OPTADS360
ATNETWORK
ADS_ZUNIA
YOMEDIA

Bộ 5 đề thi giữa HK2 môn Sinh học 12 năm 2021 - Trường THPT Gia Định có đáp án

19/03/2021 2.44 MB 108 lượt xem 0 tải về
Banner-Video
https://m.hoc247.net/docview/viewfile/1.1.114/web/?f=https://m.hoc247.net/tulieu/2021/20210319/78786797486_20210319_173352.pdf?r=7084
ADMICRO/
Banner-Video

Ban biên tập HOC247 xin giới thiệu đến các em Bộ 5 đề thi giữa HK2 môn Sinh học 12 năm 2021 - Trường THPT Gia Định có đáp án nhằm giúp các em ôn tập và củng cố kiến thức về tiến hóa và sinh thái học trong chương trình Sinh học 12. Mời các em cùng tham khảo!

 

 
 

TRƯỜNG THPT GIA ĐỊNH

ĐỀ THI GIỮA HK2 NĂM 2020-2021

Môn thi: SINH HỌC 12

Thời gian: 50 phút (không kể thời gian giao đề)

1. ĐỀ 1

Câu 1. Nội dung nào sau đây đúng về thể lệch bội?

       A. Thay đổi cấu trúc nhiễm sắc thể ở nhiều cặpnhiễm sắc thể tương đồng.

       B. Thay đổi số lượng nhiễm sắc ở một hay một số cặp nhiễm sắc thể tương đồng.

       C. Thay đổi số lượng nhiễm sắc ở tất cả các cặp nhiễm sắc thể tương đồng.

       D. Thay đổi cấu trúc nhiễm sắc thể ở một hay một số cặp nhiễm sắc thể tương đồng.

 Câu 2. Trong khi di chuyển, trâu rừng thường quẩy đuôi của mình và đụng vào các bụi rậm làm các loài côn trùng trong này hoảng sợ và bay ra, dễ làm mồi cho chim ăn thịt. Phương án nào sau đây là đúng khi phân tích ví dụ trên?

       A. Quan hệ giữa trâu và côn trùng là quan hệ ức chế - cảm nhiễm.

       B. Quan hệ giữa chim và côn trùng thuộc quan hệ cạnh tranh.

       C. Quan hệ giữa chim và trâu là quan hệ hợp tác.

       D. Quan hệ giữa côn trùng và trâu là quan hệ ký sinh - vật chủ.

 Câu 3. Để cho các alen của một gen phân li đồng đều về các giao tử, trong đó 50% giao tử chứa loại alen này và 50% giao tử chứa loại alen kia thì cần bao nhiêu điều kiện trong các điều kiện sau đây?

       (1) Sức sống của các giao tử phải như nhau.

       (2) Alen trội phải trội hoàn toàn.

       (3) Quá trình giảm phân phải xảy ra bình thường.

       (4) Số lượng cá thể con lai phải lớn.

       A. 2.                                   B. 4.                               C. 3.                                D. 1.

 Câu 4. Hai loài ốc có vỏ xoắn ngược chiều nhau; một loài xoắn ngược chiều kim đồng hồ, loài kia xoắn theo chiều kim đồng hồ nên chúng không thể giao phối được với nhau. Đây là hiện tượng

       A. cách li nơi ở.                                                        B. cách li thời gian.        

       C. cách li tập tính.                                                    D. cách li cơ học.

 Câu 5. Nhân tố tiến hóa nào có thể mang đến alen mới làm cho vốn gen của quần thể thêm phong phú?

       A. Giao phối có lựa chọn.                                        B. Di nhập gen.              

       C. Biến động di truyền.                                            D. Chọn lọc tự nhiên.

 Câu 6. Khi nói về ưu thế lai, phát biểu nào sau đây sai?

       A. Nhiều khi trong cùng một tổ hợp lai, phép lai thuận có thể không cho ưu thế lai nhưng phép lai nghịch có thể cho ưu thế lai.

       B. Ưu thế lai tỉ lệ thuận với số lượng cặp gen dị hợp có trong kiểu gen của con lai.

       C. Ưu thế lai có thể được duy trì và củng cố bằng phương pháp tự thụ phấn hoặc giao phối gần.

       D. Ưu thế lai biểu hiện cao nhất ở đời F1 của phép lai khác dòng.

 Câu 7. Ví dụ nào sau đây không phải là mối quan hệ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể?

       A. Đàn gà con tranh giành nhau về nguồn thức ăn.

       B. Các cây ngô mọc gần nhau có hiện tượng tự tỉa thưa.

       C. Đàn chó rừng tranh giành nhau con mồi.

       D. Các cây thông sống gần nhau có hiện tượng nối liền rễ.

 Câu 8. Khi nói về hình thành loài bằng con đường địa lí, nội dung nào sau sai?

       A. Là phuơng thức hình thành loài có cả ở thực vật và động vật.

       B. Sự hình thành nòi địa lí là bước trung gian để hình thành loài mới.

       C. Cách li địa lí là nhân tố tạo điều kiện cho sự phân hóa trong loài.

       D. Điều kiện địa lí là nguyên nhân trực tiếp gây ra những biến đổi tương ứng trên cơ thể sinh vật.

 Câu 9. Khi nói về đột biến gen, phát biểu nào sau đây đúng?

       A. Đột biến gen luôn làm thay đổi trình tự axit amin của chuỗi polipeptit tương ứng.

       B. Đột biến điểm là dạng đột biến gen liên quan đến một số cặp nuclêôtit.

       C. Mức độ gây hại của alen đột biến phụ thuộc vào tổ hợp gen và điều kiện môi trường.

       D. Hóa chất 5- brom uraxin gây đột biến thay thế một cặp G-X thành một cặp X-G.

 Câu 10. Các cây hoa cẩm tú cầu mặc dù có cùng một kiểu gen nhưng màu hoa có thể biểu hiện ở các dạng trung gian khác nhau giữa màu tím và đỏ tùy thuộc vào độ pH của đất. Có bao nhiêu phát biểu dưới đây là đúng khi nói về hiện tượng trên?

       (1) Màu hoa cẩm tú cầu có thể biểu hiện ở các dạng trung gian khác nhau giữa màu tím và đỏ là do sự điều chỉnh về sinh lí.

       (2) Sự biểu hiện màu hoa khác nhau là do sự tác động cộng gộp.

       (3) Tập hợp các màu sắc khác nhau của hoa cẩm tú cầu tương ứng với từng môi trường khác nhau được gọi là mức phản ứng.

       (4) Sự thay đổi độ pH của đất đã làm biến đổi kiểu gen các cây hoa cẩm tú cầu dẫn đến sự thay đổi kiểu hình.

       A. 1                                    B. 4                                C. 2                                 D. 3

 Câu 11. Trong cơ chế điều hòa hoạt động của opêron Lac, phát biểu nào sau đây đúng?

       A. Khi môi trường không có lactôzơ, prôtêin ức chế gắn vào vùng vận hành, ngăn cản sự phiên mã của nhóm gen cấu trúc.

       B. Khi môi trường có lactôzơ, prôtêin ức chế không thể gắn vào vùng khởi động, do đó mARN pôlimeraza liên kết được với vùng vận hành để tiến hành phiên mã.

       C. Nhóm gen cấu trúc không hoạt động khi prôtêin ức chế gắn vào vùng vận hành và lại diễn ra bình thường khi chất ức chế làm bất hoạt chất cảm ứng.

       D. Nhóm gen cấu trúc không hoạt động khi chất ức chế gắn vào vùng khởi động và lại diễn ra bình thường khi chất cảm ứng làm bất hoạt prôtêin ức chế.

 Câu 12. Tính thoái hoá của mã di truyền được hiểu là

       A. một bộ ba chỉ mã hóa cho một loại axit amin.

       B. tất cả các loài đều có chung một bộ mã di truyền, trừ một vài ngoại lệ.

       C. nhiều bộ ba khác nhau cùng xác định một loại axit amin, trừ AUG và UGG.

       D. các bộ ba được đọc từ một điểm xác định theo từng bộ ba nuclêôtit mà không gối lên nhau.

 Câu 13. Khi nói về độ đa dạng của quần xã sinh vật, phát biểu nào sau đây đúng?

       A. Các quần xã sinh vật khác nhau nhưng có độ đa dạng giống nhau.

       B. Số lượng loài trong quần xã là một chỉ tiêu biểu thị độ đa dạng của quần xã đó.

       C. Quần xã có độ đa dạng cao khi có số lượng loài lớn và số cá thể của mỗi loài thấp.

       D. Mức độ đa dạng của quần xã không biểu thị sự ổn định hay suy thoái của quần xã.

 Câu 14. Hệ sinh thái nhân tạo

       A. không trao đổi vật chất và năng lượng với môi trường bên ngoài.

       B. không được con người bổ sung nguồn nguồn năng lượng và vật chất.

       C. có thành phần loài ít, có năng suất sinh học cao.

       D. có năng suất sinh học thấp hơn nhiều so với hệ sinh thái tự nhiên.

 Câu 15. Khi nói về kiểu phân bố đồng đều của các cá thể trong quần thể, phát biểu nào sau đây đúng?

       A. Làm giảm mức độ cạnh tranh của các cá thể trong quần thể.

       B. Thường gặp khi điều kiện sống phân bố không đồng đều trong môi trường.

       C. Xảy ra khi không có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể.

       D. Kiểu phân bố này phổ biến nhất trong các kiểu phân bố cá thể của quần thể.

 Câu 16. Khi kích thước của quần thể giảm dưới mức tối thiểu thì quần thể dễ rơi vào trạng thái suy giảm dẫn tới diệt vong có thể do nguyên nhân nào sau đây?

       A. Hiện tượng giao phối gần giữa các cá thể trong quần thể tăng lên, sẽ dẫn đến làm tăng tần số alen có hại.

       B. Hiện tượng cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể tăng lên làm suy giảm số lượng cá thể của quần thể.

       C. Tần số đột biến trong quần thể tăng lên, làm tăng tần số alen đột biến có hại trong quần thể.

       D. Sự hỗ trợ giữa các cá thể bị giảm, quần thể không có khả năng chống chọi với những thay đổi của môi trường.

 Câu 17. Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, bò sát cổ ngự trị ở kỉ

       A. Pecmi thuộc đại Cổ sinh.                                     B. Jura thuộc đại Trung sinh.        

       C. Triat (Tam điệp) thuộc đại Trung sinh.               D. Đệ tam thuộc đại Tân sinh.

 Câu 18. "Khoảng của các nhân tố sinh thái ở mức phù hợp, đảm bảo cho sinh vật thực hiện các chức năng sống tốt nhất" được gọi là

       A. giới hạn sinh thái.         B. khoảng thuận lợi.       C. ổ sinh thái.                 D. khoảng chống chịu.

 Câu 19. Khi nói nhân tố giao phối không ngẫu nhiên, có các phát biểu sau

       (1) Giao phối không ngẫu nhiên có các kiểu tự thụ phấn, giao phối cận huyết và giao phối có chọn lọc.

       (2) Quần thể giao phối không ngẫu nhiên có vốn gen ngày càng đa dạng.

       (3 Là nhân tố tiến hóa có định hướng.

       (4) Làm tăng tỷ lệ kiểu gen dị hợp, giảm kiểu gen đồng hợp.

       (5) Có thể làm thay đổi tần số alen.

       (6) Duy trì trạng thái cân bằng của quần thể.

Số phát biểu đúng là                

       A. 3.                                   B. 4.                               C. 2.                                   D. 1.   

 Câu 20. Cho các nội dung sau:

       (1) Tạo chủng vi khuẩn E.coli sản xuất insulin người.

       (2) Tạo giống dưa hấu tam bội không có hạt, có hàm luợng đường cao.

       (3) Tạo giống bông mang gen kháng sâu từ vi khuẩn.

       (4) Tạo giống dâu tằm có năng suất cao hơn dạng lưỡng bội bình thường.

       (5) Tạo giống lúa "gạo vàng" có khả năng tổng hợp β-caroten (tiền vitamin A) trong hạt.

       (6) Tạo giống cây trồng lưỡng bội có kiểu gen đồng hợp về tất cả các gen.

       (7) Tạo giống cừu sản sinh prôtêin huyết thanh của người trong sữa.

       (8) Tạo giống pomato từ khoai tây và cà chua.

Có bao nhiêu nội dung đúng về thành tựu của công nghệ gen?

       A. 1                                    B. 3                                C. 2                                 D. 4

ĐÁP ÁN

01. B; 02. A; 03. A; 04. D; 05. B; 06. C; 07. D; 08. D; 09. C; 10. C; 11. A; 12. C; 13. B; 14. C; 15. A; 16. D; 17. B; 18. A; 19. C; 20. D; 

{-- Nội dung đề và đáp án từ câu 21-40 các em vui lòng xem ở phần xem online hoặc tải về --}

2. ĐỀ 2

 Câu 1. Khi nói nhân tố giao phối không ngẫu nhiên, có các phát biểu sau

       (1) Giao phối không ngẫu nhiên có các kiểu tự thụ phấn, giao phối cận huyết và giao phối có chọn lọc.

       (2) Quần thể giao phối không ngẫu nhiên có vốn gen ngày càng đa dạng.

       (3) Là nhân tố tiến hóa có định hướng.

       (4) Làm tăng tỷ lệ kiểu gen dị hợp, giảm kiểu gen đồng hợp.

       (5) Có thể làm thay đổi tần số alen.

       (6) Duy trì trạng thái cân bằng của quần thể.

Số phát biểu đúng là                

       A. 2.                                   B. 4.                               C. 1.                                   D. 3.   

 Câu 2. Cơ quan tương đồng là

       A. những cơ quan nằm ở những vị trí khác nhau trên cơ thể, có cùng nguồn gốc trong quá trình phát triển phôi.

       B. những cơ quan nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có cùng nguồn gốc trong quá trình phát triển phôi nên có kiểu cấu tạo giống nhau.

       C. những cơ quan nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có nguồn gốc khác nhau trong quá trình phát triển phôi cho nên có kiểu cấu tạo giống nhau.

       D. những cơ quan nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có kiểu cấu tạo khác nhau.

 Câu 3. Nhân tố tiến hóa nào có thể mang đến alen mới làm cho vốn gen của quần thể thêm phong phú?

       A. Giao phối có lựa chọn. B. Chọn lọc tự nhiên.     C. Di nhập gen.              D. Biến động di truyền.

 Câu 4. Các cây hoa cẩm tú cầu mặc dù có cùng một kiểu gen nhưng màu hoa có thể biểu hiện ở các dạng trung gian khác nhau giữa màu tím và đỏ tùy thuộc vào độ pH của đất. Có bao nhiêu phát biểu dưới đây là đúng khi nói về hiện tượng trên?

       (1) Màu hoa cẩm tú cầu có thể biểu hiện ở các dạng trung gian khác nhau giữa màu tím và đỏ là do sự điều chỉnh về sinh lí.

       (2) Sự biểu hiện màu hoa khác nhau là do sự tác động cộng gộp.

       (3) Tập hợp các màu sắc khác nhau của hoa cẩm tú cầu tương ứng với từng môi trường khác nhau được gọi là mức phản ứng.

       (4) Sự thay đổi độ pH của đất đã làm biến đổi kiểu gen các cây hoa cẩm tú cầu dẫn đến sự thay đổi kiểu hình.

       A. 2                                    B. 3                                C. 1                                 D. 4

 Câu 5. Khi nói về đột biến gen, phát biểu nào sau đây đúng?

       A. Hóa chất 5- brom uraxin gây đột biến thay thế một cặp G-X thành một cặp X-G.

       B. Đột biến điểm là dạng đột biến gen liên quan đến một số cặp nuclêôtit.

       C. Mức độ gây hại của alen đột biến phụ thuộc vào tổ hợp gen và điều kiện môi trường.

       D. Đột biến gen luôn làm thay đổi trình tự axit amin của chuỗi polipeptit tương ứng.

 Câu 6. Khi nói về hình thành loài bằng con đường địa lí, nội dung nào sau sai?

       A. Điều kiện địa lí là nguyên nhân trực tiếp gây ra những biến đổi tương ứng trên cơ thể sinh vật.

       B. Cách li địa lí là nhân tố tạo điều kiện cho sự phân hóa trong loài.

       C. Sự hình thành nòi địa lí là bước trung gian để hình thành loài mới.

       D. Là phuơng thức hình thành loài có cả ở thực vật và động vật.

 Câu 7. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng khi nói về đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể?

       (1) Thường có lợi cho thể đột biến.

       (2) Có hai dạng là đột biến tự đa bội và dị đa bội đa bội.

       (3)Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể xảy ra ở tế bào sinh dưỡng và tế bào sinh dục, ở cả trong nhân tế bào và ngoài nhân tế bào.

       (4) Sự trao đổi chéo không cân giữa hai nhiễm sắc thể cùng cặp tương đồng dẫn đến hiện tượng lặp đoạn và mất đoạn nhiễm sắc thể.

       A. 1.                                   B. 3.                               C. 2.                                D. 4.

 Câu 8. Hệ sinh thái nhân tạo

       A. có thành phần loài ít, có năng suất sinh học cao.

       B. không được con người bổ sung nguồn nguồn năng lượng và vật chất.

       C. có năng suất sinh học thấp hơn nhiều so với hệ sinh thái tự nhiên.

       D. không trao đổi vật chất và năng lượng với môi trường bên ngoài.

 Câu 9. Khi nói về kiểu phân bố đồng đều của các cá thể trong quần thể, phát biểu nào sau đây đúng?

       A. Xảy ra khi không có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể.

       B. Làm giảm mức độ cạnh tranh của các cá thể trong quần thể.

       C. Thường gặp khi điều kiện sống phân bố không đồng đều trong môi trường.

       D. Kiểu phân bố này phổ biến nhất trong các kiểu phân bố cá thể của quần thể.

 Câu 10. Khi nói về độ đa dạng của quần xã sinh vật, phát biểu nào sau đây đúng?

       A. Mức độ đa dạng của quần xã không biểu thị sự ổn định hay suy thoái của quần xã.

       B. Các quần xã sinh vật khác nhau nhưng có độ đa dạng giống nhau.

       C. Số lượng loài trong quần xã là một chỉ tiêu biểu thị độ đa dạng của quần xã đó.

       D. Quần xã có độ đa dạng cao khi có số lượng loài lớn và số cá thể của mỗi loài thấp.

 Câu 11. Để cho các alen của một gen phân li đồng đều về các giao tử, trong đó 50% giao tử chứa loại alen này và 50% giao tử chứa loại alen kia thì cần bao nhiêu điều kiện trong các điều kiện sau đây?

       (1)  Sức sống của các giao tử phải như nhau.

       (2) Alen trội phải trội hoàn toàn.

       (3) Quá trình giảm phân phải xảy ra bình thường.

       (4) Số lượng cá thể con lai phải lớn.

       A. 4.                                   B. 3.                               C. 1.                                D. 2.

 Câu 12. Nội dung nào sau đây đúng về thể lệch bội ?

       A. Thay đổi cấu trúc nhiễm sắc thể ở nhiều cặpnhiễm sắc thể tương đồng.

       B. Thay đổi số lượng nhiễm sắc ở tất cả các cặp nhiễm sắc thể tương đồng.

       C. Thay đổi số lượng nhiễm sắc ở một hay một số cặp nhiễm sắc thể tương đồng.

       D. Thay đổi cấu trúc nhiễm sắc thể ở một hay một số cặp nhiễm sắc thể tương đồng.

 Câu 13. Trong khi di chuyển, trâu rừng thường quẩy đuôi của mình và đụng vào các bụi rậm làm các loài côn trùng trong này hoảng sợ và bay ra, dễ làm mồi cho chim ăn thịt. Phương án nào sau đây là đúng khi phân tích ví dụ trên?

       A. Quan hệ giữa trâu và côn trùng là quan hệ ức chế - cảm nhiễm.

       B. Quan hệ giữa chim và côn trùng thuộc quan hệ cạnh tranh.

       C. Quan hệ giữa chim và trâu là quan hệ hợp tác.

       D. Quan hệ giữa côn trùng và trâu là quan hệ ký sinh - vật chủ.

 Câu 14. Khi kích thước của quần thể giảm dưới mức tối thiểu thì quần thể dễ rơi vào trạng thái suy giảm dẫn tới diệt vong có thể do nguyên nhân nào sau đây?

       A. Hiện tượng giao phối gần giữa các cá thể trong quần thể tăng lên, sẽ dẫn đến làm tăng tần số alen có hại.

       B. Tần số đột biến trong quần thể tăng lên, làm tăng tần số alen đột biến có hại trong quần thể.

       C. Hiện tượng cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể tăng lên làm suy giảm số lượng cá thể của quần thể.

       D. Sự hỗ trợ giữa các cá thể bị giảm, quần thể không có khả năng chống chọi với những thay đổi của môi trường.

 Câu 15. Hai loài ốc có vỏ xoắn ngược chiều nhau; một loài xoắn ngược chiều kim đồng hồ, loài kia xoắn theo chiều kim đồng hồ nên chúng không thể giao phối được với nhau. Đây là hiện tượng

       A. cách li tập tính.             B. cách li cơ học.           C. cách li thời gian.        D. cách li nơi ở.

 Câu 16. "Khoảng của các nhân tố sinh thái ở mức phù hợp, đảm bảo cho sinh vật thực hiện các chức năng sống tốt nhất" được gọi là

       A. khoảng thuận lợi.          B. ổ sinh thái.                 C. giới hạn sinh thái.      D. khoảng chống chịu.

 Câu 17. Khi nói về ưu thế lai, phát biểu nào sau đây sai?

       A. Nhiều khi trong cùng một tổ hợp lai, phép lai thuận có thể không cho ưu thế lai nhưng phép lai nghịch có thể cho ưu thế lai.

       B. Ưu thế lai biểu hiện cao nhất ở đời F1 của phép lai khác dòng.

       C. Ưu thế lai có thể được duy trì và củng cố bằng phương pháp tự thụ phấn hoặc giao phối gần.

       D. Ưu thế lai tỉ lệ thuận với số lượng cặp gen dị hợp có trong kiểu gen của con lai.

 Câu 18. Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, bò sát cổ ngự trị ở kỉ

       A. Triat (Tam điệp) thuộc đại Trung sinh.               B. Đệ tam thuộc đại Tân sinh.

       C. Pecmi thuộc đại Cổ sinh.                                     D. Jura thuộc đại Trung sinh.        

 Câu 19. Trong cơ chế điều hòa hoạt động của opêron Lac, phát biểu nào sau đây đúng?

       A. Khi môi trường có lactôzơ, prôtêin ức chế không thể gắn vào vùng khởi động, do đó mARN pôlimeraza liên kết được với vùng vận hành để tiến hành phiên mã.

       B. Nhóm gen cấu trúc không hoạt động khi chất ức chế gắn vào vùng khởi động và lại diễn ra bình thường khi chất cảm ứng làm bất hoạt prôtêin ức chế.

       C. Khi môi trường không có lactôzơ, prôtêin ức chế gắn vào vùng vận hành, ngăn cản sự phiên mã của nhóm gen cấu trúc.

       D. Nhóm gen cấu trúc không hoạt động khi prôtêin ức chế gắn vào vùng vận hành và lại diễn ra bình thường khi chất ức chế làm bất hoạt chấtcảm ứng.

 Câu 20. Cho các nội dung sau:

       (1) Tạo chủng vi khuẩn E.coli sản xuất insulin người.

       (2) Tạo giống dưa hấu tam bội không có hạt, có hàm luợng đường cao.

       (3) Tạo giống bông mang gen kháng sâu từ vi khuẩn.

       (4) Tạo giống dâu tằm có năng suất cao hơn dạng lưỡng bội bình thường.

       (5) Tạo giống lúa "gạo vàng" có khả năng tổng hợp β-caroten (tiền vitamin A) trong hạt.

       (6). Tạo giống cây trồng lưỡng bội có kiểu gen đồng hợp về tất cả các gen.

       (7) Tạo giống cừu sản sinh prôtêin huyết thanh của người trong sữa.

       (8) Tạo giống pomato từ khoai tây và cà chua.

Có bao nhiêu nội dung đúng về thành tựu của công nghệ gen?

       A. 3                                    B. 4                                C. 1                                 D. 2

ĐÁP ÁN

01. A; 02. B; 03. C; 04. A; 05. C; 06. A; 07. A; 08. A; 09. B; 10. C; 11. D; 12. C; 13. A; 14. D; 15. B; 16. C; 17. C; 18. D; 19. C; 20. B;

{-- Nội dung đề và đáp án từ câu 21-40 các em vui lòng xem ở phần xem online hoặc tải về --}

3. ĐỀ 3

 Câu 1. Để cho các alen của một gen phân li đồng đều về các giao tử, trong đó 50% giao tử chứa loại alen này và 50% giao tử chứa loại alen kia thì cần bao nhiêu điều kiện trong các điều kiện sau đây?

       (1)  Sức sống của các giao tử phải như nhau.

       (2) Alen trội phải trội hoàn toàn.

       (3) Quá trình giảm phân phải xảy ra bình thường.

       (4) Số lượng cá thể con lai phải lớn.

       A. 4.                                   B. 2.                               C. 3.                                D. 1.

 Câu 2. Tính thoái hoá của mã di truyền được hiểu là

       A. tất cả các loài đều có chung một bộ mã di truyền, trừ một vài ngoại lệ.

       B. các bộ ba được đọc từ một điểm xác định theo từng bộ ba nuclêôtit mà không gối lên nhau.

       C. nhiều bộ ba khác nhau cùng xác định một loại axit amin, trừ AUG và UGG.

       D. một bộ ba chỉ mã hóa cho một loại axit amin.

 Câu 3. Khi nói về kiểu phân bố đồng đều của các cá thể trong quần thể, phát biểu nào sau đây đúng?

       A. Kiểu phân bố này phổ biến nhất trong các kiểu phân bố cá thể của quần thể.

       B. Xảy ra khi không có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể.

       C. Thường gặp khi điều kiện sống phân bố không đồng đều trong môi trường.

       D. Làm giảm mức độ cạnh tranh của các cá thể trong quần thể.

 Câu 4. Ví dụ nào sau đây không phải là mối quan hệ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể?

       A. Đàn chó rừng tranh giành nhau con mồi.

       B. Các cây ngô mọc gần nhau có hiện tượng tự tỉa thưa.

       C. Các cây thông sống gần nhau có hiện tượng nối liền rễ.

       D. Đàn gà con tranh giành nhau về nguồn thức ăn.

 Câu 5. Trong khi di chuyển, trâu rừng thường quẩy đuôi của mình và đụng vào các bụi rậm làm các loài côn trùng trong này hoảng sợ và bay ra, dễ làm mồi cho chim ăn thịt. Phương án nào sau đây là đúng khi phân tích ví dụ trên?

       A. Quan hệ giữa chim và trâu là quan hệ hợp tác.

       B. Quan hệ giữa trâu và côn trùng là quan hệ ức chế - cảm nhiễm.

       C. Quan hệ giữa côn trùng và trâu là quan hệ ký sinh - vật chủ.

       D. Quan hệ giữa chim và côn trùng thuộc quan hệ cạnh tranh.

 Câu 6. Khi nói nhân tố giao phối không ngẫu nhiên, có các phát biểu sau

       (1) Giao phối không ngẫu nhiên có các kiểu tự thụ phấn, giao phối cận huyết và giao phối có chọn lọc.

       (2) Quần thể giao phối không ngẫu nhiên có vốn gen ngày càng đa dạng.

       (3) Là nhân tố tiến hóa có định hướng.

       (4) Làm tăng tỷ lệ kiểu gen dị hợp, giảm kiểu gen đồng hợp.

       (5) Có thể làm thay đổi tần số alen.

       (6) Duy trì trạng thái cân bằng của quần thể.

Số phát biểu đúng là                

       A. 2.                                   B. 4.                               C. 3.                                   D. 1.   

 Câu 7. Hai loài ốc có vỏ xoắn ngược chiều nhau; một loài xoắn ngược chiều kim đồng hồ, loài kia xoắn theo chiều kim đồng hồ nên chúng không thể giao phối được với nhau. Đây là hiện tượng

       A. cách li thời gian.           B. cách li cơ học.           C. cách li nơi ở.              D. cách li tập tính.

 Câu 8. "Khoảng của các nhân tố sinh thái ở mức phù hợp, đảm bảo cho sinh vật thực hiện các chức năng sống tốt nhất" được gọi là

       A. khoảng thuận lợi.          B. ổ sinh thái.                 C. giới hạn sinh thái.      D. khoảng chống chịu.

 Câu 9. Khi nói về độ đa dạng của quần xã sinh vật, phát biểu nào sau đây đúng?

       A. Mức độ đa dạng của quần xã không biểu thị sự ổn định hay suy thoái của quần xã.

       B. Số lượng loài trong quần xã là một chỉ tiêu biểu thị độ đa dạng của quần xã đó.

       C. Các quần xã sinh vật khác nhau nhưng có độ đa dạng giống nhau.

       D. Quần xã có độ đa dạng cao khi có số lượng loài lớn và số cá thể của mỗi loài thấp.

 Câu 10. Trong cơ chế điều hòa hoạt động của opêron Lac, phát biểu nào sau đây đúng?

       A. Khi môi trường không có lactôzơ, prôtêin ức chế gắn vào vùng vận hành, ngăn cản sự phiên mã của nhóm gen cấu trúc.

       B. Nhóm gen cấu trúc không hoạt động khi chất ức chế gắn vào vùng khởi động và lại diễn ra bình thường khi chất cảm ứng làm bất hoạt prôtêin ức chế.

       C. Khi môi trường có lactôzơ, prôtêin ức chế không thể gắn vào vùng khởi động, do đó mARN pôlimeraza liên kết được với vùng vận hành để tiến hành phiên mã.

       D. Nhóm gen cấu trúc không hoạt động khi prôtêin ức chế gắn vào vùng vận hành và lại diễn ra bình thường khi chất ức chế làm bất hoạt chấtcảm ứng.

 Câu 11. Cơ quan tương đồng là

       A. những cơ quan nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có nguồn gốc khác nhau trong quá trình phát triển phôi cho nên có kiểu cấu tạo giống nhau.

       B. những cơ quan nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có cùng nguồn gốc trong quá trình phát triển phôi nên có kiểu cấu tạo giống nhau.

       C. những cơ quan nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có kiểu cấu tạo khác nhau.

       D. những cơ quan nằm ở những vị trí khác nhau trên cơ thể, có cùng nguồn gốc trong quá trình phát triển phôi.

 Câu 12. Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, bò sát cổ ngự trị ở kỉ

       A. Đệ tam thuộc đại Tân sinh.                                  B. Pecmi thuộc đại Cổ sinh.

       C. Jura thuộc đại Trung sinh.                                   D. Triat (Tam điệp) thuộc đại Trung sinh.

 Câu 13. Nhân tố tiến hóa nào có thể mang đến alen mới làm cho vốn gen của quần thể thêm phong phú?

       A. Giao phối có lựa chọn.                                        B. Biến động di truyền. 

       C. Chọn lọc tự nhiên.                                               D. Di nhập gen.

 Câu 14. Hệ sinh thái nhân tạo

       A. không trao đổi vật chất và năng lượng với môi trường bên ngoài.

       B. có thành phần loài ít, có năng suất sinh học cao.

       C. không được con người bổ sung nguồn nguồn năng lượng và vật chất.

       D. có năng suất sinh học thấp hơn nhiều so với hệ sinh thái tự nhiên.

 Câu 15. Khi nói về ưu thế lai, phát biểu nào sau đây sai?

       A. Ưu thế lai biểu hiện cao nhất ở đời F1 của phép lai khác dòng.

       B. Ưu thế lai có thể được duy trì và củng cố bằng phương pháp tự thụ phấn hoặc giao phối gần.

       C. Ưu thế lai tỉ lệ thuận với số lượng cặp gen dị hợp có trong kiểu gen của con lai.

       D. Nhiều khi trong cùng một tổ hợp lai, phép lai thuận có thể không cho ưu thế lai nhưng phép lai nghịch có thể cho ưu thế lai.

 Câu 16. Khi kích thước của quần thể giảm dưới mức tối thiểu thì quần thể dễ rơi vào trạng thái suy giảm dẫn tới diệt vong có thể do nguyên nhân nào sau đây?

       A. Sự hỗ trợ giữa các cá thể bị giảm, quần thể không có khả năng chống chọi với những thay đổi của môi trường.

       B. Hiện tượng giao phối gần giữa các cá thể trong quần thể tăng lên, sẽ dẫn đến làm tăng tần số alen có hại.

       C. Hiện tượng cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể tăng lên làm suy giảm số lượng cá thể của quần thể.

       D. Tần số đột biến trong quần thể tăng lên, làm tăng tần số alen đột biến có hại trong quần thể.

 Câu 17. Cho các nội dung sau:

       (1) Tạo chủng vi khuẩn E.coli sản xuất insulin người.

       (2) Tạo giống dưa hấu tam bội không có hạt, có hàm luợng đường cao.

       (3) Tạo giống bông mang gen kháng sâu từ vi khuẩn.

       (4) Tạo giống dâu tằm có năng suất cao hơn dạng lưỡng bội bình thường.

       (5) Tạo giống lúa "gạo vàng" có khả năng tổng hợp β-caroten (tiền vitamin A) trong hạt.

       (6) Tạo giống cây trồng lưỡng bội có kiểu gen đồng hợp về tất cả các gen.

       (7) Tạo giống cừu sản sinh prôtêin huyết thanh của người trong sữa.

       (8) Tạo giống pomato từ khoai tây và cà chua.

Có bao nhiêu nội dung đúng về thành tựu của công nghệ gen?

       A. 1                                    B. 3                                C. 2                                 D. 4

 Câu 18. Khi nói về hình thành loài bằng con đường địa lí, nội dung nào sau sai?

       A. Điều kiện địa lí là nguyên nhân trực tiếp gây ra những biến đổi tương ứng trên cơ thể sinh vật.

       B. Sự hình thành nòi địa lí là bước trung gian để hình thành loài mới.

       C. Cách li địa lí là nhân tố tạo điều kiện cho sự phân hóa trong loài.

       D. Là phuơng thức hình thành loài có cả ở thực vật và động vật.

 Câu 19. Khi nói về đột biến gen, phát biểu nào sau đây đúng?

       A. Đột biến điểm là dạng đột biến gen liên quan đến một số cặp nuclêôtit.

       B. Đột biến gen luôn làm thay đổi trình tự axit amin của chuỗi polipeptit tương ứng.

       C. Hóa chất 5- brom uraxin gây đột biến thay thế một cặp G-X thành một cặp X-G.

       D. Mức độ gây hại của alen đột biến phụ thuộc vào tổ hợp gen và điều kiện môi trường.

 Câu 20. Khi nói về bệnh, tật ở người, phát biểu nào sau đây đúng?

       A. Bệnh AIDS có nguyên nhân gây bệnh là do virut HIV tấn công vào tế bào hồng cầu làm cho máu không có kháng thể bảo vệ cơ thể.

       B. Bệnh phêninkêto niệu có thể được chữa trị nếu phát hiện sớm, trẻ em mang bệnh tuân thủ chế độ ăn kiêng với thức ăn chứa tirôzin ở một lượng hợp lí.

       C. Hội chứng Đao là loại phổ biến nhất trong số các hội chứng do đột biến nhiễm sắc thể vì cặp nhiễm sắc thể 21 có kích thước rất nhỏ chứa ít gen hơn so với các cặp nhiễm sắc thể khác.

       D. Bệnh ung thư do đột biến gen trội qui định nên sẽ được di truyền cho đời sau nếu cơ thể mắc bệnh.

ĐÁP ÁN

01. B; 02. C; 03. D; 04. C; 05. B; 06. A; 07. B; 08. C; 09. B; 10. A; 11. B; 12. C; 13. D; 14. B; 15. B; 16. A; 17. D; 18. A; 19. D; 20. C;

{-- Còn tiếp --}

4. ĐỀ 4

 Câu 1. Nhân tố tiến hóa nào có thể mang đến alen mới làm cho vốn gen của quần thể thêm phong phú?

       A. Biến động di truyền.                                            B. Giao phối có lựa chọn.

       C. Di nhập gen.                                                        D. Chọn lọc tự nhiên.

 Câu 2. Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, bò sát cổ ngự trị ở kỉ

       A. Jura thuộc đại Trung sinh.                                   B. Pecmi thuộc đại Cổ sinh.

       C. Triat (Tam điệp) thuộc đại Trung sinh.               D. Đệ tam thuộc đại Tân sinh.

 Câu 3. Hệ sinh thái nhân tạo

       A. không trao đổi vật chất và năng lượng với môi trường bên ngoài.

       B. không được con người bổ sung nguồn nguồn năng lượng và vật chất.

       C. có năng suất sinh học thấp hơn nhiều so với hệ sinh thái tự nhiên.

       D. có thành phần loài ít, có năng suất sinh học cao.

 Câu 4. Để cho các alen của một gen phân li đồng đều về các giao tử, trong đó 50% giao tử chứa loại alen này và 50% giao tử chứa loại alen kia thì cần bao nhiêu điều kiện trong các điều kiện sau đây?

       (1) Sức sống của các giao tử phải như nhau.

       (2) Alen trội phải trội hoàn toàn.

       (3) Quá trình giảm phân phải xảy ra bình thường.

       (4) Số lượng cá thể con lai phải lớn.

       A. 1.                                   B. 2.                               C. 4.                                D. 3.

 Câu 5. Khi nói về kiểu phân bố đồng đều của các cá thể trong quần thể, phát biểu nào sau đây đúng?

       A. Làm giảm mức độ cạnh tranh của các cá thể trong quần thể.

       B. Kiểu phân bố này phổ biến nhất trong các kiểu phân bố cá thể của quần thể.

       C. Xảy ra khi không có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể.

       D. Thường gặp khi điều kiện sống phân bố không đồng đều trong môi trường.

 Câu 6. Cơ quan tương đồng là:

       A. những cơ quan nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có nguồn gốc khác nhau trong quá trình phát triển phôi cho nên có kiểu cấu tạo giống nhau.

       B. những cơ quan nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có cùng nguồn gốc trong quá trình phát triển phôi nên có kiểu cấu tạo giống nhau.

       C. những cơ quan nằm ở những vị trí khác nhau trên cơ thể, có cùng nguồn gốc trong quá trình phát triển phôi.

       D. những cơ quan nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có kiểu cấu tạo khác nhau.

 Câu 7. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng khi nói về đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể?

       (1) Thường có lợi cho thể đột biến.

       (2) Có hai dạng là đột biến tự đa bội và dị đa bội đa bội.

       (3) Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể xảy ra ở tế bào sinh dưỡng và tế bào sinh dục, ở cả trong nhân tế bào và ngoài nhân tế bào.

       (4) Sự trao đổi chéo không cân giữa hai nhiễm sắc thể cùng cặp tương đồng dẫn đến hiện tượng lặp đoạn và mất đoạn nhiễm sắc thể.

       A. 1.                                   B. 4.                               C. 3.                                   D. 2.

 Câu 8. Khi nói về đột biến gen, phát biểu nào sau đây đúng?

       A. Mức độ gây hại của alen đột biến phụ thuộc vào tổ hợp gen và điều kiện môi trường.

       B. Đột biến điểm là dạng đột biến gen liên quan đến một số cặp nuclêôtit.

       C. Đột biến gen luôn làm thay đổi trình tự axit amin của chuỗi polipeptit tương ứng.

       D. Hóa chất 5- brom uraxin gây đột biến thay thế một cặp G-X thành một cặp X-G.

 Câu 9. Cho các nội dung sau:

       (1) Tạo chủng vi khuẩn E.coli sản xuất insulin người.

       (2) Tạo giống dưa hấu tam bội không có hạt, có hàm luợng đường cao.

       (3) Tạo giống bông mang gen kháng sâu từ vi khuẩn.

       (4) Tạo giống dâu tằm có năng suất cao hơn dạng lưỡng bội bình thường.

       (5) Tạo giống lúa "gạo vàng" có khả năng tổng hợp β-caroten (tiền vitamin A) trong hạt.

       (6) Tạo giống cây trồng lưỡng bội có kiểu gen đồng hợp về tất cả các gen.

       (7) Tạo giống cừu sản sinh prôtêin huyết thanh của người trong sữa.

       (8) Tạo giống pomato từ khoai tây và cà chua.

Có bao nhiêu nội dung đúng về thành tựu của công nghệ gen?

       A. 2                                    B. 4                                C. 3                                 D. 1

 Câu 10. Khi nói nhân tố giao phối không ngẫu nhiên, có các phát biểu sau

       (1) Giao phối không ngẫu nhiên có các kiểu tự thụ phấn, giao phối cận huyết và giao phối có chọn lọc.

       (2) Quần thể giao phối không ngẫu nhiên có vốn gen ngày càng đa dạng.

       (3 Là nhân tố tiến hóa có định hướng.

       (4) Làm tăng tỷ lệ kiểu gen dị hợp, giảm kiểu gen đồng hợp.

       (5) Có thể làm thay đổi tần số alen.

       (6) Duy trì trạng thái cân bằng của quần thể.

Số phát biểu đúng là                

       A. 4.                                   B. 2.                               C. 1.                                   D. 3.   

 Câu 11. Trong cơ chế điều hòa hoạt động của opêron Lac, phát biểu nào sau đây đúng?

       A. Nhóm gen cấu trúc không hoạt động khi chất ức chế gắn vào vùng khởi động và lại diễn ra bình thường khi chất cảm ứng làm bất hoạt prôtêin ức chế.

       B. Nhóm gen cấu trúc không hoạt động khi prôtêin ức chế gắn vào vùng vận hành và lại diễn ra bình thường khi chất ức chế làm bất hoạt chấtcảm ứng.

       C. Khi môi trường có lactôzơ, prôtêin ức chế không thể gắn vào vùng khởi động, do đó mARN pôlimeraza liên kết được với vùng vận hành để tiến hành phiên mã.

       D. Khi môi trường không có lactôzơ, prôtêin ức chế gắn vào vùng vận hành, ngăn cản sự phiên mã của nhóm gen cấu trúc.

 Câu 12. Hai loài ốc có vỏ xoắn ngược chiều nhau; một loài xoắn ngược chiều kim đồng hồ, loài kia xoắn theo chiều kim đồng hồ nên chúng không thể giao phối được với nhau. Đây là hiện tượng

       A. cách li cơ học.               B. cách li tập tính.          C. cách li thời gian.        D. cách li nơi ở.

 Câu 13. Khi nói về hình thành loài bằng con đường địa lí, nội dung nào sau sai?

       A. Là phuơng thức hình thành loài có cả ở thực vật và động vật.

       B. Sự hình thành nòi địa lí là bước trung gian để hình thành loài mới.

       C. Điều kiện địa lí là nguyên nhân trực tiếp gây ra những biến đổi tương ứng trên cơ thể sinh vật.

       D. Cách li địa lí là nhân tố tạo điều kiện cho sự phân hóa trong loài.

 Câu 14. Các cây hoa cẩm tú cầu mặc dù có cùng một kiểu gen nhưng màu hoa có thể biểu hiện ở các dạng trung gian khác nhau giữa màu tím và đỏ tùy thuộc vào độ pH của đất. Có bao nhiêu phát biểu dưới đây là đúng khi nói về hiện tượng trên?

       (1) Màu hoa cẩm tú cầu có thể biểu hiện ở các dạng trung gian khác nhau giữa màu tím và đỏ là do sự điều chỉnh về sinh lí.

       (2) Sự biểu hiện màu hoa khác nhau là do sự tác động cộng gộp.

       (3) Tập hợp các màu sắc khác nhau của hoa cẩm tú cầu tương ứng với từng môi trường khác nhau được gọi là mức phản ứng.

       (4) Sự thay đổi độ pH của đất đã làm biến đổi kiểu gen các cây hoa cẩm tú cầu dẫn đến sự thay đổi kiểu hình.

       A. 1                                    B. 2                                C. 3                                 D. 4

 Câu 15. Khi nói về bệnh, tật ở người, phát biểu nào sau đây đúng?

       A. Bệnh phêninkêto niệu có thể được chữa trị nếu phát hiện sớm, trẻ em mang bệnh tuân thủ chế độ ăn kiêng với thức ăn chứa tirôzin ở một lượng hợp lí.

       B. Hội chứng Đao là loại phổ biến nhất trong số các hội chứng do đột biến nhiễm sắc thể vì cặp nhiễm sắc thể 21 có kích thước rất nhỏ chứa ít gen hơn so với các cặp nhiễm sắc thể khác.

       C. Bệnh ung thư do đột biến gen trội qui định nên sẽ được di truyền cho đời sau nếu cơ thể mắc bệnh.

       D. Bệnh AIDS có nguyên nhân gây bệnh là do virut HIV tấn công vào tế bào hồng cầu làm cho máu không có kháng thể bảo vệ cơ thể.

 Câu 16. Khi nói về ưu thế lai, phát biểu nào sau đây sai?

       A. Ưu thế lai tỉ lệ thuận với số lượng cặp gen dị hợp có trong kiểu gen của con lai.

       B. Ưu thế lai có thể được duy trì và củng cố bằng phương pháp tự thụ phấn hoặc giao phối gần.

       C. Ưu thế lai biểu hiện cao nhất ở đời F1 của phép lai khác dòng.

       D. Nhiều khi trong cùng một tổ hợp lai, phép lai thuận có thể không cho ưu thế lai nhưng phép lai nghịch có thể cho ưu thế lai.

 Câu 17. Khi nói về độ đa dạng của quần xã sinh vật, phát biểu nào sau đây đúng?

       A. Mức độ đa dạng của quần xã không biểu thị sự ổn định hay suy thoái của quần xã.

       B. Các quần xã sinh vật khác nhau nhưng có độ đa dạng giống nhau.

       C. Quần xã có độ đa dạng cao khi có số lượng loài lớn và số cá thể của mỗi loài thấp.

       D. Số lượng loài trong quần xã là một chỉ tiêu biểu thị độ đa dạng của quần xã đó.

 Câu 18. Ví dụ nào sau đây không phải là mối quan hệ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể?

       A. Đàn chó rừng tranh giành nhau con mồi.

       B. Đàn gà con tranh giành nhau về nguồn thức ăn.

       C. Các cây ngô mọc gần nhau có hiện tượng tự tỉa thưa.

       D. Các cây thông sống gần nhau có hiện tượng nối liền rễ.

 Câu 19. Trong khi di chuyển, trâu rừng thường quẩy đuôi của mình và đụng vào các bụi rậm làm các loài côn trùng trong này hoảng sợ và bay ra, dễ làm mồi cho chim ăn thịt. Phương án nào sau đây là đúng khi phân tích ví dụ trên?

       A. Quan hệ giữa côn trùng và trâu là quan hệ ký sinh - vật chủ.

       B. Quan hệ giữa chim và côn trùng thuộc quan hệ cạnh tranh.

       C. Quan hệ giữa trâu và côn trùng là quan hệ ức chế - cảm nhiễm.

       D. Quan hệ giữa chim và trâu là quan hệ hợp tác.

ĐÁP ÁN

01. C; 02. A; 03. D; 04. B; 05. A; 06. B; 07. A; 08. A; 09. B; 10. B; 11. D; 12. A; 13. C; 14. B; 15. B; 16. B; 17. D; 18. D; 19. C; 20. B;

{-- Còn tiếp --}

5. ĐỀ 5

Câu 1. Các cây hoa cẩm tú cầu mặc dù có cùng một kiểu gen nhưng màu hoa có thể biểu hiện ở các dạng trung gian khác nhau giữa màu tím và đỏ tùy thuộc vào độ pH của đất. Có bao nhiêu phát biểu dưới đây là đúng khi nói về hiện tượng trên?

       (1) Màu hoa cẩm tú cầu có thể biểu hiện ở các dạng trung gian khác nhau giữa màu tím và đỏ là do sự điều chỉnh về sinh lí.

       (2) Sự biểu hiện màu hoa khác nhau là do sự tác động cộng gộp.

       (3) Tập hợp các màu sắc khác nhau của hoa cẩm tú cầu tương ứng với từng môi trường khác nhau được gọi là mức phản ứng.

       (4) Sự thay đổi độ pH của đất đã làm biến đổi kiểu gen các cây hoa cẩm tú cầu dẫn đến sự thay đổi kiểu hình.

       A. 4                                    B. 2                                C. 3                                 D. 1

 Câu 2. Cơ quan tương đồng là:

       A. những cơ quan nằm ở những vị trí khác nhau trên cơ thể, có cùng nguồn gốc trong quá trình phát triển phôi.

       B. những cơ quan nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có cùng nguồn gốc trong quá trình phát triển phôi nên có kiểu cấu tạo giống nhau.

       C. những cơ quan nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có nguồn gốc khác nhau trong quá trình phát triển phôi cho nên có kiểu cấu tạo giống nhau.

       D. những cơ quan nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có kiểu cấu tạo khác nhau.

 Câu 3. Khi nói về kiểu phân bố đồng đều của các cá thể trong quần thể, phát biểu nào sau đây đúng?

       A. Xảy ra khi không có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể.

       B. Làm giảm mức độ cạnh tranh của các cá thể trong quần thể.

       C. Kiểu phân bố này phổ biến nhất trong các kiểu phân bố cá thể của quần thể.

       D. Thường gặp khi điều kiện sống phân bố không đồng đều trong môi trường.

 Câu 4. Để cho các alen của một gen phân li đồng đều về các giao tử, trong đó 50% giao tử chứa loại alen này và 50% giao tử chứa loại alen kia thì cần bao nhiêu điều kiện trong các điều kiện sau đây?

       (1) Sức sống của các giao tử phải như nhau.

       (2) Alen trội phải trội hoàn toàn.

       (3) Quá trình giảm phân phải xảy ra bình thường.

       (4) Số lượng cá thể con lai phải lớn.

       A. 2.                                   B. 4.                               C. 3.                                D. 1.

 Câu 5. Khi nói về ưu thế lai, phát biểu nào sau đây sai?

       A. Ưu thế lai có thể được duy trì và củng cố bằng phương pháp tự thụ phấn hoặc giao phối gần.

       B. Ưu thế lai biểu hiện cao nhất ở đời F1 của phép lai khác dòng.

       C. Ưu thế lai tỉ lệ thuận với số lượng cặp gen dị hợp có trong kiểu gen của con lai.

       D. Nhiều khi trong cùng một tổ hợp lai, phép lai thuận có thể không cho ưu thế lai nhưng phép lai nghịch có thể cho ưu thế lai.

 Câu 6. Nhân tố tiến hóa nào có thể mang đến alen mới làm cho vốn gen của quần thể thêm phong phú?

       A. Chọn lọc tự nhiên.                                               B. Biến động di truyền. 

       C. Di nhập gen.                                                        D. Giao phối có lựa chọn.

 Câu 7. Khi nói về độ đa dạng của quần xã sinh vật, phát biểu nào sau đây đúng?

       A. Quần xã có độ đa dạng cao khi có số lượng loài lớn và số cá thể của mỗi loài thấp.

       B. Số lượng loài trong quần xã là một chỉ tiêu biểu thị độ đa dạng của quần xã đó.

       C. Mức độ đa dạng của quần xã không biểu thị sự ổn định hay suy thoái của quần xã.

       D. Các quần xã sinh vật khác nhau nhưng có độ đa dạng giống nhau.

 Câu 8. Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, bò sát cổ ngự trị ở kỉ

       A. Jura thuộc đại Trung sinh.                                   B. Đệ tam thuộc đại Tân sinh.

       C. Triat (Tam điệp) thuộc đại Trung sinh.               D. Pecmi thuộc đại Cổ sinh.

 Câu 9. Khi kích thước của quần thể giảm dưới mức tối thiểu thì quần thể dễ rơi vào trạng thái suy giảm dẫn tới diệt vong có thể do nguyên nhân nào sau đây?

       A. Sự hỗ trợ giữa các cá thể bị giảm, quần thể không có khả năng chống chọi với những thay đổi của môi trường.

       B. Hiện tượng giao phối gần giữa các cá thể trong quần thể tăng lên, sẽ dẫn đến làm tăng tần số alen có hại.

       C. Hiện tượng cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể tăng lên làm suy giảm số lượng cá thể của quần thể.

       D. Tần số đột biến trong quần thể tăng lên, làm tăng tần số alen đột biến có hại trong quần thể.

 Câu 10. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng khi nói về đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể?

       (1) Thường có lợi cho thể đột biến.

       (2) Có hai dạng là đột biến tự đa bội và dị đa bội đa bội.

       (3) Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể xảy ra ở tế bào sinh dưỡng và tế bào sinh dục, ở cả trong nhân tế bào và ngoài nhân tế bào.

       (4) Sự trao đổi chéo không cân giữa hai nhiễm sắc thể cùng cặp tương đồng dẫn đến hiện tượng lặp đoạn và mất đoạn nhiễm sắc thể.

       A. 3.                                   B. 1.                               C. 4.                                D. 2.

 Câu 11. Cho các nội dung sau:

       (1) Tạo chủng vi khuẩn E.coli sản xuất insulin người.

       (2) Tạo giống dưa hấu tam bội không có hạt, có hàm luợng đường cao.

       (3) Tạo giống bông mang gen kháng sâu từ vi khuẩn.

       (4) Tạo giống dâu tằm có năng suất cao hơn dạng lưỡng bội bình thường.

       (5) Tạo giống lúa "gạo vàng" có khả năng tổng hợp β-caroten (tiền vitamin A) trong hạt.

       (6) Tạo giống cây trồng lưỡng bội có kiểu gen đồng hợp về tất cả các gen.

       (7) Tạo giống cừu sản sinh prôtêin huyết thanh của người trong sữa.

       (8) Tạo giống pomato từ khoai tây và cà chua.

Có bao nhiêu nội dung đúng về thành tựu của công nghệ gen?

       A. 4                                    B. 1                                C. 2                                 D. 3

 Câu 12. Trong cơ chế điều hòa hoạt động của opêron Lac, phát biểu nào sau đây đúng?

       A. Nhóm gen cấu trúc không hoạt động khi chất ức chế gắn vào vùng khởi động và lại diễn ra bình thường khi chất cảm ứng làm bất hoạt prôtêin ức chế.

       B. Khi môi trường không có lactôzơ, prôtêin ức chế gắn vào vùng vận hành, ngăn cản sự phiên mã của nhóm gen cấu trúc.

       C. Nhóm gen cấu trúc không hoạt động khi prôtêin ức chế gắn vào vùng vận hành và lại diễn ra bình thường khi chất ức chế làm bất hoạt chấtcảm ứng.

       D. Khi môi trường có lactôzơ, prôtêin ức chế không thể gắn vào vùng khởi động, do đó mARN pôlimeraza liên kết được với vùng vận hành để tiến hành phiên mã.

 Câu 13. Khi nói về bệnh, tật ở người, phát biểu nào sau đây đúng?

       A. Bệnh phêninkêto niệu có thể được chữa trị nếu phát hiện sớm, trẻ em mang bệnh tuân thủ chế độ ăn kiêng với thức ăn chứa tirôzin ở một lượng hợp lí.

       B. Bệnh AIDS có nguyên nhân gây bệnh là do virut HIV tấn công vào tế bào hồng cầu làm cho máu không có kháng thể bảo vệ cơ thể.

       C. Hội chứng Đao là loại phổ biến nhất trong số các hội chứng do đột biến nhiễm sắc thể vì cặp nhiễm sắc thể 21 có kích thước rất nhỏ chứa ít gen hơn so với các cặp nhiễm sắc thể khác.

       D. Bệnh ung thư do đột biến gen trội qui định nên sẽ được di truyền cho đời sau nếu cơ thể mắc bệnh.

 Câu 14. Khi nói nhân tố giao phối không ngẫu nhiên, có các phát biểu sau

       (1) Giao phối không ngẫu nhiên có các kiểu tự thụ phấn, giao phối cận huyết và giao phối có chọn lọc.

       (2) Quần thể giao phối không ngẫu nhiên có vốn gen ngày càng đa dạng.

       (3 Là nhân tố tiến hóa có định hướng.

       (4) Làm tăng tỷ lệ kiểu gen dị hợp, giảm kiểu gen đồng hợp.

       (5) Có thể làm thay đổi tần số alen.

       (6) Duy trì trạng thái cân bằng của quần thể.

Số phát biểu đúng là:             

       A. 2.                                   B. 1.                               C. 4.                                D. 3.       

 Câu 15. Khi nói về hình thành loài bằng con đường địa lí, nội dung nào sau sai?

       A. Cách li địa lí là nhân tố tạo điều kiện cho sự phân hóa trong loài.

       B. Điều kiện địa lí là nguyên nhân trực tiếp gây ra những biến đổi tương ứng trên cơ thể sinh vật.

       C. Sự hình thành nòi địa lí là bước trung gian để hình thành loài mới.

       D. Là phuơng thức hình thành loài có cả ở thực vật và động vật.

 Câu 16. Nội dung nào sau đây đúng về thể lệch bội ?

       A. Thay đổi cấu trúc nhiễm sắc thể ở một hay một số cặp nhiễm sắc thể tương đồng.

       B. Thay đổi số lượng nhiễm sắc ở một hay một số cặp nhiễm sắc thể tương đồng.

       C. Thay đổi số lượng nhiễm sắc ở tất cả các cặp nhiễm sắc thể tương đồng.

       D. Thay đổi cấu trúc nhiễm sắc thể ở nhiều cặpnhiễm sắc thể tương đồng.

 Câu 17. Ví dụ nào sau đây không phải là mối quan hệ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể?

       A. Các cây thông sống gần nhau có hiện tượng nối liền rễ.

       B. Các cây ngô mọc gần nhau có hiện tượng tự tỉa thưa.

       C. Đàn gà con tranh giành nhau về nguồn thức ăn.

       D. Đàn chó rừng tranh giành nhau con mồi.

 Câu 18. Trong khi di chuyển, trâu rừng thường quẩy đuôi của mình và đụng vào các bụi rậm làm các loài côn trùng trong này hoảng sợ và bay ra, dễ làm mồi cho chim ăn thịt. Phương án nào sau đây là đúng khi phân tích ví dụ trên?

       A. Quan hệ giữa chim và trâu là quan hệ hợp tác.

       B. Quan hệ giữa trâu và côn trùng là quan hệ ức chế - cảm nhiễm.

       C. Quan hệ giữa chim và côn trùng thuộc quan hệ cạnh tranh.

       D. Quan hệ giữa côn trùng và trâu là quan hệ ký sinh - vật chủ.

 Câu 19. Khi nói về đột biến gen, phát biểu nào sau đây đúng?

       A. Mức độ gây hại của alen đột biến phụ thuộc vào tổ hợp gen và điều kiện môi trường.

       B. Đột biến điểm là dạng đột biến gen liên quan đến một số cặp nuclêôtit.

       C. Đột biến gen luôn làm thay đổi trình tự axit amin của chuỗi polipeptit tương ứng.

       D. Hóa chất 5- brom uraxin gây đột biến thay thế một cặp G-X thành một cặp X-G.

 Câu 20. "Khoảng của các nhân tố sinh thái ở mức phù hợp, đảm bảo cho sinh vật thực hiện các chức năng sống tốt nhất" được gọi là

       A. ổ sinh thái.                                                           B. khoảng thuận lợi.      

       C. giới hạn sinh thái.                                                D. khoảng chống chịu.

ĐÁP ÁN

01. B; 02. B; 03. B; 04. A; 05. A; 06. C; 07. B; 08. A; 09. A; 10. B; 11. A; 12. B; 13. C; 14. A; 15. B; 16. B; 17. A; 18. B; 19. A; 20. C;

{-- Còn tiếp --}

Trên đây là trích dẫn 1 phần nội dung tài liệu Bộ 5 đề thi giữa HK2 môn Sinh học 12 năm 2021 - Trường THPT Gia Định có đáp án. Để xem toàn bộ nội dung các em đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập.

Các em quan tâm có thể tham khảo thêm các tài liệu cùng chuyên mục:

Ngoài ra, các em có thể thử sức với các đề online tại đây:

​Chúc các em học tập tốt !

VIDEO
YOMEDIA
Trắc nghiệm hay với App HOC247
YOMEDIA
NONE

ERROR:connection to 10.20.1.101:9312 failed (errno=111, msg=Connection refused)
ERROR:connection to 10.20.1.101:9312 failed (errno=111, msg=Connection refused)
OFF