OPTADS360
ATNETWORK
ADS_ZUNIA
YOMEDIA

Bộ 5 đề thi HK1 môn Hóa học 12 năm 2021-2022 có đáp án Trường THPT Sao Đỏ

04/01/2022 903 KB 219 lượt xem 0 tải về
Banner-Video
https://m.hoc247.net/docview/viewfile/1.1.114/web/?f=https://m.hoc247.net/tulieu/2022/20220104/42212912655_20220104_164948.pdf?r=7981
ADMICRO/
Banner-Video

Với mục đích có thêm tài liệu giúp các em học sinh lớp 12 ôn tập chuẩn bị trước kì thi HK1 sắp tới HOC247 giới thiệu đến các em tài liệu Bộ 5 đề thi HK1 môn Hóa học 12 năm 2021-2022 Trường THPT Sao Đỏ được HOC247 biên tập và tổng hợp với phần đề và đáp án, lời giải chi tiết giúp các em tự luyện tập làm đề.

 

 
 

TRƯỜNG THPT SAO ĐỎ

ĐỀ THI HỌC KÌ 1

MÔN HÓA HỌC 12

THỜI GIAN 45 PHÚT

NĂM HỌC 2021-2022

 

ĐỀ THI SỐ 1

Câu 1:  Chất nào sau đây tác dụng với dung dịch NaOH đun nóng tạo ra glixerol?

A. Tristearin.                        B. Metyl axetat.               C. Glyxin.                        D. Glucozơ.

Câu 2: Số nguyên tử cacbon trong phân tử fructozơ là

A. 22.                                   B. 6.                                 C. 12.                               D. 11.

Câu 3: Kim loại nào sau đây có độ cứng cao nhất?

A. Ag.                                  B. Al.                               C. Fe.                               D. Cr.

Câu 4: Tơ nào sau đây thuộc loại tơ thiên nhiên?

A. Tơ nilon-6,6.                    B. Tơ tằm.                       C. Tơ nilon-6.                  D. Tơ nitron.

Câu 5: . Kim loại nào sau đây điều chế được bằng phương pháp thủy luyện?

A. Cu.                                   B. Na.                              C. Ca.                              D. Mg.

Câu 6: Tên gọi của HCOOCH3 là

A. metyl axetat.                    B. metyl fomat.               C. etyl axetat.                  D. etyl fomat.

Câu 7: Số liên kết peptit trong phân tử Gly-Ala-Gly-Glu là

A. 2.                                     B. 1.                                 C. 4.                                 D. 3.

Câu 8: Hợp chất CH3CH2 NH2 có tên gọi là

A. propylamin.                     B. etylamin.                     C. metylamin.                  D. metanamin.

Câu 9: Kim loại nào sau đây có tính khử mạnh nhất?

A. Na.                                   B. Cu.                              C. Al.                               D. Mg.

Câu 10: Số nhóm amino (NH2) trong phân tử alanin là

A. 2.                                     B. 4.                                 C. 1.                                 D. 3.

Câu 11: Chất nào sau đây là đồng phân của glucozơ?

A. Xenlulozơ.                       B. Amilozơ.                     C. Saccarozơ.                  D. Fructozơ.

Câu 12: Xenlulozơ thuộc loại polisaccarit, là thành phần chính tạo nên màng tế bào thực vật, có nhiều trong gỗ, bông nõn. Công thức của xenlulozơ là

A. C11H22O11.                      B. C6H12O6.                    C. (C6H10O5)n.                D. C2H4O2.

Câu 13: Dung dịch nào sau đây không làm đổi màu quỳ tím?

A. H2NCH2COOH.             B. NaOH.                        C. CH3NH2.                    D. HCl.

Câu 14: Cho các chất: anilin, saccarozơ, glyxin, axit glutamic. Số chất tác dụng được với NaOH trong dung dịch là

A. 1.                                     B. 3.                                 C. 4.                                 D. 2.

Câu 15: Tinh bột  và xenlulozơ đều có phản ứng

A. tráng bạc.                         B. cộng H2 (Ni,t0).           C. với Cu(OH)2.              D. thủy phân.

Câu 16: Hai kim loại nào sau đây đều tác dụng với dung dịch FeSO4?

A. Mg, Al.                            B. Mg, Fe.                       C. Ag, Cu.                       D. Mg, Cu.

Câu 17: Cho dãy các chất: (a) NH3, (b) CH3NH2, (c) C6H5NH2 (anilin). Thứ tự giảm dần lực bazơ của các chất trong dãy là

A. (c), (b), (a).                      B. (b), (a), (c).                  C. (a), (b), (c).                 D. (c), (a), (b).

Câu 18:  Để loại bỏ tạp chất Fe, Cu ra khỏi Ag (không đổi khối lượng) người ta dùng dung dịch

A.  HNO3 đặc, nóng.            B.  AgNO3.                     C.  HCl.                           D.  Fe(NO3)3.

Câu 19: Kim loại nào sau đây tan trong nước ở điều kiện thường?

A. Al.                                   B. Cu.                              C. Na.                              D. Fe.

Câu 20: Phát biểu nào sau đây đúng?

A. Anilin tác dụng với nước brôm tạo kết tủa.

B. Phân tử axit glutamic có hai nguyên tử oxi.

C. Ở điều kiện thường, glyxin là chất lỏng.

D. Phân tử Gly-Ala có một nguyên tử nitơ.

Câu 21: Polime nào sau đây được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng?

A. Polietilen.                                                                 B. Poli(etylen terephtalat).

C. Poli(metyl metacrylat).                                            D. Polibutađien.

Câu 22:  Điện phân một dung dịch  muối MCln với điện cực trơ. Khi ở catot thu được 16 gam kim loại M thì ở anot thu được 5,6 lít khí (đktc). Kim loại M là

A. Cu.                                                                           B. Mg.

C. Zn.                                                                           D. Fe.

Câu 23: Tiến hành các thí nghiệm sau:

(a) Cho thép tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng.

(b) Cho Fe tác dụng với dung dịch FeCl3.

(c) Cho Al tác dụng với dung dịch hỗn hợp gồm HCl và CuSO4.

(d) Cho Fe tác dụng với dung dịch CuSO4

(e) Cho Fe tác dụng với hơi nước ở nhiệt độ cao.

Trong các thí nghiệm trên, số thí nghiệm có hiện tượng ăn mòn điện hóa học là

A. 4.                                     B. 2.                                 C. 5.                                 D. 3.

Câu 24: Polisaccarit X là chất rắn, ở dạng bột vô định hình, màu trắng và được tạo thành trong cây xanh nhờ quá trình quang hợp. Thủy phân X, thu được monosaccarit Y. Phát biểu nào sau đây đúng?

A. Phân tử khối của Y là 162.                                      B. X dễ tan trong nước lạnh.

C. Y tác dụng với H2 tạo sobitol.                                 D. X có phản ứng tráng bạc.

Câu 25: Dẫn khí CO dư qua hỗn hợp bột gồm MgO, CuO, Al2O3 và FeO, đun nóng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp rắn Y. Số oxit kim loại trong Y là

A. 4.                                     B. 3.                                 C. 2.                                 D. 1.

Câu 26: Cho m gam hỗn hợp X gồm axit glutamic và alanin tác dụng với dung dịch HCl dư. Sau phản ứng làm bay hơi cẩn thận dung dịch thu được (m + 11,68) gam muối khan. Nếu cho m gam hỗn hợp X tác dụng  với dung dịch KOH vừa đủ, sau phản ứng làm bay hơi cẩn thận dung dịch thu được (m + 19) gam muối khan. Giá trị của m là:

A. 36,6.                                  B. 38,92.                            C. 38,61.                            D. 35,4.

Câu 27: Cho 8,3 gam hỗn hợp gồm Al, Fe tác dụng hết với dung dịch HCl. Sau phản ứng, khối lượng dung dịch HCl tăng thêm 7,8 gam. Khối lượng muối tạo ra trong dung dịch là

A. 2,605 gam.                       B. 1,3025 gam.                C. 26,05 gam.                  D. 13,025 gam.

Câu 28: Nung nóng m gam hỗn hợp X gồm Mg, Al, Cu trong O2 dư, thu được 16,2 gam hỗn hợp Y gồm các oxit. Hòa tan hết Y bằng lượng vừa đủ dung dịch gồm HCl 1M và H2SO4 0,5M, thu được dung dịch chứa 43,2 gam hỗn hợp muối trung hòa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là

A. 10,3.                                B. 9,8.                              C. 13,0.                            D. 9,4.

Câu 29: Khi thủy phân hết 3,28 gam hỗn hợp X gồm hai este đơn chức, mạch hở thì cần vừa đủ 0,05 mol NaOH, thu được một muối và hỗn hợp Y gồm hai ancol cùng dãy đồng đẳng. Đốt cháy hết Y trong O2 dư, thu được CO2 và m gam H2O. Giá trị của m là

A. 1,26.                                B. 3,06.                            C. 1,71.                            D. 2,16.

Câu 30: Chất X (CnH2n + 4O4N2) là muối amoni của axit cacboxylic đa chức; chất Y (CmH2m + 4O2N2) là muối amoni của một amino axit. Cho m gam E gồm X và Y (có tỉ lệ số mol tương ứng là 7 : 3) tác dụng hết với lượng dư dung dịch NaOH đun nóng, thu được 0,17 mol etylamin và 15,09 gam hỗn hợp muối. Phần trăm khối lượng của X trong E có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?

A. 52                                    B. 68                                C. 71                                D. 77.

ĐỀ THI SỐ 2

ĐỀ THI HỌC KÌ 1 MÔN HÓA HỌC 12- TRƯỜNG THPT SAO ĐỎ- ĐỀ 02

Câu 1: Tơ nào dưới đây được điều chế từ phản ứng trùng hợp?

A. Capron từ axit ε- aminocaproic.

B. Nitron (tơ olon) từ acrilonitrin.

C. Nilon - 6,6 từ hexametilenđiamin và axit ađipic.

D. Lapsan từ etilenglicol và axit terephtalic.

Câu 2: Thủy phân hết 0,01 mol este X trong dung dịch NaOH thu được glixerol và 8,62 gam hỗn hợp hai muối là natri stearat và natri panmitat. Phân tử khối của X là

A. 834.  

B. 862.

C. 890. 

D. 806.

Câu 3: X là este mạch hở, đơn chức, không chứa nhóm chức khác. Thủy phân hoàn toàn m gam X bằng dung dịch chứa NaOH (vừa đủ) thu được muối Y và ancol Z (Y và Z có cùng số nguyên tử cacbon). Đốt cháy hết lượng muối Y trên cần vừa đủ 0,36 mol O2, sản phẩm cháy thu được chứa 0,3 mol CO2. Nếu đốt cháy hết lượng ancol Z cần 0,48 mol O2 thu được tổng số mol CO2 và H2O là 0,72 mol. Tổng số nguyên tử có trong phân tử X là

A. 16.              

B. 18.                

C. 20.             

D. 14.

Câu 4: Chất nào thuộc hợp chất monosaccarit?

A. Saccarozơ.                  

B. Tinh bột.

C. Xenlulozơ.                 

D. Fructozơ.

Câu 5: Phát biểu nào sau đây đúng?

A.  Xenlulozơ bị thuỷ phân trong dung dịch kiềm đun nóng.

B. Triolein là chất rắn ở điều kiện thường.

C.  Fructozơ có nhiều trong mật ong.

D.  Tinh bột có phản ứng tráng bạc.

Câu 6: Dung dịch không có phản ứng màu biure là

A. Gly-Ala-Val-Gly.              

B. Gly-Val.

C. Gly-Ala-Val.                    

D. anbumin (lòng trắng trứng).

Câu 7: Cho glyxin tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch NaOH 0,1 M. Khối lượng muối thu được là

A. 2,91 g.                        

B. 1,94 g.

C. 14,55 g.                      

D. 0,97 g.

Câu 8: Este X no, đơn chức, mạch hở có 48,648% cacbon về khối lượng. Số đồng phân cấu tạo ứng với công thức phân tử của X là

A. 4.            

B. 2.              

C. 1.           

D. 3.

Câu 9: Khi đun hỗn hợp gồm axitstearic, axit oleic với glixerol. Số triglixerit tối đa thu được là

A. 4.          

B. 9              

C. 3.           

D. 6.

Câu 10: Chất không tham gia phản ứng tráng gương là

A. fructozơ.                     

B. etylfomat.

C. glucozơ.                      

D. saccarozơ.

---(Để xem tiếp nội dung từ câu 11 đến câu 30 của đề thi số 2 các em vui lòng xem Online hoặc Đăng nhập vào HOC247 để tải về máy)--- 

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 2

1B

11C

21A

2A

12B

22A

3A

13A

23C

4D

14B

24C

5C

15B

25C

6B

16D

26C

7B

17D

27D

8B

18A

28D

9D

19B

29D

10D

20C

30C

 

ĐỀ THI SỐ 3

ĐỀ THI HỌC KÌ 1 MÔN HÓA HỌC 12- TRƯỜNG THPT SAO ĐỎ- ĐỀ 03

Câu 1: Chất nào sau đây thuộc loại amin bậc hai?

A. CH3NH2

B. CH3CH2NH2

C. (CH3)3N

D. CH3NHCH3

Câu 2: Cần dùng m gam glucozo để điều chế một lít dung dịch rượu etylic 40 độ (D = 0,8 g/ml). Biết hiệu suất của phản ứng là 80%. Gía trị của m là

A. 782,61

B. 626,09

C. 1565,22

D. 503,27

Câu 3: Hòa tan 16,8 gam Fe trong dung dịch HNO3 đặc nóng, dư. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được V lít khí NO2 (sản phẩm khử duy nhất). Gía trị của V là

A. 20,16

B. 10,08

C. 11,2

D. 13,44

Câu 4: Thủy phân hợp chất:

NH2-CH(CH3)-CO-NH-CH2-CO-NH-CH2-CH2-CO-NH-CH(C6H5)-CO-NH-CH(CH3)-COOH thì thu được nhiều nhất bao nhiêu a amino axit

A. 4

B. 2

C. 3

D. 5

Câu 5: Kim loại Cu tác dụng với dung dịch nào sau đây tạo khí?

A. Fe(NO3)3

B. Na2SO4 + HCl

C. HCl + FeCl2

D. HCl + KNO3

Câu 6: Đốt cháy hoàn toàn m gam amino axit no, đơn chức, mạch hở X thu được 17,6 gam CO2 và 9,9 gam H2O và V lít khí N2. Gía trị của m là

A. 4,2

B. 7,3

C. 6,4

D. 5,3

Câu 7: Thủy phân hoàn toàn 14,4 gam vinyl fomat rồi cho toàn bộ sản phẩm tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam Ag. Gía trị của m là

A. 32,4

B. 21,6

C. 43,2

D. 86,4

Câu 8: Để tách được Ag từ hỗn hợp gồm Ag, Fe, Cu mà không làm tăng khối lượng Ag người ta dùng

A. Dung dịch Fe(NO3)3

B. Dung dịch AgNO3

C. Dung dịch HNO3 đặc nóng

D. Dung dịch HCl

Câu 9: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm ba este (chỉ có chức este) tạo bởi axit fomic với ancol metylic, etylen gicol và glixerol thu được 4,032 lít CO2 và 2,52 gam H2O. Gía trị của m là

A. 6,24

B. 4,68

C. 5,32

D. 3,12

Câu 10: Cho 0,2 mol amino axit X (mạch hở) và 200 ml dung dịch HCl 1M, thu được dung dịch Y. Y phản ứng vừa hết với 400 ml dung dịch NaOH 1M, sau phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 33,9 gam muối. Khối lượng của 0,2 mol chất X là

A. 23,4

B. 15,0

C. 17,8

D. 20,6

---(Để xem tiếp nội dung từ câu 11 đến câu 30 của đề thi số 3 các em vui lòng xem Online hoặc Đăng nhập vào HOC247 để tải về máy)--- 

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 3

1. D

6. B

11. C

16.A

21. C

26. A

2. A

7. D

12. D

17.B

22. B

27. A

3. A

8. A

13. C

18.C

23. A

28. A

4. C

9. C

14. D

19.B

24. C

29. B

5. D

10. C

15. A

20.B

25. A

30. C

 

ĐỀ THI SỐ 4

ĐỀ THI HỌC KÌ 1 MÔN HÓA HỌC 12- TRƯỜNG THPT SAO ĐỎ- ĐỀ 04

Câu 1: Amino axit X có công thức H2NCxHy(COOH)2. Cho 0,1 mol X vào 0,2 lít dung dịch H2SO4 0,5M thu được dung dịch Y. Cho Y phản ứng vừa đủ với dung dịch gồm NaOH 1M và KOH 3M thu được dung dịch chứa 36,7 gam muối. Phần trăm khối lượng của nito trong X có giá trị gần nhất là?

A. 5,2%

B. 10,68%

C. 11,96%

D. 9,52%

Câu 2: Đốt cháy hoàn toàn một lượng xenlulozo cần vừa đủ 9,6 gam khí oxi , thu được V lít khí CO2 và m gam H2O. Gía trị của V là

A. 6,72

B. 2,24

C. 4,48

D. 8,96

Câu 3: Tơ clorin được sản xuất bằng cách clo hóa PVC . Polime thu được (peclorovinyl) chứa 66,7% clo về khối lượng. Vậy trung bình 1 phân tử clo tác dụng với số mắt xích trong phân tử PVC là

A. 1

B. 4

C. 3

D. 2

Câu 4: Đốt cháy hoàn toàn a mol hỗn hợp 2 amin no, đơn chức mạch hở thu được 1,8a mol CO2. Công thức phân tử 2 amin đó là

A. CH5N và C2H5N

B. CH5N và C2H7N

C. C2H7N và C3H9N

D. C2H5N và C3H7N

Câu 5: Trùng hợp m gam etilen với hiệu suất 80% thu được 240 gam polietilen. Gía trị của m là

A. 192,0

B. 240,0

C. 150,0

D. 300,0

Câu 6: Cho dãy các chất sau: phenyl format, Gly – Val, saccarozo, triolenin, dimetylamin. Số chất bị thủy phân trong môi trường axit là

A. 5

B. 2

C. 3

D. 4

Câu 7: Khi thủy phân benzyl axetat bằng dung dịch NaOH thu được dung dịch natri axetat và

A. Phenol

B. ancol benzylic

C. natri phenolat

D. Natri benzoat

Câu 8: Số đồng phân là amino axit có công thức phân tử là C4H9O2N có thể tạo liên kết peptit khi tham gia vào phản ứng trùng ngưng là

A. 2

B. 4

C. 3

D. 1

Câu 9: Xà phòng hóa hoàn toàn m gam etyl axetat cần vừa đủ  200 ml dung dịch NaOH 1M. Gía trị của m là

A. 14,8

B. 7,4

C. 17,6

D. 8,8

Câu 10: Dãy các chất đều hòa tan tốt trong nước là

A. Etyl axetat, glucozo, fructozo, saccarozo

B. Tristearin, glucozo, fructozo, saccarozo

C. Alanin, glucozo, fructozo, saccarozo

D. Tinh bột, glucozo, fructozo, saccarozo

---(Để xem tiếp nội dung từ câu 11 đến câu 30 của đề thi số 4 các em vui lòng xem Online hoặc Đăng nhập vào HOC247 để tải về máy)--- 

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 4

1. A

6.B

11.C

16.A

21.B

26.B

2.A

7.D

12.C

17.A

22.B

27.B

3.D

8.A

13.A

18.C

23.C

28.D

4.B

9.C

14.C

19.B

24.B

29.B

5.D

10.C

15.C

20.C

25.B

30.A

 

ĐỀ THI SỐ 5

Câu 1: Chất X có đặc điểm sau : phân tử có nhiều nhóm –OH, có vị ngọt, hòa tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường, làm mất màu nước brom. Chất X là

A. Xenlulozo

B. Glucozo

C. Fructozo

D. Saccarozo

Câu 2: Một este có công thức phân tử là C4H6O2, khi thủy phân trong môi trường axit thu được axetandehit. Công thức cấu tạo thu gọn của este là

A. CH3COO-CH=CH2

B. HCOO-CH=CH-CH3

C. CH2=CH-COO-CH3

D. HCOO-C(CH3)=CH2

Câu 3: Loại phản ứng hóa học xảy ra trong ăn mòn kim loại là

A. Phản ứng phân hủy

B. Phản ứng hóa hợp

C. Phản ứng OXH – Khử

D. Phản ứng thế

Câu 4: Dãy gồm các chất được sắp xếp theo thứ tự tăng dần lực bazo từ trái sang phải là

A. Phenylamin, etylamin, amoniac

B. Etylamin, amoniac, phenylamin

C. Etylamin, phenylamin, amoniac

D. Pheylamin, amoniac, etylamin

Câu 5: Hỗn hợp X gồm alanin và axit glutamic. Cho m gam X tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH (dư), thu được dung dịch Y chứa (m + 30,8) gam muối. Mặt khác, nếu cho m gam X tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl thu được dung dịch Z chứa (m + 36,5) gam muối. Gía trị của m là

A. 123,8

B. 171,0

C. 112,2

D. 165,6

Câu 6: Khối lượng của một đoạn mạch tơ nilon -6,6 là 27346 đvC và của 1 đoạn mạch tơ capron là 17176 đvC. Số lượng mắt xích trong đoạn mạch nilon- 6,6 và capron nêu trên lần lượt là

A. 113 và 152

B. 121 và 152

C. 121 và 114

D. 113 và 114

Câu 7: Cho tất cả các đồng phân đơn chức, mạch hở có cùng công thức phân tử C2H4O2 lần lượt tác dụng với Na, KOH, NaHCO3. Số phản ứng xảy ra là

A. 2

B. 4

C. 3

D. 5

Câu 8: Tơ nilon-6,6 được tổng hợp từ

A. H2N –(CH2)5-COOH

B. HOOC-(CH2)2CH(NH2)-COOH

C. HOOC-(CH2)4-COOH và HO-(CH2)2-OH

D. HOOC-(CH2)4-COOH và H2N-(CH2)6-NH2

Câu 9: Dãy các ion xếp theo chiều giảm dần tính oxi hóa là

A. Ag+, Fe3+, Cu2+, Fe2+

B. Ag+, Cu2+, Fe3+, Fe2+

C. Fe2+, Cu2+, Fe3+, Ag+

D. Fe3+, Ag+, Cu2+, Fe2+

Câu 10: Thủy phân hoàn toàn 17,1 gam saccarozo, sau đó đem dung dịch thu được tiến hành phản ứng tráng bạc trong dung dịch AgNO3/NH3. Khối lượng bạc thu được tối đa là

A. 2,16 gam

B. 32,4 gam

C. 21,6 gam

D. 10,8 gam

---(Để xem tiếp nội dung từ câu 11 đến câu 32 của đề thi số 5 các em vui lòng xem Online hoặc Đăng nhập vào HOC247 để tải về máy)--- 

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 5

1.B

5.C

9.A

13.A

17.B

21.D

25.C

29.B

2.A

6.B

10.B

14.D

18.A

22.B

26.D

30.D

3.C

7.B

11.C

15.B

19.B

23.A

27.C

31.D

4.D

8.D

12.D

16.A

20.B

24.D

28.A

32.C

 

Trên đây là một phần trích dẫn nội dung Bộ 5 đề thi HK1 môn Hóa học 12 năm 2021-2022 có đáp án Trường THPT Sao Đỏ. Để xem toàn bộ nội dung các em đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập.

Ngoài ra các em có thể tham khảo thêm một số tư liệu cùng chuyên mục tại đây:

Thi online

VIDEO
YOMEDIA
Trắc nghiệm hay với App HOC247
YOMEDIA
NONE
OFF