HOC247 xin giới thiệu đến quý thầy cô giáo và các em học sinh Bộ 5 đề thi HK2 môn Lịch Sử 12 năm 2021 được biên soạn và tổng hợp từ đề thi của Trường THPT Trần Đại Nghĩa, đề thi gồm có các câu trắc nghiệm với đáp án đi kèm sẽ giúp các em luyện tập, làm quen các dạng đề đồng thời đối chiếu kết quả, đánh giá năng lực bản thân từ đó có kế hoạch học tập phù hợp. Mời các em cùng tham khảo!
|
TRƯỜNG THPT TRẦN ĐẠI NGHĨA |
ĐỀ THI HỌC KÌ 2 NĂM 2021 MÔN LỊCH SỬ 12 THỜI GIAN 45 PHÚT |
ĐỀ SỐ 1
Câu 1: Chiến thắng “Ấp Bắc” của quân dân ta đã dấy lên phong trào
A. phá ấp chiến lược.
B. Đồng Khởi.
C. “thi đua Ấp Bắc, giết giặc lập công”.
D. “tìm Mĩ mà đánh, lùng Ngụy mà diệt”.
Câu 2: Trong chiến lược Chiến tranh đặc biệt ở miền Nam Việt Nam, Mĩ và chính quyền Sài Gòn không thực hiện biện pháp nào sau đây?
A. Triển khai hoạt động chống phá miền Bắc.
B. Tiến hành các cuộc hành quân càn quét.
C. Mở những cuộc hành quân “tìm diệt”.
D. Tiến hành dồn dân lập “ấp chiến lược”.
Câu 3. Chiến dịch nào đã mở màn cho cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975?
A. Chiến dịch Phước Long.
B. Chiến dịch Tây Nguyên.
C. Chiến dịch Huế - Đà Nẵng.
D. Chiến dịch Hồ Chí Minh.
Câu 4. Trong cuộc phản công chiến lược mùa khô 1965 - 1966, Mĩ mở những cuộc hành quân lớn nhằm vào hướng chính là
A. Đông Nam Bộ và Liên khu V.
B. Tây Nam Bộ và Liên khu V.
C. Dương Minh Châu và Đông Nam Bộ.
D. Dương Minh Châu (Bắc Tây Ninh).
Câu 5. Thắng lợi quân sự nào đã mở đầu cao trào “Tìm Mĩ mà đánh, lùng Ngụy mà diệt” trên khắp miền Nam Việt Nam?
A. Ấp Bắc (Mĩ Tho).
B. Bình Giã (Bà Rịa).
C. Vạn Tường (Quảng Ngãi).
D. Núi Thành (Quảng Nam).
Câu 6. Cách mạng miền Nam chuyển từ giữ gìn lực lượng sang thế tiến công, gắn liền với thắng lợi của
A. việc kí kết Hiệp định Pari (1973).
B. cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1968.
C. cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.
D. phong trào “Đồng khởi” (1959 – 1960).
Câu 7. Hình thức đấu tranh của phong trào “Đồng khởi” (1959 - 1960) ở miền Nam là
A. đấu tranh chính trị là chủ yếu kết hợp với đấu tranh vũ trang.
B. đấu tranh chính trị kết hợp với đấu tranh ngoại giao.
C. đấu tranh hòa bình chính trị.
D. kết hợp đấu tranh chính trị với khởi nghĩa giành chính quyền.
Câu 8. “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ phá sản về cơ bản, gắn với chiến thắng
A. Ấp Bắc (1-1963).
B. Vạn Tường (8-1965).
C. Ba Gia (5-1965), Đồng Xoài (6-1965).
D. Bình Giã (12-1964).
Câu 9. Từ năm 1956 - 1968, ở miền Nam, đế quốc Mĩ đã thực hiện chiến lược
A. “Chiến tranh một phía”.
B. “Chiến tranh đặc biệt”.
C. “Việt Nam hóa chiến tranh”.
D. “Chiến tranh cục bộ”.
Câu 10. Thực hiện chiến lược “Chiến tranh cục bộ”, Mĩ đẩy mạnh chiến tranh xâm lược ở miền Nam và
A. mở rộng chiến tranh xâm lược Lào và Campuchia.
B. mở rộng chiến tranh phá hoại ra miền Bắc.
C. đưa vũ khí và phương tiện chiến tranh hiện đại vào miền Nam.
D. đưa quân Mĩ và quân các nước đồng minh vào miền Nam.
Câu 11. Đại hội đại biểu toàn quốc lần III của Đảng (9/1960) xác định cách mạng miền Bắc
A. có vai trò quyết định nhất đối với sự phát triển của cách mạng cả nước.
B. có vai trò quyết định trực tiếp đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam.
C. có vai trò đặc biệt quan trọng trong cuộc kháng chiến ở miền Nam.
D. có vai trò hỗ trợ nhất định đối với sự nghiệp cách mạng đất nước.
Câu 12. “Đất thánh Việt cộng” là để chỉ
A. vùng có người Việt sinh sống.
B. vùng có cộng sản hoạt động.
C. vùng đất do cách mạng nắm giữ.
D. vùng giam giữ những người Việt cộng.
Câu 13. Trong cuộc Tiến công chiến lược năm 1972, quân ta đã chọc thủng ba phòng tuyến mạnh nhất của địch ở
A. Quảng Trị, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ.
B. Quảng Trị, Đà Nẵng, Sài Gòn.
C. Đà Nẵng, Tây Nguyên, Sài Gòn.
D. Huế, Đà Nẵng, Sài Gòn.
Câu 14. Âm mưu cơ bản của đế quốc Mĩ trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ” thể hiện qua việc sử dụng chiến thuật
A. dồn dân lập “ấp chiến lược”.
B. tiến hành “bình định” vùng tạm chiến.
C. “trực thăng vận”, “thiết xa vận”.
D. “tìm diệt” và “bình định”.
Câu 15. Sự kiện buộc Mĩ phải tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược Việt Nam là
A. Hiệp định Pari 1973.
B. cuộc Tiến công chiến lược xuân 1972.
C. trận Điện Biên Phủ trên không 1972.
D. cuộc Tổng tiến công và nổi dậy xuân Mậu thân 1968.
Câu 16. Yếu tố nào được xem là “xương sống” của chiến lược Chiến tranh đặc biệt (1961 - 1965) của Mĩ ở miền Nam Việt Nam?
A. Chính quyền Sài Gòn.
B. “Ấp chiến lược”.
C. Chiến thuật “trực thăng vận”.
D. Quân đội Sài Gòn.
Câu 17. Âm mưu thâm độc của Mĩ trong việc “dùng người Việt đánh người Việt”, “dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương” nhằm
A. tăng cường khả năng chiến đấu của quân đội Sài Gòn.
B. giảm xương máu của quân Mĩ trên chiến trường.
C. rút dần quân Mĩ và quân đồng minh.
D. tận dụng xương máu của người Việt Nam.
Câu 18. Cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước của quân dân Việt Nam chuyển sang giai đoạn mới: từ tiến công chiến lược thành tổng tiến công chiến lược sau thắng lợi của chiến dịch
A. Huế - Đà Nẵng.
B. Tây Nguyên.
C. Hồ Chí Minh.
D. Đường 14 – Phước Long.
Câu 19. Việc Mĩ tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến tranh xâm lược Việt Nam đánh dấu sự thất bại của chiến lược
A. “Chiến tranh đặc biệt”.
B. “Chiến tranh cục bộ”.
C. “Đông Dương hóa chiến tranh”.
D. “Việt Nam hóa chiến tranh”.
Câu 20. Ý nghĩa quan trọng nhất của chiến thắng Phước Long đối với cuộc kháng chiến chống Mĩ là
A. tạo tiền đề thuận lợi để hoàn thành sớm quyết tâm giải phóng hoàn toàn miền Nam.
B. giáng đòn mạnh vào chính quyền và quân đội Sài Gòn.
C. làm lung lay ý chí chiến đấu của quân đội Sài Gòn.
D. chứng tỏ sự lớn mạnh và khả năng thắng lợi của quân ta.
Câu 21. Thắng lợi quan trọng của Hiệp định Pari đối với sự nghiệp kháng chiến chống Mĩ cứu nước là
A. đánh cho “Mĩ cút”, đánh cho “Ngụy nhào”.
B. tạo thời cơ thuận lợi để nhân dân ta tiến lên đánh cho “Ngụy nhào”.
C. tạo thời cơ thuận lợi để nhân dân ta tiến lên đánh cho “Mĩ cút”.
D. phá sản hoàn toàn chiến lược “Việt Nam hóa” chiến tranh.
Câu 22. Chiến thắng Vạn Tường (Quảng Ngãi) vào ngày 18/8/1968, chứng tỏ
A. lực lượng vũ trang cách mạng miền Nam đủ sức đánh bại quân viễn chinh Mĩ.
B. miền Nam đã giành thắng lợi trong việc đánh bại chiến lược “Chiến tranh cục bộ”.
C. quân viễn chinh Mĩ đã mất khả năng chiến đấu.
D. lực lượng vũ trang miền Nam đã trưởng thành nhanh chóng.
Câu 23. Phong trào “Đồng khởi” (1959 - 1960) ở miền Nam Việt Nam đã làm lung lay tận gốc chính quyền Ngô Đình Diệm vì
A. chiến thuật “trực thăng vận”, “thiết xa vận” bị phá sản.
B. cách mạng đã kiểm soát được mảng lớn chính quyền cấp thôn xã.
C. nhân dân miền Nam đã phá vỡ mảng lớn “ấp chiến lược”.
D. quân giải phóng tiêu diệt bộ phân lớn lực lượng quân đội Sài Gòn.
Câu 24. Cuối năm 1974 - đầu năm 1975, Bộ Chính trị Trung ương Đảng Lao động Việt Nam đề ra chủ trương giải phóng hoàn toàn miền Nam là vì
A. miền Bắc đã hoàn thành thắng lợi cách mạng XHCN.
B. chính quyền Sài Gòn suy yếu do Mĩ cắt viện trợ.
C. bối cảnh quốc tế có nhiều thuận lợi cho cách mạng.
D. so sánh lực lượng ở miền Nam thay đổi có lợi cho cách mạng.
Câu 25. Phong trào “Đồng khởi” (1959 - 1960) ở miền Nam đã đạt được kết quả lớn nhất là
A. phá vỡ từng mảng lớn bộ máy cai trị của địch ở nhiều thôn xã ở miền Nam.
B. thành lập Mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam.
C. lật đổ chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm.
D. Chính phủ lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam ra đời.
Câu 26. Thủ đoạn chủ yếu của Mĩ trong chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” là
A. tăng số lượng quân ngụy.
B. rút dần quân Mĩ về nước.
C. cô lập cách mạng Việt Nam.
D. mở rộng chiến tranh xâm lược Lào, Campuchia.
Câu 27. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân (1968) của quân dân Việt Nam không tác động đến việc
A. Mĩ phải tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược Việt Nam.
B. Mĩ chấp nhận đàm phán để bàn về việc chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở Việt Nam.
C. Mĩ phải tuyên bố ngừng ném bom phá hoại miền Bắc.
D. Mĩ bị lung lay ý chí xâm lược Việt Nam.
Câu 28. Thắng lợi quân sự của quân và dân ta đã tác động trực tiếp đến việc kí kết Hiệp định Pari về Việt Nam là
A. cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.
B. cuộc Tổng tiến công và nổi dậy xuân Mậu thân (1968).
C. chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không” (12/1972).
D. Tổng tiến công và nổi dậy giải phóng miền Nam (1975).
Câu 29. Từ năm 1954 đến năm 1975, nhiệm vụ của cách mạng miền Nam là
A. tiếp tục thực hiện cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
B. thực hiện cách mạng xã hội chủ nghĩa.
C. thực hiện tổng tuyển cử thống nhất đất nước.
D. nghiêm chỉnh thực hiện Hiệp định Giơ-ne-vơ, lập lại hòa bình ở Việt Nam.
Câu 30. Một trong những điểm giống nhau giữa các chiến lược chiến tranh của đế quốc Mĩ ở miền Nam Việt Nam (1954 - 1975) là đều
A. thực hiện âm mưu “dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương”.
B. sử dụng quân đội Sài Gòn làm lực lượng chiến đấu chủ yếu trên chiến trường.
C. dựa vào vũ khí và phương tiện chiến tranh hiện đại do Mĩ cung cấp.
D. có sự kết hợp với cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc trên quy mô lớn.
Câu 31. Sau Hiệp định Pari (1973), Mĩ và chính quyền Sài Gòn tiếp tục thực hiện chiến lược chiến tranh nào ở miền Nam Việt Nam?
A. “Chiến tranh đơn phương”.
B. “Việt Nam hóa chiến tranh”.
C. “Chiến tranh cục bộ”.
D. “Chiến tranh đặc biệt”.
Câu 32. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng điểm giống nhau giữa Hiệp định Giơ-ne-vơ về Đông Dương (1954) và Hiệp định Pari về Việt Nam (1973)?
A. Thời gian quy định rút quân của Pháp và Mĩ đều là 60 ngày sau kể từ khi kí kết hiệp định.
B. Sau khi kí kết, so sánh lực lượng thay đổi theo hướng có lợi cho cách mạng Việt Nam.
C. Được kí kết sau khi cách mạng Việt Nam giành được thắng lợi quân sự quyết định.
D. Hai bên tham chiến thực hiện tập kết, chuyển quân, chuyển giao khu vực.
Câu 33. Ý nghĩa lớn nhất của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước của nhân dân ta là
A. chấm dứt vĩnh viễn ách thống trị của chủ nghĩa thực dân - đế quốc.
B. mở ra kỉ nguyên độc lập, thống nhất, tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội.
C. cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.
D. kết thúc cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc.
Câu 34. Việc đề ra kế hoạch giải phóng miền Nam trong hai năm (1975 - 1976), nhưng nhấn mạnh “cả năm 1975 là thời cơ” đã khẳng định
A. tính quyết liệt, linh hoạt của Đảng.
B. tính đúng đắn, sáng tạo và linh hoạt của Đảng.
C. tính khoa học, linh hoạt của Đảng.
D. tính nhạy bén, sáng tạo của Đảng.
Câu 35. Thắng lợi cơ bản trong chống phá “bình định” góp phần đánh bại “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ là
A. giải phóng nhiều vùng nông thôn rộng lớn.
B. giải phóng nhiều vùng đô thị rộng lớn.
C. làm sụp đổ phần lớn hệ thống “ấp chiến lược” của địch.
D. phong trào đấu tranh chính trị ở đô thị diễn ra mạnh.
Câu 36. Đặc điểm lớn nhất, độc đáo nhất của cách mạng Việt Nam thời kì 1954 - 1975 là gì?
A. Cả nước thống nhất, cùng tiến lên thực hiện cách mạng XHCN.
B. Miền Nam vừa kháng chiến chống Mĩ, vừa xây dựng chủ nghĩa xã hội.
C. Tiến hành đồng thời hai chiến lược cách mạng ở hai miền Nam – Bắc.
D. Cả nước cùng tiến hành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
Câu 37. Điểm giống nhau về ý nghĩa của chiến thắng Ấp Bắc và chiến thắng Vạn Tường là
A. tiêu hao một bộ phận lớn sinh lực địch.
B. làm thất bại các chiến lược chiến tranh của Mĩ.
C. chứng tỏ sự trưởng thành của quân giải phóng miền Nam.
D. chứng tỏ nhân dân miền Nam có khả năng đánh bại các chiến lược chiến tranh của Mĩ.
Câu 38. Nhận định nào sau đây phản ánh đúng về ý nghĩa thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước (1954 - 1975) của nhân dân Việt Nam?
A. Lật đổ chế độ phong kiến, mở ra kỉ nguyên độc lập, tự do.
B. Hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong cả nước.
C. Cơ bản hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Bắc.
D. Đất nước Việt Nam độc lập, thống nhất về mọi mặt.
Câu 39. Vì sao vào thời điểm năm 1959, ngoài con đường bạo lực cách mạng, nhân dân miền Nam không có con đường nào khác?
A. Vì chính quyền Diệm đã suy yếu.
B. Vì đây là thời cơ khởi nghĩa giành chính quyền.
C. Vì lực lượng cách mạng miền Nam đã lớn mạnh.
D. Vì chỉ có bạo lực cách mạng mới đánh đổ được Mĩ - Diệm.
Câu 40. Điểm khác biệt lớn nhất của chiến dịch Hồ Chí Minh năm 1975 so với chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 là
A. giải phóng vùng đất đai rộng lớn.
B. buộc địch phải đầu hàng không điều kiện.
C. sử dụng chiến thuật đánh nhanh thắng nhanh.
D. có ảnh hưởng quốc tế to lớn.
ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 1
|
1. C |
2. C |
3. B |
4. A |
5. C |
6. D |
7. A |
8. D |
9. D |
10. B |
|
11. A |
12. C |
13. A |
14. D |
15. B |
16. B |
17. D |
18. B |
19. B |
20. D |
|
21. B |
22. A |
23. B |
24. D |
25. B |
26. C |
27. A |
28. C |
29. A |
30. C |
|
31. B |
32. C |
33. B |
34. B |
35. C |
36. C |
37. D |
38. B |
39. D |
40. C |
ĐỀ SỐ 2
Câu 1: Đại hội Đảng VI đã xác định rõ quan điểm đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam là đổi mới toàn diện và đồng bộ, nhưng quan trọng nhất là
A. đổi mới về chính trị.
B. đổi mới về kinh tế và chính trị.
C. đổi mới về kinh tế.
D. đổi mới về văn hóa.
Câu 2: Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy mùa Xuân năm 1975, đã lần lượt trải qua các chiến dịch
A. Tây Nguyên, Huế - Đà Nẵng, Hồ Chí Minh.
B. Huế - Đà Nẵng, Khe Sanh, Hồ Chí Minh.
C. Khe Sanh, Huế - Đà Nẵng, Hồ Chí Minh.
D. Tây Nguyên, Phước Long, Đường 9 - Nam Lào.
Câu 3: Đại hội nào của Đảng Cộng sản Việt Nam đã mở đầu công cuộc đổi mới?
A. Đại hội IV.
B. Đại hội V.
C. Đại hội VI.
D. Đại hội VII.
Câu 4: Đảng Lao động Việt Nam đã đề ra nhiệm vụ hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước tại Hội nghị lần thứ bao nhiêu?
A. Hội nghị lần thứ 21.
B. Hội nghị lần thứ 23.
C. Hội nghị lần thứ 22.
D. Hội nghị lần thứ 24.
Câu 5: Năm 1975, tỉnh nào ở miền Nam Việt Nam được giải phóng cuối cùng?
A. Đồng Nai.
B. Châu Đốc.
C. Bến Tre.
D. Kiên Giang.
Câu 6: Trong đường lối đổi mới đất nước (từ tháng 12/1986), Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo định hướng
A. kinh tế tập trung.
B. kinh tế thị trường.
C. xã hội chủ nghĩa.
D. phân phối theo lao động.
Câu 7: Địa danh được mệnh danh “cánh cửa thép” cuối cùng bảo vệ Sài Gòn từ hướng đông của quân ngụy trong năm 1975 là
A. Bảo Lộc.
B. Phan Rang.
C. Xuân Lộc.
D. Long Khánh.
Câu 8: Trong đường lối đổi mới đất nước (từ tháng 12/1986), Đảng Cộng sản Việt Nam xác định trọng tâm của công cuộc đổi mới là
A. kinh tế.
B. chính trị.
C. văn hóa.
D. tư tưởng.
Câu 9: Ngày 26/3/1975 là ngày giải phóng thành phố
A. Huế.
B. Đà Nẵng.
C. Sài Gòn.
D. Nha Trang.
Câu 10: Tổng thống Mĩ nào đã chịu sự thất bại cuối cùng trong chiến tranh xâm lược Việt Nam?
A. Ford.
B. Giônxơn.
C. Kennơđi.
D. Níchxơn.
---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 11 đến câu 40 của đề thi số 2 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---
ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 2
|
1 – C |
2 – A |
3 – C |
4 – D |
5 – B |
6 – C |
7 – C |
8 – A |
|
9 – A |
10 – A |
11 – B |
12 – C |
13 – B |
14 – C |
15 – A |
16 – B |
|
17 – A |
18 – D |
19 – B |
20 – C |
21 – C |
22 – C |
23 – D |
24 – C |
|
25 – D |
26 – C |
27 – D |
28 – C |
29 – C |
30 – A |
31 – B |
32 – B |
|
33 – A |
34 – D |
35 – D |
36 – B |
37 – D |
38 – B |
39 – B |
40 – B |
ĐỀ SỐ 3
Câu 1: Tháng 1/1975, quân dân Việt Nam đã giành thắng lợi trong chiến dịch nào?
A. Đường 9 - Nam Lào.
B. Huế - Đà Nẵng.
C. Tây Nguyên.
D. Đường 14 - Phước Long.
Câu 2: Hội nghị hiệp thương chính trị giữa đoàn đại biểu hai miền Bắc - Nam đã họp ở đâu?
A. Hà Nội.
B. Hải Phòng.
C. Đà Nẵng.
D. Sài Gòn
Câu 3: Ngày 29/3/1975 là ngày giải phóng thành phố
A. Huế.
B. Đà Nẵng.
C. Sài Gòn.
D. Nha Trang.
Câu 4: Trong đường lối đổi mới đất nước (từ tháng 12/1986), Đảng Cộng sản Việt Nam xác định trọng tâm của công cuộc đổi mới là
A. kinh tế.
B. chính trị.
C. văn hóa.
D. tư tưởng.
Câu 5: Hội nghị lần thứ 21 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (tháng 7/1973) chủ trương đấu tranh chống Mĩ và chính quyền Sài Gòn trên cả ba mặt trận
A. quân sự, kinh tế, ngoại giao.
B. quân sự, ngoại giao, văn hóa.
C. quân sự, chính trị, ngoại giao.
D. chính trị, kinh tế, văn hóa.
Câu 6: Trong đường lối đổi mới đất nước (từ tháng 12/1986), Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương xây dựng
A. một thể chế chính trị độc lập.
B. nền dân chủ xã hội chủ nghĩa.
C. nhà nước dân chủ kiểu mới.
D. chế độ pháp quyền nhân dân.
Câu 7: Nắm bắt tình hình thực tế miền Nam, tháng 7/1973, Ban Chấp hành Trung ương Đảng đã họp Hội nghị lần thứ 21 đã nhận định kẻ thù lúc này là
A. đế quốc Mĩ và tập đoàn Trần Văn Hương.
B. tập đoàn Ngô đình Diệm và tay sai.
C. đế quốc Mĩ và tập đoàn Dương Văn Minh.
D. đế quốc Mĩ và tập đoàn Nguyễn Văn Thiệu.
Câu 8: Thắng lợi nào đã chuyển cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước của Việt Nam sang giai đoạn cuối?
A. Chiến dịch Đường 14 - Phước Long.
B. Chiến dịch Tây Nguyên.
C. Chiến dịch Huế - Đà Nẵng.
D. Chiến dịch Hồ Chí Minh.
Câu 9: Tinh thần “Đi nhanh đến, đánh nhanh thắng” và khí thế “Thần tốc, bất ngờ, táo bạo, chắc thắng” đó là tinh thần và khí thế của quân ta trong chiến dịch
A. Tây Nguyên.
B. Đường 9 – Nam Lào.
C. Hồ Chí Minh.
D. Huế - Đà Nẵng.
Câu 10: Trong đường lối đổi mới đất nước (từ tháng 12/1986), Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương thực hiện chính sách đối ngoại
A. hòa bình, hữu nghị, hợp tác.
B. hòa bình, hữu nghị, trung lập.
C. hữu nghị, coi trọng hợp tác kinh tế.
D. hòa bình, mở rộng hợp tác về văn hóa.
---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 11 đến câu 40 của đề thi số 3 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---
ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 3
|
1 – D |
2 – D |
3 – B |
4 – A |
5 – C |
6 – B |
7 – D |
8 – B |
|
9 – C |
10 – A |
11 – B |
12 – C |
13 – D |
14 – B |
15 – D |
16 – A |
|
17 – C |
18 – C |
19 – B |
20 – C |
21 – C |
22 – C |
23 – D |
24 – B |
|
25 – D |
26 – A |
27 – B |
28 – A |
29 – A |
30 – C |
31 – B |
32 – B |
|
33 – A |
34 – A |
35 – D |
36 – B |
37 – B |
38 – C |
39 – C |
40 – B |
ĐỀ SỐ 4
Câu 1: Chiến dịch Đường 14 - Phước Long (1-1975) chứng tỏ
A. cách mạng chuyển sang Tổng tiến công chiến lược trên toàn miền Nam.
B. Mĩ không bao giờ can thiệp bằng quân sự trở lại miền Nam Việt Nam.
C. quân giải phóng miền Nam có thể thắng trong những trận tấn công lớn.
D. chính quyền và quân đội Sài Gòn không còn muốn tiếp tục chiến tranh.
Câu 2: Trận đánh then chốt của quân dân miền Nam trong chiến dịch Tây Nguyên là
A. Buôn Ma Thuột.
B. Plây-ku.
C. Kom Tum.
D. Đắc Lắc.
Câu 3: Cuối năm 1974 - đầu năm 1975, Bộ Chính trị Trung ương Đảng Lao động Việt Nam chọn hướng tiến công mở đầu năm 1975 là
A. Huế.
B. Tây Nguyên.
C. Đà Nẵng.
D. Sài Gòn.
Câu 4: Cuối năm 1974, Bộ Chính trị Trung ương Đảng Lao động Việt Nam đề ra chủ trương, kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam trong
A. 4 năm.
B. 1 năm.
C. 3 năm.
D. 2 năm.
Câu 5: Lực lượng quân đội chủ chốt của chiến lược “Chiến tranh cục bộ” mà đế quốc Mĩ áp dụng trong cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam là
A. quân các nước đồng minh.
B. liên quân Mĩ - Anh.
C. quân đội viễn chinh Mĩ.
D. quân đội Sài Gòn.
Câu 6: Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972 của quân ta đã chọc thủng ba phòng tuyến nào của địch?
A. Quảng Trị, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ.
B. Quảng Trị, Tây Nguyên, Huế - Đà Nẵng.
C. Huế - Đà Nẵng, Đông Nam Bộ, Tây Nguyên.
D. Đông Nam Bộ, Huế - Đà Nẵng, Tây Nguyên.
Câu 7: Trong chiến dịch Hồ Chí Minh (1975), nhân dân Việt Nam đã
A. kết hợp giữa tiến công của lực lượng vũ trang và nổi dậy của nhân dân.
B. đánh bại hoàn toàn cuộc chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới của Mĩ.
C. dốc toàn lực vào trận chiến cuối cùng, chủ chốt là các lực lượng chính trị.
D. có sự phối hợp nhịp nhàng với cuộc kháng chiến chống Pháp ở Campuchia.
Câu 8: Thắng lợi nào đã đưa cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954 - 1975) của nhân dân Việt Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công?
A. “Đồng khởi” (1959 - 1960).
B. Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.
C. Núi Thành (18-8-1965).
D. Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu thân 1968.
Câu 9: Căn cứ quân sự liên hiệp lớn nhất của quân đội Sài Gòn ở miền Trung là
A. Tam Kì.
B. Chu Lai.
C. Đà Nẵng.
D. Huế.
Câu 10: Cơ sở chủ yếu nào dẫn đến quyết định mở cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1968 của Bộ Chính trị Đảng Lao động Việt Nam?
A. Nhận định so sánh lực lượng thay đổi có lợi cho ta.
B. Lợi dụng mâu thuẫn ở Mĩ trong năm bầu cử Tổng thống.
C. Lực lượng cách mạng đã áp đảo lực lượng kẻ thù.
D. Cách mạng đã chuyển sang tổng tiến công chiến lược.
---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 11 đến câu 40 của đề thi số 4 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---
ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 4
|
1. C |
2. A |
3. B |
4. D |
5. C |
6. A |
7. A |
8. A |
9. C |
10. A |
|
11. B |
12. C |
13. B |
14. C |
15. B |
16. B |
17. D |
18. A |
19. A |
20. C |
|
21. B |
22. C |
23. B |
24. C |
25. B |
26. A |
27. D |
28. D |
29. A |
30. D |
|
31. B |
32. C |
33. B |
34. A |
35. D |
36. C |
37. D |
38. B |
39. D |
40. D |
ĐỀ SỐ 5
Câu 1: (NB) Sự chi viện của hậu phương miền Bắc đối với tiền tuyến trong thời gian chống chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” có gì khác biệt rõ rệt so với các thời kì trước?
A. Chi viện theo đường Trường Sơn và đường biển.
B. Chi viện nhiều hơn, chi viện cho cả chiến trường Lào và Campuchia.
C. Khó khăn vì Mĩ đánh phá ác liệt các trục đường giao thông.
D. Sự chi viện cho tiền tuyến diễn ra liên tục.
Câu 2: (VD) Hiệp định Pari 1973 có gì khác so với Hiệp định Giơ-ne-vơ 1954?
A. Việc tập kết quân được quy định trong hiệp định Pari không tập kết thành hai vùng hoàn chỉnh như ở Hiệp định Giơ-ne-vơ.
B. Thời hạn rút quân được quy định trong hiệp định Pari ngắn hơn so với hiệp định Giơ-ne-vơ.
C. Hiệp định Giơ-ne-vơ là hiệp định về Đông Dương, hiệp định Pari là hiệp định về Việt Nam.
D. Tất cả các ý trên.
Câu 3: (NB) “Cuộc kháng chiến chống Mĩ có thể kéo dài. Đồng bào ta có thể phải hy sinh nhiều của, nhiều người. Dù sao chúng ta phải quyết tâm...” Đoạn văn được trích từ văn kiện nào?
A. Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến.
B. Chỉ thị toàn dân kháng chiến.
C. Tuyên Ngôn độc lập.
D. Bản di chúc của chủ tịch Hồ Chí Minh.
Câu 4: (NB) Chiến thắng Vạn Tường được xem là sự kiện mở đầu cao trào
A. “Lùng Mĩ mà đánh – tìm Ngụy mà diệt”.
B. “Noi gương Vạn Tường, giết giặc lập công”.
C. “Tìm Mĩ mà diệt – lùng Ngụy mà đánh”.
D. “Tìm Mĩ mà đánh - lùng Ngụy mà diệt”.
Câu 5: (NB) Hội nghị lần thứ 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng xác định: Con đường phát triển cơ bản của cách mạng miền Nam Việt Nam là
A. sự kết hợp giữa đấu tranh vũ trang với đấu tranh chính trị và ngoại giao.
B. đấu tranh giữ gìn kết hợp với xây dựng và phát triển lực lượng.
C. đấu tranh bằng lực lượng chính trị của quần chúng là chủ yếu, kết hợp với lực lượng vũ trang nhân dân.
D. khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền về tay nhân dân.
Câu 6: (TH) Ngày 31 - 3 - 1968, bất chấp sự phản đối của chính quyền Sài Gòn, Tổng thống Mỹ Giônxơn tuyên bố ngừng ném bom miền Bắc Việt Nam từ vĩ tuyến 20 trở ra; không tham gia tranh cử Tổng thống nhiệm kỳ thứ hai; sẵn sàng đàm phán với Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa để đi đến kết thúc chiến tranh. Những động thái đó chứng tỏ: Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968 đã
A. buộc Mỹ phải xuống thang trong chiến tranh xâm lược Việt Nam.
B. làm cho ý chí xâm lược của đế quốc Mỹ ở Việt Nam bị sụp đổ hoàn toàn.
C. làm khủng hoảng sâu sắc hơn quan hệ giữa Mỹ và chính quyền Sài Gòn.
D. buộc Mỹ phải giảm viện trợ cho chính quyền và quân đội Sài Gòn.
Câu 7: (VD) So với chiến dịch Điện Biên Phủ (1954), Chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) có gì khác về hình thức tiến công?
A. Là cuộc tiến công của lực lượng vũ trang.
B. Là cuộc tiến công của lực lượng vũ trang và nổi dậy của quần chúng.
C. Là cuộc tiến công của lực lượng vũ trang, có sự hỗ trợ của lực lượng biệt động.
D. Là cuộc tiến công của lực lượng vũ trang, có sự hỗ trợ của lực lượng chính trị.
Câu 8: (TH) Phong trào đấu tranh chính trị ở miền Nam trong những năm 1954-1960 đã
A. làm suy yếu hệ thống chính quyền địch ở đô thị.
B. tập hợp nhân dân trong một mặt trận chống Mĩ - Diệm rộng lớn.
C. bước đầu làm thất bại âm mưu biến miền Nam thành thuộc địa kiểu mới của Mĩ.
D. làm thất bại chính sách “tố cộng”, “diệt cộng” của Mĩ - Diệm.
Câu 9: (NB) Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam được kí kết đã tác động đến sự phát triển của cách mạng Việt Nam như thế nào?
A. Tạo thời cơ thuận lợi để ta tiến lên giải phóng hoàn toàn miền Nam.
B. Mĩ càng hung hăng, hiếu chiến, gây khó khăn cho cách mạng miền Nam
C. Gây rối loạn trong hàng ngũ kẻ thù, tạo điều kiện thuận lợi cho ta.
D. Mĩ bị suy giảm thế lực trên trường quốc tế nên không dám tham chiến.
Câu 10: (TH) Điều khoản nào trong Hiệp định Pari có ý nghĩa quyết định đối với sự phát triển của cách mạng miền Nam Việt Nam?
A. Hoa kì cam kết chấm dứt mọi hoạt động quân sự chống phá miền Bắc Việt Nam.
B. Các bên thừa nhận thực tế miền Nam Việt Nam có hai chính quyền.
C. Nhân dân miền Nam Việt Nam tự quyết định tương lai chính trị của họ.
D. Hoa Kì rút hết quân đội của mình và quân các nước đồng minh, hủy bỏ các căn cứ quân sự.
---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 11 đến câu 40 của đề thi số 5 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---
ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 5
|
1. B |
2. C |
3. D |
4. D |
5. C |
6. A |
7. B |
8. B |
9. A |
10. D |
|
11. C |
12. B |
13. B |
14. B |
15. D |
16. D |
17. A |
18. D |
19. D |
20. C |
|
21. D |
22. A |
23. A |
24. C |
25. A |
26. B |
27. A |
28. C |
29. B |
30. B |
|
31. A |
32. B |
33. C |
34. C |
35. C |
36. C |
37. C |
38. A |
39. B |
40. D |
Trên đây là một phần trích dẫn nội dung Bộ 5 đề thi HK2 môn Lịch Sử 12 năm 2021 có đáp án Trường THPT Trần Đại Nghĩa. Để xem toàn bộ nội dung các em đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.
Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập.
Ngoài ra các em có thể tham khảo thêm một số tư liệu cùng chuyên mục tại đây:
- Đề cương ôn tập HK2 môn Lịch Sử 12 năm 2021
- Bộ 5 đề thi HK2 môn Lịch Sử 12 năm 2021 có đáp án Trường THPT Yên Lạc 2
Chúc các em học tốt!
Tài liệu liên quan
Tư liệu nổi bật tuần
-
Đề thi minh họa môn Hóa học tốt nghiệp THPT năm 2025
22/10/20242483 -
Đề thi minh họa môn Tin học tốt nghiệp THPT năm 2025
22/10/2024909 -
Đề thi minh họa môn Toán tốt nghiệp THPT năm 2025
22/10/20241812 - Xem thêm


