhưng em trai thì bị bệnh bạch tạng.
a. Tính xác suất để cặp vợ chồng này sinh con mắc bệnh bạch tạng.
b. Tính xác suất để cặp vợ chồng này sinh con trai mắc bệnh mù màu.
c. Xác suất để cặp vợ chồng này sinh con trai mắc đồng thời cả 2 bệnh là bao nhiêu ?
Câu 8:
Thế hệ ban đầu của một quần thể có tần số của alen A ở giới đực bằng 0,6. Qua các thế hệ ngẫu phối quần thể có cấu trúc di truyền là 0,49 AA + 0,42 Aa + 0,09 aa.
Tính tần số của mỗi alen ở giới cái của thế hệ ban đầu.
Câu 9:
a. Một quần thể động vật sinh sản hữu tính bị giảm sổ lượng quá mức do tác động của yếu tố ngẫu nhiên, sau đó lại được phục hồi như ban đầu, song quần thể này vẫn có nguy cơ rơi vào vòng xoáy tuyệt chủng. Trên quan điểm tiến hóa, em hãy giải thích vì sao ? Em hãy đề xuất các biện pháp để làm giảm nguy cơ tuyệt chủng của quần thể này.
b. Chọn lọc tự nhiên sẽ làm giảm sự đa dạng di truyền của quần thế sinh vật sinh sản hữu tính trong trường hợp nào?
c. Chọn lọc chống lại alen trội hay alen lặn làm thay đổi tần số tương đối của các alen một cách nhanh chóng hơn? Giải thích.
Câu 10:
a. Hãy nêu nguyên nhân chủ yếu và ý nghĩa của việc hình thành ổ sinh thái trong quần xã. Cho ví dụ về nơi mà các sinh vật thường có ổ sinh thái hẹp.
b. Phân biệt các loài có kiểu tăng trưởng quần thể theo tiềm năng sinh học với các loài có kiểu tăng trưởng quần thể trong điều kiện môi trường bị giới hạn.
ĐÁP ÁN
|
Câu |
Ý |
Nội dung trả lời |
|||||||||||||||||
|
1 |
|
- Muốn gây đột biến gen thì tác động vào pha s vì ở pha này ADN nhân đôi. - Muốn gây đột biến đa bội thể thì tác động vào pha G2 vì ở pha này tổng hợp nên loại prôtêin tubulin tham gia vào hình thành thoi phân bào. |
|||||||||||||||||
|
2 |
|
Vai trò: + Vùng vận hành: là vị trí tương tác với chất ức chế để ngăn cản sự phiên mã. + Vùng khởi động: nơi ARN polimeraza bám vào để khởi đầu phiên mã. + Một nhóm gen câu trúc liên quan với nhau về chức năng, nằm kề nhau, quy định tổng hợp các enzim tham gia vào các phản ứng phân giải đường lactôzơ để cung cấp năng lượng cho tế bào. - Để biết được một đột biến xảy ra ở gen điều hoà hay gen cấu trúc ta có thể: + Căn cứ vào sản phẩm prôtêin:
+ Giải trình tự các nuclêôtit. |
|||||||||||||||||
|
3 |
a |
* Cơ chế phát sinh thể tam bội: - Quá trình giảm phân bị rối loạn làm cho tất cả các cặp NST tương đồng không phân li tạo giao tử (2n). - Qua thụ tinh giữa giao tử (2n) này với giao tử bình thường (n) Hợp tử (3n) phát triển thành thể tam bội. * Cơ chế phát sinh thể ba: - Quá trình giảm phân bị rối loạn nên một cặp NST tương đồng không phân li tạo giao tử thiếu 1 NST (n - 1) và giao tử thừa 1 NST (n + 1). - Qua thụ tinh giữa giao tử (n + 1) với giao tử bình thường (n) Hợp tử (2n + 1) phát triển thành thể ba. |
|||||||||||||||||
|
b |
|
||||||||||||||||||
|
4 |
|
- Khái niệm về sinh vật biến đổi gen: là những sinh vật mà hệ gen của nó bị con người làm biến đổi cho phù hợp với lợi ích của mình. - Phương pháp làm biến đổi gen ở sinh vật: + Đưa thêm gen lạ vào hệ gen. Ví dụ: cừu biến đổi gen mang gen tổng hợp prôtêin của người. + Làm biến đổi một gen có sẵn trong hệ gen. Ví dụ: một gen nào đó của sinh vật có thể được biến đổi cho nó sản xuất nhiều sản phẩm hơn như tạo ra nhiều hoocmon sinh trưởng hơn bình thường. + Loại bỏ hoặc làm bất hoạt một gen nào đó trong hệ gen. Ví dụ: cà chua biến đổi gen có gen làm quả chín bị bất hoạt do đó vận chuyển được xa hơn. |
|||||||||||||||||
|
5 |
a |
- Ưu thế lai là hiện tượng con lai có năng suất, sức chống chịu, khả năng sinh trưởng và phát triển cao vượt trội so với các dạng bố, mẹ. - Các phương pháp tạo ưu thế lai: + Lai khác dòng gồm lai khác dòng đơn và lai khác dòng kép. + Lai thuận nghịch. |
|||||||||||||||||
|
b |
- Đối với các loài tự thụ phấn, thì sự tự thụ phấn là phương thức sinh sản tự nhiên, nên các cá thể đồng hợp trội và lặn đã được chọn lọc tự nhiên giữ lại thường ít hoặc không gây ảnh hưởng đến sức sống của cơ thể sinh vật => không biểu hiện sự thoái hoá giống. - Ở loài giao phấn, đa số các gen ở trạng thái dị hợp. Nếu tự thụ phấn bắt buộc ở các loài giao phấn thì tăng tần số đồng hợp tử, trong đó có đồng hợp tử lặn (có hại) tăng lên => thoái hoá giống. |
||||||||||||||||||
|
{-- Nội dung đáp án câu 6, 7 của đề số 4 các em vui lòng xem ở phần xem online hoặc tải về --} |
|||||||||||||||||||
|
8 |
|
* Giới đực có: A =0,6 => a = 1 - 0,6 = 0,4 * Gọi tần số của alen A ở giới cái là p Gọi tần số của alen a ở giới cái là q Khi cho các cá thể trong quần thể ngẫu phối ta có TLKG ở thế hệ sau: (0,6 A; 0,4 a)x (p A; q a) = 0,6p AA + (0,4p + 0,6q) Aa + 0,4q aa Vậy ta có tần số của các alen là: Alen A = 0,6p + Alen a = 0,4q + Lấy (1) trừ cho (2) ta có: 0,6p - 0,4q = 0,4 3p - 2q = 2 (*) mà p + q = 1 (**) Từ (*) và (**) P = ,8; q = 0,2 Vậy tần số của các alen ở giới cái ở thế hệ ban đầu là: alen A = 0,8, alen a = 0,2 |
|||||||||||||||||
|
9 |
a |
- Khi bị giảm kích thước quá mức thì các yếu tố ngẫu nhiên sẽ tác động mạnh làm giảm hoặc biến mất một số alen dẫn đến làm nghèo nàn vốn gen của quần thể. - Sự phục hồi số lượng của quần thề từ một số ít cá thể còn sống sót tuy có làm gia tăng số lượng cá thể nhưng sự đa dạng di truyền của quần thể vẫn không tăng lên vì các cá thể này giao phối gần (giao phối cận huyết) với nhau. - Để làm giảm nguy cơ tuyệt chủng của quần thể cần phải tăng độ đa dạng di truyền của quần thể bàng cách tiến hành nhập gen từ các quần thể khác tới —» hạn chế giao phối gần, tăng biến dị tổ hợp,... |
|||||||||||||||||
|
b |
- Trong điều kiện môi trường liên tục biến đổi theo một hướng xác định, chọn lọc tự nhiên sẽ làm thay đổi tần số alen cũng theo một hướng xác định nên sự đa dạng của quần thể di truyền sẽ suy giảm. (Nếu học sinh trả lời là chọn lọc tự nhiên đào thải những kiểu gen không thích nghi => làm giảm số kiểu gen trong quần thế => làm giảm sự đa dạng di truyền vẫn cho điểm tối đa) |
||||||||||||||||||
|
c |
- Chọn lọc chống lại các alen lặn chỉ đào thải các alen lặn ở trạng thái đồng hợp lặn, không đào thải các alen lặn ở trạng thái dị hợp không bao giờ đào thải hết alen lặn khỏi quần thể. - Chọn lọc chống lại các alen trội có thể nhanh chóng làm thay đổi tần số các alen, vì gen trội biểu hiện kiểu hình ngay cả ở trạng thái dị hợp. |
||||||||||||||||||
|
10 |
a |
- Ổ sinh thái là khoảng không gian sinh thái mà ở đó tất cả các nhân tố sinh thái của môi trường nằm trong giới hạn cho phép loài đó có thế tồn tại và phát triển. - Nguyên nhân chủ yếu hình thành ổ sinh thái ở sinh vật là sự cạnh tranh. Cạnh tranh ảnh hưởng tới: + số lượng cá thể, tới sự phân bố địa lí, nơi ở của các loài. + sự phân hoá ổ sinh thái: nhiều loài cùng sống một nơi, nhưng thức ăn của mỗi loài là khác nhau, tới sự phân hoá về mặt hình thái của sinh vật. - Ý nghĩa của sự phân li ổ sinh thái (hình thành các ổ sinh thái hẹp): giúp cho các sinh vật giảm cạnh tranh và nhờ đó nhiều cá thể có thể sống chung với nhau trong một quần xã. - Ví dụ về nơi mà các sinh vật thường có ổ sinh thái hẹp: rừng mưa nhiệt đới (nơi có độ đa dạng sinh học cao). |
|||||||||||||||||
|
b |
|
||||||||||||||||||
5. ĐỀ 5
Câu 1:
Ở người, bệnh hói đầu do một gen có 2 alen trên NST thường quy định: kiểu gen BB quy định kiểu hình hói đầu, kiểu gen bb quy định kiểu hình bình thường, kiểu gen Bb quy định kiểu hình hói đầu ở nam và kiểu hình bình thường ở nữ. Gen quy định khả năng nhận biết màu sắc có 2 alen (M quy định kiểu hình bình thường trội hoàn toàn so với m quy định kiểu hình mù màu đỏ-lục) nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X. Trong một quần thể cân bằng di truyền, trong tổng số nam giới tỉ lệ hói đầu là 36%, trong tổng số nữ giới tỉ lệ mù màu là 1%. Biết rằng không có đột biến xảy ra.
a. Xác định tần số các alen trong quần thể.
b. Một cặp vợ chồng đều bình thường sinh ra đứa con trai đầu lòng bị mù màu. Xác suất để sinh đứa con thứ hai không bị cả hai bệnh là bao nhiêu?
Câu 2:
a. Xét hai cặp gen nằm trên NST thường, cho lai 2 cá thể bố mẹ có kiểu di truyền chưa biết, F1 thu được kiểu hình với tỉ lệ 3 : 3 : 1 : 1. Với mỗi quy luật di truyền cho một ví dụ minh họa tỉ lệ trên.
b. Làm thế nào để xác định được một tính trạng nào đó là do gen ngoài nhân quy định?
Câu 3: Đột biến điểm là gì? Trong các dạng đột biến điểm dạng nào phổ biến nhất? Vì sao?
Câu 4:
a. Bằng những cách nào có thể tạo được các giống thuần chủng về tất cả các cặp gen?
b. Trình bày các bước tiến hành trong kĩ thuật chuyển gen bằng cách dùng thể truyền là plasmit.
Câu 5: So sánh sự khác nhau về vai trò giữa chọn lọc tự nhiên và các yếu tố ngẫu nhiên trong quá trình tiến hoá nhỏ.
Câu 6:
a. Một opêron Lac của vi khuẩn E. coli bao gồm những thành phần nào? Nêu vai trò của mỗi thành phần đó.
b. Làm thế nào để biết được một đột biến xảy ra ở gen điều hòa hay gen cấu trúc?
Câu 7:
a. Nêu nguyên nhân chủ yếu và ý nghĩa của việc hình thành ổ sinh thái trong quần xã.
b. Phân biệt mối quan hệ vật kí sinh-vật chủ với mối quan hệ vật ăn thịt-con mồi.
Câu 8:
Khi lai hai thứ đậu thơm thuần chủng hoa đỏ và hoa trắng với nhau được F1 toàn hoa đỏ. Cho F1 tiếp tục
giao phấn với nhau được F2 có 176 cây hoa đỏ và 128 cây hoa trắng.
Hãy dùng tiêu chuẩn χ2 (khi bình phương) để kiểm định sự phù hợp hay không phù hợp giữa số liệu thực tế và số liệu lí thuyết của phép lai trên.
Cho biết không có hiện tượng gen gây chết và đột biến, với bậc tự do (n - 1) = 1; α = 0,05, χ2 (khi bình phương) lí thuyết = 3,84.
Câu 9:
Ở một loài thực vật, cho cây lá quăn, hạt trắng lai với cây lá thẳng, hạt đỏ thu được F1 toàn cây lá quăn, hạt đỏ. Cho F1 giao phấn với nhau, F2 thu được 20000 cây với 4 loại kiểu hình, trong đó có 4800 cây lá thẳng, hạt đỏ. Biết rằng mỗi tính trạng do một gen quy định.
Hãy biện luận và viết sơ đồ lai từ P đến F2.
Câu 10:
Ở một loài động vật, con đực có cặp NST giới tính XY, con cái có cặp NST giới tính XX, tỉ lệ giới tính là 1 đực : 1 cái. Cho cá thể đực mắt trắng giao phối với cá thể cái mắt đỏ được F1 đồng loạt mắt đỏ. Cho các cá thể F1 giao phối tự do, F2 thu được tỉ lệ kiểu hình như sau:
+ Ở giới đực: 5 cá thể mắt trắng : 3 cá thể mắt đỏ.
+ Ở giới cái: 3 cá thể mắt đỏ : 1 cá thể mắt trắng.
Nếu cho con đực F1 lai phân tích thì theo lí thuyết tỉ lệ kiểu hình thu được sẽ như thế nào? Cho biết không có hiện tượng gen gây chết và đột biến.
ĐÁP ÁN
|
Câu |
Ý |
Nội dung trả lời |
||||||||||||||||||
|
1 |
|
Ở người, bệnh hói đầu do một gen có 2 alen trên NST thường quy định: kiểu gen BB quy định kiểu hình hói đầu, kiểu gen bb quy định kiểu hình bình thường, kiểu gen Bb quy định kiểu hình hói đầu ở nam và kiểu hình bình thường ở nữ. Gen quy định khả năng nhận biết màu sắc có 2 alen (M quy định kiểu hình bình thường trội hoàn toàn so với m quy định kiểu hình mù màu đỏ-lục) nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X. Trong một quần thể cân bằng di truyền, trong tổng số nam giới tỉ lệ hói đầu là 36%, trong tổng số nữ giới tỉ lệ mù màu là 1%. Biết rằng không có đột biến xảy ra. a. Xác định tần số các alen trong quần thể. b. Một cặp vợ chồng đều bình thường sinh ra đứa con trai đầu lòng bị mù màu. Xác suất để sinh đứa con thứ hai không bị cả hai bệnh là bao nhiêu? |
||||||||||||||||||
|
|
a |
- Vì quần thể cân bằng di truyền nên tần số các alen tương ứng ở hai giới bằng nhau Gọi p1 là tần số alen B q1 là tần số alen b p2 là tần số alen M q2 là tần số alen m. |
||||||||||||||||||
|
- Xét tính trạng hói đầu Nam giới: BB, Bb quy định hói đầu bb: không hói đầu Nữ giới: BB: quy định hói đầu Bb, bb: không hói đầu - Cấu trúc di truyền của quần thể ở giới nam là: p12BB +2p1q1Bb + q12bb =1 → q12 =100%-36%=64%→q1=0,8→p1 = 1-0,8 =0,2 |
||||||||||||||||||||
|
- Xét tính trạng khả năng nhận biết màu sắc Cấu trúc di truyền của quần thể ở giới nữ là: p2 2 XMXM +2p2q2 XMXm + q22 XmXm =1 → q22 =1%→q2 =0,1→p2 = 1-0,1 = 0,9 Vậy tần số các alen là: B=0,2, b=0,8; M=0,9, m=0,1 |
||||||||||||||||||||
|
b |
-Xét tính trạng hói đầu: + Cấu trúc di truyền của quần thể là 0,04BB+0,32Bb+0,64bb = 1 + Bố bình thường có kiểu gen bb + Mẹ bình thường có 2 loại kiểu gen chiếm tỉ lệ: 1/3Bb + 2/3bb P: Bố bb x Mẹ 1/3Bb + 2/3bb®F1: 1/6Bb, 5/6bb TLKH: Nam: 5/6 không hói đầu; 1/6 hói đầu Nữ: 100% không hói đầu |
|||||||||||||||||||
|
- Xét tính trạng nhận biết màu + Bố bình thường có kiểu gen XMY + Vì đứa con trai đầu lòng bị mù màu (XmY) →mẹ phải có kiểu gen XMXm P: XMY x XMXm → F1: 2/4 XMX- + 1/4 XMY +1/4 XmY TLKH: Nam: 1/4 nhìn màu bình thường; 1/4 mù màu Nữ: 2/4 nhìn màu bình thường |
||||||||||||||||||||
|
Xác suất để cặp vợ chồng sinh ra đứa con thứ hai bình thường là 5/6.1/4 + 2/4.100%= 17/24 |
||||||||||||||||||||
|
(Học sinh làm theo cách khác, nếu đúng vẫn cho điểm tối đa) |
||||||||||||||||||||
|
2 |
|
a. Xét hai cặp gen nằm trên NST thường, cho lai 2 cá thể bố mẹ có kiểu di truyền chưa biết, F1 thu được kiểu hình với tỉ lệ 3 : 3 : 1 : 1. Với mỗi quy luật di truyền cho một ví dụ minh họa tỉ lệ trên. b. Làm thế nào để xác định được một tính trạng nào đó là do gen ngoài nhân quy định? |
||||||||||||||||||
|
|
a |
-Quy luật phân li độc lập. - Ví dụ: Ở đậu Hà Lan, A- hạt vàng, a- hạt xanh, B- vỏ hạt trơn, b- vỏ hạt nhăn P: AaBb x Aabb →…….3 vàng, trơn: 3 vàng, nhăn: 1 xanh, trơn: 1 xanh, nhăn. |
||||||||||||||||||
|
* Quy luật hoán vị gen với tần số f=25% - Ví dụ: Ở ruồi giấm, A- thân xám, a- thân đen, B- cánh dài, b- cánh ngắn P:♀ \(\frac{{AB}}{{ab}}\) (f=25%) x ♂ \(\frac{{ab}}{{ab}}\) → … 3 xám, dài : 3 đen, ngắn : 1 xám, ngắn : 1 đen, dài. |
||||||||||||||||||||
|
- Quy luật tương tác gen bổ sung -Ví dụ: Ở gà, A-B- mào hình quả hồ đào; A-bb mào hình hoa hồng, aaB- mào hình hạt đậu, aabb mào hình lá P: AaBb (mào hình quả hồ đào) x Aabb (mào hoa hồng) →…….3 mào hình quả hồ đào: 3 mào hình hoa hồng: 1 mào hình hạt đậu: 1 mào hình lá |
||||||||||||||||||||
|
b |
- Cách xác định một tính trạng nào đó là do gen ngoài nhân quy định: + Tiến hành lai thuận nghịch: Nếu kết quả phép lai thuận và lai nghịch khác nhau, trong đó con lai luôn mang tính trạng của mẹ, nghĩa là di truyền theo dòng mẹ. + Nếu thay thế nhân của tế bào này bằng một nhân có cấu trúc di truyền khác thì tính trạng do gen trong tế bào chất quy định vẫn tồn tại. |
|||||||||||||||||||
|
3 |
|
Đột biến điểm là gì? Trong các dạng đột biến điểm dạng nào phổ biến nhất? Vì sao? |
||||||||||||||||||
|
|
|
-KN: là những biến đổi trong cấu trúc của gen liên quan đến một cặp nucleotit. |
||||||||||||||||||
|
- Đột biến thay thế một cặp nucleotit phổ biến nhất vì: + Dễ xảy ra hơn cả ngay cả khi không có tác nhân đột biến (do các nucleotit trong tế bào tồn tại ở các dạng phổ biến và hiếm). |
||||||||||||||||||||
|
+ Trong phần lớn trường hợp, đột biến thay thế nucleotit là các đột biến trung tính do chỉ ảnh hưởng đến một codon duy nhất trên gen. |
||||||||||||||||||||
|
4 |
|
a. Bằng những cách nào có thể tạo được các giống thuần chủng về tất cả các cặp gen? b. Trình bày các bước tiến hành trong kĩ thuật chuyển gen bằng cách dùng thể truyền là plasmit. |
||||||||||||||||||
|
|
a
|
- Nuôi cấy hạt phấn hoặc noãn chưa thụ tinh trong ống nghiệm® thành dòng đơn bội (n), sau đó gây đột biến lưỡng bội hóa dòng đơn bội (n) thì sẽ thu được dòng thuần chủng (2n) về tất cả các cặp gen. |
||||||||||||||||||
|
- Tiến hành lai xa giữa 2 loài thu được F1, sau đó gây đột biến đa bội F1 thì sẽ thu được thể song nhị bội thuần chủng về tất cả các cặp gen. |
||||||||||||||||||||
|
b
|
- Tạo ADN tái tổ hợp: + Tách chiết thể truyền plasmit và gen cần chuyển ra khỏi tế bào. + Sử dụng enzim cắt giới hạn (restrictaza) để cắt ADN plasmit và gen cần chuyển tạo ra cùng một loại “đầu dính” + Sử dụng enzim ligaza để nối chúng lại thành ADN tái tổ hợp. |
|||||||||||||||||||
|
- Đưa ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận. Dùng muối CaCl2 hoặc xung điện để làm dãn màng sinh chất của tế bào, làm cho phân tử ADN tái tổ hợp dễ dàng đi qua màng. |
||||||||||||||||||||
|
- Phân lập dòng tế bào chứa ADN tái tổ hợp: Sử dụng thể truyền có gen đánh dấu để nhận biết dòng tế bào chứa ADN tái tổ hợp. |
||||||||||||||||||||
|
{-- Nội dung đáp án câu 5 cúa đề số 5 các em vui lòng xem ở phần xem online hoặc tải về --} |
||||||||||||||||||||
|
6 |
|
a. Một opêron Lac của vi khuẩn E. coli bao gồm những thành phần nào? Nêu vai trò của mỗi thành phần đó. b. Làm thế nào để biết được một đột biến xảy ra ở gen điều hòa hay gen cấu trúc? |
||||||||||||||||||
|
|
a |
- Một operon Lac của vi khuẩn E. coli bao gồm 3 thành phần: vùng khởi động, vùng vận hành và nhóm gen cấu trúc Z, Y, A. - Vai trò: + Vùng khởi động: nơi mà ARN polimeraza bám vào và khởi đầu phiên mã. +Vùng vận hành: là trình tự nucleotit đặc biệt, tại đó protein ức chế có thể liên kết làm ngăn cản sự phiên mã. + Nhóm gen cấu trúc Z, Y, A: quy định tổng hợp các enzim tham gia vào các phản ứng phân giải đường lactozơ có trong môi trường để cung cấp năng lượng cho tế bào. |
||||||||||||||||||
|
b |
- Căn cứ vào sản phẩm protein: + Nếu là đột biến gen điều hòa: Dịch mã liên tục, sản phẩm protein không bị thay đổi cấu trúc, số lượng có thể tăng hơn so với bình thường. + Nếu là đột biến gen cấu trúc: sản phẩm protein có thể bị thay đổi cấu trúc, có thể bị bất hoạt. |
|||||||||||||||||||
|
7 |
|
a. Nêu nguyên nhân chủ yếu và ý nghĩa của việc hình thành ổ sinh thái trong quần xã. b. Phân biệt mối quan hệ vật kí sinh-vật chủ với mối quan hệ vật ăn thịt-con mồi. |
||||||||||||||||||
|
|
a |
- Nguyên nhân: Cạnh tranh là nguyên nhân chủ yếu hình thành ổ sinh thái. - Ý nghĩa: Việc hình thành ổ sinh thái riêng giúp cho các sinh vật giảm cạnh tranh và nhờ đó có thể sống chung với nhau trong một sinh cảnh. |
||||||||||||||||||
|
b |
|
|||||||||||||||||||
|
8 |
|
Khi lai hai thứ đậu thơm thuần chủng hoa đỏ và hoa trắng với nhau được F1 toàn hoa đỏ. Cho F1 tiếp tục giao phấn với nhau được F2 có 176 cây hoa đỏ và 128 cây hoa trắng. Hãy dùng tiêu chuẩn χ2 (khi bình phương) để kiểm định sự phù hợp hay không phù hợp giữa số liệu thực tế và số liệu lí thuyết của phép lai trên. Cho biết không có hiện tượng gen gây chết và đột biến, với bậc tự do (n - 1) = 1; α = 0,05, χ2 (khi bình phương) lí thuyết = 3,84. |
||||||||||||||||||
|
|
|
- Cho rằng TLKH trong phép lai là 9: 7 (Màu hoa di truyền theo quy luật tương tác bổ sung) và sự sai khác mà ta thu được trong phép lai hoàn toàn do các yếu tố ngẫu nhiên. |
||||||||||||||||||
|
- Tính χ2:
|
||||||||||||||||||||
|
→ χ2 = 0,3342 <3,84 →Số liệu thực tế phù hợp với số liệu lý thuyết. |
||||||||||||||||||||
|
{-- Nội dung đáp án câu 9 cúa đề số 5 các em vui lòng xem ở phần xem online hoặc tải về --} |
||||||||||||||||||||
|
10 |
|
Ở một loài động vật, con đực có cặp NST giới tính XY, con cái có cặp NST giới tính XX, tỉ lệ giới tính là 1 đực : 1 cái. Cho cá thể đực mắt trắng giao phối với cá thể cái mắt đỏ được F1 đồng loạt mắt đỏ. Cho các cá thể F1 giao phối tự do, F2 thu được tỉ lệ kiểu hình như sau: + Ở giới đực: 5 cá thể mắt trắng : 3 cá thể mắt đỏ. + Ở giới cái: 3 cá thể mắt đỏ : 1 cá thể mắt trắng. Nếu cho con đực F1 lai phân tích thì theo lí thuyết tỉ lệ kiểu hình thu được sẽ như thế nào? Cho biết không có hiện tượng gen gây chết và đột biến. |
||||||||||||||||||
|
|
|
- Vì trong phép lai, số kiểu tổ hợp giao tử ở giới đực và giới cái bằng nhau → giới cái sẽ có tỉ lệ là: 6 cá thể mắt đỏ : 2 cá thể mắt trắng. → F2 có 9 mắt đỏ : 7 mắt trắng → kết quả tương tác bổ sung → F1 dị hợp tử 2 cặp gen. Quy ước: A-B- mắt đỏ; A-bb, aaB-, aabb mắt trắng - Ở F2 tính trạng màu mắt phân bố không đồng đều ở hai giới → một trong hai cặp gen quy định tính trạng nằm trên NST giới tính X, không có alen trên NST Y. P ♂aaXbY x ♀AAXBXB F1: ♂AaXBY x ♀aaXbXb Fa: 1AaXBXb 1 cái mắt đỏ 1aaXBXb 1 đực mắt trắng 1AaXb Y 2 đực mắt trắng 1aaXbY |
||||||||||||||||||
Trên đây là trích dẫn một phần nội dung tài liệu Bộ 5 đề thi HSG môn Sinh học 12 năm 2021 - Trường THPT B Kim Bảng có đáp án. Để xem toàn bộ nội dung các em đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.
Ngoài ra, các em còn có thể tham khảo các tài liệu cùng chuyên mục:
- Bộ 5 đề thi HSG môn Sinh học 12 năm 2021 - Trường THPT Duy Tân có đáp án
- Bộ 5 đề thi HSG môn Sinh học 12 năm 2021 - Trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm có đáp án
Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập!
Tư liệu nổi bật tuần
-
Đề thi minh họa môn Hóa học tốt nghiệp THPT năm 2025
22/10/20242483 -
Đề thi minh họa môn Tin học tốt nghiệp THPT năm 2025
22/10/2024907 -
Đề thi minh họa môn Toán tốt nghiệp THPT năm 2025
22/10/20241812 - Xem thêm
ERROR:connection to 10.20.1.101:9312 failed (errno=111, msg=Connection refused)
ERROR:connection to 10.20.1.101:9312 failed (errno=111, msg=Connection refused)


