OPTADS360
ATNETWORK
ADS_ZUNIA
YOMEDIA

Bộ 5 đề thi HK1 môn Hóa học 12 năm 2021-2022 có đáp án Trường THPT Thuận Châu

11/01/2022 1.04 MB 213 lượt xem 0 tải về
Banner-Video
https://m.hoc247.net/docview/viewfile/1.1.114/web/?f=https://m.hoc247.net/tulieu/2022/20220111/80540067495_20220111_104710.pdf?r=4387
ADMICRO/
Banner-Video

Đề thi học kì 1 lớp 12 môn Hóa học được HOC247 biên soạn với cấu trúc đề rất đa dạng, gồm các câu trắc nghiệm, bám sát nội dung chương trình học trong sách giáo khoa. Thông qua bộ đề thi học kì 1 lớp 12 môn Hóa quý thầy cô và các em học sinh có thêm nhiều tư liệu ôn tập củng cố kiến thức luyện giải đề chuẩn bị sẵn sàng cho kì thi sắp tới. Vậy sau đây là nội dung chi tiết Bộ 5 đề thi HK1 môn Hóa học 12 năm 2021-2022 có đáp án Trường THPT Thuận Châu, mời các bạn cùng theo dõi tại đây.

 

 
 

TRƯỜNG THPT THUẬN CHÂU

ĐỀ THI HỌC KÌ 1

MÔN HÓA HỌC 12

THỜI GIAN 45 PHÚT

NĂM HỌC 2021-2022

ĐỀ THI SỐ 1

Câu 1:  Thủy phân triolein bằng dung dịch NaOH đun nóng thu được muối có công thức là

A.  C17H31COONa.         

B.  C15H31COONa.           

C.   C17H33COONa.          

D.  C17H35COONa.

Câu 2:  Tiến hành thí nghiệm xà phòng hóa tristearin theo các bước sau:

Bước 1: Cho vào bát sứ khoảng 1 gam tristearin và 2 – 2,5 ml dung dịch NaOH nồng độ 40%.

Bước 2: Đun sôi nhẹ hỗn hợp khoảng 30 phút và khuấy liên tục bằng đũa thủy tinh, thỉnh thoảng thêm vài giọt nước cất để giữ cho thể tích của hỗn hợp không đổi.

Bước 3: Rót thêm vào hỗn hợp 4 – 5 ml dung dịch NaCl bão hòa nóng, khuấy nhẹ rồi để nguội.

Cho các phát biểu sau:

  (a) Sau bước 3, thấy có lớp chất rắn màu trắng nhẹ nổi lên.

  (b) Sau bước 2, thu được chất lỏng đồng nhất.

  (c) Mục đích chính của việc thêm dung dịch NaCl là làm tăng tốc độ cho phản ứng xà phòng hóa.

  (d) Phần chất lỏng sau khi tách hết xà phòng hòa tan Cu(OH)2 thành dung dịch màu xanh lam.

Số phát biểu đúng là

A.  3.        

B.  1.                   

C.  4.          

D.  2.

Câu 3:  Este CH3COOCH=CH2 có tên gọi là

A.  Metyl propionat.                  

B.  Etyl axetat.

C.   Vinyl axetat.      

D.  Metyl acrylat.  

Câu 4:  Hỗn hợp X gồm amino axit Y (có dạng H2N-CnH2n-COOH) và 0,02 mol H2NC3H5(COOH)2. Cho X vào dung dịch chứa 0,04 mol HCl, thu được dung dịch Z. Dung dịch Z phản ứng vừa đủ với dung dịch gồm 0,04 mol NaOH và 0,05 mol KOH, thu được dung dịch chứa 8,21 gam muối. Phân tử khối của Y là

A.  89.       

B.  75.    

C.  117.      

D.  103.

Câu 5:  Hợp chất H2N-CH(CH3)-COOH có tên gọi là

A.  Lysin.                

B.  Alanin. 

C.  Glyxin.              

D.  Valin.          

Câu 6:  Cho các chất sau: saccarozơ, glucozơ, etyl fomat, Ala-Gly-Ala. Số chất tham gia phản ứng thủy phân là

A.  3.           

B.  2.

C.  4.            

D.  1.        

Câu 7:  Chất thuộc loại polisaccarit là

A.  glucozơ.             

B.  tinh bột.         

C.  fructozơ.        

D.  saccarozơ.

Câu 8:  Chất có nhiệt độ sôi cao nhất là

A.  C2H5OH.            

B.  H2O.    

C.  CH3COOH.            

D.  CH3COOCH3.            

Câu 9:  Cho m gam este CH3COOC2H5 tác dụng hoàn toàn với lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sau phản ứng thu được 7,872 gam muối. Giá trị của m là

A.  6,068.                         

B.  7,104.                           

C.  7,216.                           

D.  8,448.

Câu 10: Trong thành phần phân tử cacbohiđrat không có chứa nguyên tố

A.  nitơ.                            

B.  cacbon.                         

C.  oxi.                               

D.  hiđro.

Câu 11:  Cho dãy các chất: fructozơ, glucozơ, saccarozơ, xenlulozơ, tinh bột. Số chất trong dãy không tham gia phản ứng thủy phân là                                

A.  4.                                

B.  2.                                  

C.  1.                                  

D.  3.

Câu 12:  Đốt cháy hoàn toàn 8,88 gam este no, đơn chức, mạch hở X  thu được 13,024 gam CO2. Nếu cho 4,44 gam X vào 200 mililit dung dịch NaOH 0,5M, sau khi phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là

A.  5,680.                

B.  10,064.

C.  5,032.         

D.   6,072.    

Câu 13:  Kết quả thí nghiệm của các dung dịch X, Y, Z, T với thuốc thử được ghi ở bảng sau:

Mẫu thử

Thuốc thử

Hiện tượng

X

Dung dịch I2

Có màu xanh tím

Y

Cu(OH)2 trong môi trường kiềm

Có màu tím

Z

Dung dịch AgNO3 trong NH3 dư, đun nóng

Kết tủa Ag trắng sáng

T

Nước Br2

Kết tủa trắng

Dung dịch X, Y, Z, T lần lượt là:

A.  Lòng trắng trứng, hồ tinh bột, glucozơ, anilin.

B.  Hồ tinh bột, anilin, lòng trắng trứng, glucozơ.

C.  Hồ tinh bột, lòng trắng trứng, glucozơ, anilin.

D.  Hồ tinh bột, lòng trắng trứng, anilin, glucozơ.

Câu 14:  Este HCOOC2H5 được điều chế bằng phản ứng este hóa giữa

A. axit fomic và ancol metylic.    

B.  axit axetic và ancol metylic.

C. axit axetic và ancol etylic.       

D.  axit fomic và ancol etylic.

Câu 15:  Xenlulozơ trinitrat được điều chế từ phản ứng giữa axit nictric với xenlulozơ (hiệu suất phản ứng 60% tính theo xenlulozơ). Để thu được 1,1 tấn xenlulozơ trinitrat thì khối lượng xenlulozơ cần dùng là 

A.  2 tấn.                          

B.  1 tấn.                            

C.  1,62 tấn.                       

D.  1,26 tấn.

Câu 16:  Polime nào sau đây không phải là thành phần chính của chất dẻo

A.  Polietilen.           

B.  Poliacrilonitrin.

C.  Polistiren.          

D.  Poli(metyl metacrylat).

Câu 17:  Hợp chất X có công thức C8H14O4. Từ X thực hiện các phản ứng (theo đúng tỉ lệ mol):

(a) X + 2NaOH → X1 + X2 + H2O     

(b) X1 + H2SO4 → X3 + Na2SO4

(c) nX3 + nX4 → nilon-6,6 + 2nH2O

(d) 2X2 + X3 → X5 + 2H2O

Số nguyên tử Hiđro trong một phân tử X5 là 

A.  20.                              

B.  16.                                

C.  14.                                

D.  18.

Câu 18: Polietilen là sản phẩm của phản ứng trùng hợp

A.  CH2=CH-CH3.           

B.  CH2=CH-CH=CH2.     

C.  CH2=CH-Cl.                

D.  CH2=CH2.

Câu 19: Cho 23,1 gam peptit X (phân tử chỉ chứa các gốc Alanin) tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được 33,3 gam muối. Số liên kết peptit trong phân tử X là

A.  3.                                

B.  1.                                  

C.  4.                                  

D.  2.

Câu 20: Cho các chất sau: H2NCH2COOH (X), CH3COOH3NCH3 (Y), C2H5NH2 (Z), H2NCH2COOC2H5  (T). Số chất tác dụng được với cả dung dịch HCl và dung dịch NaOH là

A.  3.                                

B.  2.                                  

C.  1.                                  

D.  4.      

Câu 21:  Phân tử khối trung bình của PE là 336000, của Nilon - 6 là 1469000. Hệ số polime hóa của  loại PE và Nilon - 6 trên lần lượt là:  

A.  12000 và 13000          

B.  15000 và 12000           

C.  12000 và 15000           

D.  13000 và 12000

Câu 22:  Cho các phát biểu sau:

(a) Dung dịch lòng trắng trứng bị đông tụ khi đun nóng.

(b) Trong phân tử lysin có một nguyên tử nitơ.

(c) Dung dịch alanin làm đổi màu quỳ tím.

(d) Triolein có phản ứng cộng H2 (xúc tác Ni, to).

(e) Tinh bột là đồng phân của xenlulozơ.

(g) Anilin là chất rắn, tan tốt trong nước.

Số phát biểu đúng là

A.  3.        

B.  4.              

C.  1.           

D.  2.

Câu 23:  Cần bao nhiêu tấn stiren để điều chế được 1 tấn polistiren, nếu hiệu suất phản ứng là 90%?

A.  1 tấn     

B.  1,33 tấn    

C.  1,11 tấn     

D.  0,9 tấn

Câu 24:  Đốt cháy hoàn toàn 0,4 mol hỗn hợp X gồm etyl axetat, metyl propionat, metyl axetat và 2 hiđrocacbon mạch hở cần vừa đủ 1,38 mol O2, tạo ra 17,28 gam H2O. Nếu cho 0,3 mol X vào dung dịch Br2 dư thì số mol Br2 phản ứng tối đa là

A.  0,3.        

B.  0,255.

C.  0,340.         

D.  0,4.            

Câu 25: Một loại polime rất bền với nhiệt và axit, được tráng lên "chảo chống dính" là polime có tên gọi nào sau đây?

A.  Plexiglas – poli(metyl metacrylat).

B.  Poli(vinyl clorua) (nhựa PVC).

C.  Teflon – poli(tetrafloetilen).

D.  Poli(phenol – fomanđehit) (PPF).

Câu 26: Cho dãy các chất: (1) NH3, (2) CH3NH2, (3) C6H5NH2 (anilin), (4) (CH3)2NH. Thứ tự tăng dần lực bazơ là

A.  (4), (2), (1), (3).         

B.  (3), (1), (2), (4).

C.  (2), (4), (1), (3).           

D.  (1), (2), (3), (4).

Câu 27: Cho dãy các chất: CH2=CHCl, CH2=CH2, CH2=CH-CH=CH2, H2NCH2COOH. Số chất trong dãy có khả năng tham gia phản ứng trùng hợp là

A.  4.    

B.  2.  

C.  1.     

D.  3.

Câu 28: Cho 8,0 gam hỗn hợp X gồm metylamin, đimetylamin phản ứng vừa đủ với V mililit dung dịch HCl 0,4M, thu được 15,3 gam muối. Giá trị của V là

A.  800.                     

B.  500.

C.  200.        

D.  1000.                        

Câu 29: Chất X là một loại cacbohiđrat có nhiều trong mật ong, có vị ngọt sắc. Tên của X là

A.  saccarozơ.                    

B.  amilozơ.

C.  glucozơ.            

D.  fructozơ.        

Câu 30: Đun nóng dung dịch chứa m gam glucozơ với lượng vừa đủ dung dịch AgNO3 trong NH3, đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 32,4 gam Ag kết tủa. Giá trị của m là

A.  9,0.                                  

B.  27,0.              

C.  54,0.     

D.  18,0.     

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 1

1

C

11

B

21

A

2

A

12

D

22

D

3

C

13

C

23

C

4

D

14

D

24

B

5

B

15

B

25

C

6

A

16

B

26

B

7

B

17

D

27

D

8

C

18

D

28

B

9

D

19

D

29

D

10

A

20

A

30

B

ĐỀ THI SỐ 2

ĐỀ THI HỌC KÌ 1 MÔN HÓA HỌC 12- TRƯỜNG THPT THUẬN CHÂU- ĐỀ 02

Câu 1:  Chất thuộc loại đisaccarit là

A.  fructozơ.            

B.  saccarozơ.      

C.  glucozơ.             

D.  tinh bột.

Câu 2:  Xenlulozơ trinitrat được điều chế từ phản ứng giữa axit nictric với xenlulozơ (hiệu suất phản ứng 60% tính theo xenlulozơ). Khối lượng xenlulozơ trinitrat thu được khi dùng 3 tấn  xenlulozơ để điều chế là 

A.  2,97 tấn.         

B.  3,3 tấn.        

C.  3,0 tấn.      

D.  9,17 tấn.

Câu 3: Chất X là một loại cacbohiđrat có nhiều trong quả nho chín, có vị ngọt nhẹ. Tên của X là

A.  amilozơ.             

B.  glucozơ.        

C.  saccarozơ.           

D.  fructozơ.       

Câu 4: Chất có nhiệt độ sôi thấp nhất là

A. CH3COOH.             

B.  H2O.    

C. CH3COOCH3.          

D.  C2H5OH.

Câu 5: Chất có chứa nguyên tố niơ trong thành phần phân tử là

A.  glucơzơ.          

B.  axit glutamic.         

C.  xenlulozơ.               

D.  saccarozơ.

Câu 6:  Cho các chất sau: H2NCH2COOH (X), CH3COOH3NCH3 (Y), C2H5NH2 (Z), H2NCH2COOC2H5  (T). Số chất tác dụng được với dung dịch HCl nhưng không tác dụng với dung dịch NaOH là

A.  2.          

B.  1.                   

C.  3.         

D.  4.      

Câu 7:  Thủy phân tristearin bằng dung dịch NaOH đun nóng thu được muối có công thức là

A.  C15H31COONa.          

B.  C17H35COONa.           

C.  C17H31COONa.           

D.   C17H33COONa.

Câu 8: Hợp chất (CH3)2CH-CH(NH2)-COOH có tên gọi là

A.  Alanin.                 

B.  Lysin.

C.  Glyxin.    

D.  Valin. 

Câu 9: Trong các polime sau : (1) poli(metyl metacrylat); (2) polistiren ; (3) nilon-7; (4) poli(etylen-terephtalat); (5) nilon-6,6; (6) poli(vinyl axetat), các polime là sản phẩm của phản ứng trùng ngưng là:

A.  (1), (2), (3).       

B.  (1), (3), (5).        

C.  (3), (4), (5).         

D.  (1), (3), (6).

Câu 10: Phân tử khối trung bình của PE là 420000, của PVC là 750000. Hệ số polime hóa của  loại PE và PVC trên lần lượt là:  

A.  15000 và 12000          

B.  12000 và 15000           

C.  13000 và 12000           

D.  12000 và 13000

---(Để xem tiếp nội dung từ câu 11 đến câu 30 của đề thi số 2 các em vui lòng xem Online hoặc Đăng nhập vào HOC247 để tải về máy)--- 

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 2

1

B

11

A

21

B

2

B

12

D

22

C

3

B

13

D

23

C

4

C

14

D

24

A

5

B

15

B

25

B

6

B

16

A

26

A

7

B

17

A

27

A

8

D

18

D

28

D

9

C

19

C

29

A

10

A

20

B

30

B

ĐỀ THI SỐ 3

ĐỀ THI HỌC KÌ 1 MÔN HÓA HỌC 12- TRƯỜNG THPT THUẬN CHÂU- ĐỀ 03

Câu 1: Chất X là một loại cacbohiđrat có nhiều trong quả nho chín, có vị ngọt nhẹ. Tên của X là

A.  glucozơ.            

B.  amilozơ.

C.  fructozơ.          

D.  saccarozơ.                  

Câu 2: Thủy phân tristearin bằng dung dịch NaOH đun nóng thu được muối có công thức là

A. C17H31COONa.          

B. C17H35COONa.           

C.  C17H33COONa.          

D. C15H31COONa.

Câu 3: Đun nóng dung dịch chứa 54  gam glucozơ với lượng vừa đủ dung dịch AgNO3 trong NH3, đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam Ag kết tủa. Giá trị của m là

A.  21,6.                           

B.  32,4.                             

C.  10,8.                             

D.  64,8.

Câu 4:  Kết quả thí nghiệm của các dung dịch X, Y, Z, T với thuốc thử được ghi ở bảng sau:

Mẫu thử

Thuốc thử

Hiện tượng

X

Dung dịch I2

Có màu xanh tím

Y

Cu(OH)2 trong môi trường kiềm

Có màu tím

Z

Nước Br2

Kết tủa trắng

T

Dung dịch AgNO3 trong NH3 dư, đun nóng

Kết tủa Ag trắng sáng

Dung dịch X, Y, Z, T lần lượt là:

A.  Lòng trắng trứng, hồ tinh bột, glucozơ, anilin.

B.  Hồ tinh bột, lòng trắng trứng, anilin, glucozơ.

C.  Hồ tinh bột, anilin, lòng trắng trứng, glucozơ.

D.  Hồ tinh bột, lòng trắng trứng, glucozơ, anilin.

Câu 5: Hỗn hợp X gồm amino axit Y (có dạng H2N-CnH2n-COOH) và 0,02 mol H2NC3H5(COOH)2. Cho X vào dung dịch chứa 0,04 mol HCl, thu được dung dịch Z. Dung dịch Z phản ứng vừa đủ với dung dịch gồm 0,04 mol NaOH và 0,05 mol KOH, thu được dung dịch chứa 8,35 gam muối. Phân tử khối của Y là

A.  75.             

B.  89.            

C.  117.           

D.  103.

Câu 6:  Tơ nitron (tơ olon) có thành phần hóa học gồm các nguyên tố là

A.  C, H, N.      

B.  C, H, N, O.     

C.  C, H.             

D.  C, H, Cl.

Câu 7:  Tiến hành thí nghiệm xà phòng hóa tristearin theo các bước sau:

  Bước 1: Cho vào bát sứ khoảng 1 gam tristearin và 2 – 2,5 ml dung dịch NaOH nồng độ 40%.

  Bước 2: Đun sôi nhẹ hỗn hợp khoảng 30 phút và khuấy liên tục bằng đũa thủy tinh, thỉnh thoảng thêm vài giọt nước cất để giữ cho thể tích của hỗn hợp không đổi.

  Bước 3: Rót thêm vào hỗn hợp 4 – 5 ml dung dịch NaCl bão hòa nóng, khuấy nhẹ rồi để nguội.

Cho các phát biểu sau:

  (a) Sau bước 3, thấy có lớp chất rắn màu trắng nhẹ nổi lên.

  (b) Sau bước 2, thu được chất lỏng đồng nhất.

  (c) Mục đích chính của việc thêm dung dịch NaCl là làm tăng tốc độ cho phản ứng xà phòng hóa.

  (d) Phần chất lỏng sau khi tách hết xà phòng hòa tan Cu(OH)2 thành dung dịch màu xanh lam.

Số phát biểu sai là

A.  1.             

B.  3.            

C.  4.             

D.  2.

Câu 8:  Đốt cháy hoàn toàn 0,3 mol hỗn hợp X gồm etyl axetat, metyl propionat, metyl axetat và 2 hiđrocacbon mạch hở cần vừa đủ 1,035 mol O2, tạo ra 12,96 gam H2O. Nếu cho 0,4 mol X vào dung dịch Br2 dư thì số mol Br2 phản ứng tối đa là

A.  0,4.  

B.  0,3.

C.  0,255.       

D.  0,340.    

Câu 9:  Este CH2=CHCOOCH3 có tên gọi là

A.  Etyl axetat.                

B.   Vinyl axetat.    

C.  Metyl acrylat.           

D.  Metyl propionat.

Câu 10: Cho dãy các chất: fructozơ, glucozơ, saccarozơ, xenlulozơ, tinh bột. Số chất trong dãy tham gia phản ứng thủy phân là                        

A.  1.                                

B.  4.                                  

C.  2.                                  

D.  3.

---(Để xem tiếp nội dung từ câu 11 đến câu 30 của đề thi số 3 các em vui lòng xem Online hoặc Đăng nhập vào HOC247 để tải về máy)--- 

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 3

1

A

11

D

21

C

2

B

12

D

22

B

3

D

13

D

23

A

4

B

14

D

24

B

5

C

15

C

25

D

6

A

16

C

26

A

7

A

17

A

27

D

8

D

18

C

28

A

9

C

19

C

29

D

10

D

20

C

30

B

ĐỀ THI SỐ 4

ĐỀ THI HỌC KÌ 1 MÔN HÓA HỌC 12- TRƯỜNG THPT THUẬN CHÂU- ĐỀ 04

A. PHẦN CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM

Câu 1: Kết quả thí nghiệm của các dung dịch X, Y, Z, T với thuốc thử được ghi ở bảng sau:

Mẫu thử

Thuốc thử

Hiện tượng

X

Cu(OH)2

Dung dịch màu xanh lam

Y

Dung dịch AgNO3 trong NH3 dư, đun nóng

Kết tủa Ag trắng sáng

Cu(OH)2

Dung dịch màu xanh lam

Z

Nước brom

Kết tủa trắng

T

Quỳ tím

Quỳ tím chuyển màu xanh

Các dung dịch X, Y, Z, T lần lượt là:

A. Saccarozo, anilin, glucozo, etylamin.

B. Saccarozo, glucozo, anilin, etylamin.

C. Anilin, etylamin, saccarozo, glucozo

D. Etylamin, glucozo, saccarozo, anilin.

Câu 2: Chất béo là trieste của chất béo với

A. ancol metylic.         

B. glixerol.

C. ancol etylic.            

D. etylen glicol.

Câu 3: Cho các phát biểu sau:

(a) Saccarozo được cấu tạo từ 2 gốc α – glucozo.

(b) Oxi hóa glucozo, thu được sobitol.

(c) Trong phân tử fructozo có chứa một nhóm –CHO.

(d) Xenlulozo trinitrat được dùng làm thuốc súng không khói.

(e) Trong phân tử xenlulozo, mỗi gốc glucozo có ba nhóm –OH.

(g) Saccarozo bị thủy phân trong môi trường kiềm.

Số phát biểu đúng là

A. 2.                            

B. 3.

C. 4.                            

D. 5.

Câu 4: Hợp chất X là este no, đơn chức, mạch hở. Biết 9 gam X tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch NaOH 0,75M đun nóng. Công thức cấu tạo thu gọn của X là

A. HCOOCH3.           

B. CH3COOCH3.

C. CH3COOC2H5.      

D. HCOOC2H5.

Câu 5: Nhận xét nào sau đây không đúng?

A. Poli(metyl metacrylat) được dùng làm thủy tinh hữu cơ.

B. Các este thường nhẹ hơn nước và ít tan trong nước.

C. Ở điều kiện thường, metylamin tồn tại ở thể rắn.

D. Este isoamyl axetat có mùi thơm của chuối chín.

Câu 6: Hai kim loại nào sau đây đều tác dụng với dung dịch H2SO4 (loãng) và dung dịch FeSO4?

A. Zn và Cu.               

B. Mg và Ag

C. Cu và Ca.               

D. Al và Zn.

Câu 7: Hòa tan kim loại M vào 200 ml dung dịch HCl 1M, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 3,36 lít khí H2 (đktc) và dung dịch X chứa 29,35 gam chất tan. Kim loại M là

A. Na.                         

B. Ba.

C. K.                           

D. Al.

Câu 8: Một α-aminoaxit X (trong phân tử chỉ chứa 1 nhóm amino và 1 nhóm cacboxyl). Cho 13,35 gam X tác dụng hết với HCl dư, thu được 18,825 gam muối. Chất X là

A. glyxin.                    

B. alanin

C. valin.                      

D. axit glutamic.

Câu 9: Chất nào sau đây thuộc loại amin bậc hai?

A. CH3NHCH3.          

B. C2H5NH2.  

C. CH3NH2.                

D. C6H5NH2.

Câu 10: Công thức chung của este no, đơn chức, mạch hở là

A. CnH2nO2 (n≥4).      

B. CnH2n-2O2 (n≥4).    

C. CnH2nO2 (n≥2).      

D. CnH2n+2O2 (n≥4).

Câu 11: Cho dãy kim loại sau: Na, Mg, Fe, Cu. Kim loại có tính khử yếu nhất trong dãy đã cho là

A. Fe.                          

B. Mg.

C. Cu.                          

D. Na.

Câu 12: Cho 8,76 gam một amin đơn chức X phản ứng hoàn toàn với HCl (dư), thu được 13,14 gam muối. Phần trăm về khối lượng của nitơ trong X có giá trị gần đúng là

A. 31,11%.                  

B. 23,73%.

C. 19,72%.                  

D. 19,18%.

Câu 13: Đun nóng dung dịch X chứa m gam glucozo với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 10,8 gam Ag. Giá trị của m là

A. 18,0.                       

B. 8,1.            

C. 9,0.                         

D. 4,5.

Câu 14: Số gốc α-amino axit trong phân tử tripeptit mạch hở là

A. 4.                           

B. 2.   

C. 3.                            

D. 1.

Câu 15: Thủy tinh hữu cơ (hay thủy tinh plexiglas) là một vật liệu quan trọng, được sử dụng làm kính lúp, thấu kính, kính chống đạn,… Thủy tinh hữu cơ được tổng hợp từ phản ứng trùng hợp monome nào sau đây?

A. CH2=CH-CN.

B. CH2=CH(CH3)-COO-CH3

C. CH3-COO-CH=CH2.

D. CH2=CH-COO-CH3.

Câu 16: Ở điều kiện thích hợp, hai chất nào sau đây phản ứng với nhau tạo thành metyl axetat?

A. HCOOH và C2H5OH.

B. HCOOH và CH3OH.

C. CH3COOH và C2H5OH.  

D. CH3COOH và CH3OH.

Câu 17: Xà phòng hóa hoàn toàn 2,96 gam HCOOC2H5 bằng một lượng vừa đủ dung dịch KOH đun nóng. Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được m gam muối khan. Giá trị của m là

A. 5,88.                       

B. 2,72.

C. 4,76.                       

D. 3,36.

Câu 18: Cho dãy các chất: tinh bột, xenlulozo, glucozo, fructozo, saccarozo. Số chất trong dãy thuộc loại monosaccarit là

A. 2.                            

B. 4.

C. 3.                            

D. 1.

Câu 19: Trong phân tử glucozo và fructozo đều có nhóm chức

A. –OH.                      

B. –NH2.

C. –CHO.                   

D. –COOH.

Câu 20: Dung dịch của chất nào dưới đây không làm đổi màu quỳ tím?

A. H2N-[CH2]4-CH(NH2)COOH.     

B. C2H5NH2.

C. H2N-CH(CH3)COOH.

D. HOOC-CH2-CH(NH2)COOH.

Câu 21: Cho dãy các chất: glucozo, xenlulozo, metyl metacrylat, Gly-Ala-Glu. Số chất trong dãy có phản ứng thủy phân là

A. 4.                            

B. 2.   

C. 3.                            

D. 1.

Câu 22: Hỗn hợp X gồm các chất: CH2O2, C2H4O2, C4H8O2, C6H12O6. Đốt cháy hoàn toàn một lượng X, thu được 0,8 mol H2O và m gam CO2. Giá trị của m là

A. 35,20.                     

B. 70,40.

C. 31,68.                     

D. 17,60.

Câu 23: Hòa tan hoàn toàn 4,05 gam Al trong dung dịch HCl dư, thu được V lít khí H2 (đktc). Giá trị của V là

A. 3,36.                       

B. 5,04.

C. 6,72.                       

D. 5,6.

Câu 24: Poli(vinyl clorua) có công thức là

A. (-CH2-CH2-)n.

B. (-CH2-CHF-)n.                   

C. (-CH2-CHBr-)n.

D. (-CH2-CHCl-)n.

Câu 25: Tơ nào sau đây thuộc loại tơ tổng hợp?

A. Tơ xenlulozo axetat.

B. Tơ visco.                            

C. Tơ tằm.

D. Tơ nitron.

---(Để xem tiếp nội dung phần tự luận của đề thi số 4 các em vui lòng xem Online hoặc Đăng nhập vào HOC247 để tải về máy)--- 

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 4

1

2

3

4

5

B

B

A

A

C

6

7

8

9

10

D

B

B

A

C

11

12

13

14

15

C

D

C

C

B

16

17

18

19

20

D

D

A

A

C

21

22

23

24

25

C

A

B

D

D

ĐỀ THI SỐ 5

ĐỀ THI HỌC KÌ 1 MÔN HÓA HỌC 12- TRƯỜNG THPT THUẬN CHÂU- ĐỀ 05

Câu 1: Benzyl axetat có mùi thơm của hoa nhài. Công thức của benzyl axetat là

A. CH3COOCH2C6H5.

B. C6H5COOCH3.                 

C. C2H5COOC6H5.    

D. CH3COOC6H5.

Câu 2: Trong phân tử Gly-Ala, amino axit đầu C chứa nhóm

A. CHO.                     

B. COOH.  

C. NH2.                       

D. NO2.

Câu 3: Công thức của este (no, đơn chức, mạch hở) tạo bởi ancol thuộc dãy đồng đẳng của ancol etylic và axit thuộc dãy đồng đẳng của axit axetic là

A. CnH2n+1O2 (n≥3).   

B. CnH2n-1O2 (n≥2).                

C. CnH2nO2 (n≥2).                  

D. CnH2n+2O2 (n≥3).

Câu 4: Quá trình kết hợp nhiều phân tử nhỏ (monome) thành phân tử lớn (polime) đồng thời giải phóng những phân tử nhỏ khác (thí dụ H2O) được gọi là phản ứng

A. trùng hợp.

B. thủy phân.                         

C. trùng ngưng.

D. xà phòng hóa.

Câu 5: Xà phòng hóa 8,8 gam etyl axetat bằng 775 ml dung dịch NaOH 0,2M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được chất rắn khan có khối lượng là

A. 3,28 gam.               

B. 8,56 gam.   

C. 8,2 gam.                

D. 10,4 gam.

Câu 6: Cho 0,1 mol H2NC3H5(COOH)2 (axit glutamic) vào 150ml dung dịch HCl 2M, thu được dung dịch X. Cho NaOH dư vào dung dịch X. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số mol NaOH đã phản ứng là

A. 0,50.                       

B. 0,40.

C. 0,60.                       

D. 0,55.

Câu 7: Poli(metyl metacrylat) và nilon-6 được tạo thành từ các monome tương ứng là

A. CH2=C(CH3)COOCH3 và H2N[CH2]6COOH.    

B. CH2=CHCOOCH3 và H2N[CH2]6COOH.

C. CH2=C(CH3)COOCH3 và H2N[CH2]5COOH.    

D. CH3COOCH=CH2 và H2N[CH2]5COOH.

Câu 8: Tơ nào sau đây thuộc loại tơ bán tổng hợp (tơ nhân tạo)?

A. Tơ tằm.                   

B. Tơ nilon-6,6.

C. Tơ visco.                

D. Bông.

Câu 9: Alanin có công thức là

A. C6H5NH2.  

B. CH3CH(NH2)(COOH).     

C. H2NCH2COOH.

D. H2NCH2CH2COOH.

Câu 10: Chất nào sau đây không phản ứng được với dung dịch NaOH?

A. Gly-Ala.                 

B. Glyxin.

C. Metylamin.             

D. Metyl fomat.

---(Để xem tiếp nội dung từ câu 11 đến câu 40 của đề thi số 5 các em vui lòng xem Online hoặc Đăng nhập vào HOC247 để tải về máy)--- 

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 5

1

2

3

4

5

A

B

C

C

D

6

7

8

9

10

A

C

C

B

C

11

12

13

14

15

C

A

D

D

C

16

17

18

19

20

B

A

B

A

C

21

22

23

24

25

D

C

B

C

B

26

27

28

29

30

D

A

A

D

A

31

32

33

34

35

B

D

D

B

A

36

37

38

39

40

C

D

B

B

C

 

Trên đây là một phần trích dẫn nội dung Bộ 5 đề thi HK1 môn Hóa học 12 năm 2021-2022 có đáp án Trường THPT Thuận Châu. Để xem toàn bộ nội dung các em đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập.

Ngoài ra các em có thể tham khảo thêm một số tư liệu cùng chuyên mục tại đây:

Thi online

VIDEO
YOMEDIA
Trắc nghiệm hay với App HOC247
YOMEDIA
NONE
OFF