Để giúp các em học sinh lớp 11 có thêm tài liệu ôn tập, rèn luyện chuẩn bị cho kì thi học kì II sắp tới HOC247 giới thiệu đến quý thầy cô và các em học sinh tài liệu Bộ 5 đề thi HK2 môn Lịch Sử 12 năm 2021 Trường THPT Trần Thánh Tông dưới đây được biên tập và tổng hợp với phần đề và đáp án, lời giải chi tiết giúp các em tự luyện tập làm đề. Hi vọng tài liệu này sẽ có ích cho các em, chúc các em có kết quả học tập tốt!
|
TRƯỜNG THPT TRẦN THÁNH TÔNG |
ĐỀ THI HỌC KÌ 2 NĂM 2021 MÔN LỊCH SỬ THỜI GIAN 45 PHÚT |
ĐỀ SỐ 1
Câu 1: Trong những năm 1954 – 1975, Mĩ đã tiến hành ở miền Nam Việt Nam những chiến lược chiến tranh xâm lược nào? Trình bày những điểm giống nhau của các chiến lược chiến tranh xâm lược đó.
Câu 2: Vì sao sau Đại thắng mùa Xuân 1975, vấn đề thống nhất đất nước về mặt nhà nước lại được đặt ra đối với nhân dân Việt Nam? Tóm tắt quá trình thống nhất đất nước về mặt nhà nước (1975 – 1976).
Câu 3: Ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước (1954 – 1975).
Câu 4: Theo em, thực tế cách mạng Việt Nam trong những năm 1954 – 1991 đã để lại những bài học kinh nghiệm gì cho đất nước ta trong công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay.
ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 1
Câu 1: Trong những năm 1954 – 1975, Mĩ đã tiến hành ở miền Nam Việt Nam những chiến lược chiến tranh xâm lược nào? Trình bày những điểm giống nhau của các chiến lược chiến tranh xâm lược đó.
- Trong những năm 1954 – 1975, Mĩ đã tiến hành ở miền Nam các chiến lược chiến tranh xâm lược là “Chiến tranh đặc biệt”, “Chiến tranh cục bộ”, “Việt Nam hóa chiến tranh”
- Những điểm giống nhau của các chiến lược chiến tranh đó :
+ Đều nhằm mục đích biến miền Nam thành thuộc địa kiểu mới, căn cứ quân sự của Mĩ, chia cắt lâu dài đất nước ta.
+ Đều là những chiến lược chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới nên đều sử dụng quân đội và chính quyền Sài Gòn làm công cụ để đàn áp phong trào cách mạng và nhân dân ta.
+ Đều sử dụng viện trợ kinh tế và quân sự để tiến hành chiến tranh.
+ Đều sử dụng chính sách “bình định” nhằm chiếm đất, giành dân.
Câu 2: Vì sao sau Đại thắng mùa Xuân 1975, vấn đề thống nhất đất nước về mặt nhà nước lại được đặt ra đối với nhân dân Việt Nam? Tóm tắt quá trình thống nhất đất nước về mặt nhà nước (1975 – 1976)
a) Vì sao vấn đề thống nhất đất nước về mặt nhà nước được đặt ra sau Đại thắng mùa xuân 1975
- Sau Đại thắng mùa Xuân 1975, tuy nước ta đã thống nhất về mặt lãnh thổ nhưng ở mỗi miền lại tồn tại một tổ chức nhà nước riêng: nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ở miền Bắc và Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam ở miền Nam
" thực tế này trái với nguyện vọng, tình cảm thiêng liêng của nhân dân 2 miền Nam – Bắc là sớm được sum họp trong một đại gia đình
- 9/1975, Hội nghị lần thứ 24 của BCHTW Đảng đã đề ra nhiệm vụ hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước.
b) Tóm tắt quá trình thống nhất đất nước về mặt nhà nước
- 15 " 21/11/1975, Hội nghị hiệp thương chính trị hai miền họp tại Sài Gòn đã nhất trí chủ trương, biện pháp nhằm thống nhất đất nước về mặt nhà nước.
- 25/4/1976, Tổng tuyển cử bầu quốc hội chung trong cả nước được tiến hành.
- 24/6 " 3/7/1976, Quốc hội khóa VI của nước Việt Nam thống nhất họp kỳ đầu tiên tại Hà Nội, đã thông qua các chính sách đối nội, đối ngoại của nước ta, quyết định:
+ Tên nước: CHXHCN Việt Nam (2/7/1976)
+ Quốc huy, quốc kỳ, quốc ca Việt Nam
+ Thủ đô là Hà Nội; đổi tên thành phố Sài Gòn – Gia Định " Thành phố Hồ Chí Minh
+ Bầu các cơ quan, chức vụ lãnh đạo cao nhất của nước, bầu Ban dự thảo Hiến pháp.
" công việc thống nhất đất nước về mặt nhà nước đã hoàn thành về cơ bản
Câu 3: Ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước (1954 – 1975).
- Kết thúc thắng lợi 21 năm chiến đấu chống Mỹ và 30 năm chiến tranh giải phóng dân tộc và bảo vệ Tổ quốc.
- Chấm dứt ách thống trị của chủ nghĩa đế quốc trên đất nước ta; hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong cả nước, thống nhất đất nước.
- Mở ra kỷ nguyên mới cho dân tộc: độc lập, thống nhất, đi lên CNXH
- Tác động mạnh đến tình hình nước Mỹ và thế giới.
- Cổ vũ mạnh mẽ đối với phong trào cách mạng thế giới, nhất là phong trào GPDT.
[ Mãi mãi được ghi vào lịch sử dân tộc ta như một trong những trang chói lọi nhất, một biểu tượng sáng ngời về sự toàn thắng của chủ nghĩa anh hùng cách mạng và trí tuệ con người và đi vào lịch sử thế giới như một chiến công vĩ đại của thế kỉ XX, một sự kiện có tầm quan trọng quốc tế và có tính thời đại sâu sắc.
Câu 4: Theo em thực tế cách mạng Việt Nam trong những năm 1954 – 1991 đã để lại những bài học kinh nghiệm gì cho đất nước ta trong công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay.
- Nắm vững ngọn cờ độc lập dân tộc và CNXH là bài học xuyên suốt quá trình cách mạng nước ta.
- Sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng là nhân tố quyết định hàng đầu cho mọi thắng lợi.
- Cách mạng là sự nghiệp của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân, phải phát huy sức mạnh của toàn dân, lấy dân làm gốc
- Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại, sức mạnh trong nước ta với sức mạnh quốc tế
ĐỀ SỐ 2
Câu 1(5,0 điểm): Nêu âm mưu, thủ đoạn của Mĩ trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”. Đánh giá ý nghĩa của chiến thắng Ấp Bắc đối với quá trình đánh bại chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”.
Câu 2 (2,0 điểm): So sánh những điểm khác nhau giữa “ Chiến tranh cục bộ ” và “ Việt Nam hóa chiến tranh ” của Mĩ.
Câu 3 (3,0 điểm): Trình bày diễn biến và ý nghĩa chiến dịch Tây Nguyên (4/ 3 đến 24/ 3/1975).
---(Nội dung đầy đủ, chi tiết phần đáp án của đề thi số 2 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---
ĐỀ SỐ 3
Câu 1: Phong trào nào là cuộc tập dượt đầu tiên của Đảng Cộng sản và quần chúng cho Tổng khởi nghĩa tháng Tám sau này?
A. Phong trào cách mạng 1930 -1931
B. Cuộc vân động dân chủ 1936 -1939
C. Khởi nghĩa Bắc Sơn và Nam Kì (1940)
D. Cao trào kháng Nhật cứu nước
Câu 2: Đặc điểm nổi bật của tình hình kinh tế Việt Nam trong những năm 1929-1933 là
A. Khủng hoảng trầm trọng
B. Phát triển mạnh mẽ
C. Phát triển chậm
D. Phát triển xen lẫn khủng hoảng
Câu 3: Cuộc khủng hoảng kinh tế (1929 – 1933) đã gây ra hậu quả gì đối với xã hội Việt Nam?
A. Làm gia tăng các mâu thuẫn trong xã hội.
B. Làm trầm trọng thêm tình trạng đói khổ của các tầng lớp nhân dân lao động
C. Thúc đẩy các phong trào đấu tranh của quần chúng phát triển
D. Làm gia tăng các hoạt động khủng bố của thực dân Pháp
Câu 4: Chính quyền cách mạng ra đời trong phong trào 1930 -1931 ở Nghệ An và Hà Tĩnh theo hình thức nào?
A. Chính quyền công- nông- binh
B. Chính quyền dân chủ tư sản
C. Chính quyền Xô viết
D. Chính quyền của dân, do dân, vì dân
Câu 5: Luận cương chính trị (10 - 1930) xác định hai nhiệm vụ chiến lược của cách mạng Đông Dương là
A. Lật đổ ách thống trị của thực dân Pháp
B. Lật đổ ách thống trị của chủ nghĩa đế quốc
C. Đánh đổ đế quốc và phong kiến tay sai
D. Đánh đổ phong kiến và đế quốc
Câu 6: Hội nghị nào đã quyết định đổi tên Đảng cộng sản Việt Nam thành Đảng cộng sản Đông Dương?
A. Hội nghị lần thứ nhất ban chấp hành Trung ương lâm thời Đảng Cộng sản Việt Nam (10 -1930)
B. Hội nghị lần thứ nhất ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam (10 - 1930)
C. Hội nghị ban chấp hành Trung ương lâm thời Đảng Cộng sản Việt Nam (10 - 1930)
D. Đại hội đại biểu lần thứ nhất Đảng Cộng sản Đông Dương (3 - 1935)
Câu 7: Mít tinh, hội họp, đưa “dân nguyện” là hình thức đấu tranh của phong trào nào trong phong trào 1936 - 1939?
A. Phong trào Đông Dương đại hội
B. Đón rước phái viên và toàn quyền mới
C. Đấu tranh nghị trường
D. Đấu tranh báo chí
Câu 8: Đâu không phải là điều kiện khách quan Đảng Cộng sản Đông Dương chủ trương đề cao vấn đề dân chủ trong giai đoan 1936-1939?
A. Sự xuất hiện của chủ nghĩa phát xít và nguy cơ chiến tranh
B. Những quyết định của Đại hội VII Quốc tế Cộng sản (7-1935)
C. Chính sách nới lỏng của mặt trận nhân dân Pháp
D. Nhu cầu về vấn đề tự do, dân chủ, cơm áo và hòa binh của người dân
Câu 9: Yếu tố nào sau đây quyết định sự bùng nổ của phong trào dân chủ 1936-1939 ở Việt Nam?
A. Chính phủ Mặt trận nhân dân lên cầm quyền ở Pháp (6-1936)
B. Nghị quyết Đại hội VII của Quốc tế cộng sản (7-1935)
C. Sự xuất hiện của chủ nghĩa phát xít và nguy cơ chiến tranh
D. Nghị quyết của Hội nghị BCH Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (7-1936)
Câu 10: Hội nghị nào của Ban Chấp hành Trung ương Đảng chủ trương tạm gác khẩu hiệu độc lập dân tộc và người cày có ruộng?
A. Hội nghị họp tháng 10 – 1930
B. Hội nghị họp tháng 7 – 1936
C. Hội nghị họp tháng 11 – 1939
D. Hội nghị họp tháng 5 – 1941
---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 11 đến câu 40 của đề thi số 3 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---
ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 3
|
1A |
2A |
3B |
4C |
5A |
6A |
7A |
8D |
9D |
10B |
|
11C |
12A |
13D |
14C |
15C |
16D |
17C |
18A |
19D |
20B |
|
21C |
22C |
23C |
24B |
25D |
26C |
27A |
28B |
29B |
30D |
|
31A |
32C |
33D |
34B |
35B |
36A |
37B |
38D |
39C |
40A |
ĐỀ SỐ 4
Câu 1: Trong kế hoạch Na va , Pháp tập trung 44 tiểu đoàn quân cơ động tại:
A. Tây Nguyên. B. Quảng Trị.
C. Đồng Bằng Bắc Bộ. D. Vạn Tường.
Câu 2: Tại Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng (2/1951) Đảng ra hoạt động công khai với tên gọi:
A. Đông dương cộng sản Đảng. B. Đảng cộng sản Việt Nam.
C. Đảng lao động Việt Nam . D. Hội Việt Nam cách mạng thanh niên.
Câu 3: Đâu không phải là mục tiêu khi ta mở chiến dịch biên giới:
A. buộc Pháp đầu hàng kí hiệp định Giơnevơ.
B. mở rộng và củng cố căn cứ Việt Bắc.
C. khai thông biên giới Việt –Trung.
D. tiêu diệt một bộ phận quan trọng sinh lực địch.
Câu 4: Thắng lợi nào của quân dân Việt Nam đã buộc Mĩ phải tuyên bố rút quân Mĩ và quân đồng minh của Mĩ về nước?
A. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.
B. Trận “Điện Biên Phủ” trên không năm 1972.
C. Hiệp định Pari năm 1973 về Việt Nam.
D. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1968.
Câu 5: 11h 30 phút ngày 30/4/1975 gắn liền với lịch sử dân tộc là ngày:
A. Pháp kí hiệp định Giơnevơ. B. Chiến dịch Hồ Chí Minh thắng lợi.
C. Quốc hội họp phiên đầu tiên. D. Hoa kì kí hiệp định Pari.
Câu 6: Trong giai đoạn 1965 – 1968, đế quốc Mĩ đã thực hiện chiến lược chiến tranh nào ở miền Nam Việt Nam?
A. Chiến tranh Đơn phương. B. Chiến tranh Đặc biệt.
C. Việt Nam hóa chiến tranh . D. Chiến tranh cục bộ.
Câu 7: Với thắng lợi trong trận Phước Long (1/1975) chứng tỏ rằng:
A. Ta chưa đủ mạnh để mở các chiến dịch giải phóng Miền nam.
B. Quân đội Sài gòn đã tan rã hoàn toàn.
C. Sự suy yếu của quân đội Sài Gòn.
D. Mĩ sẽ can thiệp bằng quân sự trở lại ở Việt Nam.
Câu 8: Sự kiện đánh dấu bước phát triển của cách mạng Miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công:
A. Chiến thắng Ấp Bắc. B. Chiến thắng Bình Gĩa.
C. Phong trào Đồng khởi. D. Chiến thắng Vạn Tường.
Câu 9: Với kết quả thắng lợi của kì họp Quốc hội khóa VI nước Việt Nam thống nhất chứng tỏ:
A. Đất nước thống nhất về mặt nhà nước.
B. nước ta trở thành thành viên của Liên hợp quốc.
C.chiến dịch đánh vào Sài Gòn đã thắng lợi.
D. ta đã đánh cho Mĩ cút hoàn toàn.
Câu 10: Đánh giá về tình hình Việt Nam sau đại thắng mùa xuân năm 1975:
A. Hoàn thành cách mạng vô sản.
B. Hoàn thành thống nhất trên mọi lĩnh vực.
C. Hoàn thành cách mạng XHCN.
D. Hoàn thành thống nhất lãnh thổ.
---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 11 đến câu 40 của đề thi số 4 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---
ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 4
|
1 |
C |
11 |
B |
21 |
C |
31 |
C |
|
2 |
C |
12 |
C |
22 |
C |
32 |
B |
|
3 |
A |
13 |
C |
23 |
C |
33 |
B |
|
4 |
C |
14 |
C |
24 |
C |
34 |
D |
|
5 |
B |
15 |
A |
25 |
B |
35 |
B |
|
6 |
D |
16 |
C |
26 |
B |
36 |
B |
|
7 |
C |
17 |
A |
27 |
B |
37 |
D |
|
8 |
C |
18 |
D |
28 |
D |
38 |
B |
|
9 |
A |
19 |
A |
29 |
C |
39 |
A |
|
10 |
D |
20 |
D |
30 |
C |
40 |
A |
ĐỀ SỐ 5
Câu 1: Sau Tổng tiến công nổi dậy Mậu Thân Xuân 1968 Mĩ phải:
A. Thất bại chiến tranh Đặc Biệt. B. Tuyên bố phi mĩ hóa.
C. Mĩ kí kết hiệp định ở Pari. D. Mĩ rút hết quân về nước.
Câu 2: Trong cuộc Tiến công chiến lược năm 1972 ta làm phá sản:
A. Chiến tranh Đơn phương. B. Việt Nam hóa chiến tranh.
C. Chiến tranh cục bộ. D. Chiến tranh Đặc biệt.
Câu 3: Một trong những ý nghĩa của phong trào Đồng khởi năm 1960 là:
A. Thất bại chiến tranh Đặc Biệt. B. Làm lung lay chính quyền Ngô Đình Diệm.
C. Ngừng ném bom phá hoại Miền Bắc. D. Mĩ rút hết quân về nước.
Câu 4: Chiến thắng Vạn Tường ( 18- 8- 1965 ) đã chứng tỏ điều gì ?
A. Quân viễn chinh Mĩ đã mất khả năng chiến đấu.
B. Miền Nam đã giành thắng lợi trong chiến tranh cục bộ .
C. Lực lượng vũ trang miền Nam đã trưởng thành.
D. Nhân dân miền Nam đủ sức đánh bại quân Mĩ.
Câu 5: Thắng lợi nào của ta buộc Mĩ kí kết hiệp định ở Pari năm 1973 :
A. Chiến thắng Điện Biên Phủ. B. Điện Biên Phủ trên không.
C. Chiến thắng Vạn tường. D. Tổng tiến công Mậu Thân.
Câu 6: Niên đại 27/1/1973 phù hợp với sự kiện nào ?
A. Quần đảo Trường Sa được giải phóng.
B. Mĩ kí hiệp định Pari về Việt Nam.
C. Dương Văn Minh đầu hàng không điều kiện.
D. Miền Nam hoàn toàn giải phóng.
Câu 7: Một trong những âm mưu của Mĩ khi tiến hành xâm lược Việt Nam là biến Việt Nam thành :
A. Căn cứ quân sự duy nhất. B. Đồng minh duy nhất.
C. Thuộc địa kiểu mới. D. Thị trường xuất khẩu.
Câu 8: Mở đầu cuộc tổng tiến công chiến lược 1972, quân ta tấn công vào:
A. Nam Trung Bộ. B. Đông Nam Bộ. C. Quảng Trị. D. Tây Nguyên.
Câu 9: Nhằm tạo thắng lợi quân sự quyết định buộc ta ký hiệp định có lợi cho Mĩ, Mĩ đã:
A. Tiến hành đàm phán, hòa hoãn với Liên Xô và Trung Quốc.
B. Mở cuộc tập kích 12 ngày đêm vào Hà Nội Hải Phòng .
C. Tăng cường dồn dân lập ấp chiến lược.
D. Mở cuộc tập kích đánh vào Vạn Tường.
Câu 10: Nhiệm vụ của cách mạng hai miền Nam, Bắc sau năm 1954 là:
A. Tăng cường nhờ sự viện trợ của quốc tế nhằm giúp nhân dân ta kháng chiến, đoàn kết quốc tế.
B. tiến hành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
C. đấu tranh chống Mĩ - Diệm.
D. Cách mạng Xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc và cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam.
---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 11 đến câu 40 của đề thi số 5 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---
ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 5
|
1 |
B |
11 |
C |
21 |
A |
31 |
D |
|
2 |
B |
12 |
B |
22 |
B |
32 |
A |
|
3 |
B |
13 |
D |
23 |
C |
33 |
D |
|
4 |
D |
14 |
C |
24 |
B |
34 |
C |
|
5 |
B |
15 |
A |
25 |
C |
35 |
B |
|
6 |
B |
16 |
B |
26 |
A |
36 |
D |
|
7 |
C |
17 |
A |
27 |
D |
37 |
A |
|
8 |
C |
18 |
A |
28 |
C |
38 |
C |
|
9 |
B |
19 |
B |
29 |
C |
39 |
B |
|
10 |
D |
20 |
C |
30 |
C |
40 |
C |
Trên đây là một phần trích dẫn nội dung Bộ 5 đề thi HK2 môn Lịch Sử 12 năm 2021 có đáp án Trường THPT Trần Thánh Tông. Để xem toàn bộ nội dung các em đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.
Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập.
Ngoài ra các em có thể tham khảo thêm một số tư liệu cùng chuyên mục tại đây:
- Đề cương ôn tập HK2 môn Lịch Sử 12 năm 2021
- Bộ 5 đề thi HK2 môn Lịch Sử 12 năm 2021 có đáp án Trường THPT Yên Lạc 2
Chúc các em học tốt!
Tư liệu nổi bật tuần
-
Đề thi minh họa môn Hóa học tốt nghiệp THPT năm 2025
22/10/20242483 -
Đề thi minh họa môn Tin học tốt nghiệp THPT năm 2025
22/10/2024910 -
Đề thi minh họa môn Toán tốt nghiệp THPT năm 2025
22/10/20241812 - Xem thêm
ERROR:connection to 10.20.1.101:9312 failed (errno=111, msg=Connection refused)
ERROR:connection to 10.20.1.101:9312 failed (errno=111, msg=Connection refused)


