HOC247 xin giới thiệu đến quý thầy cô giáo và các em học sinh Bộ 5 đề thi HK2 môn Lịch Sử 12 năm 2021 được biên soạn và tổng hợp từ đề thi của Trường THPT Lê Hồng Phong, đề thi gồm có các câu trắc nghiệm với đáp án đi kèm sẽ giúp các em luyện tập, làm quen các dạng đề đồng thời đối chiếu kết quả, đánh giá năng lực bản thân từ đó có kế hoạch học tập phù hợp. Mời các em cùng tham khảo!
|
TRƯỜNG THPT LÊ HỒNG PHONG |
ĐỀ THI HỌC KÌ 2 NĂM 2021 MÔN LỊCH SỬ 12 THỜI GIAN 45 PHÚT |
ĐỀ SỐ 1
Câu 1: Trong kế hoạch Na va , Pháp tập trung 44 tiểu đoàn quân cơ động tại:
A. Tây Nguyên. B. Quảng Trị.
C. Đồng Bằng Bắc Bộ. D. Vạn Tường.
Câu 2: Tại Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng (2/1951) Đảng ra hoạt động công khai với tên gọi:
A. Đông dương cộng sản Đảng. B. Đảng cộng sản Việt Nam.
C. Đảng lao động Việt Nam . D. Hội Việt Nam cách mạng thanh niên.
Câu 3: Đâu không phải là mục tiêu khi ta mở chiến dịch biên giới:
A. buộc Pháp đầu hàng kí hiệp định Giơnevơ.
B. mở rộng và củng cố căn cứ Việt Bắc.
C. khai thông biên giới Việt –Trung.
D. tiêu diệt một bộ phận quan trọng sinh lực địch.
Câu 4: Thắng lợi nào của quân dân Việt Nam đã buộc Mĩ phải tuyên bố rút quân Mĩ và quân đồng minh của Mĩ về nước?
A. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.
B. Trận “Điện Biên Phủ” trên không năm 1972.
C. Hiệp định Pari năm 1973 về Việt Nam.
D. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1968.
Câu 5: 11h 30 phút ngày 30/4/1975 gắn liền với lịch sử dân tộc là ngày:
A. Pháp kí hiệp định Giơnevơ. B. Chiến dịch Hồ Chí Minh thắng lợi.
C. Quốc hội họp phiên đầu tiên. D. Hoa kì kí hiệp định Pari.
Câu 6: Trong giai đoạn 1965 – 1968, đế quốc Mĩ đã thực hiện chiến lược chiến tranh nào ở miền Nam Việt Nam?
A. Chiến tranh Đơn phương. B. Chiến tranh Đặc biệt.
C. Việt Nam hóa chiến tranh . D. Chiến tranh cục bộ.
Câu 7: Với thắng lợi trong trận Phước Long (1/1975) chứng tỏ rằng:
A. Ta chưa đủ mạnh để mở các chiến dịch giải phóng Miền nam.
B. Quân đội Sài gòn đã tan rã hoàn toàn.
C. Sự suy yếu của quân đội Sài Gòn.
D. Mĩ sẽ can thiệp bằng quân sự trở lại ở Việt Nam.
Câu 8: Sự kiện đánh dấu bước phát triển của cách mạng Miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công:
A. Chiến thắng Ấp Bắc. B. Chiến thắng Bình Gĩa.
C. Phong trào Đồng khởi. D. Chiến thắng Vạn Tường.
Câu 9: Với kết quả thắng lợi của kì họp Quốc hội khóa VI nước Việt Nam thống nhất chứng tỏ:
A. Đất nước thống nhất về mặt nhà nước.
B. nước ta trở thành thành viên của Liên hợp quốc.
C. chiến dịch đánh vào Sài Gòn đã thắng lợi.
D. ta đã đánh cho Mĩ cút hoàn toàn.
Câu 10: Đánh giá về tình hình Việt Nam sau đại thắng mùa xuân năm 1975:
A. Hoàn thành cách mạng vô sản.
B. Hoàn thành thống nhất trên mọi lĩnh vực.
C. Hoàn thành cách mạng XHCN.
D. Hoàn thành thống nhất lãnh thổ.
Câu 11: Chiến dịch kết thúc thắng lợi cho tổng tiến công nổi dậy xuân 1975 là:
A. chiến dịch Tây Nguyên. B. chiến dịch Hồ Chí Minh.
C. chiến dịch Huế- Đà Nẵng. D. chiến dịch đường 14 Phước Long.
Câu 12: Tinh thần “một tất không đi, một li không rời”là quyết tâm của nhân dân Miền Nam chống lại:
A. giặc đói,giặc dốt,ngoại xâm. B. chiến tranh phá hoại Miền Bắc.
C. chống và phá “ấp chiến lược”. D. chính sách tố cộng, diệt cộng.
Câu 13: Điểm tương đồng trong các loại hình chiến tranh mà mĩ tiến hành ở Việt nam từ năm 1961-1972 là:
A. quân chủ lực là quân Mĩ. B. quân chủ lực là quân Sài Gòn .
C. chiến tranh thực dân kiểu mới. D. tiến hành phá hoại Miền Bắc.
Câu 14: Lực lượng chủ yếu tham gia trong Việt Nam hóa chiến tranh của Mĩ là:
A. quân Mĩ và quân đồng minh. B. quân đội Mĩ.
C. quân đội Sài Gòn. D. quân Mĩ và quân đội Sài Gòn.
Câu 15: Buộc Mĩ tuyên bố “Mĩ hoá” trở lại chiến tranh xâm lược, phải thừa nhận thất bại của chiến lược “Việt Nam hoá chiến tranh”, đó là ý nghĩa của:
A. cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.
B. đánh bại chiến tranh phá hoại lần thứ nhất của Mĩ ở Miền Bắc.
C. thắng lợi 12 ngày đêm tại Hà Nội, Hải Phòng.
D. cuộc tổng tiến công và nổi dậy Mậu Thân năm 1968.
Câu 16: Hiệp định Pari năm 1973 là văn bản pháp lý quốc tế ghi nhận:
A. quyền tự do,dân chủ của nước Việt Nam
B. quyền chuyển quân tập kết theo giới tuyến quân sự tạm thời.
C. các quyền dân tộc cơ bản của nước Việt Nam.
D. quyền tổ chức Tổng tuyển cử,chuyển quân tự do.
Câu 17: Chiến thắng Vạn Tường (Quảng Ngãi) vào ngày 18 - 8 - 1965, chứng tỏ:
A. quân dân miền Nam đủ sức đánh bại quân Mĩ.
B. lực lượng vũ trang miền Nam đã trưởng thành nhanh chóng.
C. quân viễn chinh Mĩ đã mất khả năng chiến đấu.
D. cách mạng miền Nam đã đánh bại “Chiến tranh cục bộ “ của Mĩ.
Câu 18: Nguyên nhân có tính chất quyết định đưa tới thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước:
A. có hậu phương vững chắc ở miền Bắc xã hội chủ nghĩa.
B. sự giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa.
C. nhân dân ta có truyền thống yêu nước nồng nàn.
D. sự lãnh đạo đúng đắn và sáng suốt của Đảng.
Câu 19: Sau khi Hiệp định Pari năm 1973, tình hình miền Nam Việt Nam như thế nào?
A. Mĩ đã “cút” nhưng ngụy chưa “nhào”.
B. Cả Mĩ ngụy đều bị thất bại hoàn toàn.
C. Ta kết thúc thắng lợi về quân sự và ngoại giao.
D. Ta đã giành thắng lợi mở màn ở Tây Nguyên.
Câu 20: Điểm chung trong các chiến dịch quân sự của ta trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945-1954) là:
A. bảo vệ cơ quan đầu não kháng chiến của ta.
B. làm lung lay ý chí xâm lược của Pháp.
C. củng cố mở rộng căn cứ Việt Bắc.
D. nhằm tiêu diệt một bộ phận sinh lực địch.
Câu 21: Một trong những điểm chung giữa hiệp định Giơnevơ và Pari là:
A. Giải phóng Miền Bắc từ vĩ tuyến 17.
B. Chứng tỏ nước ta hoàn toàn độc lập,thống nhất.
C. Được ký kết sau thắng lợi quân sự lớn của ta.
D. Giải phóng hoàn toàn Miền Nam .
Câu 22: Nguyên nhân khách quan dẫn đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ là:
A. Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng,của Bác Hồ.
B. Tinh thần đoàn kết, chiến đấu dũng cản của dân ta.
C. Sự đoàn kết của ba nước Đông Dương.
D. Hậu phương miền Bắc ngày càng lớn mạnh.
Câu 23: kỳ họp Quốc hội khóa VI (1976) quyết định đổi tên Sài Gòn- Gia Định thành:
A. Thành phố Sài Gòn. B. Thành phố Gia Định.
C. Thành phố Hồ Chí Minh. D. Thủ đô Hà Nội.
Câu 24: Thắng lợi quân sự nào được xem là trận đánh” trinh sát chiến lươc” của quân ta?
A. Chiến thắng Ấp Bắc. B. Chiến dịch Tây Nguyên.
C. Chiến thắng Phước Long. D. Chiến dịch Hồ Chí Minh.
Câu 25: Mở đầu cuộc tổng tiến công chiến lược 1972, quân ta tấn công vào:
A. Đông Nam Bộ. B. Quảng Trị. C. Tây Nguyên. D. Nam Trung Bộ.
Câu 26: Năm 1953, thực dân Pháp đề ra kế hoạch Nava nhằm mục đích:
A. quốc tế hóa chiến tranh Đông Dương.
B. kết thúc chiến tranh trong danh dự.
C. khóa chặt biên giới Việt - Trung.
D. cô lập căn cứ địa Việt Bắc.
Câu 27: Một trong những lí do buộc Mĩ phải chấp nhận thương lượng , và đàm phán với Việt Nam ở Hội nghị Pari:
A. bị thất bại trong cuộc chiến tranh phá hoại lần thứ hai.
B. bị đánh bất ngờ trong cuộc tập kích vào Tết Mậu Thân 1968.
C. bị thất bại trong chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất.
D. bị thua trong cuộc tập kích 12 ngày đêm đánh phá miền Bắc.
Câu 28: Con đường cách mạng đươc xác định trong hội nghị Ban Chấp Hành Trung Ương Đảng lần 21 (7/1973) là :
A. Đấu tranh chính trị. B. Đấu tranh ngoại giao.
C. Cách mạng vũ trang. D. Cách mạng bạo lực.
Câu 29: Điều khoản nào dưới đây không nằm trong Hiệp định Pari năm 1973 về Việt Nam?
A. Nhân dân miền Nam tự quyết định tương lai chính trị.
B. Hoa Kì rút hết quân viễn chinh và quân các nước đồng minh.
C. Hoa Kì chuyển toàn bộ quân đội ra miền BắcViệt Nam.
D. Các bên thừa nhận thực tế ở miền Nam có hai chính quyền.
Câu 30: Sự kiện nào là mốc đánh dấu bước ngoặt cuộc kháng chiến,ta giành quyền chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ :
A. Chiến dịch Việt Bắc năm 1947. B. Hiệp định Giơnevơ được kí kết.
C. Chiến dịch Biên giới năm 1950. D. Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954.
Câu 31: Chiến dịch Tây Nguyên thắng lợi, cuộc kháng chiến chống Mỹ của nhân dân ta chuyển sang giai đoạn:
A. tiến công chiến lược. B. phòng ngự chiến lược.
C. tổng tiến công chiến lược. D. phản công chiến lược.
Câu 32: Thực dân Pháp thực hiện kế hoạch Rơve 1949 ở Đông Dương nhằm mục đích:
A. cô lập căn cứ địa Việt Bắc,tiêu diệt cơ qua đầu não của ta.
B. khoá biên giới Việt Trung, thiết lập hành lang Đông Tây.
C. mở một cuộc tiến công quy mô lớn vào căn cứ địa Việt Bắc.
D. nhận được viện trợ về tài chính và quân sự của Mĩ.
Câu 33: Thắng lợi quân sự kết thúc cuộc kháng chiến chống Mĩ,cứu nước là:
A. chiến dịch Huế - Đà Nẵng. B. chiến dịch Hồ Chí Minh.
C. chiến dịch Biên Giới. D. chiến dịch Tây Nguyên.
Câu 34: Kết quả lớn nhất của cuộc tiến công chiến lược Đông - Xuân 1953 - 1954 là:
A. làm thất bại âm mun đánh nhanh thang nhanh của Pháp - Mĩ.
B. làm phá sản hoàn toàn kế hoạch Rơve cùa Pháp .
C. làm thất bại âm mưu bình định, mở rộng chiếm đóng của Pháp.
D. làm phá sản bước đầu kế hoạch Nava của Pháp.
Câu 35: Chiến thắng nào của ta mở ra cao trào “ tìm Mĩ mà đánh lùng Ngụy mà diệt?
A. Chiến thắng Biên giới năm 1950. B. Chiến thắng Vạn Tường.
C. Chiến thắng Ấp Bắc. D. Chiến thắng Phước Long năm 1974.
Câu 36: Phong trào “Đồng Khởi”năm 1960 ở miền Nam đã góp phần đánh bại loại hình chiến tranh nào của Mĩ:
A. Chiến tranh cục bộ. B. Chiến tranh đơn phương..
C. Việt Nam hoá chiến tranh. D. Chiến tranh đặc biệt.
Câu 37: Hai chiến lược chiến tranh mà Mĩ đều tiến hành kết hợp đánh phá Miền Bắc nước ta là:
A. Chiến tranh đơn phương và đặc biệt.
B. Chiến tranh Đặc biệt và cục bộ.
C. Chiến tranh đơn phương và cục bộ.
D. Chiến tranh cục bộ và Việt nam hóa.
Câu 38: Khi được cử sang làm tổng chỉ huy quân viễn chinh của Pháp ở Đông Dương, Nava không có hành động nào dưới đây?
A. Dự kiến trong 18 tháng giành thắng lợi về quân sự.
B. Lập tức xây dựng Điện Biên Phủ thành tập đoàn cứ điểm mạnh.
C. Tập trung lực lượng ở đồng bằng Bắc Bộ.
D. Thực hiện kế hoạch phòng ngự miền Bắc, tấn công miền Nam.
Câu 39: Thắng lợi quân sự nào buộc Pháp phải kí kết hiệp định Giơnevơ với ta ?
A. Chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954.
B. Chiến thắng Biên giới năm 1950.
C. Chiến thắng Phước Long năm 1974.
D. Chiến dịch Hồ Chí Minh thắng lợi.
Câu 40: Tình hình nước ta sau cuộc kháng chiến chống Mĩ,cứu nước năm 1975 là:
A. Miền nam hoàn toàn giải phóng.
B. Miền Bắc nam chưa được giải phóng.
C. cả nước tiếp tục kháng chiến chống Mĩ.
D. Miền nam chưa được giải phóng.
ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 1
|
1 |
C |
11 |
B |
21 |
C |
31 |
C |
|
2 |
C |
12 |
C |
22 |
C |
32 |
B |
|
3 |
A |
13 |
C |
23 |
C |
33 |
B |
|
4 |
C |
14 |
C |
24 |
C |
34 |
D |
|
5 |
B |
15 |
A |
25 |
B |
35 |
B |
|
6 |
D |
16 |
C |
26 |
B |
36 |
B |
|
7 |
C |
17 |
A |
27 |
B |
37 |
D |
|
8 |
C |
18 |
D |
28 |
D |
38 |
B |
|
9 |
A |
19 |
A |
29 |
C |
39 |
A |
|
10 |
D |
20 |
D |
30 |
C |
40 |
A |
ĐỀ SỐ 2
Câu 1: Sau Tổng tiến công nổi dậy Mậu Thân Xuân 1968 Mĩ phải:
A. Thất bại chiến tranh Đặc Biệt. B. Tuyên bố phi mĩ hóa.
C. Mĩ kí kết hiệp định ở Pari. D. Mĩ rút hết quân về nước.
Câu 2: Trong cuộc Tiến công chiến lược năm 1972 ta làm phá sản:
A. Chiến tranh Đơn phương. B. Việt Nam hóa chiến tranh.
C. Chiến tranh cục bộ. D. Chiến tranh Đặc biệt.
Câu 3: Một trong những ý nghĩa của phong trào Đồng khởi năm 1960 là:
A. Thất bại chiến tranh Đặc Biệt. B. Làm lung lay chính quyền Ngô Đình Diệm.
C. Ngừng ném bom phá hoại Miền Bắc. D. Mĩ rút hết quân về nước.
Câu 4: Chiến thắng Vạn Tường ( 18- 8- 1965 ) đã chứng tỏ điều gì ?
A. Quân viễn chinh Mĩ đã mất khả năng chiến đấu.
B. Miền Nam đã giành thắng lợi trong chiến tranh cục bộ .
C. Lực lượng vũ trang miền Nam đã trưởng thành.
D. Nhân dân miền Nam đủ sức đánh bại quân Mĩ.
Câu 5: Thắng lợi nào của ta buộc Mĩ kí kết hiệp định ở Pari năm 1973 :
A. Chiến thắng Điện Biên Phủ. B. Điện Biên Phủ trên không.
C. Chiến thắng Vạn tường. D. Tổng tiến công Mậu Thân.
Câu 6: Niên đại 27/1/1973 phù hợp với sự kiện nào ?
A. Quần đảo Trường Sa được giải phóng. B. Mĩ kí hiệp định Pari về Việt Nam.
C. Dương Văn Minh đầu hàng không điều kiện. D. Miền Nam hoàn toàn giải phóng.
Câu 7: Một trong những âm mưu của Mĩ khi tiến hành xâm lược Việt Nam là biến Việt Nam thành :
A. Căn cứ quân sự duy nhất. B. Đồng minh duy nhất.
C. Thuộc địa kiểu mới. D. Thị trường xuất khẩu.
Câu 8: Mở đầu cuộc tổng tiến công chiến lược 1972, quân ta tấn công vào:
A. Nam Trung Bộ. B. Đông Nam Bộ. C. Quảng Trị. D. Tây Nguyên.
Câu 9: Nhằm tạo thắng lợi quân sự quyết định buộc ta ký hiệp định có lợi cho Mĩ, Mĩ đã:
A. Tiến hành đàm phán, hòa hoãn với Liên Xô và Trung Quốc.
B. Mở cuộc tập kích 12 ngày đêm vào Hà Nội Hải Phòng .
C. Tăng cường dồn dân lập ấp chiến lược.
D. Mở cuộc tập kích đánh vào Vạn Tường.
Câu 10: Nhiệm vụ của cách mạng hai miền Nam, Bắc sau năm 1954 là:
A. Tăng cường nhờ sự viện trợ của quốc tế nhằm giúp nhân dân ta kháng chiến, đoàn kết quốc tế.
B. tiến hành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
C. đấu tranh chống Mĩ - Diệm.
D. Cách mạng Xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc và cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam.
---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 11 đến câu 40 của đề thi số 2 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---
ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 2
|
1 |
B |
11 |
C |
21 |
A |
31 |
D |
|
2 |
B |
12 |
B |
22 |
B |
32 |
A |
|
3 |
B |
13 |
D |
23 |
C |
33 |
D |
|
4 |
D |
14 |
C |
24 |
B |
34 |
C |
|
5 |
B |
15 |
A |
25 |
C |
35 |
B |
|
6 |
B |
16 |
B |
26 |
A |
36 |
D |
|
7 |
C |
17 |
A |
27 |
D |
37 |
A |
|
8 |
C |
18 |
A |
28 |
C |
38 |
C |
|
9 |
B |
19 |
B |
29 |
C |
39 |
B |
|
10 |
D |
20 |
C |
30 |
C |
40 |
C |
ĐỀ SỐ 3
Câu 1: Thắng lợi naò của quân dân ta trong kháng chiến chống Pháp đã giành quyền chủ động trên chiế trường Bắc Bộ?
A. Chiến thắng Việt Bắc 1947. C. Chến thắng Đông Xuân 1953-1954.
B. Chến thắng Biên Giới 1950. D. Chến thắng Điện Biên Phủ 1954
Câu 2: Kết quả lớn nhất mà quân dân ta đạt được trong Chiến thắng Việt Bắc - thu đông 1947:
A. Tiêu diệt nhiều sinh lực địch.
B. Bảo vệ vững chắc căn cứ Việt Bắc.
C. Bộ đội ta trưởng thành hơn trong chiến đấu,ta giàng quyền chủ động trên chiến trường Bắc Bộ.
D. Làm phá sản kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh’’ địch chuyển sang đánh lâu dà với ta.
Câu 3: Pháp mở cuộc tấn công Việt Bắc vào thu đông 1947 vì:
A. Pháp vừa được trang bị vũ khí hiện đại
B. Pháp vừa nhận được viện binh.
C. Muốn tiêu diệt cơ quan đầu não kháng chiến của ta.
D. Muốn giải quyết mâu thuẫn giữa tập trung và phân tán quân.
Câu 4. Chiến dịch chủ động tiến công lớn đầu tiên của bộ đội chủ lực Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954) là chiến dịch nào ?
A. Chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947. C. Chiến dịch Thượng Lào năm 1954.
B. Chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950. D. Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954.
Câu 5. Chiến thắng Biên giới thu - đông 1950 đã làm thay đổi quyền chủ động về chiến lược ở Đông Dương như thế nào ?
A. Quân đội ta đã giành được thế chủ động vê chiến lược trên chiến trường chính (Bắc Bộ).
B. Ta giành quyền chủ động về chiến lược trên toàn chiến trường Đông Dương,
C. Pháp giành lại thế chủ động về chiến lược ở Bắc Bộ.
D. Pháp càng lùi sâu vào thế bị động trên toàn chiến trường Đông Dương.
Câu 6: Kết quả lớn nhất mà quân dân ta đạt được trong chiến dịch Biên Giới – thu đông 1950 là:
A. Đã tiêu diệt nhiều sinh lực địch
B. Khai thông biện giới Việt Trung với chiều dài 750km.
C. Nối liền căn cứ địa việt Bắc với đồng bằng liên khu III, IV.
D. Ta đã giành quyền chủ động chiến lược trên chiến trường chính Bắc Bộ.
Câu 7: Từ năm 1951, Đảng đã ra hoạt động công khai với tên gọi mới là:
A. Đảng cộng sản Việt Nam. C. Việt Nam cộng sản Đảng.
B. Đảng Lao Động Việt Nam. D. Đảng Cộng sản Đông Dương.
Câu 8: Ta mở chiến dịch Biên Giới nhằm mục đích:
A. Đánh tan quân Pháp ở miền Bắc.
B. Tiêu diệt sinh lực địch, khai thông biên giới Việt – Trung.
C. Phá tan cuộc tấn công mùa đông của giặc Pháp.
D. Bảo vệ thủ đô Hà Nội.
Câu 9: Trong các nội dung sau đây, nội dung nào không nằm trong hiệp định Giơ-ne-vơ ?
A. Các nước tham dự hội nghị cam kết tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản là độc lập thống nhất chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của nhân dân Việt Nam, Lào, Campuchia.
B. Việt Nam sẽ thực hiện thống nhất bằng cuộc tổng tuyển cử tự do vào tháng 7 – 1956.
C. Trách nhiệm thi hành hiệp định thuộc về những người đã ký kết và những người kế tục nhiệm vụ của họ.
D. Hai bên ngừng bắn ở Nam Bộ để giải quyết vấn đề Đông Dương bằng con đường hòa bình.
Câu 10: Ý nào sau đây không nằm trong phương hướng chiến lược đông – xuân 1953 - 1954 được Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng đề ra ?
A. Tập trung lực lượng mở những cuộc tiến công vào những hướng quan trọng về chiến lược mà địch tương đối yếu để tiêu diệt địch, giải phóng đất đai.
B. Buộc địch phải bị động phân tán lực lượng đối phó với ta trên những địa bàn xung yếu mà chúng không thể bỏ.
C. Do địch phải phân tán lực lượng mà tạo điều kiện tiêu diệt thêm sinh lực địch.
D. Nhanh chóng đánh bại quân Pháp kết thúc chiến tranh.
---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 11 đến câu 40 của đề thi số 3 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---
ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 3
|
1B |
2D |
3C |
4B |
5A |
6B |
7B |
8B |
9D |
10D |
|
11D |
12C |
13C |
14D |
15A |
16B |
17B |
18C |
19A |
20A |
|
21B |
22A |
23C |
24A |
25B |
26D |
27D |
28D |
29B |
30C |
|
31D |
32B |
33B |
34C |
35C |
36D |
37B |
38D |
39A |
40D |
ĐỀ SỐ 4
Câu 1. Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến cuộc kháng chiến toàn quốc chống Pháp 1946-1954 là:
A.do thực dân Pháp muốn kí hiệp định Sơ bộ
B. do thực dân Pháp muốn đem quan ra Miền Bắc.
C. do thực dân Pháp bội ước và tiến công nước ta.
D. do nhân dân ta quyết tâm kháng chiến.
Câu 2. Hành động nào sau đây lộ rõ quyết tâm xâm lược nước ta của thực dân Pháp?
A. Tấn công ta ở Nam Bộ và Nam Trung Bộ.
B. Gửi tối hậu thư cho chính phủ ta .
C. Gây ra vụ thảm sát ở phố Hàng Bún.
D. Tiến công ta ở Hải Phòng và Lạng Sơn .
Câu 3. Khó khăn lớn nhất đối với cuộc kháng chiến của ta từ 1950 là:
A. Mĩ công nhận chính phủ Bảo Đại.
B. Mĩ đồng ý viện trợ kinh tế và quân sự cho Pháp.
C. Dựa vào Mĩ, Pháp đề ra và thực hiện kế hoạch Rơ-ve.
D. Tiềm lực kinh tế và quân sự của ta còn non yếu.
Câu 4. Với kế hoạch Rơ-ve, Pháp tăng cường hệ thống phòng ngự trên đường số 4 nhằm:
A. Ngăn chặn Hồng quân liên Xô tiếp viện cho ta.
B. Cắt đứt sự liên lạc trực tếp giữa ta với các nước xã hội chủ nghĩa.
C. Cắt đứt sự tiếp tế từ các hậu phương của ta đối với Việt Bắc.
D. Làm suy sụp ý chí và tinh thần kháng chiến của quân và dân ta.
Câu 5. “Chúng ta thà hi sinh tất cả chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ…” là lời của Chủ tịch Hồ Chí Minh trong.
A. Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến (1946).
B. Tuyên ngôn Độc lập của nước Việt Nam Dân chủ cộng hoà (1945).
C. Lời kêu gọi chống Mĩ cứu nước (1966).
D. Báo cáo chính trị tại Đại hội lần thứ II của Đảng (1951).
Câu 6. cho các sự kiên: Sắp xếp nào sau đây đúng với trình tự thời gian:
1. Chiến dịch Biên giới bắt đầu.
2. Chiến dịch Việt Bắc kết thúc.
3. Chỉ thị toàn dân kháng chiến ban hành.
A. 1, 3, 2. B. 2, 1, 3. C. 3, 2, 1. D. 3, 1, 2.
Câu 7. Hành động nghiêm trọng trắn trợn nhất thể hiện thực dân Pháp đã bội ước tiến công ta?
A. Ở Nam Bộ và Trung Bộ, Pháp tập trung quân tiến công các cơ sở cách mạng.
B. Ở Bắc Bộ thực dân Pháp đánh chiếm Hải Phòng, Lạng Sơn.
C. Ở Hà Nội thực dân Pháp liên tiếp gây những cuộc xung đột vũ trang.
D. Gửi tối hậu thư đòi chính phủ ta hạ vũ khí đầu hang
Câu 8. Mĩ kí với Pháp Hiệp định phòng thủ chung Đông Dương nhằm mục đích gì?
A. Viện trợ quân sự cho Pháp, từng bước thay chân Pháp.
B. Viện trợ cho Pháp về quân sự, kinh tế - tài chính, từng bước thay chân Pháp.
C. Viện trợ cho Pháp về kinh tế - tài chính, từng bước thay chân Pháp.
D. Cùng Pháp và tay sai thống trị chung Đông Dương
Câu 9. Kế hoạch Đờ Lát đơ Tatxinhi 1950 và kế hoạch Rơve 1949 có điểm gì chung?
A. Bảo vệ chính quyền Bảo Đại do Pháp lập ra. B. Kết thúc chiến tranh trong danh dự.
C. Xoay chuyển cục diện chiến tranh. D. Phô trương sức mạnh mọi mặt
Câu 10. Báo cáo chính trị do Chủ tịch Hồ Chí Minh trình bày trong Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng (2/1951) đã
A. tổng kết kinh nghiệm đấu tranh của Đảng qua các chặng đường lịch sử.
B. nêu rõ nhiệm vụ cơ bản của cách mạng Việt Nam là đánh đổ đế quốc.
C. nêu rõ mỗi nước Đông Dương thành lập Đảng riêng.
D. khẳng định kháng chiến nhất định thắng lợi.
---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 11 đến câu 40 của đề thi số 4 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---
ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 4
|
1C |
2B |
3C |
4B |
5A |
6C |
7D |
8B |
9B |
10A |
|
11A |
12C |
13A |
14A |
15C |
16D |
17B |
18D |
19D |
20A |
|
21B |
22D |
23D |
24A |
25B |
26B |
27B |
28C |
29D |
30B |
|
31A |
32D |
33B |
34D |
35D |
36C |
37A |
38B |
39D |
40B |
ĐỀ SỐ 5
Câu 1: Kết quả lớn nhất của cuộc tiến công chiến lược Đông - Xuân 1953 - 1954 là:
A. làm thất bại âm mưu đánh nhanh thắng nhanh của Pháp - Mĩ.
B. làm phá sản bước đầu kế hoạch Nava.
C. làm thất bại âm mưu bình định, mở rộng địa bàn chiếm đóng của Pháp.
D. làm thất bại âm mưu kết thúc chiến tranh trong vòng 18 tháng của Pháp.
Câu 2. Vì sao mở đầu cho cuộc tổng tiến công và nổi dậy xuân 1975, ta quvết định chọn Tây Nguyên làm hướng tấn công chủ yếu trong năm 1975?
A. Tây Nguyên có vị trí chiến lược quan trọng, lực lượng địch tập trung dày đặc ở đây để bảo vệ miền Nam.
B. Tây Nguyên có vị trí chiến lược quan trọng, lực lượng địch tập trung ở đây mỏng, bố phòng có nhiều sơ hở.
C. Tây Nguyên có một căn cứ quân sự liên hợp mạnh nhất của Mĩ - Ngụy ở miền Nam..
D. Tây Nguyên là nơi tập trung đông quân thứ hai của địch ở Miền Nam.
Câu 3: “Ý Đảng, lòng dân gặp nhau” thể hiện ở phong trào nào trong cuộc kháng chiến chống Mĩ của nhân dân miền Nam từ 1954 - 1975?
A. Phong trào “Đồng khởi”.
B. Phong trào phá “ấp chiến lược”.
C. Phong trào “Thi đua Ấp Bắc, giết giặc lập công”.
D. Phong trào “Tìm Mĩ mà đánh, lùng ngụy mà diệt”.
Câu 4: Thắng lợi tiêu biểu nhất trong các hoạt động quân sự Đông - Xuân 1974 - 1975 là:
A. Chiến dịch Tây Nguyên. B. Chiến thắng Đường 9 - Nam Lào.
C. Chiến dịch Đường 14 - Phước Long. D. Chiến dịch Điện Biên Phủ.
Câu 5: Nhiệm vụ của cách mạng hai miền Nam, Bắc sau năm 1954 là:
A. tiến hành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
B. đấu tranh chống Mĩ - Diệm.
C. Cách mạng Xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc và cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam.
D. không phải các nhiệm vụ trên.
Câu 6: Tại sao nói chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh thủ đoạn của Mĩ thâm độc hơn so với các chiến lược chiến tranh trước?
A. Do Mĩ thực hiện âm mưu dùng người Việt đánh người Việt.
B. Do được tiến hành bằng quân Sài Gòn là chủ yếu.
C. Do đây là hình thức chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới.
D. Do Mĩ tìm cách chia rẽ Việt Nam với các nước XHCN.
Câu 7: Cuối tháng 9 - 1953, Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam họp ở Việt Bắc để:
A. ra nghị quyết về phương châm tác chiến trong Đông - Xuân 1953 - 1954.
B. bàn kế hoạch phá sản hoàn toàn kế hoạch Nava.
C. bàn kế hoạch mở chiến dịch đánh địch ở Điện Biên Phủ.
D. bàn kế hoạch quân sự Đông - Xuân 1953 - 1954.
Câu 8: Điểm tương đồng trong các chiến lược chiến tranh Mĩ thực hiện ở Miền Nam Việt Nam (1961-1972) là:
A. sử dụng quân Mĩ và quân chư hầu làm nòng cốt.
B. thực hiện âm mưu dùng người Việt đánh người Việt .
C. sử dụng quân đội Sài Gòn làm nòng cốt.
D. âm mưu chia cắt nước ta và nằm trong “chiến lược toàn cầu” của Mĩ.
Câu 9: Sắp xếp những sự kiện sau theo thứ tự đúng:
1.Chiến thắng Vạn tường.
2.Tổng tiến công Mậu Thân.
3.Điện Biên Phủ trên không .
4. Chiến thắng Âp Bắc.
A. 2,1,4,3 B. 4,1,2,3 C. 1,2,4,3 D. 3,1,4,2
Câu 10: Kết quả nào dưới đây thuộc kết quả của chiến dịch Tây Nguyên?
A. Ta giải phóng toàn bộ Tây Nguyên rộng lớn với 60 vạn dân.
B. Tiêu diệt phần lớn quân đoàn 2 và giải phóng 1/2 diện tích Tây Nguyên với 4 vạn dân.
C. Tiêu diệt toàn bộ quân đoàn 3 trấn giữ Tây Nguyên và giải phóng Plâycu, Kon Tum.
D. Tiêu diệt toàn bộ quân đoàn 4 trấn giữ Tây Nguyên và giải phóng toàn bộ Buôn Mê Thuột.
---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 11 đến câu 40 của đề thi số 5 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---
ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 5
|
1B |
2B |
3A |
4C |
5C |
6D |
7D |
8D |
9B |
10A |
|
11A |
12A |
13D |
14C |
15B |
16B |
17A |
18B |
19D |
20A |
|
21C |
22C |
23C |
24A |
25C |
26D |
27A |
28C |
29C |
30A |
|
31B |
32D |
33C |
34C |
35D |
36B |
37A |
38D |
39C |
40B |
Trên đây là một phần trích dẫn nội dung Bộ 5 đề thi HK2 môn Lịch Sử 12 năm 2021 có đáp án Trường THPT Lê Hồng Phong. Để xem toàn bộ nội dung các em đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.
Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập.
Ngoài ra các em có thể tham khảo thêm một số tư liệu cùng chuyên mục tại đây:
- Đề cương ôn tập HK2 môn Lịch Sử 12 năm 2021
- Bộ 5 đề thi HK2 môn Lịch Sử 12 năm 2021 có đáp án Trường THPT Yên Lạc 2
Chúc các em học tốt!
Tài liệu liên quan
Tư liệu nổi bật tuần
-
Đề thi minh họa môn Hóa học tốt nghiệp THPT năm 2025
22/10/20242483 -
Đề thi minh họa môn Tin học tốt nghiệp THPT năm 2025
22/10/2024907 -
Đề thi minh họa môn Toán tốt nghiệp THPT năm 2025
22/10/20241812 - Xem thêm


